-Việc làm hồ, đắp đập nhăn nước của Nhà máy thuỷ điện Hoà Bình tác động thế nào đến việc chống lũ hằng năm của nhân dân ta?. -Điện của Nhà máy thuỷ điện Hoà Bình đã góp phần vào sản xuất[r]
Trang 1Tuần 30Soạn ngày 7 tháng 4 năm 2012 Giảng thứ hai ngày 9 tháng 4 năm 2012
Tiết 1 Chào cờ Theo liên đội
Tiết 2 Tập đọc Thuần phục s tử ( giảm tải) Luyện đọc : Một vụ đắm tàu
I Mục tiêu: Giúp HS:
- Luyện đọc đúng, đọc diến cảm bài : Một vụ đắm tàu.
- Hiểu, trả lời đợc các câu hỏi tìm hiểu nội dung bài
2 Kiểm tra bài cũ:
- Cho HS đọc bài Con giái, trả lời câu hỏi SGK
3 Bài mới.
3.1 Giới thiệu bài.
3.2 Luyện đọc thành tiếng:
- Yêu cầu 5 HS tiếp nối nhau đọc 5 đoạn của bài: Một vụ đắm tàu.
- Yêu cầu HS nêu cách đọc của từng đoạn
- HS nêu giọng đọc từng đoạn:
+ Đoạn 1: giọng đọc thong thả tâm tình.
+ Đoạn 2: nhanh hơn, căng thẳng ở những câu tả, kể: một con sóng ập tới, ri-ô bị thơng, Giu-li-et-ta hoảng hốt chạy lại
+ Đoạn 3: gấp gáp, căng thẳng, nhấn giọng các từ ngữ: khủng khiế, phá thủng; lắng xuống ở hai câu: Hai tiếng đồng hồ trôi qua con tàu chìm dần
+ Đoạn 4: giọng hồi hộp, nhán giọng những từ ngữ miêu tả: ôm chặt, khiếp sợ, sững sờ, thẫn thờ tuyệt vọng Chú ý những tiếng kêu: Còn chỗ cho một đứa bé Đứa nhỏ thôi! Nặng lắm rồi- kêu to ạt cả sóng biển và những âm thanh hỗn loạn.
+ Đoạn 5: Lời Ma-ri-ô hét to: Giu-li-et-ta, xuống đi! Bạn còn bố mẹ giục giã, thốt lên tự đáy lòng Hai câu kết – trầm lắng, bi tráng; lời Giu-li-ét-ta vĩnh biệt bạn nức nở, nghẹn ngào.
- Gv tổ chức cho HS đọc diễn cảm trong nhóm ( Mỗi nhóm 4 HS )
- Tổ chức cho HS các nhóm đọc diễn cảm trớc lớp theo.
- GV nhận xét, tuyên dơng các nhóm đọc hay
3.3 Ôn nội dung của bài:
- GV nêu một số câu hỏi, yêu cầu HS trả lời:
+Câu 1: Nêu hoàn cảnh và mục đích chuyến đi của Ma-ri-ô và Giu-li-ét-ta?
- HS nêu ý kiến, GV nhận xét, kết luận ý đúng
+ Ma-ri-ô: Bố vừa mất phải về quê sôngs với họ hàng
+ Giu-li-ét-ta: Đang trên đờng về nhà, gặp lại bố mẹ
+ Câu 2: Khi Ma-ri-ô bị thơng, Giu-li-ét-ta đã làm những gì để chăm sóc bạn?
Chọn câu trả lời đúng nhất
a Quỳ xuống bên Ma-ri-ô
b Lau máu trên trán bạn
c.Gỡ khăn buộc tóc của mình để băng vết thơng cho bạn
d Tất cả những việc làm nêu trong các câu trả lời a, b, c
- Yêu cầu HS nêu ý kiến GV nhận xét, chốt lại ý kiến đúng ( ý d )
Trang 21- KT: Củng cố cỏc đơn vị đo diện tớch và thể tớch
2- KN: Biết so sỏnh cỏc đơn vị đo diện tớch và thể tớch Giải bài toỏn cú liờn quanđến tớnh diện tớch và tớnh thể tớch cỏc hỡnh đó học Làm cỏc BT 1, 2, 3 (a) HSKG:BT3b
3- GD: Tớnh toỏn nhanh, cẩn thận, chớnh xỏc, khoa học, vận dụng tốt trong thực tếcuộc sống
Kể tên các đơn vị đo diện tích -> Nêu
yêu cầu bài tập số 1 - Học sinh nêu yêu cầu và tự làm bài vào vở
- Hai học sinh làm bài trên bảng phụ
- Lớp đổi vở kiểm tra chéo
+ Hai đơn vị liền kề gấp hoặc kém
nhau bao nhiêu lần? - … gấp hoặc kém nhau 100 lần
1ha = 10000m2 1km2 =100ha = 1000000m2
b, 1m2 = 1
100 dam2 = 0,01 dam2
Trang 3100 km2 = 0,01m2
4 ha = 4
100 km2 = 0,04km2
- Tự làm bài, vào vở ý a HS nào làm nhanh làm cả ý b
b, 6km2 = 600ha 9,2km2= 920ha 0,3km2 = 30ha
1- GV: SGK Ảnh trong SGK, bản đồ Việt Nam ( xỏc định vị trớ nhà mỏy)
2- HS: Vở, SGK, ụn lại kiến thức cũ
III/ Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của giỏo viờn Hoạt động của học sinh
Trang 4-Nêu những quyết định quan trọng nhất
của kì họp đầu tiên quốc hội khoá VI?
-Ý nghĩa của cuộc bầu cử và kỳ họp
quốc hội khoá VI?
- GV nhận xét, ghi điểm
3 Bài mới:
3.1 -Giới thiệu bài:
Xây dựng nhà máy thuỷ điện Hoà
Bình
3.2 Hoạt động 1: Sự ra đời của nhà
máy thuỷ điện Hoà Bình.
thảo luận
+ Nhà máy thuỷ điện Hoà Bình được
xây dựng vào năm nào? Ở đâu? Trong
thời gian bao lâu
- Giáo viên giải thích sở dĩ phải dùng từ
“chính thức” bởi vì từ năm 1971 đã có
những hoạt động đầu tiên, ngày càng
tăng tiến, chuẩn bị cho việc xây dựng
nhà máy Đó là hàng loạt công trình
chuẩn bị: kho tàng, bến bãi, đường xá,
các nhà máy sản xuất vật liệu, các cơ sở
sửa chữa máy móc Đặc biệt là xây dựng
các khu chung cư lớn bao gồm nhà ở,
cửa hàng, trường học, bệnh viện cho
3500 công nhân xây dựng và gia đình
họ
- Giáo viên yêu cầu học sinh chỉ trên
bản đồ vị trí xây dựng nhà máy
® Giáo viên nhận xét + chốt + ghi bảng:
“Nhà máy thuỷ điện Hoà Bình được xây
dựng từ ngày 6/11/1979 đến ngày
4/4/1994.”
3.3 Hoạt động 2: Quá trình làm việc
trên công trường
-Trên công trường xây dựng nhà máy
thuỷ điện Hoà Bình, công nhân Việt
nước sau bao nhiêu năm dài chiến tranh
hi sinh gian khổ
Nội dung quyết định : Tên nước, Quốc
huy, Quốc, Quốc ca, Thủ đô, đổi tênthành phố Sài Gòn –Gia Định là Thànhphố Hồ Chí Minh
- Những quyết định của kì họp đầu tiên,Quốc hội khoá VI thể hiện sự thốngnhất đất nước cả về mặt lãnh thổ và Nhànước
Trang 5Nam và chuyờn gia Liờn Xụ đó làm việc
như thế nào?
3.4 Hoạt động 3: Tỏc dụng của nhà
mỏy thuỷ điện Hoà Bỡnh
-Giỏo viờn cho học sinh đọc SGK trả lời
cõu hỏi:
-Việc làm hồ, đắp đập nhăn nước của
Nhà mỏy thuỷ điện Hoà Bỡnh tỏc động
thế nào đến việc chống lũ hằng năm của
nhõn dõn ta?
-Điện của Nhà mỏy thuỷ điện Hoà Bỡnh
đó gúp phần vào sản xuất và đời sống
của nhõn dõn ta như thế nào?
đ Giỏo viờn nhận xột + chốt
- Thuật lại cuộc thi đua “cao độ 81 hay
là chết!” núi lờn sự hy sinh quờn mỡnhcủa những người xõy dựng……
- Việc làm hồ, đắp đập nhăn nước củaNhà mỏy thuỷ điện Hoà Bỡnh đó gúpphần tớch cực vào việc chống lũ, lụt chođồng bằng Bắc Bộ
- Cung cấp điện từ Bắc vào Nam, từrừng nỳi đến đồng bằng, nụng thụn đếnthành phố phục vụ cho đời sống và sảnxuất của nhõn dõn ta
4 Củng cố
- Nờu lại tỏc dụng của nhà mỏy thuỷ điện hoà bỡnh?
đ Nhấn mạnh: Nhà mỏy thuỷ điện hoà bỡnh là thành tựu nổi bật trong 20 năm qua.Giỏo dục HS yờu lao động
1- GV: Phấn màu, bảng phụ.SGK, Hỡnh trang 120, 121 SGK
2- HS: Vở, SGK, ụn lại kiến thức cũ
III/ Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của giỏo viờn Hoạt động của học sinh
1 Ổn định tổ chức: Cho HS hỏt
2 Kiểm tra bài cũ:
H: Trỡnh bày sự sinh sản của chim
H: Chim mẹ nuụi chim con như thế
Trang 63 2.Tìm hiểu bài:
Hoạt động 1:Quan sát
Yêu cầu HS quan sát H1, 2 thảo luận,
trả lời các câu hỏi sau:
H: Chỉ vào bào thai trong hình và cho
biết bào thai của thú được nuôi ở
đâu?
H: Chỉ và nói tên một số bộ phận của
thai mà bạn nhìn thấy
H: Bạn có nhận xét gì về hình dạng
của thú mẹ và của thú con?
H: Thú con mới ra đời được thú mẹ
nuôi bằng gì?
H: So sánh sự sinh sản của thú và của
chim, bạn có nhận xét gì?
Gọi đại diện các nhóm trình bày
Hoạt động 2: Làm việc cá nhân
Yêu c u HS k tên m t s lo i thúầ ể ộ ố à
thường đẻ m i l a 1 con, m t sỗ ứ ộ ố
lo i thú à đẻ ỗ ứ m i l a nhi u con theoề
m u sau :ẫ
Số con trong 1 lứa Tên động vật
Thường mỗi lứa 1
Đại diện các nhóm trình bày Lớp nhậnxét, bổ sung
HS k tên m t s lo i thú thể ộ ố à ường đẻ
m i l a 1 con, m t s lo i thú ỗ ứ ộ ố à đẻ ỗ m i
l a nhi u con :ứ ề
Số con trong 1 lứa Tên động vật
Thường mỗi lứa 1con
- Yêu cầu HS Sưu tầm tranh ảnh về sự nuôi con của thú
- Chuẩn bị bài : Sự nuôi và dạy con của một số loài thú
MÜ thuËt TËp trang trÝ ®Çu b¸o têng
I Môc tiªu
- Hiểu nội dung ý nghĩa của báo tường
- Biết cách trang trí đầu báo tường
- Trang trí được đầu báo của lớp đơn giản
II chuÈn bÞ
Trang 7*GV:
*HS: Giấy vẽ hoặc vở thực hành Bỳt chỡ, tẩy, màu vẽ SGK
III các hoạt động dạy chủ yếu
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
+Cỏc yếu tố của đầu bỏo: Tờn tờ bỏo, chủ
đề của tờ bỏo, tờn lớp, hỡnh ảnh minh họa,
- GV theo dừi, hướng dẫn cỏ nhõn
-Đối với những HS cũn lỳng tỳng, GV gợi
ý, hướng dẫ thờm
HĐ 4: Đỏnh giỏ, nhận xột:(2’-3’)
-GV cựng HS lựa chọn một số bài vẽ đẹp
và chưa vẽ đẹp của cỏc nhúm, của cỏ nhõn
và gợi ý HS nhận xột, xếp loại theo cảm
Trang 82- KN: Đọc đỳng từ ngữ, cõu văn, đoạn văn dài ; biết đọc diễn cảm bài văn vớigiọng tự hào (Trả lời được cỏc cõu hỏi 1, 2, 3)
3- Giỏo dục tỡnh cảm yờu quý truyền thồng dõn tộc.
II Đồ dùng dạy học:
1- GV: Tranh minh họa Thiếu nữ bờn hoa huệ trong SGK
2- HS: Vở, SGK, ụn lại kiến thức cũ
III/ Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của giỏo viờn Hoạt động của học sinh
1 Ổn định: Kiểm tra sĩ số HS
2 Kiểm tra bài cũ
- Mời hai HS đọc bài Thuần phục sư tử,
trả lời cỏc cõu hỏi :
+ Ha-li-ma đó nghĩ ra cỏch gỡ để làm
thõn với sư tử?
+ Ha-li-ma đó lấy 3 sợi lụng bờm của
sư tử như thế nào?
3 Bài mới
3.1 Giới thiệu bài:Cỏc em đều biết
chiếc ỏo dài dõn tộc Tiết học hụm nay
sẽ giỳp cỏc em biết chiếc ỏo dài Việt
Nam cú nguồn gốc từ đõu; vẻ đẹp độc
đỏo của tà ỏo dài Việt Nam
3.2 Luyện đọc
- Mời một HS khỏ, giỏi đọc cả bài
- YC HS xem tranh thiếu nữ hoa huệ
(của họa sĩ Tụ Ngọc Võn) GV giới
thiệu thờm tranh, ảnh phụ nữ mặc ỏo tứ
thõn, năm thõn (nếu cú)
- Cú thể chia bài làm 4 đoạn (Xem mỗi
lần xuống dũng là một đoạn)
-Mời 4 HS tiếp nối đọc bài văn
-Giỳp HS luyện đọc đỳng một số từ
ngữ khú
- GV kết hợp giỳp HS hiểu nghĩa
những từ ngữ khú được chỳ giải sau
kớn đỏo, thẫm màu, lấp lú, kết hợp hài
hũa, đẹp hơn, tự nhiờn, mềm mại, thanh
-HS đọc và trả lời cõu hỏi
-Lắng nghe
- 1 học sinh đọc
- HS quan sỏt tranh
- HS chia 4 đoạn
- 4 học sinh đọc nối tiếp
-Luyện phỏt õm đỳng : lồng vào nhau,lấp lú bờn trong, sống lưng,…
- 1 học sinh đọc chỳ giải: ỏo cỏnh,
phong cỏch, tế nhị, xanh hồ thủy, tõn thời, y phục.
- HS luyện đọc theo cặp
- HS lắng nghe
Trang 9- GV đọc diễn cảm bài văn
- Mời một HS đọc lại cả bài
3.3 Hướng dẫn hs tìm hiểu bài
- YC học sinh đọc thầm đoạn 1; 2; 3 trả
lời câu hỏi:
-Chiếc áo dài có vai trò thế nào trong
trang phục của phụ nữ Việt Nam xưa?
-Chiếc áo dài tân thời có gì khác chiếc
áo dài cổ truyền?
-Ý các đoạn này nói lên điều gì ?
- Yêu cầu học sinh đọc thầm đoạn 4 trả
lời câu hỏi:
-Vì sao chiếc áo dài được coi là biểu
tượng cho y phục truyền thống Việt
Nam?
GV : Chiếc áo dài có từ xa xưa, được
phụ nữ Việt Nam rất yêu thích vì hợp
với tầm vóc, dáng vẻ của phụ nữ Việy
Nam Mặc chiếc áo dài, phụ nữ Việt
Nam như đẹp hơn, duyên dáng hơn
-Em có cảm nhận gì về vẻ đẹp của
người phụ nữ Việt Nam trong tà áo dài?
- 1 học sinh đọc toàn bài
- Phụ nữ Việt Nam hay mặc áo dàithẫm màu, phủ ra bên ngoài nhữngchiếc áo cánh nhiều màu bên trong.Trang phục như vậy, chiếc áo dài làmcho phụ nữ tế nhị, kín đáo
- Áo dài cổ truyền có hai loạ: áo tứ thân
và áo năm thân Ao tứ thân được may
từ bốn mảnh vải, hai mảnh sau ghépliền giữa sống lưng, đằng tước là haivạt áo, không có khuy, khi mặc bỏbuông hoặc thắt hai vạt vào nhau Aonăm thân như áo tứ thân, nhưng vạttrước bên trái may ghép từ hai thânvải, nên rộng gấp đôi vạt phải
- Áo dài tân thời là chiếc áo cổ truyềnđược cải tiến, chỉ gồm hai thân vải phíatrước và phía sau Chiếc áo tân thời vừagiữ được phong cách dân tộc tế nhị, kínđáo vừa mang phong cách hiện đạiphương Tây
*Ý 1: Đặc điểm của các loại áo dài
HS phát biểu, VD : Vì chiếc áo dài thể
hiện phong cách tế nhị, kín dáo của phụ
nữ Việt Nam / Vì phụ nữ Việt Nam aicũng thích mặc áo dài / Vì phụ nữ ViệtNam như đẹp hơn, tự nhiên, mềm mại
và thanh thoát hơn trong chiếc áo dài…
-Những ý kiến của HS VD: Em cảmthấy khi mặc áo dài, phụ nữ trở nênduyên dáng, dịu dàng hơn / Chiếc áodài làm cho phụ nữ Việt Nam trôngthướt tha, duyên dáng
- HS có thể giới thiệu ảnh người thântrong trang phục áo dài, nói cảm nhận
Trang 10-Ý đoạn này nói lên điều gì?
-Gọi 1 HS đọc lại bài tìm hiểu nội dung
của bài
-Bài văn nói lên điều gì ?
3.4 Luyện đọc diễn cảm
-Gọi 4 HS tiếp nối nhau đọc diễn cảm
bài văn GV giúp các em đọc thể hiện
đúng nội dung từng đoạn
- GV hướng dẫn cả lớp luyện đọc diễn
cảm một đoạn văn tiêu biểu Có thể
chọn đoạn sau:
Phụ nữ Việt Nam xưa hay mặc áo lối
mớ ba, mớ bảy,/ tức là mặc nhiều áo
cánh lồng vào nhau./ Tuy nhiên, với
phong cách tế nhị, kín đáo,/ người phụ
nữ Việt thường mặc chiếc áo dài thẫm
màu bên ngoài, / lấp ló bên trong mới
là các lớp áo cánh nhiều màu /(vàng
*Nội dung ý nghĩa: Chiếc áo dài Việt
Nam thể hiện vẻ đẹp dịu dàng củangười phụ nữ và truyền thống của dântộc Việt Nam
- 4 HS tiếp nối nhau đọc diễn cảm bàivăn, tìm giọng đọc
- HS luyện đọc diễn cảm theo cặp
- Thi đọc diễn cảm
4 Củng cố
- Gọi HS nhắc lại nội dung bài văn
-Qua bài văn này em có cảm nhận gì về văn hóa VN ?
* Vì sao áo dài được coi là biểu tượng cho y phục truyền thống của phụ nữ ViệtNam
a Vì ai mặc áo dài cũ đẹp
b Vì áo dài có nhiều màu sắc
c Vì phụ nữ Việt Nam như đẹp hơn, tự nhiên, mềm mại và thanh thoát hơn trongchiếc áo dài
Trang 112- HS: Vở, SGK, VBT ụn lại kiến thức cũ
III Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của giỏo viờn Hoạt động của học sinh
Chia lớp thành 3 tổ, mỗi tổ thảo luận
(theo nhúm 2) một cõu hỏi ở BT 1
a/ Bài văn gồm 4 đoạn:
+Đoạn 1: cõu đầu (mở bài tự
nhiờn)-Giới thiệu sự xuất hiện của chim họa mi vào cỏc buổi chiều
+Đoạn 2 : tiếp theo đến rủ xuống cỏ cõy
- Tả tiếng hút đặc biệt của chim họa mi vào buổi chiều
+Đoạn 3: tiếp theo đến trong búng đờm dày-Tả cỏch ngủ rất đặc biệt của chim họa mi trong đờm
+Đoạn 4: phần cũn lại (kết bài) -Tả cỏch hút chào nắng sớm rất đặc biệt của chim họa mi
b/ Quan sỏt bằng thị giỏc (thấy); thớnhgiỏc (nghe)
c/ Vớ dụ: chi tiết họa mi ngủ; hỡnh ảnh
Trang 12Bài 2: cho HS đọc đề, làm vào vở và
nờu miệng bài làm
GV nhận xột chấm 1 số bài của HS
so sỏnh tiếng họa mi như điệu đàn…
HS đọc đề, làm vào vở và vài HS nờumiệng bài làm; lớp nhận xột, sửa chữa
$148: Ôn tập về đo diện tích và đo thể tích (tiếp theo) I/ Mục tiêu:
1 Kiến thức: Biết so sánh các số đo diện tích và thể tích
2 Kĩ năng: Giải bài toán có liên quan đến tính diện tích, thể tích các hình đã học Làm BT 1, 2 BT3 ý a HS khá BT3b
-Mời 1 HS nêu yêu cầu
-Cho HS làm vào bảng con
8m2 5dm2 > 8,005m2b) 7m3 5dm3 = 7,005m37m3 5dm3 < 7,5m3
2,94dm3 > 2dm3 94cm3
*Bài giải:
Chiều rộng của thửa ruộng là:
150 x 2/3 = 100 (m) Diện tích của thửa ruộng là:
150 x 100 = 15000 (m2) 15000m2 gấp 100m2 số lần là:
15000 : 100 = 150 (lần)
Số tấn thóc thu đợc trên thửa ruộng đó là:
60 x 150 = 9000 (kg) 9000kg = 9 tấn Đáp số: 9 tấn
*Bài giải:
Thể tích của bể nớc là:
4 x 3 x 2,5 = 30 (m3)
Trang 1324m3= 24000dm3 = 24000 (l) b) Diện tích đáy của bể là:
4 x 3 = 12 (m2) Chiều cao của mức nớc chứa trong bể là:
24 : 12 = 2 (m) Đáp số: a) 24 000 l b) 2m
SỰ NUễI VÀ DẠY CON CỦA MỘT SỐ LOÀI THÚ
I Mục tiêu:
1- KT: HS biết trỡnh bày sự sinh sản, nuụi con của hổ và của hươu
2- KN: Nờu vớ dụ về sự nuụi con của một số loài thỳ (hổ, hươu)
3- Giáo dục ý thức tự giác trong học tập
II Đồ dùng dạy học:
1- GV: Hỡnh trang 122, 123 sgk
2- HS: Vở, SGK, ụn lại kiến thức cũ
III Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của giỏo viờn Hoạt động của học sinh
1 Ổn định: Cho HS hỏt
2 Kiểm tra bài cũ:
H: Cho biết quỏ trỡnh sinh sản và nuụi
con của cỏc loài thỳ
H: Thỳ nuụi con bằng gỡ
Nhận xột, ghi điểm
3 Bài mới :
3.1 Giới thiệu bài: ghi đề
3.2 Hoạt động 1: Quan sỏt và thảo luận
Yờu cầu HS đọc SGK, tỡm hiểu về sự
sinh sản và nuụi con của hổ qua thụng
tin, hỡnh và cõu hỏi trong sỏch trang 122
H: Hổ thường sinh sản vào mựa nào?
H: Vỡ sao hổ mẹ khụng rời con suốt tuần
đầu sau khi sinh?
H: Khi nào hổ mẹ dạy hổ con săn mồi?
2 Hs nờu
Nờu đề bài
HS đọc SGK, tỡm hiểu về sự sinhsản và nuụi con của hổ qua thụngtin, hỡnh và cõu hỏi trong sỏch trang122
TL:Hổ thường sinh sản vào mựaxuõn và mựa hạ
TL: vỡ hổ con rất yếu ớt
Trang 14Khi nào hổ con có thể sống độc lập?
Tổ chức cho HS nêu kết quả làm việc
Gv và các nhóm khác bổ sung
Yêu cầu HS mô tả cách hổ mẹ dạy con
săn mồi
Yêu cầu HS đọc SGK, tìm hiểu về sự
sinh sản và nuôi con của hươu qua thông
tin và câu hỏi trong sách trang 123
H: Hươu ăn gì để sống?
H: Hươu đẻ mỗi lứa mấy con? Hươu con
mới sinh ra đã biết làm gì?
H: Tại sao hươu con mới khoảng 20 ngày
tuổi, hươu mẹ đã dạy con tập chạy?
3.3 Hoạt động 2 : Trò chơi “Săn mồi và
con mồi”
Yêu cầu nhóm vừa tìm hiểu về hổ vừa
tìm hiểu về hươu Đóng vai cách săn mồi
ở hổ và cách chạy trốn ở hươu
Gv nhận xét, tuyên dương
TL: khi hổ con khoảng 2 tháng tuổi,
hổ mẹ dạy hổ con săn mồi Khoảng1,5 năm tuổi, hổ con có thể sốngđộc lập
HS nêu kết quả làm việc
2HS mô tả cách hổ mẹ dạy con sănmồi
HS đọc SGK, tìm hiểu về sự sinhsản và nuôi con của hươu qua thôngtin và câu hỏi trong sách trang 123
Đóng vai cách săn mồi ở hổ và cáchchạy trốn ở hươu
1- KT: Củng cố về dấu câu( dấu phẩy)
2- KN: Nắm được tác dụng của dấu phẩy, nêu được ví dụ về tác dụng của dấu phẩy(BT 1) Điền dấu phẩy vào chỗ trống thích hợp trong mẩu chuyện đã cho (BT 2)