1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

van 9 tuan 18

41 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Văn Nghị Luận
Trường học Trường Trung Học Phổ Thông
Chuyên ngành Ngữ Văn
Thể loại Bài Giảng
Định dạng
Số trang 41
Dung lượng 179,11 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Thông qua việc hiểu biết về thế giới tự nhiên bằng việc vận dụng kiến thức đã học để tìm hiểu giúp các em ý thức được hoạt động của bản thân, có trách nhiệm với chính mình, với gia đìn[r]

Trang 1

Ngày soạn:

Ngày giảng:

CHỦ ĐỀ: VĂN NGHỊ LUẬN(10 TIẾT)

BÀN VỀ ĐỌC SÁCH;

NGHỊ LUẬN VỀ MỘT SỰ VIỆC, HIỆN TƯỢNG ĐỜI SỐNG;

CÁCH LÀM BÀI NGHỊ LUẬN VỀ MỘT SỰ VIỆC HIỆN TƯỢNG ĐỜI

SỐNG;

NGHỊ LUẬN VỀ MỘT TƯ TƯỞNG ĐẠO LÝ;

CÁCH LÀM BÀI NGHỊ LUẬN VỀ MỘT TƯ TƯỞNG ĐẠO LÝ

PHẦN I: XÂY DỰNG CHỦ ĐỀ

A CƠ SỞ LỰA CHỌN CHỦ ĐỀ

- Căn cứ vào “Công văn 3280/BGD ĐT-GDTrH về việc hướng dẫn thực hiện điềuchỉnh nội dung dạy học cấp THCS, THPT, ngày 27 tháng 8 năm 2020 để xây dựngchủ đề tích hợp văn bản - làm văn trong học kì I

- Chủ đề góp phần giúp học sinh học thấy được mối quan hệ giữa học văn bản và

làm văn trong nhà trường Các văn bản được sử dụng trong hoạt động đọc hiểu sẽtrở thành nguồn ngữ liệu để hướng dẫn HS tiếp thu các tri thức cơ bản về tập làmvăn và cách sử dụng tiếng Việt, cách tạo lập các kiểu văn bản phù hợp phươngthức biểu đạt

B THỜI GIAN DỰ KIẾN:

Trang 2

vấn đề tư tưởng đạo lí

103 Tiết 6: + HĐ2: Hình thành kiến thức: Cách làm bài nghị

luận về một vấn đề tư tưởng, đạo lí

104 Tiết 7: Luyện tập

105 Tiết 8: Luyện tập

+ HĐ 4: Vận dụng, mở rộng, sáng tạo + HĐ 5: Tổng kết chủ đề

- Dạy học theo vấn đề hay chủ đề tích hợp là khai thác sự liên quan, gần gũi ở nội dung

kiến thức và khả năng bổ sung cho nhau giữa các bài học cho mục tiêu giáo dục chung.Các tiết học chủ đề Gv không tổ chức thiết kế kiến thức, thông tin đơn lẻ, mà phảihình thành ở học sinh năng lực tìm kiếm, quản lý, tổ chức sử dụng kiến thức đểgiải quyết vấn đề trong tình huống có ý nghĩa

-Thông qua dạy học tích hợp, học sinh có thể vận dụng kiến thức để giải quyết cácbài tập hàng ngày, đặt cơ sở nền móng cho quá trình học tập tiếp theo; cao hơn là

có thể vận dụng để giải quyết những tình huống có ý nghĩa trong cuộc sống hàngngày;

- Thông qua việc hiểu biết về thế giới tự nhiên bằng việc vận dụng kiến thức đãhọc để tìm hiểu giúp các em ý thức được hoạt động của bản thân, có trách nhiệmvới chính mình, với gia đình, nhà trường và xã hội ngay trong cuộc sống hiện tạicũng như tương lai sau này của các em;

- Đem lại niềm vui, tạo hứng thú học tập cho học sinh Phát triển ở các em tính tíchcực, tự lập, sáng tạo để vượt qua khó khăn, tạo hứng thú trong học tập

- Thiết lập các mối quan hệ theo một logic nhất định những kiến thức, kỹ năngkhác nhau để thực hiện một hoạt động phức hợp

- Lựa chọn những thông tin, kiến thức, kỹ năng cần cho học sinh thực hiện đượccác hoạt động thiết thực trong các tình huống học tập, đời sống hàng ngày, làm chohọc sinh hòa nhập vào thế giới cuộc sống

II MỤC TIÊU CỤ THỂ CHỦ ĐỀ

1 Kiến thức/ kỹ năng/ thái độ

1.1.Đọc- hiểu

1.1.1 Đọc hiểu nội dung: Qua VB, học sinh hiểu, HS hiểu được thế nào là văn bản

nghị luận? Các lỗi khi đọc sách; phương pháp chọn sách và đọc sách đúng đắn;

Trang 3

hiểu được thông điệp của văn bản mà tác giả muốn gửi gắm; Nắm được kiểu bàinghị luận về một sự việc hiện tượng đời sống, kiểu bài NL về một tư tưởng đạo lý;

1.1.2 Đọc hiểu hình thức: Nắm được NT đặc sắc của VB; Nắm được bố cục vàkiểu bài NL về một sự việc hiện tượng đời sống và NL về 1 tư tưởng đạo lý;

1.1.3 Liên hệ, so sánh, kết nối: So sánh cách làm hai kiểu bài NL xã hội; Liên hệ

về thực tế đọc sách hiện nay, đặc biệt là trong giới trẻ; Liên hệ ngày ”Văn hóađọc:

1.1.4 Đọc mở rộng: Tự tìm hiểu một số tác phẩm bàn về văn hóa đọc;

1.2.Viết:

-Thực hành viết: Viết được kiêu bài NL về một sự việc hiện tượng đời sống và NL

về một tư tưởng đạo lý theo đúng cấu trúc;

1.3 Nghe - Nói

- Nói: Trình bày ý kiến về một vấn đề trong bài học bằng một đoạn văn nói

-Nghe:Tóm tắt được nội dung trình bày của thầy và bạn.

-Nói nghe tương tác: Biết tham gia thảo luận trong nhóm nhỏ hoặc chia sẻ trước

lớp về một vấn đề cần có giải pháp thống nhất, biết đặt câu hỏi và trả lời, biết nêumột vài đề xuất dựa trên các ý tưởng được trình bày trong quá trình thảo luận haytìm hiểu bài học

-Bồi dưỡng thái độ, ý thức yêu sách, thích đọc sách; kĩ năng sử dụng văn nghị luận trong giao tiếp;

2 Phát triển phẩm chất, năng lực

2.1.Phẩm chất chủ yếu:

- Nhân ái: Qua tìm hiểu văn bản, HS biết tôn trọng, yêu thương mọi người xungquanh, cảm thương với những người bất hạnh

- Chăm học, chăm làm: HS có ý thức tìm hiểu, vận dụng bài học vào các tình

huống, hoàn cảnh thực tế đời sống Chủ động trong mọi hoàn cảnh, biến thách thứcthành cơ hội để vươn lên Luôn có ý thức học hỏi không ngừng để đáp ứng yêu cầuhội nhập quốc tế, trở thành công dân toàn cầu

-Trách nhiệm: hành động có trách nhiệm với chính mình, có trách nhiệm với đất

nước, dân tộc để sống hòa hợp với môi trường

2.2 Năng lực

2.2.1.Năng lực chung:

-Năng lực tự chủ và tự học: sự tự tin và tinh thần lạc quan trong học tập và đời

sống, khả năng suy ngẫm về bản thân, tự nhận thức, tự học và tự điều chỉnh đểhoàn thiện bản thân

-Năng lực giao tiếp và hợp tác: thảo luận, lập luận, phản hồi, đánh giá về các vấn

đề trong học tập và đời sống; phát triển khả năng làm việc nhóm, làm tăng hiệuquả hợp tác

-Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết đánh giá vấn đề, tình huống dưới

những góc nhìn khác nhau

Trang 4

2.2.2 Năng lực đặc thù:

-Năng lực đọc hiểu văn bản: Hiểu được các nội dung và ý nghĩa văn bản Từ đó

hiểu giá trị và sự ảnh hưởng của tác phẩm tới cuộc sống

- Năng lực tạo lập văn bản: Biết vận dụng kiến thức tiếng Việt cùng với những

trải nghiệm và khả năng suy luận của bản thân để hiểu văn bản;Trình bày dễ hiểu

các ý tưởng; có thái độ tự tin khi nói; kể lại mạch lạc câu chuyện; biết chia sẻ ý

tưởng khi thảo luận ý kiến về bài học

Viết được các đoạn văn, bài văn với những phương thức biểu đạt khác nhau

- Năng lực thẩm mỹ: Trình bày được cảm nhận và tác động của tác phẩm đối với

bản thân Vận dụng suy nghĩ và hành động hướng thiện Biết sống tốt đẹp hơn

D BẢNG MÔ TẢ CÁC MỨC ĐỘ NHẬN THỨC VÀ HỆ THỐNG CÂU HỎI,

BÀI TẬP.

1 Bảng mô tả các mức độ nhận thức theo định hương phát triển năng lực

NHẬN BIẾT THÔNG HIỂU Vận dụng thấpVẬN DỤNGVận dụng cao

- Sơ giản về cuộc

- Hiểu ý nghĩa một

số chi tiết, hình ảnhgiàu ý nghĩa của vănbản

- Hiểu được đặcđiểm, vai trò củakiểu bài nghị luận xãhội trong cuộc sống;

- Xác định được hệthống luận điểmtrong vb

- Xác định được vàbiết tìm hiểu cácthông tin liên quanđến tình huống trongbài học

Phân biệt được điểmgiống và khác nhaugiữa kiểu bài nghị

- Phân tích được tìnhhuống; phát hiện đượcvấn đề đặt ra của tìnhhuống liên quan

- Lập kế hoạch để giảiquyết tình huống GVđặt ra

- Viết được đoạnvăn/ bài văn nghịluận về sự việchiện tượng đờisống hoặc nghịluận về 1 tưtưởng đạo lý theoyêu cầu ;

- Đề xuất đượcgiải pháp giảiquyết tình huống

đề ra

- Thực hiện giảipháp giải quyếttình huống vànhận ra sự phùhợp hay khôngphù hợp của giảipháp thực hiện

Trang 5

2.Tiêu chí đánh giá được xác định ở 4 mức độ theo định hướng phát triển năng lực

-Khái quát giá trịnghệ thuật của VB?

- Thành công lớnnhất của VB thể hiệnqua những phươngdiện nào?

- Thông điệp của tácgiả?

- Biết nhận diện cáckiểu văn bản nghịluận theo từng dạngbài

- Nắm được cáchlàm của từng kiểubài NLXH;

Tìm được các ví dụthực tế khác ngoàicác sự việc hiệntượng, tư tưởng đạo

lí đã được nêu ra ởbài học

- Trình bàyđược hệ thốngluạn điểm củaVB?

mà tác giả địnhhướng trongVB

-Viết đoạn văn

ngắn phân tíchtác dụng ýnghĩa của việcđọc sách

-Tạo lập đoạn

văn/ bài vănnghị luận về vaitrò của sách

sống;

- Tạo lập đượcvăn bản nghịluận xã hộihoàn chỉnh về 1

sự việc, hiện

tưởng đạo lý.Vận dụng đượcnhững kiếnthức, kĩ năng,thái độ đã đượchọc trong bài để

có cách ứng xửhợp lí trướcnhững vấn đề

xã hội xảy ra

Trang 6

- Giáo viên:Sưu tầm tài liệu, lập kế hoạch dạy học

+ Thiết kể bài giảng điện tử

+ Chuẩn bị phiếu học tập và dự kiến các nhóm học tập

+Các phương tiện : Máy vi tính, máy chiếu đa năng

+Học liệu:Video clips , tranh ảnh, bài thơ, câu nói nổi tiếng liên quan đến chủ đề

- Học sinh : - Đọc trước và chuẩn bị các văn bản SGK.

+ Sưu tầm tài liệu liên quan đến chủ đề

+ Thực hiện hướng dẫn chuẩn bị học tập chủ đề của GV

II PHƯƠNG PHÁP VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC.

1.Phương pháp và kĩ thuật dạy học:

- PP: Gợi mở; Nêu và giải quyết vấn đề; Thảo luận nhóm; Giảng bình, thuyết trình

- Kĩ thụât: viết tích cực(Hs viết các đoạn văn); động não, thảo luận trình bày mộtphút

2.Phương tiện dạy hoc:

- Sách giáo khoa, máy tính có kết nối mạng, máy chiếu

- Bài soạn ( in và điện tử)

PHẦN II TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Ngày soạn :

Ngày dạy :

BÀN VỀ ĐỌC SÁCH

Trang 7

( Chu Quang Tiềm)

1 Ổn định lớp: (1’) Kiểm tra sĩ số

2 Bài mới:

A Khởi động

*/ Mục tiêu:

- Liên hệ, kết nối những hiểu biết của bản thân với chủ đề của bài học.

- Nêu và bảo vệ được quan điểm của bản thân bằng ngôn ngữ nói về một vấn đề xãhội liên quan đến nội dung của bài học

*/ Phương pháp: Vấn đáp, thuyết trình

*/ Kĩ thuật: Khai thác phim/video

- GV cho HS xem video về Ngày hội đọc sách-“Quyển sách tôi yêu”

Ngày hội đọc sách - -Quyển sách tôi yêu-.mp4

- Suy nghĩ của em sau khi xem video?

- HS suy nghĩ, chia sẻ quan điểm của cá nhân

- HS chia sẻ quan điểm của cá nhân

- GV nhận xét, kết luận, dẫn vào bài mới.

GV giới thiệu nội dung chủ đề:

Chủ đề bao gồm 10 tiết từ tiết 98 đến tiết 103: 2 tiết văn bản(Bàn về đọc sách); 4tiết tập làm văn nghị luận xã hội(sự việc hiện tượng đời sống và tư tưởng đạo lý); 2tiết luyện tập; 1 tiết vận dụng và 1 tiết trải nghiệm;

Các em đều biết nước Anh có một kịch gia nổi tiếng thế giới là W Sếch-xpia, ông

có một câu danh ngôn “Sách là chất dinh dưỡng của toàn nhân loại”, ông còn nói

“Cuộc sống không có sách như không có ánh sáng; trong trí tuệ không có sáchgiống như chim không có cánh” Cách so sánh này rất hình tượng, nói lên đượctầm quan trọng của sách, đọc sách Gorki có câu “Hãy yêu quý sách, nó là nguồntri thức của bạn”

Trang 8

Nhưng đọc sách không dễ, đọc sách hiệu quả lại là một vấn đề được mọingười quan tâm, bàn đến Góc nhìn của Chu Quang Tiềm sẽ ít nhiều giúp chúng tahiểu hơn về vai trò, ý nghĩa và cách đọc sách làm sao có hiệu quả.

B.HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

- Mục tiêu: Trang bị cho học sinh những kiến thức mới liên quan đến tình huống/ vấn đề nêu ra ở hoạt động khởi động

? Dựa vào chú thích SGK cho biết những nét chính về

tác giả Chu Quang Tiềm?

* Giáo viên bổ sung:

+ Tự Mạnh Thực ( 1897 – 1986)

+ Quê : Đông Thành – An Huy – Trung Quốc

+ Là nhà mĩ học và lí luận nổi tiếng

? Em hiểu gì về văn bản “Bàn về đọc sách” ?

* Giáo viên: Chu Quang Tiềm bàn về đọc sách lần này

không phải là lần đầu Bài viết này là kết quả của quá

trình tích lũy kinh nghiệm, dày công suy nghĩ, là những

lời văn tâm huyết của người đi trước muốn truyền lại cho

các thế hệ sau Đây cũng là vấn đề bức xúc trong thị

trường sách hiện nay đang tự do phát triển và phát triển

rất mạnh, có ít nhiều ảnh hưởng xấu tới một bộ phận

không nhỏ thanh thiếu niên & cả học sinh chúng ta

* Giáo viên hướng dẫn cách đọc: To, rõ ràng, mạch lạc

mà tâm tình như lời trò chuyện

? Giải thích các từ học vấn, học thuật, chính trị học?

I Giới thiệu chung :

1 Tác giả: Chu QuangTiềm

(1897-1986)+ Nhà mĩ học và lí luậnvăn học nổi tiếng củaTrung Quốc

2 Tác phẩm:

+ Trích trong cuốn

“Doanh nhân TrungQuốc bàn về niềm vuinỗi buồn của việc đọcsách” Bắc Kinh- năm

1995, do Trần Đình Sửdịch

Trang 9

+ Học vấn: những hiểu biết thu nhận được qua quá trình

học tập

+ Học thuật: hệ thống kiến thức khoa học

? Hãy chỉ ra các thành ngữ Hán Việt và giải nghĩa các

thành ngữ này?

+ vô thưởng vô phạt

? Tên của văn bản “Bàn về đọc sách” cho thấy kiểu văn

? Kiểu văn bản đó quy định cách trình bày ý kiến của tác

giả theo hình thức nào ?

+ Trình bày hệ thống luận điểm, luận cứ

? Hãy xác định những luận điểm chính được trình bày

trong văn bản ?

+ Sự cần thiết và ý nghĩa của việc đọc sách

+ Những khó khăn, thiên hướng sai lệch dễ mắc khi đọc

2 Bố cục:

+ Kiểu văn bản: nghịluận

(Vấn đề nghị luận:(Vaitrò, phương pháp đọcsách)

+ PTBĐ chính: Nghịluận

Trang 10

? Văn bản này có thể chia làm mấy phần ? Nội dung

+ Còn lại: Phương pháp đọc sách đúng đắn (lựa chọn

sách và lựa chọn như thế nào cho có hiệu quả)

+ Ý nghĩa củaviệc đọc sách:

+ Học vấn không chỉ làchuyện đọc sách,nhưng đọc sách vẫn làmột con đường quantrọng của học vấn

+ Bởi vì học vấn khôngchỉ là việc cá nhân mà

là việc của toàn nhânloại

+ Đọc sách là muốn trảmón nợ đối với thànhquả của nhân loại trong

+ Bố cục: 3 phần (3luận điểm)

3 Phân tích:

3.1 Ý nghĩa, tầm quan trọng của việc đọc sách :

Trang 11

quá khứ là ôn lại nhữngkinh nghiệm, tư tưởngcủa nhân loại tích luỹmấy nghìn năm trongmấy chục năm ngắnngủi là mình hưởng thụcác kiến thức, lời dạy

mà biết bao người trongquá khứ đã khổ côngtìm kiếm mới thu nhậnđược

? Qua lời bàn của tác giả, ta thấy sách có vai trò và tác

dụng gì trên con đường phát triển của nhân loại ?

+ Sách đã ghi chép, cô đúc, lưu truyền mọi tri thức, mọi

thành tựu mà loài người tìm tòi, tích lũy được qua từng

thời đại

+ Sách trở thành kho tàng quý báu của di sản tinh thần

mà loài người thu lượm, suy ngẫm suốt mấy nghìn năm

nay những cuón sách có giá trị có thể xem là những cột

mốc trên con đường phát triển học thuật của nhân loại

? Em hiểu như thế nào về ý kiến của tác giả

“ Sách là kho tàng quý báu cất giữ tài sản tinh thần của

nhân loại”?

+ Tủ sách của nhân loại: đồ sộ, có giá trị

+ Sách là những giá trị quý giá, là tinh hoa trí tuệ tư

tưởng, tâm hồn của nhân loại được mọi thế hệ cẩn thận

lưu giữ

? Vì sao tác giả lại quả quyết rằng: “ Nếu chúng ta

mong tiến lên điểm xuất phát”?

+ Vì sách lưu giữ thành tựu học vấn

* Giá trị của sách:

Trang 12

? Nếu chúng ta xóa bỏ hết các thành quả nhân loại đã

đạt trong quá khứ thì sẽ như thế nào ?

+ Nếu không đọc sách sẽ không có tri thức, không tiếp

cận được đời sống xã hội

-> lạc hậu & dần dần bị loại bỏ

? Theo tác giả, đọc sách là hưởng thụ, là chuẩn bị trên

con đường học vấn Em hiểu ý kiến này như thế nào?

+ Sách kết tinh học vấn trên mọi lĩnh vực của đời sống

trí tuệ, tinh thần, tâm hồn của nhân loại trao gửi lại Đọc

sách là thừa hưởng những giá trị quý báu này Nhưng

học vấn luôn rộng mở ở phía trước Để tiến lên con

người phải dựa vào di sản học vấn này

? Từ vai trò, tác dụng của sách đối với con người, tác

giả đã cho thấy đọc sách có ý nghĩa như thế nào ?

+ Đọc sách là con đường tích luỹ, nâng cao vốn tri thức

+ Đọc sách là sự chuẩn bị để có thể làm cuộc trường

chinh vạn dặm trên con đường học vấn, để phát hiện thế

giới mới Không thể tiến lên thu được các thành tựu mới

trên con đường văn hoá học thuật nếu như không biết kế

thừa, xuất phát từ những thành tựu đã qua

? Tác giả đã khẳng định ý nghĩa, tầm quan trọng của

việc đọc sách bằng hình ảnh nào?

( SGK- 4)

? Từ “ trường chinh” ở đây được hiểu theo nghĩa như

thế nào ?

+ Tác giả sơ kể về ý nghĩa, tác dụng của việc đọc sách

bằng 1 hình ảnh ví ngầm “làm được cuộc trường chinh

vạn dặm” thật thú vị Việc đọc sách nhằm nâng cao nhận

thức, bồi bổ trí tuệ, phát triển tâm hồn, tình cảm, rèn giũa

+ Sách có ý nghĩa vôcùng quan trọng trêncon đường phát triểncủa nhân loại bởi nóchính là kho tàng kiếnthức quí báu, là di sảntinh thần mà loài ngườiđúc kết được tronghàng nghìn năm

Trang 13

hoạt động để lớn lên về tinh thần, trưởng thành trong

cuộc sống của mỗi chúng ta vốn là 1 ý niệm trừu tượng,

trở nên cụ thể, dễ hiểu, lôi cuốn, hấp dẫn

? Em nhận xét gì về cách lập luận của tác giả ở luận

điểm 1?

? Cách lập luận trên có tác dụng như thế nào?

+ Đưa ý khái quát-> Tìm lí lẽ phân tích làm rõ luận

điểm

+ Dùng các câu ghép có cặp quan hệ từ mang ý khẳng

định: Nếu- thì

=> Cách lập luận trên khẳng định ý nghĩa to lớn của việc

đọc sách: Sách là vốn tri thức của nhân loại, đọc sách là

cách tạo học vấn, muốn tiến lên trên con đường học vấn

không thể không đọc sách, là sự hưởng thụ các kiến

thức, thành quả của bao người đã khổ công tìm kiếm mới

thu nhận được…

* Giáo viên: Tác giả lấy thành quả của nhân loại trong

quá khứ làm xuất phát điểm dể phát hiện cái mới của

thời đại “ Nếu xoá bỏ hết thành quả của nhân loại đạt

được trong quá khứ thì chưa biết chừng chúng ta đã lùi

điểm xuất phát về đến mấy trăm năm …thậm chí mấy

ngàn năm trước

? Em hãy lấy một số ví dụ về những cuốn sách nổi tiếng

của văn học Việt Nam & văn học thế giới ?

+ Chiến tranh và hòa bình- Lev Tolstoy

+ Không gia đình- Héc-To-Ma-Lo

+ Thép đã tôi thế đấy- NicolaiAlekseyevich

+ Nhật kí trong tù- Hồ Chí Minh

* Ý nghĩa của đọcsách:

+ Đọc sách là một conđường quan trọng đểtích lũy và nâng caovốn tri thức

+ Lập luận chặt chẽ cótính chất khẳng địnhvấn đề

=> Đọc sách là conđường cơ bản quan

Trang 14

+ Những người khốn khổ- Vích To- Huy -Gô

+ Truyện Kiều - Nguyễn Du

+ Lục Vân Tiên- Nguyễn Đình Chiểu

+ Thủy Hử - Thi Nại Am

? Những cuốn sách em đang học tập có phải là di sản

tinh thần của nhân loại không ? Tại sao? H khá

+ Cũng nằm trong di sản đó, vì đó là một phần tinh hoa

của nhân loại trong các lĩnh vực khoa học tự nhiên và

khoa học xã hội mà em có may mắn được tiếp nhận

* Giáo viên: Sách làm cho tôi gắn bó với thế giới, cuộc

đời càng trở nên rực rỡ có ý nghĩa hơn Sách làm cho

khắp trái đất tràn ngập nỗi buồn nhớ cái tốt đẹp hơn Mỗi

cuốn sách đều là tâm hồn được ghi lại ” ( M gor – ki )

? Qua luận điểm 1, tác giả giúp người đọc thấy được

những vấn đề gì ?

? Bản thân em đã thấy được tác dụng to lớn của việc đọc

sách chưa ?

? Từ đó em rút ra được bài học như thế nào cho bản

thân về việc đọc sách ? Kĩ năng sống

* Giáo viên củng cố nội dung luận điểm 1

trọng của học vấn:

C.HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

- Mục tiêu: Học sinh vận dụng những kiến thức mới đã học ở phần hình thành kiến thức vào các tình huống cụ thể thông qua hệ thống bài tập

Trang 15

? Từ những phân tích trên cho em hiểu biết gì về sách và sự cần thiết của việc đọc sách?

- Giá trị của sách: Sách có ý nghĩa vô cùng quan trọng trên con đường phát triểncủa nhân loại bởi nó chính là kho tàng kiến thức quí báu, là di sản tinh thần mà loàingười đúc kết được trong hàng nghìn năm

- Tác dụng của việc đọc sách: Đọc sách là một con đường quan trọng để tích lũy vànâng cao vốn tri thức, nâng cao học vấn, hưởng thụ thành quả của bao người khổ công tìm kiếm mới thu nhận được…

? Em đã “hưởng thụ” được gì từ việc đọc sách Ngữ văn để chuẩn bị cho học vấn của mình ?

+ Từ kiến thức về văn bản và Tiếng Việt giúp em có kĩ năng sử dụng đúng và hay ngôn ngữ của dân tộc trong nghe, nói, đọc, viết…Kĩ năng đọc hiểu các văn bản vớinhững giá trị tinh thần bồi dưỡng vốn sống, vốn văn hoá…từ ngàn xưa, hiểu biết quá trình phát triển của văn hoá nhân loại

D.HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

- Sưu tầm một số câu danh ngôn về sách

VD: - Một cuốn sách dù dở đến đâu ta cũng thu lượm được vài điều đặc biệt của nó

( Danh ngôn La Tinh)

- Gặp được một quyển sách hay nên mua liền dù đọc được hay không đọc được, vì sớm muộn gì cũng cần đến nó

( W.Churchill)

- Một quyển sách hay là đời sống xương máu quý giá của một tinh thần ướp hương

và cất kín cho mai sau

( J.Milton)

- Để cho con một hòm vàng không bằng dạy cho con một quyển sách hay

(Vi Hiền Truyện)

- Chỉ nên coi việc đọc sách là sự gợi ý, sự nhắc nhở nhận từ những người thông thái từng trải, tựa hồ trái táo của Adam Eva kích thích sự sống phát triển

(Son H)

Trang 16

- Kết hợp những điều hiểu biết với những kinh nghiệm và kiến thức sẵn có - đó là nguyên tắc cần thiết khi lựa chọn sách

* Hướng dẫn học bài và chuẩn bị bài sau:

+ Học bài, phân tích cách trình bày của tác giả ở luận điểm 1

+ Đọc và phân tích nội dung các luận điểm còn lại của bài

+ Vẽ Bản đồ tư duy cho bài học

+ Liên hệ cách đọc sách của chúng ta hiện nay

Trang 17

Ngày giảng:

BÀN VỀ ĐỌC SÁCH

Chu Quang Tiềm

Tiến trình giờ dạy:

Cho học sinh thể hiện hoạt cảnh " Sách đen-tâm hồn đen"

Nội dung:

Một số học sinh hư lén lút bỏ học, rủ nhau đi vào quán internet để đánh điện

tử và đọc sách đen: ngôn tình, sách về giới tính, tình yêu tuổi mới lớn Đến lớpchúng truyền miệng nhau vẻ thích thú Mỗi lần nhóm bạn lại rủ thêm vài bạn thamgia Lớp trưởng biết chuyện liền đi theo thăm dò Nhóm học sinh hư phản đối, dèbỉu lớp trường, thậm chí khoe bà chủ quán để dọa nạt lớp trưởng Học kì đó donghỉ học nhiều nên các bạn hs hư chỉ đạt HS Tb, thậm chí còn có nhiều biểu hiệnxấu: gây gổ cãi vã nhau, cặp kè từng đôi một Cô giáo được bạn lớp trưởng báo cáoliền nhắc nhở, gặp gỡ từng gia đình, yêu cầu gd phối hợp quản lí, nhóm học sinh

hư nhận ra lỗi lầm khi tiếp xúc với văn hóa phẩm đen, các bạn hứa sửa chữa: Nói không với sách đen.

Dẫn dắt vào bài:

Trang 18

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG BÀI HỌC

B.HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

- Mục tiêu: Trang bị cho học sinh những kiến thức mới liên quan đến tình huống/ vấn đề nêu ra ở hoạt động khởi động

* Giáo viên:Trong phần văn bản tiếp theo, tác

giả đã bộc lộ những suy nghĩ của mình về việc

đọc sách, đọc lại phần văn bản

? Theo em, đọc sách có dễ không ? Tại sao cần

lưu ý chọn sách khi đọc ?

+ Trong tình hình hiện nay, sách ngày càng

nhiều thì việc đọc sách cũng ngày càng không

dễ

+ Lịch sử phát triển, tinh thần nhân loại càng

phong phú -> Đọc sách ngày càng không dễ

Làm nhóm:

Nhóm 1:

+ Thời gian: 2 phút

+ Câu hỏi:

? Ở luận điểm 2, tác giả đã có những câu văn

nào khái quát luận điểm ?

+ ? Chu Quang Tiềm đã chỉ ra những khó khăn

thường gặp trong khi đọc sách là gì?

Nhóm 2:

+ Thời gian: 2 phút

+ Câu hỏi:

? Tác giả đưa ra mấy luận cứ để trình bày luận

3.2 Tác hại của việc đọc sách không đúng phương pháp:

+ Phê phán cách đọc không chuyên sâu & cách đọc lạc hướng:lướt qua nhiều nhưng đọng lại ít, tham lam, hời hợt, đọc tràn lan, thiếu mục đích

Trang 19

+ Dẫn chứng: Các học giả T.Quốc, 1 học giả trẻ ( liếc qua )

+ Lí lẽ: sách tuy đọc ít

* Luận cứ 2: Sách nhiều dễ khiến người ta lạc hướng: khó lựa chọn, lãng phí thời gian và sức lực với những cuốn không thật có ích

+ Dẫn chứng: Nhiều người mới học

+ Lí lẽ: Chiếm lĩnh học vấn, lĩnh vực nào, rất nhiều nhưng thiết thực chỉ có một số

Nhóm 3:

+ Thời gian: 2 phút

+ Câu hỏi:

? Em nhận xét về cách đưa lí lẽ, dẫn chứng của tác giả như thế nào ?

? Để minh chứng, tác giả đã so sánh như thế nào ?

- Đáp án:

+ Lí lẽ, dẫn chứng đan xen, giàu hình ảnh =>

Trang 20

người đọc dễ cảm nhận cái nguy hại của việc

đọc sách mà không chuyên sâu

+ So sánh với cách đọc sách của người xưa: kĩ

càng, nghiền ngẫm từng câu, từng chữ cả đời

dùng mãi không cạn

+ Hiện nay: đọc qua loa, không kịp tiêu hóa, “

ăn tươi nuốt sống” không biết nghiền ngẫm

? Tác hại của việc đọc lạc hướng như thế nào?

+ Lãng phí thời gian, sức lực trên những cuốn

sách vô thưởng vô phạt

+ Bỏ lỡ mất dịp đọc những cuốn sách quan trọng,

cơ bản

? Cuối phần 2, tác giả ví việc chiếm lĩnh học vấn

với điều gì ?

+ Giống đánh trận – không tìm đúng mục tiêu “

chỉ đá bên đông, đấm bên tây” hậu quả là “ tự

tiêu hao lực lượng”

? Tác giả so sánh việc đọc sách ( chiếm lĩnh học

vấn) giống như đánh trận, cách lập luận ví von

đó có tác dụng gì ?

* Cho học sinh phân tích lĩ lẽ và thực tế ( liên hệ

) ví đọc sách như đánh trận

+ Đánh nhanh vào thành trì kiên cố

+ Đánh bại quân tinh nhuệ

+ Chiếm mặt trận xung yếu

+ Khi mục tiêu nhiều sẽ che lấp mất vị trí kiên

cố…thành ra lối đánh “tiêu hao lực lượng”

-> Tác hại: lãng phí thời gian sức lực

Ngày đăng: 22/05/2021, 22:33

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w