Hệ thống một số đặc điểm chính về điều kiện tự nhiên ( vị trí địa lí, đặc điểm thiên nhiên), dân cư, hoạt động kinh tế( một số sản phẩm công nghiệp, sản phẩm nông nghiệp) của các châu lụ[r]
Trang 1Tuần 33Thứ hai ngày 30 tháng 4 năm 2012
Tiết 1 Chài cờ THEO LIÊN ĐỘI _
Tiết 2 Tập đọc LUẬT CHĂM SÓC VÀ GIÁO DỤC TRẺ EM
2 Kiểm tra bài cũ: HS đọc thuộc lòng bài Những cánh buồm và trả lời các
câu hỏi về bài
- Cho HS đọc nối tiếp đoạn, GV kết
hợp sửa lỗi phát âm và giải nghĩa từ
khó
- Cho HS đọc đoạn trong nhóm
- Mời 1 HS đọc toàn bài
- GV đọc diễn cảm toàn bài
3.3-Tìm hiểu bài:
- Cho HS đọc lướt 3 điều 15,16,17:
+ Những điều luật nào trong bài nêu lên
quyền của trẻ em Việt Nam?
+Đặt tên cho mỗi điều luật nói trên?
+)Rút ý 1:
-Cho HS đọc điều 21:
+Điều luật nào nói về bổn phận của trẻ
-Mỗi điều luật là một đoạn
Trang 2+Nêu những bổn phận của trẻ em được
quy định trong điều luật?
-Mời HS nối tiếp đọc bài
-Cho cả lớp tìm giọng đọc cho mỗi
đoạn
-Cho HS luyện đọc diễn cảm bổn phận
1, 2, 3 trong điều 21 trong nhóm 2
2 Kiểm tra bài cũ:
Cho HS nêu quy tắc và công thức tính diện tích và chu vi các hình đã học
3 Bài mới:
3.1- Bài cũ: Kiểm tra VBT của HS
3.2- Giới thiệu bài: GV nêu mục tiêu của tiết học.
3.3-Ôn kiến thức:
Ôn tập về tính diện tích , thể tích các
Trang 3-GV cho HS lần lượt nờu cỏc quy tắc
6 x 4,5 = 27 (m2) Diện tớch cần quột vụi là:
84 + 27 – 8,5 = 102,5 (m2) Đỏp số: 102,5 m2
*Bài giải:
a) Thể tớch cỏi hộp hỡnh lập phương là:
10 x 10 x 10 = 1000 (cm2) b) Diện tớch giấy màu cần dựng chớnh là diện tớch toàn phần HLP Diệntớch giấy màu cần dựng là:
10 x 10 x 6 = 600 (cm2) Đỏp số: a) 1000 cm2 b) 600 cm2
*Bài giải:
Thể tớch bể là:
2 x 1,5 x 1 = 3 (m3) Thời gian để vũi nước chảy đầy bể là:
3 : 0,5 = 6 (giờ) Đỏp số: 6 giờ
ễN TẬP Lịch sử nớc ta từ giữa thế kỉ XIX đến nay
I/ Mục tiờu:
1- KT: Học xong bài này HS biết nội dung chớnh của thời kỡ lịch sử nước ta từnăm 1858 đến nay Thực dõn Phỏp xõm lược nước ta, nhõn dõn ta đó đứng lờnchụng Phỏp
Trang 4- Đảng cộng sản Việt Nam ra đời lãnh đạo cách mạng nước ta; Cách mạng thángtám thành công; ngày 2 – 9 năm 1945 Bác Hồ đọc tuyên ngôn độc lập khai sinh nước Việt Nam dân chủ cộng hoà
- Cuối năm 1945 thực dân Pháp trở lại xâm lược nước ta, nhân dân ta đã tiến hành cuộc kháng chiến giữ nước Chiến thắng Điện Biên Phủ trên không (1954) kết thúc thắng lợi cuộc kháng chiến
- Giai đoạn 1954-1975 nhân dân miền Nam đứng lên chiến đấu, miền Bắc vừaxây dựng chủ nghĩa xã hội, vừa chống trả cuộc chiến tranh phá hoại của đế quốc
Mĩ, đồng thời chi viện cho miền Nam Chiến dịch Hồ Chí Minh toàn thắng, đấtnước được thống nhất
2- KN: HS nắm và trình bày đầy đủ nội dung trên
3- GD: Có lòng yêu nước, phát huy truyền thống yêu nước của dân tộc
II/ Đồ dùng dạy học:
-Bản đồ hành chính Việt Nam
-Tranh, ảnh, tư liệu liên quan tới kiến thức các bài
III/ Các hoạt động dạy học:
+Nội dung chính của thời kì ;
+Các niên đại quan trọng ;
+Các sự kiện lịch sử chính ;
+Các nhân vật tiêu biểu
-Mời đại diện một số nhóm trình bày
-Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
-GV nhận xét, chốt ý ghi bảng
3.4 Hoạt động 3 (làm việc cả lớp)
-GV nêu: Từ sau năm 1975, cả nước cùng
bước vào công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã
hội Từ năm 1986 đến nay, dưới sự lãnh đạo
của Đảng, nhân dân ta đã tiến hành công
cuộc đổi mới và thu được nhiều thành tựu
-HS thảo luận nhóm 4 theo hướng dẫn của GV
-Đại diện nhóm trình bày
-Nhận xét, bổ sung
-HS nghe
Trang 5quan trọng, đưa nước ta vào giai đoạn cụng
nghiệp hoỏ, hiện đại hoỏ đất nước
-Cho HS nờu lại ý nghĩa lịch sử của Cỏch
mạng thỏng Tỏm và đại thắng mựa xuõn năm
I/ Mục tiêu:
1- KT: Biết được những tỏc động của con người đến mụi trường rừng
2- KN: Nờu những nguyờn nhõn dẫn đến việc rừng bị tàn phỏ Nờu những tỏc hạicủa việc phỏ rừng
2 Kiểm tra bài cũ:
-Nêu nội dung phần Bạn cần biết.
3 Bài mới:
3.1-Giới thiệu bài:
GV giới thiệu bài, ghi đầu bài lên bảng
3.2-Hoạt động 1: Quan sát và thảo luận.
*Mục tiêu: HS nêu đợc những nguyên nhân dẫn đến việc rừng bị tàn phá
*Cách tiến hành:
-Bớc 1: Làm việc theo nhóm 4
Nhóm trởng điều khiển nhóm mình
quan sát các hình trang 134, 135 để
trả lời các câu hỏi:
+Con ngời khai thác gỗ và phá rừng
+Hình 3: Cho thấy con ngời phá rừng lấy
gỗ để xây nhà, đóng đồ đạc…
Câu 2:
+Hình 4: cho thấy, cho thấy ngoài nguyênnhân rừng bị phá do chính con ngời khai thác, rừng còn bị tàn phá do những vụ cháy rừng
3.3-Hoạt động 2: Thảo luận
*Mục tiêu: HS nêu đợc tác hại của việc phá rừng
Trang 6- HS hiểu vai trò ý nghĩa của trại thiếu nhi
- HS biết cách trang trí và trang trí được cổng , lều trại theo ý thích
- HS yêu thích các hoạt động tập thể
II.Chuẩn bị
GV: SGK,SGV- Hình gợi ý cách vẽ
HS : SGK, vở ghi, giấy vẽ ,vở tập vẽ 5, chì, màu, tẩy
III Các hoạt động dạy học-chủ yếu:
, lều trại, nêu câu hỏi:
+ Hội trại thường tổ chức vào dịp nào, ở
đâu?
+ Trại gồm những phần chính nào?
+ Những vật liệu cần thiết để dựng trại?
- GV yêu cầu HS q/sát rồi nêu nhận xét
+ Ngày lễ, ngày kỷ niệm
+ Cổng trại, lều trai,……
+ Tre, nứa, vải, giấy,…
- HS nắm được cách trang trí cổng và lều trại
Trang 7+ Trang trí lều trại : Vẽ hình lều trại
cân đối với hình giấy , trang trí lều trại
theo ý thích
+ Vẽ mầu theo ý thích, mầu sắc tươi
sáng rực rỡ thể hiện không khí ngày hội
- Cho HS q/sát một số bài vẽ của lớp
chọn nội dung và tìm cách thể hiện khác
nhau , thi đua xem nhóm nào thực hiện
nhanh hơn , đẹp hơn
- GV : đến từng bàn quan sát hs vẽ
4.Nhận xét, đánh giá
- GV nhận xét chung tiết học
- Khen ngợi những nhóm, cá nhân tích
cực phát biểu ý kiến XD bài
- Nhắc một số em chưa hoàn thành về
nhà thực hiện tiếp
+ HS thực hiện vẽ theo hướng dẫn
+ Vẽ theo nhóm: các nhóm trao đổi tìm nội dung và hình ảnh phân công
- Sưu tầm tranh ảnh về một đề tài mà em yêu thích
Tªn bµi d¹y: VÏ trang trÝ
(TrÝch)
I/ Môc tiªu:
1- KT: Hiểu được điều người cha muốn nói với con : Khi lớn lên từ giã tuổi thơ,con sẽ có một cuộc sống hạnh phúc thật sự do chính hai bàn tay con gây dựnglên
2-KN: Biết đọc diễn cảm bài thơ, ngắt nhịp hợp lí theo thể thơ tự do (Trả lờiđược các câu hỏi trong SGK; thuộc hai khổ thơ cuối bài)
- HS khá giỏi : đọc thuộc và diễn cảm bài thơ.
3- TĐ: Có ý thức học tập chăm chỉ, cần cù
Trang 82 Kiểm tra bài cũ: HS đọc bài Luật
Bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em
và trả lời các câu hỏi về ND bài
3 Bài mới:
3.1- Giới thiệu bài: GV nêu mục đích
yêu cầu của tiết học.( Tranh SGK)
3.2 Luyện đọc:
-Mời 1 HS giỏi đọc GV TT ND và
Chia đoạn
-Cho HS đọc nối tiếp đoạn, GV kết hợp
sửa lỗi phát âm và giải nghĩa từ khó
-Cho HS đọc đoạn trong nhóm
-Mời 1-2 HS đọc toàn bài
-GV đọc diễn cảm toàn bài
3.3 Tìm hiểu bài:
-Cho HS đọc khổ thơ 1, 2:
+Những câu thơ nào cho thấy thế giới
tuổi thơ rất vui và đẹp?
-Mời 3 HS nối tiếp đọc bài thơ
-Cho cả lớp tìm giọng đọc cho mỗi khổ
tr-+)Thế giới tuổi thơ rất vui và đẹp.+Con ngời tìm thấy hạnh phúc trong
đời thật+Từ hai bàn tay con
+Thế giới tuổi thơ thay đổi khi ta lớn lên
-HS nêu
* Nội dung: Khi lớn lờn từ gió tuổi thơ, con sẽ cú một cuộc sống hạnh phỳc thật sự do chớnh hai bàn tay con gõy dựng lờn
* Bài thơ muốn nói:
a Con ngời tìm thấy hanh phúc rất dễ dàng
b Con ngời tìm thấy hạnh phúc chính từ hai bàn tay của mình
c Con ngời tìm thấy hạn phúc một cách kkhó khăn
-GV hệ thống bài và nhận xét giờ học
5-Dặn dò:
- Nhắc học sinh về học bài và chuẩn bị bài sau.
Trang 9Tiết 2 Tập làm văn
$65: Ôn tập về tả ngời I/ Mục tiêu:
1- KT: Lập được dàn ý cho một bài văn tả người theo gợi ý trong SGK
2- KN: Trỡnh bày miệng được đoạn văn văn tả người một cỏch rừ ràng, mạchlạc, tự nhiờn, tự tin dựa trờn dàn ý đó lập
2 Kiếm tra bài cũ: Cho HS nêu cấu tạo
của bài văn tả ngời
3 Bài mới:
3.1-Giới thiệu bài: GV nêu mục đích,
yêu cầu của tiết học
-GV kiểm tra việc chuẩn bị của HS
-Mời một số HS nói đề bài các em chọn
Lập dàn ý:
-GV mời HS đọc gợi ý 1, 2 trong SGK
-GV nhắc HS : Dàn ý bài văn tả ngời cần
xây dựng theo gợi ý trong SGK song các
ý cụ thể phải thể hiện sự quan sát riêng
của mỗi em, giúp các em có thể dựa vào
dàn ý để tả ngời đó (trình bày miệng)
Trang 10Tiết 3 Toán
$163: Luyện tập chung I/ Mục tiêu:
1- KT: Củng cố cỏch tớnh diện tớch và thể tớch cỏc hỡnh đó học
2- KN: Biết thực hành tớnh diện tớch và thể tớch cỏc hỡnh đó học Làm cỏc BT: 1,2; BT 3: HSKG
3- TĐ: Tớnh toỏn nhanh, cẩn thận, chớnh xỏc, khoa học, vận dụng tốt trong thực
80 – 30 = 50 (m) Diện tích mảnh vờn HCNlà:
50 x 30 = 1500 (m2)
Số kg rau thu hoạch đợc là:
15 : 10 x 1500 = 2250 (kg) Đáp số: 2250 kg
6000 : 200 = 30 (cm) Đáp số: 30 cm
*Bài giải:
Độ dài thật cạnh AB là:
5 x 1000 = 5000 (cm) hay 50m Độ dài thật cạnh BC là:
2,5 x 1000 = 2500 (cm) hay 25m
Trang 11Độ dài thật cạnh CD là:
3 x 1000 = 3000 (cm) hay 30m Độ dài thật cạnh DE là:
4 x 1000 = 4000 (cm) hay 40m Chu vi mảnh đất là:
50 + 25 + 30 + 40 + 25 = 170 (m) Diện tích mảnh đất hình chữ nhật ABCE là: 50 x 25 = 1250 (m2)
Diện tích mảnh đất hình tam giác vuông CDE là: 30 x 40 : 2 = 600 (m2) Diện tích mảnh đất hình ABCDE là:
1250 + 600 = 1850 (m2) Đáp số: a) 170 m b) 1850 m2
4-Củng cố:
* Muốn tính chiều cao hình hộp chữ nhật ta lấy:
a diện tích xung quanh chia chu vi đáy
b diện tích xung quanh chia diện tích đáy
c diện tích toàn phần chia chu vi đáy
I Mục tiêu :
1- KT: Biết tỏc động của con người đến mụi trường đất
2- KN: Nờu một số nguyờn nhõn dẫn đến việc mụi trường đất trồng ngày càng bịthu hẹp và suy thoỏi
3- Giỏo dục học sinh ham thớch tỡm hiểu khoa học
1- GV: Phấn màu, bảng phụ.SGK Hỡnh vẽ trong SGK trang 136, 137
- Sưu tầm thụng tin về sự gia tăng dõn số ở địa phương và cỏc mục đớch sử dụng đất trồng trước kia và hiện nay
2- HS:Vở, SGK, ụn lại kiến thức cũ
III/ Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của giỏo viờn Hoạt động của học sinh
3.1 Giới thiệu bài: Tỏc động của
con người đến mụi trường đất
3.2 Hoạt động 1: Con người sử
dụng mụi trường đất như thế nào
- Yờu cầu học sinh quan sỏt hỡnh
trang 136, trả lời cõu hỏi theo nhúm :
- 2 HS trả lời
- Nhúm trưởng điều khiển quan sỏt hỡnh
1 và 2 trang 126 SGK
Trang 12+ Con người sử dụng đấy trồng vào
việc gì?
+ Phân tích nguyên nhân dẫn đến sự
thay đổi nhu cầu sử dụng đó?
- Giáo viên yêu cầu học sinh liên hệ
thực tế qua các câu hỏi gợi ý sau :
+ Nêu một số dẫn chứng về nhu cầu
sử dụng diện tích đất thay đổi
+ Phân tích các nguyên nhân dẫn đến
sự thay đổi đó
Giáo viên kết luận:
Nguyên nhân chính dẫn đến diện tích
đất trồng bị thu hẹp là do dân số tăng
nhanh, cần nhiều diện tích đất ở hơn
3.3 Hoạt động 2: Tác động của
con người đến môi trường đất
+ Nêu tác hại của việc sử dụng phân
bón hoá học, thuốc trừ sâu đối với
các tiến bộ khoa học kĩ thuật cải tiến
giống vật nuôi, cây trồng, sử dụng
phân bón hoá học, thuốc diệt cỏ,
thuốc trừ sâu,…Việc sử dụng những
chất hoá học làm cho môi trường đất
bị ô nhiễm, suy thoái Việc xử lí rác
thải không hợp vệ sinh gây nhiễm
mở thêm hoặc mở rộng đường
- Thảo luận nhóm, hỏi và trả lời các câuhỏi của bạn:
-Người nông dân ở địa phương bạn đãlàm gì để tăng năng suất cây trồng?
Việc làm đó có ảnh hưởng gì đến môitrường đất trồng?
Phân tích tác hại của rác thải đối với môitrường đất ?
- Gọi HS đọc lại toàn bộ nội dung ghi nhớ của bài học
- Nêu nguyên nhân làm cho đất trồng bị thu hẹp
- GV nhắc nhở HS cần giữ gìn môi trường
5 Dặn dò:
- Chuẩn bị: “Tác động của con người đến môi trường không khí và nước”
Trang 131- KT: HS củng cố, khắc sâu kiến thức về dấu ngoặc kép,
2- KN: Nêu được tác dụng của dấu ngoặc kép Làm được bài tập thực hành vềdấu ngoặc kép Viết được đoạn văn khoảng 5 câu có dùng dấu ngoặc kép (BT3)
3-TĐ: Giáo dục HS yêu quý tiếng Việt.
-Mời 1 HS nêu yêu cầu Cả lớp theo dõi
-Mời HS nêu nội dung ghi nhớ về dấu
ngoặc kép
-GV treo bảng phụ viết nội dung cần ghi
nhớ về dấu ngoặc kép, mời một số HS
-GV nhắc HS: Đoạn văn đã cho có
những từ được dùng với ý nghĩa đặc biệt
nhưng chưa được đặt trong dấu ngoặc
-…ra vẻ người lớn : “Thưa thầy, sau này lớn lên, em muốn làm nghề dạy học Em sẽ dạy học ở trường này” (Dấu ngoặc kép đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật)
Trang 14-GV chốt lại lời giải đúng.
*Bài tập 3 (152):
-Mời 1 HS đọc yêu cầu của bài
-GV nhắc HS : Để viết được đoạn văn
theo đúng yêu cầu của đề bài các em
phải dẫn lời nói trực tiếp của những
thành viên trong tổ và dùng những từ
ngữ có ý nghĩa đặc biệt
-Cho HS làm bài vào vở BT
-Mời một số HS đọc đoạn văn
2 Kiểm tra bài cũ:
Cho HS nêu quy tắc và công thức tính diện tích và thể tích các hình đã học
3.3-Luyện tập:
*Bài tập 1 (170):
Trang 15-Mời 1 HS đọc yêu cầu.
-Bài toán này thuộc dạng toán nào?
-Mời 1 HS đọc yêu cầu
-Bài toán này thuộc dạng toán nào?
-Mời 1 HS nêu yêu cầu
-Bài toán này thuộc dạng toán nào?
*Bài giải:
Chiều dài mảnh đất hình chữ nhật là: (60 + 10) : 2 = 35 (m)
Chiều rộng mảnh đất hình chữ nhật là:
35 – 10 = 25 (m)Diện tích mảnh đất hình chữ nhật là:
35 x 25 = 875 (m2) Đáp số: 875 m2
Tóm tắt:
3,2 cm3 : 22,4g 4,5 cm3 : …g ?
Bài giải:
1 cm3 kim loại cân nặng là: 22,4 : 3,2 = 7 (g) 4,5 cm3 kim loại cân nặng là:
7 x 4,5 = 31,5 (g) Đáp số: 31,5g
4 Củng cố
- Nhác lại cách tính các bài trên
- GV nhận xét giờ học, nhắc HS về ôn các kiến thức vừa ôn tập
5 Dặn dò:
- Dặn chuẩn bị tiết tới
TiÕt 3 ChÝnh t¶ (nghe – viÕt)
$33: Trong lêi mÑ h¸t ( LuyÖn tËp viÕt hoa) I/ Môc tiªu:
1- KT: Nghe- viết bài chính tả bài thơ Trong lời mẹ hát
2- KN: Nghe- viết đúng chính tả bài thơ Trong lời mẹ hát Viết đúng, trình bày
đúng, và đẹp bài thơ 6 tiếng Viết hoa đúng tên cơ quan, tổ chức trong đoạn văn
Công ước về quyền trẻ em (BT 2).
Trang 162 Kiểm tra bài cũ:
- GV đọc cho HS viết vào bảng con tên các cơ quan, đơn vị ở bài tập 2, 3 tiết ớc
tr-3 Bài mới:
3.1.Giới thiệu bài: GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học.
Hoạt động của thầy.
3.2-Hớng dẫn HS nghe – viết :
- GV đọc bài viết Cả lớp theo dõi
+Nội dung bài thơ nói điều gì?
- Cho HS đọc thầm lại bài
- GV đọc những từ khó, dễ viết sai
cho HS viết bảng con: ngọt ngào,
chòng chành, nôn nao, lời ru,…
- Em hãy nêu cách trình bày bài?
- GV đọc từng câu thơ cho HS viết
- GV đọc lại toàn bài
- GV thu một số bài để chấm
quan, tổ chức có trong đoạn văn
-GV mời 1 HS nhắc lại nội dung
cần ghi nhớ về cách viết hoa tên các
cơ quan, tổ chức, đơn vị
- HS làm bài cá nhân GV phát
bảng phụ cho một vài HS
- HS làm bài trên bảng phụ gắn bài
trên bảng lớp, phát biểu ý kiến
- Cả lớp và GV NX, chốt lại ý kiến
đúng
*Lời giải:
Uy ban/ Nhân dân/ Liên hợp quốc
Tổ chức/ Nhi đồng/ Liên hợp quốc
Tổ chức/ Lao động/ Quốc tế
Tổ chức/ Quốc tế/ về bảo vệ trẻ emLiên minh/ Quốc tế/ Cứu trợ trẻ em
Tổ chức/ Ân xá/ Quốc tế
Tổ chức/ Cứu trợ trẻ em/ của Thuỵ Điển
Đại hội đồng/ Liên hợp quốc
(về, của tuy đứng đầu mỗi bộ phận cấu
tạo tên nhng không viết hoa vì chúng là quan hệ từ)
1- KT: Học xong bài này, HS Tỡm được cỏc chõu lục, đại dương và nước ViệtNam trờn Bản đồ Thế giới Hệ thống một số đặc điểm chớnh về điều kiện tựnhiờn ( vị trớ địa lớ, đặc điểm thiờn nhiờn), dõn cư, hoạt động kinh tế( một số sảnphẩm cụng nghiệp, sản phẩm nụng nghiệp) của cỏc chõu lục: chõu Á, chõu Âu,chõu Phi, chõu Mĩ, chõu Đại Dương, chõu Nam Cực.( Khụng yờu cầu hệ thốngđặc điểm chỉ cần nờu một số đặc điờm chớnh về điều kiện tự nhiờn, dõn cư, kinh
tế của cỏc chõu lục)