H×nh thøc gÇn gièng mét bµi th¬ tù thuËt ®îc n©ng lªn tÇm triÕt lÝ cuéc sèng.. tiÕn tr×nh d¹y..[r]
Trang 1Bài ca ngất ngởng
A mục tiêu bài học
Giúp HS
1 Nắm đợc những đặc điểm nổi bật trong phong cách ngôn ngữ nghệ thuật của
Nguyễn Công Trứ (trong thể ca trù với số lợng từ Nôm).
2 Thái độ khinh đời ngạo thế một cách công khai, sự ý thức về tài năng, phẳm giá của bản thân (ý thức về cái tôi) của tác giả.
* SGK, SGV *Thiết kế bài học
1 Kiểm tra bài cũ:
2 Giới thiệu bài mới:
GV: Gọi HS đọc phần tiểu dẫn
SGK Tr 37.
GVH: Anh (chị) hãy cho biết đôi
nét về tác giả ?
GVH: Anh (chị) hãy cho biết thể
loại, bố cục, chủ đề của tác phẩm
?
GV: Cho HS đọc bài thơ một lợt
SGK Tr 38
GVH: Anh (chị) hãy cho biết sáu
câu thơ đầu tác giả miêu tả nội
dung gì ?
GVH: Anh (chị) hãy cho biết
suy nghĩ cuả mình về lời tự
thuật ?
GVH: Anh (chị) hãy cho biết
cách nói ấy thể hiện thái độ sống
nh thế nào ? hai chữ “ngất
ng-I Giới thiệu chung
1 Tác giả
HSTL&PB:
* Nguyễn Công Trứ (1778 – 1858), ngời huyện Nghi Xuân
-Hà Tĩnh.
+ Năm 1819 đỗ giải nguyên và đợc bổ làm quan Con đờng hoạn lộ nhiều trắc trở, thăng giáng.
+ Là ngời có tài năng trên nhiều lĩnh vực hoạt động: xã hội, văn hoá, quân sự Ông là ngời có công lập ra hai huyện Kim Sơn, Tiền Hải – Thái Bình.
2, Tác phẩm HSPB: Tác giả chủ yếu sáng tác bằng chữ Nôm và theo thể loại hát nói.
- Tác phẩm là một trong số 61 bài ca trù của Nguyễn Công Trứ đợc ông làm sau khi đã nghỉ hu, sống cuộc sống tự do, thoải mái Hình thức gần giống một bài thơ tự thuật đợc nâng lên tầm triết lí cuộc sống
- Bố cục: gồm 03 phần cơ bản:
+ Tài năng và danh vị của nhà thơ (6 câu) + Phong cách sống khác ngời, khác đời (12 câu) + Khẳng định phong cách khác đời (1 câu).
II Phân tích.
1, Tài năng và danh vị của nhà thơ
HSPB:
* Tác giả luôn coi công danh là lẽ sống, đó mới là kẻ sĩ trong thiên hạ.
“ đã mang tiếng ở trong tròi đất “Giắt lỏng giang sơn vào nửa túi”
Phải có danh gì với núi sông ” “Rót nghiêng phong nguyệt cạn lng bầu”
- Bằng cách nói vơ vào mình tất cả mọi công việc trong thiên hạ tác giả đã khẳng định trách nhiệm của mình với
đời.
+ Trong 28 năm làm quan, tác giả đã giữ nhiều chức vụ quan trọng: Tham tán quân vụ; Tham tán đại thần; Tổng
đốc Hải An (Hải Dơng và Quảng Yên); Phủ doãn Thừa Thiên.
HSPB:
- Lời tự thuật khẳng định tài năng và lí tởng trung quân, ý thức trách nhiệm của kẻ sĩ Tất cả đã diễn đạt một tài năng xuát chúng Không phải ai cũng ý thức đợc nh tác giả HSPB:
+ Ngất ngởng: đợc nhắc bốn lần trong 19 câu thơ nghĩa
đen: sự cao nhng không vững ý trong bài là sự ngạo thế coi khinh “dọc ngang nào biết trên đầu có ai”.
B phơng tiện thực
C tiến trình dạy
Trang 2ởng” trong bài đợc hiểu nh thế
nào ?
GVH: Anh (chị) hãy nhận xét về
những hành động khác lạ của
Nguyễn Công Trứ ? Tại sao ông
lại làm vậy ?
GVH: Anh (chị) hãy cho biết câu
kết bài thơ khẳng định lại điều gì
ở phong cách sống của tác giả ?
GVH: Anh (chị) hãy cho biết
qua tác phẩm vừa học Anh (chị)
rút ra bài học gì ?
GVH: Anh (chị) hãy trả lời câu
hỏi trong SGK Tr 39 ?
=> Hai từ ngất ngởng diễn tả một thái độ, một tinh thần, một con ngời biết vợt lên trên thiên hạ Sống giữa mọi
ng-ời, đi giữa cuộc đời mà dờng chỉ biết có mình Đây là mẫu ngời luôn thách thức đối lập với những kẻ, điều tầm thờng của cuộc sống.
2, Phong cách sống khác đời.
HSTL&PB : Tác giả đã miêu tả mọt thái độ sống theo ý chí và sở thích cá nhân, một phẩm chất vợt lên trên thói tục.
+ Ông giả thoát mình ra khỏi những thói tục thông thờng, những thế lực tinh thần vẫn ngự trị xa nay (vòng cơng toả của XHPK): bò vàng thay cho ngựa, lên chùa mang theo nàng hầu…Việc này đợc Phan Bội Châu nhận xét: “Hà
Nh Uy viễn tớng quân thú – Tuý ủng hồng nhi thợng pháp môn -> Rợu say Uy viễn tớng quân Mang theo một đám gái tân lên chùa.”
+ Ngay cả khi bị cách tuột xuống làm lính thú đày ra vùng biên thuỳ ông cũng “ dơng dơng ngời thái (tái) thợng” -> Xuất phát từ quan niệm “Nhân sinh bất hành lạc, thiên tuế diệc vi thơng” Cuộc đời thoát khỏi sự may rủi thờng tình (lên voi xuống chó).
=> Quan điểm của tác giả là:
+ Đem hết bình sinh phò vua, giúp đời nhng khi hởng thú vui nhàn tản cũng hởng lạc cho thoả chí bình sinh.
+ Ông tự khẳng định mình không giống ai: không tiên, không phật, không vớng tục Nhập tục mà không vớng tục, rong chơi hởng lạc mà vẫn “vẹn đạo sơ chung”
3 Kết luận HSPB:
- Tác giả khẳng định thái độ sống ngất ngởng của mình sau khi đã khẳng định t tởng, vợt lên thói tục và so sánh với những bậc danh sĩ tài giỏi trong sử sách Trung Hoa Đây là một nhân cách cứng cỏi, mọt tài năng, một cái Tôi vững vàng trong giai đoạn XH đơng thời.
- Danh vọng của Nguyễn Công Trứ gắn liền với tài năng, phẳm chất.
III Củng cố HSTL&PB: Theo SGK Tr 39.
HSTL&PB: Trả lời các câu hỏi trong SGK Tr 39 theo gợi ý bài giảng.
Sa hành đoản ca A- Mục tiêu bài học.
Giúp HS:
1 Hiểu đợc thái đọ chán ghét của tác giả đối với con đờng mu cầu danh lợi tầm thờng Đó cũng là tâm trạng bi phẫn của kẻ sĩ cha tìm đợc lối thoát trên đờng đời.
2 Hiểu đợc các biểu tợng trong bài và đặc điểm của một bài thơ cổ thể.
B- phơng tiện thực hiện
SGK,SGV
Thiết kế bài học
C tiến trình dạy học
Trang 31 Kiểm tra bài cũ
2 Giới thiệu bài mới:
GV: (Học sinh đọc phần tiểu
dẫn SGK Tr 40)
GVH: Phần tiểu dẫn SGK nêu
nội dung gì ?Trình bày cụ thể
từng phần ?
GVH: Anh (chị) hãy cho biết
xuất xứ của bài thơ, bố cục,
chủ đề ?
GVH: GVH: Anh (chị) hãy nêu
nội dung khái quát của 04 câu
đầu ?
GVH: Anh (chị) hãy cho biết
biểu tợng đờng đi trên cát là
gì ?
GVH: Anh (chị) hãy cho biết
đây là lời nói của ai ? nói
những gì ?
I Tìm hiểu chung
1 Tác giả
HSĐ&TL:
HSPB: Giới thiệu về tác giả và xuất xứ tác phẩm.
* Cao Bá Quát, hiệu là Chu Thần (1809 – 1855) Ngời làng Phú Thị, Gia Lâm, Bắc Ninh (nay Long Biên, Hà Nội).
* 14 tuổi thi Hơng, năm 23 tuổi đậu cử nhân Năm 32 tuổi
đ-ợc gọi vào Huế nhận một choc tập sự ở Bộ Lễ Do dùng muội
đèn chữa cho những bài thi đáng đỗ nhng phạm huý nên bị tống ngục và tra tấn cực hình.
* Năm 1853, ông lãnh đạo nhân dân Mĩ Lơng khởi nghĩa chống lại triều đình Năm 1855, trong một trận đánh, do thất thế ông hi sinh (có tài liệu nói là bị bắt và tru di ba họ).
2, Tác phẩm HSPB:
* Tác giả để lại 1400 bài thơ, khoảng 20 bài văn xuôi, một số bài Phú Nôm, hát nói.
* Sa Hành Đoản Ca đợc làm trong lúc ông đi thi Hội Cũng
có ý kiến cho rằng tác giả làm khi làm tập sự ở Bộ Lễ.
* Bài thơ chia làm ba đoạn:
+ Đoạn 1: 04 câu đầu: tâm trạng của ngời đi đờng.
+ Đoạn 2: 08 câu: Miêu tả thực tế cuộc đời và tâm trạng chán ghét trớc phờng mu cầu danh lợi.
+ Đoạn 3: còn lại: Đờng cùng của kẻ sĩ và tâm trạng bi phẫn.
II Nội dung chính
1, Đờng đi trên cát – Biểu tợng của đờng đời.
- Nội dung khái quát của 04 câu đầu:
+ Một sa mạc cát mênh mông
+ Một bãi cát dài vô tận.
+ Có một ngời đi đờng (một bớc lại nh lùi) Đi mặt trời lặn vẫn cha dừng bớc Vừa đi lệ tuôn đầy.
Biểu tợng cho đờng đời Con đờng hành đạo của kẻ sĩ Con
đờng ấy xa xôi, mờ mịt dài vô tận Cũng nh con ngời muốn
đạt đợc đựoc chân lí phải vợt qua muôn vàn khó khăn.
2, Ngời đi đờng
HSTL&PB
- Đây là lời của ngời đi đờng (NVTT), một kẻ đi tìm chân lí giữa cuộc đời mờ mịt.
- Ngời đi đờng, kẻ sĩ ấy nói với ta: Cuộc dời đầy bọn danh lợi chen chúc, chúng mu sinh hởng lạc say sa mà quên đi thực cảnh lầm than cơ cực của nhân dân.
=> Nhà thơ cảm thấy cô độc giữa cuộc đời, không ai cùng đi với mình con đòng xa mờ trên cát.
HSTL&PB :
Trang 4GVH: Anh (chị) hãy cho biết
cách nói ấy của ngời đi nhằm
mục đích gì ?
GVH: Trớc sự thật đó, ngời đi
đờng bộc lộ suy nghĩ gì ?
GVH:Anh (chị) hãy cho biết
những câu phần kết bộc lộ thực
tế gì ? Tâm sự gì ?
GVH: Tâm sự của tác giả ?
GVH: Nghệ thuật của bài thơ
đợc thể hiện nh thế nào ?
GV: Cho HS đọc phần ghi nhớ
trong SGK Tr 42.
GVH:Anh (chị) hãy thử lí giải
vì sao Cao Bá Quát đã khởi
nghĩa chống lại Nhà Nguyễn ?
- Nhằm mục đích: làm rõ sự đối lập giữa mình với đông đảo phờng danh lợi Cũng khẳng định mình không thể hoà trộn với phờng danh lợi Cho dù mình rất cô độc.
=> Cách nói này thể hiện ngời đi đờng rất khinh thờng những kẻ cầu danh lợi Nhng hiểu ông không ai cả, đó là sự thật cay đắng.
* Tác giả đã bộc lộ ý mình nên đi tiếp hay dừng lại.
“ Bãi cát dài…Tính sao đây ? Đờng mờ mịt.”
* Dĩ nhiên con ngời ấy không dừng lại CTTT tự bạch:
“ Không học đợc tiên ông phép ngủ Trèo non…”
Từ đó nẩy sinh mâu thuẫn:
+ Khát vọng sống cao đẹp với hiện thực đen tối.
+ Xông pha trên con đờng tìm lí tởng với cầu an hởng lạc.
Vậy con ngời ấy chọn đờng nào để đi ? Ta phân tích nôt phần còn lại của bài thơ.
3 Sự bế tắc của ngời đi đờng.
HSĐ&TL:
con đờng đời mà đang đi trên con đờng cùng Đó là sự bế tắc.
“ Hãy nghe ta hát khúc đờng cùng …làm chi trên cát.
+ Nhìn về phơng Bắc…Quay về phơng Nam…đều khó khăn cùng đờng Ngời đi đờng đành chôn chân trên cát.
của con đờng trên cát và hình ảnh ngời đi đờng Đó là kẻ sĩ
đang trên đờng đi tìm lí tởng.
HSPB: Ngời đi đờng không đơn nhất mà đợc xng bằng: khách, ta , anh Cách xng hô này tạo điều kiện cho NVTT bộc lộ nhiều tâm trạng.
- Âm điệu: bi tráng, mang những nét buồn nhng chứa đựng
sự phản kháng âm thầm.
III CủNG Cố Và LUYệN TậP
HSPB: tác giả đã hăm hở say mê đi tìm lí tởng nhng không thành.
+ Tóm tắt tiểu sử của tác giả … nhấn mạnh sự thăng trầm.
Bất đắc chí, chán ghét XH nhơ bẩn Ông chỉ thực thi lí tởng của mình tuy bất thành Không thành công thì cũng thành Nhân Ông là ngời có nhân cách cứng cỏi, có lòng thơng dân,
có chí lớn.
Luyện tập thao tác lập luận phân tích
A mục tiêu bài học
Giúp HS
3 Củng cố và nâng cao kiến thức về lập luận phân tích.
4 Viết đợc lập luận phân tích về một vấn đề xã hội hoặc văn học.
Trang 5* SGK, SGV *Thiết kế bài học
1 Kiểm tra bài cũ:
2 Giới thiệu bài mới
GV: Cho HS phân nhóm luyện
tập theo hai đề của Bài 1 & 2
trong SGK Tr 43.
Nhóm 1: Tự ti và tự phụ là hai
thái độ trái ngợc nhau nhng
đều ảnh hởng đến kết quả học
tập và công tác Hãy phân tích
02 căn bệnh trên.
Nhóm 2: Phân tích hình ảnh
của sĩ tử và quan trờng qua hai
câu thơ sau:
“Lôi thôi sĩ tử vai đeo lọ
ậm oẹ quan trờng miệng thét loa”
( Trần Tế Xơng – Vịnh Khoa thi
H-ơng).
Bài tập 1
HSTL&PB:
Triển khai bài theo gợi ý SGK Tr 43
* Giải thích khái niệm: Tự ti là tự đánh giá thấp mình nên thiếu tự tin Tự ti hoàn toàn khác với khiêm tốn.
* Những biểu hiện của thái độ tự ti:
+ Không dám tin tởng vào năng lực, sở trờng, sự hiểu biết của mình.
+ Nhút nhát, tránh những chỗ đông ngời.
+ Không dám đảm nhận những nhiệm vụ đợc giao trong khi
có thể làm đợc.
+ Không dám phát biểu chính kiến dù mình thấy điều sai, hoặc cảm thấy mình đúng….
* Tác hại của thái độ tự ti + Mất cơ hội, bỏ qua những công việc mình có thể làm đựoc + Không bao giờ có thể khẳng định mình.
+ Khó có thể giúp đỡ mọi ngời, XH….
* Khái niệm tự phụ: là thái độ đề cao quá mức bản thân, tự cao, tự đại, dẫn đến coi thờng ngời khác Tự phụ khác tự hào.
* Những biểu hiện của tự phụ là: + Luôn đề cao bản thân + Luôn cho mình là đúng + Làm đợc việc gì đó lớn lao thờng tự đắc, tỏ ý chê bai, coi thờng ngời khác….
* Tác hại: + Nhầm năng lực của mình dẫn đến hỏng việc + ít đợc lòng mọi ngời, bị xa rời.
+ Khó hoà đồng dẫn đến bị cô lập, lâu dài sẽ …
=> Cần xác định thái độ hợp lí: Cần phải đánh giá đúng bản thân để phát huy đợc hết những điểm mạnh nhng cũng phải
có ý thc học hỏi, tôn trọng ngời khác, khắc phục những điểm yếu.
Bài tập 2:
Nghệ thuật đảo ngữ: nhấn mạnh vào dáng điệu và hành động của sĩ tử và quan trờng.
Nghệ thuật sử dụng phép đối.
Nghệ thuật sử dụng từ ngữ giàu hình ảnh, cảm xúc.
Chế độ thi cử đơng thời nhốn nháo, sự nhục nhã của lớp nho
sĩ cuối mùa.
B phơng tiện thực
C tiến trình dạy