- Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực tính toán, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy sáng tạo, năng lực sử dụng ngôn ngữ.. - Năng lực[r]
Trang 1Ngày soạn: 30/09/2019 TiếtPPCT: 19 Ngày giảng:03/10/2019
Bài 10 TÍNH CHẤT CHIA HẾT CỦA MỘT TỔNG.
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- HS nắm được các tính chất chia hết của một tổng, một hiệu
- Biết sử dụng các kí hiệu:
2 Kỹ năng:
- Vận dụng tính chất để nhận dạng một tổng hay một hiệu có chia hết cho một số hay không
- Biết nhận ra một tổng hay một hiệu của hai hay nhiều số có chia hết hay không chia hết cho một số mà không cần tính giá trị của tổng đó, biết sử dụng các
kí hiệu chia hết hoặc không chia hết
3 Tư duy: - Phát triển tư duy logíc, cụ thể hoá, tổng quát hoá, biết quy lạ về quen
4 Thái độ:
- Rèn luyện cho HS tính cẩn thận, tính chính xác khi sử dụng các tính chất chia hết nói trên Tích cực tự giác học tập
5 Năng lực cần đạt:
- Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực tính toán, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy sáng tạo, năng lực
sử dụng ngôn ngữ
- Năng lực chuyên biệt: Năng lực suy luận, năng lực sử dụng ngôn ngữ toán học, năng lực thống kê
II Chuẩn bị:
GV: Phấn màu, bảng phụ viết đề bài ?3 và bài tập 86 (Tr36 – SGK).
HS: Đọc trước bài mới.
;
Trang 2III Phương pháp:
- Phát hiện và giải quyết vấn đề; luyện tập và thực hành.; hợp tác trong nhóm nhỏ ; Giảng giải, thuyết trình; Quan sát trực quan
IV Tiến trình dạy học
1 Ổn định lớp: (1’)
6A2 6A3
2 Kiểm tra bài cũ: (2’)
Khi nào thì số tự nhiên a chia hết cho số tự nhiên b khác 0 ? Trả lời: Số tự nhiên a chia hết cho số tự nhiên b khác 0 nếu có số tự nhiên q sao cho a = b.q
3 Bài mới: (2’)
Đặt vấn đề: Cho biết tổng 14 + 49 có chia hết cho 7 không ?
HS: Tính và trả lời có
GV: Trình bày như nội dung phần đóng khung mở đầu => Bài học mới.
Hoạt động 1: Nhắc lại về quan hệ chia hết
Thời gian: 4 phút.
Mục tiêu: + HS được nhắc lại kiến thức về quan hệ chia hết của hai số tự nhiên.
+ HS biết sử dụng các ký hiệu:
PPDH : Vấn đáp, gợi mở, luyện tập
Kỹ thuật: đặt câu hỏi, trả lời, động não, hỏi và trả lời,viết tích cực, tóm tắt nội
dung
Hình thành các năng lực: tự học ,giải quyết vấn đề, sử dụng ngôn ngữ ,giao tiếp,
tính toán
GV: Cho HS nhắc lại:
Khi nào thì số tự nhiên a chia hết cho
1 Nhắc lại về quan hệ chia hết:
Trang 3số tự nhiên b khác 0?
HS: Phát biểu định nghĩa
GV: Cho HS lấy vd về phép chia hết
và phép chia có dư khác 0
Giáo viên giới thiệu kí hiệu và
* Định nghĩa : Với a, b N, b ≠ 0, a
chia hết cho b tồn tại một số tự nhiên
k sao cho a = b.k
* Ký hiệu:
a chia hết cho b kí hiệu : a b
a không chia hết cho b kí hiệu: a b
* Ví dụ: 15 3; 36 9; 17 4; 35 6
Hoạt động 2: Tính chất 1 (13’)
Thời gian: 13 phút.
Mục tiêu: + HS nắm được các tính chất chia hết của một tổng, một hiệu.
+ HS biết nhận ra một tổng của hai hay nhiều số, một hiệu của hai số có hay không chia hết cho một số mà không cần tính giá trị của tổng của hiệu đó
PPDH : Vấn đáp, gợi mở, luyện tập
Kỹ thuật: đặt câu hỏi, trả lời, động não, hỏi và trả lời,viết tích cực, tóm tắt nội
dung
Hình thành các năng lực: tự học ,giải quyết vấn đề, sử dụng ngôn ngữ ,giao tiếp,
tính toán
GV: Treo bảng phụ ?1, cho HS trả lời.
HS: Trả lời miệng từng câu a và b.
Từ câu a các em rút ra nhận xét gì?
Từ câu b các em rút ra nhận xét gì?
HS: Trả lời
GV: Vậy nếu a m và b m thì ta suy ra
được điều gi?
HS: Nếu a m và b m thì a + b m
GV: Giới thiệu:
- Ký hiệu =>
- Trong cách viết tổng quát để gọn SGK
không ghi a, b, m N ; m 0
2.Tính chất 1:
* ?1:
a) 12 6; 24 6 Tổng 12 + 24 = 36 6 b) 7 7 ; 14 7
Tổng 7 + 14 = 21 7
* Tổng quát:
a m và b m => (a + b) m
Trang 4GV: Tìm ba số tự nhiên chia hết cho 4?
HS: Có thể ghi 12; 40; 60
? Xét xem 40 – 12 có 4 không?
? Xét xem tổng 12 + 40 + 60 có 4 không?
? Từ đó rút ra kết luận như thế nào?
GV: Dẫn đến từng mục a, b và viết dạng
tổng quát như SGK
HS: Đọc chú ý SGK.
GV: Cho HS đọc tính chất 1 SGK.
HS: Đọc phần đóng khung/34 SGK.
GV: Viết dạng tổng quát như SGK.
Yêu cầu hs làm nhanh bài 83 a SGK/ 35
1 hs trả lời và giải thích
* Chú ý : (Sgk- Tr34)
a) a m và b m => a - b m b) a m và b m và c m
=> (a + b + c) m
* Tính chất 1: (Sgk – Tr34)
Bài 83 ( SGK/35) a) Ta có 48 8 ; 56 8
=> (48 + 56 ) 8
Hoạt động 3: Tính chất 2 (15’)
Thời gian: 15 phút.
Mục tiêu: + HS nắm được các tính chất không chia hết của một tổng, một hiệu.
+ HS biết nhận ra một tổng của hai hay nhiều số, một hiệu của hai số có hay không chia hết cho một số mà không cần tính giá trị của tổng của hiệu đó
PPDH : Vấn đáp, gợi mở, luyện tập
Kỹ thuật: đặt câu hỏi, trả lời, động não, hỏi và trả lời,viết tích cực, tóm tắt nội
dung
Hình thành các năng lực: tự học ,giải quyết vấn đề, sử dụng ngôn ngữ ,giao tiếp,
tính toán
GV: Treo bảng phụ ghi đề bài ?2
HS: Đứng tại chỗ đọc đề và trả lời.
GV: Tương tự bài tập ?1, cho HS rút
ra nhận xét ở các câu a, b
GV: Qua bài tập trên, hãy dự đoán
xem: Nếu a m; b m thì ta suy ra
3 Tính chất 2
* ?2:
a) 5 4; 8 4 Tổng 5 + 8 = 13 4 b) 6 5; 5 5 Tổng 6 + 5 = 11 5
Trang 5được điều gi?
HS: Nếu a m và b m thì a + b
m
GV: Dẫn đến từng mục a, b phần chú
ý và viết dạng tổng quát như SGK
GV: Cho HS đọc tính chất 2 SGK.
HS: Đọc phần đóng khung / Tr35
SGK
♦ Củng cố:
GV: Cho HS hoạt động nhóm làm
bài ?3
HS: Trao đổi theo nhóm bàn
GV: gọi đại diện từng nhóm trả lời
từng câu
GV: Cho HS làm ?4: Cho ví dụ hai số
a và b trong đó a 3; b 3 nhưng a + b
3
HS: Lấy một vài ví dụ
GV lưu ý HS: Nếu tổng chia hết cho
một số thì chưa chắc các số hạng đều
chia hết cho số đó
* Tổng quát:
a m và b m => a+b m
Chú ý: (Sgk - Tr35)
a) a m và b m => a - b m (a ≥ b) Hoặc a m và b m => a - b m b) a m; b m và c m
=> a + b + c m
* Tính chất 2: (Sgk – Tr35)
* ?3:
Vì: 80 8; 16 8 => 80 + 16 8
80 – 16 8 Vì: 80 8; 12 8 => 80 + 12 8
80 – 12 8 Vì: 32 8; 40 8; 24 8
=> 32 + 40 + 24 8 Vì: 32 8; 40 8; 12 8 => 32 + 40 + 12 8
* ?4: Ví dụ: 5 3; 7 3
nhưng 5 + 7 = 12 3
4 Củng cố: (5’)
* GV: Nhấn mạnh: Tính chất 2 đúng “Nếu chỉ có một số hạng của tổng
không chia hết cho một số, còn nếu có từ hai số hạng trở lên không chia hết cho số
đó ta phải xét đến số dư” ví dụ câu c bài 85/Tr36 SGK.
560 7 ; 18 7 (dư 4) ; 3 7 (dư 3) nhưng 560 + 18 + 3 7
(Vì tổng các số dư là : 4 + 3 = 7 7)
* Nhắc lại tính chất 1 và 2
Trang 6* Làm bài tập 86 (Tr36 – SGK) (Bảng phụ ghi đề bài)
Đáp án: a) Đúng b) Sai c) Sai
5 Hướng dẫn về nhà: (3’)
- Học thuộc hai tính chất chia hết của một tổng Viết dạng tổng quát
- Làm bài tập : 83; 84; 87; 88; 89; 90 (Tr36 - SGK); 114->
upload.123doc.net SBT/17
* Hướng dẫn: Bài 87/SGK: A = 12 + 14 + 16 + x
Vì 12 2; 14 2; 16 2 nên để A 2 thì x 2; để A 2 thì x 2
Bài 88/SGK: số tự nhiên a chia cho 12 được số dư là 8
=> a = 12 k + 8 (k N)
Ta có 12 k 4; 8 4 => a 4 Làm tương tự => a 6
- Chuẩn bị trước bài: “Dấu hiệu chia hết cho 2, cho 5”
Xem lại các dấu hiệu chia hết cho 2, cho 5 đã học ở tiểu học
V Rút kinh nghiệm: