- Học sinh hiểu và biết cách làm bài văn nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống.. Kiến thức: - Đặc điểm, yêu cầu của kiểu bài nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống.[r]
Trang 1Häc Kú IINgày soạn: 04/01/2013
- Biết cách đọc, hiểu văn bản dịch không sa đà vào phân tích ngôn từ
- Nhận ra bố cục chặt chẽ, hệ thống luận điểm rõ ràng trong một vănbản nghị luận
- Rèn luyện thêm cách viết bài văn nghị luận
* Hoạt động 2: Đọc, hiểu văn bản.
Hoạt động của thầy & trò Nội dung kiến thức
Giáo viên nêu yêu cầu đọc, hướng
dẫn học sinh đọc, gọi học sinh đọc
bài
I Đọc, tìm hiểu chung văn bản
1 Đọc
Đây là VB NL, cần chú ý đến các luậnđiểm Đọc to, rõ ràng
2 Tìm hiểu chú thích
a.Tác giả
Trang 2Gv yêu cầu Hs nêu khái quát về
tác giả, tác phẩm
Giải nghĩa các từ khó SGK
Văn bản thuộc thể loại gì?
Văn bản có bố cục mấy phần? Nêu
-Tại sao giả lại khẳng định đọc sách
là con đường quan trọng của học
vấn?
- Nhận xét về các luận cứ và cách
Chu Quang Tiềm (1897 - 1986) là nhà
mỹ học và lý luận văn học trung Quốc
b Tác phẩm
Trích trong “Danh nhân Trung Quốcbàn về niềm vui nỗi buồn của việc đọcsách”
c T ừ khó ( Sg k T 6)
-> Bố cục chặt chẽ, hợp lí, làm sáng rõluận điểm tổng quát
II Đọc, tìm hiểu nội dung văn bản.-Vấn đề nghị luận: Bàn về việc đọc sách
- Các luận điểm: Mỗi đoạn văn là mộtluận điểm
1.Tầm quan trọng và ý nghĩa của việcđọc sách
- Sách đã ghi chép, cô đúc và lưu truyềnmọi tri thức, mọi thành tựu mà loài ngườitìm tòi, tích luỹ được qua từng thời đại
- Những cuốn sách có giá trị được xemnhư các cột mốc trên con đường pháttriển học thuật của nhân loại
=> Sách là học vấn của toàn nhân loại
- Sách là kho tàng quí báu cất giữ di sảntinh thần nhân loại mấy nghìn năm
- Sách là cột mốc trên con đường tiếnhoá của học thuật
=>Luận cứ rõ ràng, ngắn gọn, lập luận
Trang 3lập luận của tác giả? Tác dụng?
Những cuốn sách giáo khoa em
đang học có phải là di sản tinh
thần không?
(Hs giải thích)
chặt chẽ Khẳng định tầm quan trọng tolớn của sách đối với nhân loại Nếukhông có sách con người sẽ không có sựhiểu biết, sẽ lạc hậu, lịch sử sẽ đi giật lùi
* Ý nghĩa:
+ Đọc sách là con đường gom góp, tíchluỹ, nâng cao vốn tri thức, hiểu biết củamình
+ Đọc sách để tiếp nhận kinh nghiệm
XH, kinh nghiệm cuộc sống
=> Đọc sách giúp ta chinh phục, khámphá thế giới quanh ta
* Tóm lại: Sách có ý nghĩa vô cùngquan trọng trên con đường phát triểncủa nhân loại bởi nó chính là kho tàngkiến thức quý bấu, là di sản tinh thần
mà loài người đúc kết được trong hàngnghìn năm Đoc sách là con đườngquan trọng để tích lũy và nâng cao vốntri thức
Trang 4Chu Quang Tiềm
A Mục tiêu cần đạt
- Tiếp tục giúp Hs hiểu, cảm nhận được nghệ thuật lập luận, giá trị
nội dung và ý nghĩa thực tiễn của văn bản
- Biết cách đọc, hiểu văn bản dịch không sa đà vào phân tích ngôn từ
- Thấy rõ bố cục chặt chẽ, hệ thống luận điểm rõ ràng trong một văn
- Nêu vấn đề nghị luận và tóm tắt các luận điểm của bài viết
“Bàn về đọc sánh” của Chu Quang Tiềm
3 Bài mới
Giới thiệu bài: Tiết trước chúng ta đã hiểu được tầm quan trọng
và ý nghĩa của việc đọc sách Nhưng chọn sách và đọc sách như thế
nào để mang lại hiệu quả? Chúng ta tiếp tục với bài học hôm nay
Hoạt động của thầy & trò Nội dung kiến thức
Hs đọc lậi phần 2 văn bản
Tại sao phải lựa chọn sách khi đọc?
-Trong tình hình hiện nay, sách
ngày càng nhiều thì việc đọc sách
ngày càng không dễ chút nào Khiến
người đọc dễ mắc phải sai lầm
- Theo tác giả đọc sách không đúng
cách có tác hại gì?
II Đọc, tìm hiểu nội dung văn bản
2 Lời bàn của tác giả về cách lựa chọn sách khi đọc
Tác giả chỉ ra cái hại:
+ Sách nhiều khiến người ta không chuyên
Trang 5- Khi đọc, cần phải làm như thế
nào?
Tác giả đưa ra lời khẳng định gì?
Qua đó, ta thấy tác giả là người như
thế nào?
- HS thảo luận nhóm: Đọc sách như
thế nào là đúng phương pháp?
- HS trình bày ý kiến trước lớp
- Giáo viên kết luận:
sâu, dễ sa vào lối đọc "ăn tươi nuốt sống"không kịp tiêu hoá, không biết nghiền ngẫm.+ Sách nhiều khiến người đọc khó lựa chọn,lãng phí thời gian và sức lực với những cuốnsách không thật sự có ích
- Cần phải lưa chọn sách:
+ Không tham đọc nhiều, phải chọn cho tinh,đọc cho kĩ những quyển sách nào thực sự cógiá trị, có lợi cho mình
+ Cần đọc kĩ những cuốn sách, tài liệu thuộclĩnh vực chuyên môn, chuyên sâu của mình.+ Cần đọc sách thuộc các lĩnh vực gần gũi, kềcận với chuyên môn của mình
+ Tác giả khẳng định: " Trên đời không cóhọc vấn nào là cô lập, tách rời các học vấnkhác"
->Một học giả lớn giàu kinh nghiệm và từngtrải
3 Lời bàn của tác giả về phương pháp đọcsách
+ Lựa chọn sách để đọc là một điểm quantrọng của phương pháp đọc sách
+ Ngoài ra, tác giả nêu hai ý kiến để mọi ngườisuy nghĩ:
- Không nên đọc lướt qua, đọc để trang trí bộmặt mà phải vừa đọc vừa suy nghĩ "trầmngâm tích luỹ, tưởng tượng tự do" nhất là đốivới các quyển sách có giá trị
- Không nên đọc tràn lan mà phải đọc có kếhoạch, có hệ thống
+ Theo tác giả, đọc sách không chỉ là việchọc tri thức mà còn là chuyện rèn luyện tínhcách, chuyện học làm người
=> Đọc sách cốt để chuyên sâu, ngoài ra cònphải đọc để có học vấn rộng phục vụ chochuyên sâu
Trang 6Nêu nhận xét của em về nghệ thuật
III Tổng kết, ghi nhớ
1 Nghệ thuật:
+ Bố cục chặt chẽ, hợp lý, dẫn dắt tự nhiênxác đáng bằng giọng truyện trò, tâm tìnhcủamột họ giả có uy tín đã làm tăng tính thuyếtphục của văn bản
+ Lựa chọn ngôn ngữ giàu hình ảnh, ví von
+ Hệ thống toàn bài, nhấn mạnh trọng tâm
+ Học sinh nhắc lại nội dung bài học
5 Hướng dẫn về nhà:
+ Học bài, lập lại hệ thống luận điểm của toàn bài
+ Ôn lại những phương pháp nghị luận đã học+ Xem trước bài: Khởi ngữ
Trang 7
- Đặc điểm của khởi ngữ.
- Công dụng của khởi ngữ
* Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới.
Hoạt động của thầy & trò Nội dung kiến thức
Gv yêu cầu các em đọc 3 ngữ liệu
=> Anh đứng trước CN, không có quan
hệ trực tiếp với vị ngữ theo quan hệ
Trang 8Trước các từ in đậm có thêm các
quan hệ từ nào?
Các từ in đậm được gọi là Khởi
ngữ Vậy em hiểu khởi ngữ là gì
b Cái khăn vuông thì chắc đã phải
soi gương mà sửa đi sửa lại
+ Giàu đứng trước CN và báo trước nội
dung thông báo trong câu
- Câu c
+ Chủ ngữ: Chúng ta
+ Các thể văn trong lĩnh vực văn
nghệ đứng trước CN -> Thông báo về
đề tài được nói đến trong câu
+ Trước các từ in đậm có thêm các quan
hệ từ: còn, đối với, về…
3 Kết luận
Khởi ngữ là thành phần câu đứng trước
CN và nêu lên đề tài nói đến trong câu
a Anh ấy làm bài cẩn thận lắm
->Về làm bài, anh ấy cẩn thận lắm.b.Tôi hiểu rồi nhưng tôi chưa giải được.->Hiểu thì tôi hiểu rồi, nhưng tôi chưagiải được
3 Bài tập bổ trợ
Trang 9trăm mẫu ở nhà quê.
Học sinh viết đoạn văn sau đó
- Gv dùng bảng phụ cho Hs làm bài trắc nghiệm hệ thống toàn bài
- Học sinh nhắc lại ghi nhớ
- Đặc điểm của phép lập luận phân tích, tổng hợp
- Sự khác nhau giữa 2 phép lập luận phân tích, tổng hợp
- Tác dụng của 2 phép lập luận phân tích, tổng hợp trong các văn bản nghị luận
2 Kỹ năng:
- Nhận diện được phép lập luận phân tích, tổng hợp
- Vận dụng 2 phép lập luận này khi tạo lập và đọc, hiểu văn bản nghị luận
Trang 10* Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới.
Hoạt động của thầy & trò Nội dung kiến thức
Học sinh đọc văn bản “Trang
phục” trong Sgk
Thông qua một loạt dẫn chứng ở
đoạn mở bài, tác giả đã rút ra
nhận xét về vấn đề gì?
- Hai luận điểm chính trong văn
bản là gì?
Để xác lập luận điểm trên, tác giả
lập luận như thế nào?
Phép lập luận này đứng ở vị trí
nào trong văn bản?
Để xác lập luận điểm 2, tác giả
lập luận như thế nào?
a Luận điểm 1: “Ăn cho mình, mặc chongười ”
- Cô gái một mình trong hang sâu…chắc không đỏ chót móng chân,móngtay
- Anh thanh niên đi tát nước…chắckhông sơ mi phẳng tăp
- Đi đám cưới…chân lấm tay bùn
- Đi dự đám tang không được ăn mặcquần áo lòe loẹt, nói cười oang oang
=> Phép lập luận phân tích -> Đầuđoạn
b Luận điểm 2: “Y phục xứng kì đức”
- Dù mặc đẹp đến đâu…làm mình tựxấu đi mà thôi
- Xưa nay cái đẹp bao giờ cũng đi vớicái giản dị,nhất là phù hợp với môitrường
-> Các phân tích trên làm rõ nhận địnhcủa tác giả là: "Ăn mặc ra sao cũng phải
Trang 11phép lập luận nào? Phép lập luận
này đứng ở vị trí nào trong câu?
=>Vai trò:
+ Giúp ta hiểu sâu sắc các khía
cạnh khác nhau của trang phục đối
với từng người từng hoàn cảnh cụ
Lưu ý: Tuy 2 phép lập luận này
đối lập nhưng không tách rời
nhau phân tích rồi phải tổng hợp
thì mới có ý nghĩa, mặt khác phải
dựa trên cơ sở phân tích thì mới
3 Kết luận
- Phân tích:Trình bày từng bộ phận,tong phương diện của một vấn đề chỉ ranội dung của sự vật, hiện tượng
- Tổng hợp: Rút ra cái chung từ nhữngđiều đã phân tích
- Bất kì ai muốn phát triển họcthuật……
- Đọc sách là hưởng thụ…
2 Bài tập 2
- Bất cứ lĩnh vực học vấn nào…chọnsách mà đọc
- Phải chọn những cuốn sách "đích thực,
cơ bản"
Trang 12* Hoạt động 2: Nội dung.
Đặc điểm, sự khác nhau giữa 2
phép lập luận, công dụng của
Trang 13Giáo viên kết luận.
-Thế nào là học qua loa, đối phó?
Nêu những biểu hiện của học qua
Luận điểm và trình tự phân tích
- Luận điểm"Mấu chốt của thành đạt là
ở đâu"
- Trình tự phân tích:
+ Do nguyên nhân khách quan (Đây làđiều kiện cần): Gặp thời, hoàn cảnh,điều kiện học tập thuận lợi, tài năng trờiphú
+ Do nguyên nhân chủ quan (Đây làđiều kiện đủ): Tinh thần kiên trì phấnđấu, học tập không mệt mỏi và khôngngừng trau dồi phẩm chất đạo đức tốtđẹp
2 Bài tập 2
Thực hành phân tích một vấn đề
+ Học qua loa có những biểu hiện sau:
- Học không có đầu có đuôi, không đếnnơi đến chốn,cái gì cũng biết một tí…
- Học cốt chỉ để khoe mẽ có bằng nọ,bằng kia…
Trang 14Phân tích bản chất của lối học đối
phó?
Nêu tác hại của lối học đối phó?
Dựa vào văn bản “Bàn về đọc
sách” để lập dàn ý
Viết đoạn văn theo yêu cầu
+ Học đối phó có những biểu hiện sau:
- Học cốt để thầy cô không khiển trách,cha mẹ không mắng, chỉ lo việc giảiquyết trước mắt
- Kiến thức phiến diện nông cạn…+ Bản chất:
- Có hình thức học tập như: cũng đếnlớp, cũng đọc sách, cũng có điểm thicũng có bằng cấp
- Không có thực chất, đầu óc rỗngtuếch…
+ Tác hại
- Đối với xã hội: Những kẻ học đối phó
sẽ trở thành gánh nặng lâu dài cho xãhội về nhiều mặt
- Đối với bản thân: Những kẻ học đốiphó sẽ không có hứng thú học tập
3 Bài tập 3
Thực hành phân tích một văn bản
- Sách là kho tàng về tri thức được tíchlũy từ hàng nghìn năm của nhân loại-Vìvậy, bất kì ai muốn có hiểu biết đềuphải đọc sách
- Tri thức trong sách bao gồm nhữngkiến thức khoa học và kinh nghiệm thựctiễn
- Càng đọc sách càng thấy kiến thức củanhân loại mênh mông
=>Đọc sách là vô cùng cần thiết nhưngcũng phải biết chọn sách mà đọc và phảibiết cách đọc mới có hiệu quả
Trang 15+ Làm lại các bài tập vừa phân tích vào vở.
+ Đọc soạn trước bài: Tiếng nói của văn nghệ
_
Ngày 07 tháng 01 năm 2013
Tổ chuyên môn kí duyệt tuần 19.
Nguyễn Thị Kim Yến.
Trang 16- Nội dung và sức mạnh kỳ diệu của văn nghệ trong đời sống con
người
- Nghệ thuật lập luận của nhà văn Nguyễn Đình Thi trong văn bản
2 Kỹ năng
- Rèn kỹ năng đọc, hiểu một văn bản nghị luận
- Rèn luyện thêm cách viết một văn bản nghị luận
- Thể hiện những suy nghĩ, tình cảm về một tác phẩm văn nghệ
- Phân tích tầm quan trọng và ý nghĩa của việc đọc sách ? Nhận xét về
cách trình bày luận điểm này của tác giả qua văn bản “ bàn về đọc
sách”
của Chu Quang Tiềm
- Cần chọn sách và đọc sách như thế nào?
3 Bài mới
Văn nghệ có nội dung và sức mạnh như thế nào? Người nghệ sỹ
sáng tác tác phẩm với mục đích gì? Văn nghệ đến với người tiếp nhận
bằng con đường nào? Nhà văn Nguyễn Đình Thi đã góp phần trả lời
câu hỏi trên qua bài nghị luận “Tiếng nói của văn nghệ”- văn bản mà
chúng ta được tìm hiểu trong giờ học hôm nay
* Hoạt động 2: Đọc, hiểu văn bản.
Hoạt động của thầy & trò Nội dung kiến thức
Yêu cầu đọc to, rõ, chính xác, diễn
a Tác giả Nguyễn Đình Thi (1924-2003)
- Quê ở Hà Nội, hoạt động văn nghệ khá đadạng: làm thơ, viết văn, soạn kịch, sáng tácnhạc, viết lý luận phê bình…
- Năm 1996 Ông được Nhà nước tặng giải
Trang 17Cho biết hoàn cảnh ra đời của văn
bản
Chú ý các chú thích 1,2,3,4,6,11
Xác định kiểu văn bản
VB được chia làm mấy phần, nêu
luận điểm của từng phần
Nhận xét về bố cục, hệ thống luận
điểm của văn bản
-> Các phần trong văn bản có sự
liên kết chặt chẽ, mạch lạc, các
luận điểm vừa có sự giải thích cho
nhau, vừa được tiếp xúc tự nhiên
theo hướng ngày càng phân tích
sâu sức mạnh đặc trưng của văn
nghệ
Theo dõi văn bản phần 1
Nhắc lại luận điểm trong phần 1
của văn bản
Luận điểm này đươc thể hiện trong
những câu văn nào
Để làm sáng tỏ luận điểm trên, tác
giả đã đưa ra và phân tích những
- In trong cuốn “Mấy vấn đề văn học”(XB năm1956)
II Đọc, tìm hiểu nội dung văn bản
1 Nội dung của văn nghệ
* Luận điểm: Văn nghệ không chỉ phản ánhthực tại khách quan mà còn thể hiện tư tưởng,tình cảm của nghệ sỹ, thể hiện đời sống tinhthần của cá nhân người sáng tác
- “Tác phẩm nghệ thuật …góp vào đời sốngxung quanh”
Trang 18Nhận xét về cách lập luận của tác
giả
Thảo luận: Em học tập được gì ở
phương pháp lập luận của tác giả
khi tạo lập VB nghị luận?
(Chọn lọc dẫn chứng, lập luận
chặt chẽ sẽ tạo lập được văn bản có
sức thuyết phục với người đọc)
- Tiếp tục theo dõi phần (đoạn văn
từ “Lời gửi của nghệ thuật đến một
cách sống của tâm hồn”)
Theo tác giả, lời gửi của nghệ
thuật, ta cần hiểu như thế nào cho
đúng?
Để thuyết phục người đọc người
nghe, tác giả đưa ra những dẫn
* Lời gửi của nghệ thuật
- Lời gửi của nghệ thuật còn là tất cả những saysưa, vui buồn, yêu ghét, mơ mộng, phấnkhích…”
- Đưa ra 2 dẫn chứng:
+ Truyện Kiều”của Nguyễn Du
+ Tiểu thuyết “An-na Ca-rê-nhi-na của L.Tônxtôi
-> Tác phẩm văn nghệ mang đến cho chúng tabao rung động, ngỡ ngàng trước những điềutưởng chừng đã rất quen thuộc
=> Nội dung của văn nghệ là hiện thực mangtính cụ thể sinh động, là đời sống tình cảm củacon người qua cái nhìn và đời sống tình cảm cótính cá nhân của người nghệ sỹ, là dung cảm lànhận thức của người tiếp nhận Nó sẽ được mởrộng, phát huy vô tận qua thế hệ người đọc,người xem
* Hoạt động 4: Củng cố, hướng dẫn về nhà.
Trang 194 Củng cố:
- Nhận xét giờ học
- Khắc sâu: nội dung phản ánh, thể hiện của văn nghệ?
5 Hướng dẫn về nhà:
+ Phân tích nội dung phản ánh, thể hiện của văn nghệ
+ Soạn bài, nội dung cò lại để tiết sau học tiếp
- Rèn kỹ năng đọc, hiểu một văn bản nghị luận
- Rèn luyện thêm cách viết một văn bản nghị luận
- Thể hiện những suy nghĩ, tình cảm về một tác phẩm văn nghệ
Trang 20bản , để thấy được sức mạnh kỳ diệu của nó đối với đời sống con người.
* Hoạt động 2: Đọc, hiểu văn bản.
Hoạt động của thầy & trò Nội dung kiến thức
Để hiểu được sức mạnh kì
diệu của văn nghệ, trước hết
phải lý giải được vì sao con
người cần đến tiếng nói của
VD: Các bài thơ “ánh trăng”
của Nguyễn Duy, “Bài học
đường đời đầu tiên” ( trích “Dế
Mèn phiêu lưu ký”) của Tô
Hoài, “Bức tranh của em gái
tôi”-của Tạ Duy Anh
- Như vậy nếu không có văn
nghệ thì đời sống con người
sẽ ra sao
II Đọc, tìm hiểu nội dung văn bản
2 Sức mạnh kì diệu của văn nghệ đối vớiđời sống con người
+ Con người cần đến tiếng nói của vănnghệ
- Văn nghệ giúp cho chúng ta được cuộcsống đầy đủ hơn, phong phú hơn với cuộcđời, với chính mình
-Văn nghệ là tiếng nói của văn nghệ là sợidây buộc chặt họ với cuộc đời thường bênngoài , với tất cả những sự sống, hoạt động,những vui buồn gần gũi
-Văn nghệ góp phần làm tươi mát sinh hoạtkhắc khổ hàng ngày, giữ cho cuộc đời luônvui tươi
-> Nếu không có văn nghệ thì cuộc sốngtinh thần thật nghèo nàn, buồn tẻ, tù túng