- Theo dõi sửa chữa từng động tác học sinh làm sai rồi cho học sinh thực hiện lại.. - Hô cho học sinh thực hiện mỗi lần tập 2 x 8 nhịp..[r]
Trang 14 Mỹ thuật Vẽ tranh :Đề tài ngày nhà giáo Việt Nam
5 Âm nhạc Bài : Con chim non (Dân ca pháp )
Thứ năm
25/11
1 Đạo đức Tích cực tham gia việc lớp việc trường
3 Chính tả Nghe viết: Cảnh đẹp non sông
4 Tập viết Ôn tập chữ hoa H
Thứ sáu
27/11
1 Luyện: TLV Tôi có đọc đâu - Nói về quê hương
2 Luyện ÂN Ôn bài hát: Lớp chúng ta đoàn kết
3 Sinh hoạt Sinh hoạt sao
Trang 2- Tranh minh họa dùng cho tình huống của hoạt động 1, VBT.
III Các hoạt động dạy học:
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi HS trả lời câu hỏi: Hãy nêu ý nghĩa
của việc chia sẻ vui, buồn cùng bạn ?
- GV nhận xét, đánh giá
3 Bài mới:
* Giới thiệu bài
* Khởi động: HS hát tập thể bài hát: "Em
yêu trường em "
Hoạt động 1: Phân tích tình huống
- Lần lượt treo các bức tranh lên bảng
- Yêu cầu quan sát và trả lời nội dung bức
tranh
GV tình huống: Trong khi cả lớp đang
tổng vệ sinh sân trường : bạn thì quốcc
đất, bạn thì trồng hoa, riêng Thu lại ghé
tai rủ Huyền bỏ đi chơi nhảy dây, Theo
em, bạn Huyền có thể làm gì ? Vì sao ?
- Yêu cầu HS nêu cách giải quyết tình
huống trên
a, Huyền đồng ý đi chơi với bạn
b, Huyền từ chối không đi chơi và để mặc
bạn chơi một mình
c, Huyền doạ sẽ mách cô giáo
d, Huyền khuyên ngăn Thu tổng vệ sinh
xong rồi mới chơi
- Ý nghĩa của việc chia sẻ vui, buồncùng bạn là: niềm vui sẽ nhân lên, nỗibuồn sẽ vơi đi nếu được cảm thôngchia sẻ
- Cả lớp hát bài “ Em yêu trường em”
- HS quan sát bức tranh, nêu nội dungcủa bức tranh
- Các nhóm thảo luận theo từng ý trongbức tranh và với tình huống GV đưa ra
Trang 3- Yêu cầu các nhóm thảo luận trả lời câu
hỏi : - Nếu là bạn Huyền ai sẽ chọn cách
giải quyết a ? b ? c ? d
- Yêu cầu cả lớp thảo luận rồi cử đại diện
lên đóng vai ứng xử
- Yêu cầu cả lớp quan sát và nhận xét
- Kết luận : Cách giải quyết (d) là phù hợp
nhấtvì thể hiện ý thức tích cực tham gia
việc lớp, việc trường và biết khuyên nhủ
các bạn cùng tham gia
Hoạt động 2: Đánh giá hành vi
- Yêu cầu làm BT2 - VBT điền Đ hay S
vào ô trống
- Yêu cầu lớp độc lập làm bài và chữa bài
a, Trong khi cả lớp đang bàn bạ việc
tổ chức kỉ niệm ngày 20 tháng 11 thì Nam
bỏ ra ngoài chơi
b, Minh và Tuấn lảng ra một góc chơi
đá cầu tong khi cả lớp đang làm vệ sinh
sân trường
c, Nhân ngày 8 tháng 3, Hùng và các
bạn trai rủ nhau chuẩn bị những món quà
nhỏ để chúc mừng cô giáo và các bạn gái
trong lớp
d, Nhân dịp Liên đội trường phát động
phong trào “Điểm 10 tặng thầy cô nhân
ngày 20 tháng 11”, Hà đã xung phong
nhận giúp một bạn học yếu trong lớp
- Kết luận : Việc làm của các bạn trong
tình huống c, d là đúng ; a, b là sai
Hoạt động 3: Bày tỏ ý kiến
- Lần lượt đọc từng ý kiến yêu cầu HS suy
nghĩ và bày tỏ ý kiến của mình
- Yêu cầu lớp tự suy nghĩ về các lí do thái
độ đối với từng ý kiến
- Yêu cầu lớp nhận xét , góp ý
- Sau khi thảo luận xong đại diện cácnhóm cử các bạn lên đóng vai để xử lítình huống
- Cả lớp theo dõi nhận xét và đi đến kết
luận cách giải quyết như (d) là hợp lí
nhất
- Cả lớp làm bài ở VBT
- HS đọc kết hợp nêu ý kiến của mìnhđúng hay sai, lớp nhận xét chữa bài
- Lần lượt từng em nêu ý kiến về thái
độ của mình trước lớp theo ba thái độ :tán thành , không tán thành và lưỡng
lự, giải thích
- Lớp trao đổi nhận xét và bổ sung
Trang 4+ Kết luận: Các ý kiến a, b, d là đúng ; ý
kiến c là sai
4 Củng cố:
- Vì sao chúng ta phải tích cực tham gia
việc trường, việc lớp ?
- GV nhận xét tiết học
5 Dặn dò:
* Hướng dẫn thực hành:
- Tìm hiểu các tấm gương tích cực tham
gia vào việc lớp
- Tham gia làm và làm tốt 1 số việc lớp,
việc trường phù hợp với khả năng của
mình
- Liên hệ thực tế:
- Về nhà thường xuyên vệ sinh nhà ở, thôn
xóm sạch sẽ
- Vì tham gia việc trường, việc lớp vừa
là quyền, vừa là bổn phận của mỗi HS
- Thực hiện tốt điều đã được học
- Nêu những gương tốt mà các bạn đãthực hiện để tham gia bảo vệ môitrường
NHÂN SỐ CÓ BA CHỮ SỐ VỚI SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ
I Mục tiêu:
- Biết đặt tính và tính nhân số có ba chữ số với số có một chữ số
- Biết giải toán có phép nhân số có ba chữ số với số có một chữ số và biết thực hiệnGấp lên và Giảm đi một số lần
Trang 5- Gọi HS lên bảng làm bài làm bài tập sau:
312 210 301 142 127
x x x x x
2 4 3 4 3
624 840 903 568 381
- GV nhận xét, cho điểm 3 Bài mới: * Giới thiệu bài: * Ôn tập: Bài 1:( VBTT – 63) - Gọi HS đọc yêu cầu (Đặt tính rồi tính) - Yêu cầu HS làm bài vào vở - Gọi HS chữa bài 121 201 117 106 270
x x x x x
4 3 5 7 3
484 603 585 742 810
- HS nhận xét, GV nhận xét
Bài 2: ( VBTT – 63)
- Gọi HS đọc yêu cầu ( Tìm x)
+ Muốn tìm số bị chia ta làm như thế nào? ( Ta lấy thương nhân với số chia)
- Yêu cầu HS làm bài vào vở
- Gọi HS chữa bài
X : 4 = 102 X : 7 = upload.123doc.net X : 3 = 212
X = 102 x 4 X = upload.123doc.net x 7 X = 212 x 3
X = 408 X = 826 X = 636
X : 8 = 101 X : 5 = 117 X : 3 = 282
X = 101 x 8 X = 117 x 5 X = 282 x 3
X = 808 X = 585 X = 846
- HS nhận xét, GV nhận xét
Bài 3: ( VBTT – 64)
- Gọi HS đọc bài toán
- Bài toán cho biết gì ? Một cửa hàng có 5 thùng dầu, mỗi thùng chứa 150l dầu
Người ta đã bán 345l dầu.
- Bài toán hỏi gì ? Hỏi cửa hàng còn lại bao nhiêu lít dầu.
- GV tóm tắt lên bảng
Tóm tắt Giải.
Có: 5 thùng, mỗi thùng 150l Số lít dầu trong 5 thùng là
Trang 6- Gọi HS nêu yêu cầu của bài ( Số )
- GV hướng dẫn mẫu, sau đó HS làm tiếp phần còn lại vào vở
- Gọi HS chữa bài
- Về nhà xem lại bài, học thuộc các bảng nhân chia đã học
- Xem trước bài sau “ So sánh số lớn gấp mấy lần số bé”
Trang 7* Giới thiệu bài:
* Giới thiệu chương trình văn nghệ chào mừng ngày Nhà giáo Việt Nam 20 – 11
- GV cho HS quan sát một số tranh ảnh về các hoạt động văn nghệ chào mừng ngày
20 – 11 của các năm trước Để HS thấy được không khí vui tươi của HS và các thầy
cô giáo trong toàn trường đón trào ngày 20 tháng 11
- GV hỏi HS trong chương trình văn nghệ em thấy có những tiết mục nào?
- HS nêu : Có tiết mục văn nghệ của HS, có tiết mục văn nghệ của các thầy cô giáo
Có tiết mục đơn ca, có tiết mục tốp ca, có tiết mục múa của HS và GV
- GV trong một buổi biểu diễn văn nghệ chào mừng ngày Nhà giáo Việt Nam 20 – 11
ta thấy có các tiết mục đơn ca, song ca, tốp ca, múa của HS và GV đan xen nhau Tạolên một không khí rất vui tươi và chan hoà tình thân yêu Buổi biểu diễn văn nghệthường được tổ chức đúng ngày 20 - 11, hoặc được tổ chức sớm hơn một ngày
- GV tổ chức cho HS hát đơn ca, tốp ca hoặc song ca một vài bài hát tặng các thầy cônhân ngày lễ trọng đại của các thầycô
- HS hát Tuyên dương những HS có tinh thần xung phong, mạnh dạn trong cácphong trào của trường lớp đề ra
- Rèn đọc đúng các từ ngữ : non sông, Kì Lừa, la đà, non xanh, lóng lánh
- Biết đọc ngắt nghỉ đúng các dòng thơ lục bát, thơ 7 chữ trong bài
- Nội dung: Bước đầu cảm nhận được vẽ đẹp và sự giàu có của các vùng miền trênđất nước ta, tù đó thêm tự hào về quê hương đất nước ( TL: được các câu hỏi trongSGK thuộc 2 - 3 câu ca dao trong bài)
- GDHS yêu quê hương đất nước Biết bảo vệ cảnh quang của quê hương mình
II Đồ dùng dạy học:
- Tranh ảnh về cảnh đẹp được nói đến trong các câu ca dao
Trang 8III.Các hoạt động dạy học :
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 3 em nhìn bảng nối tiếp kể lại 3 đoạn
câu chuyện “Nắng phương Nam” và TLCH:
+ Vì sao các bạn chọn cành mai làm quà Tết
- Yêu cầu HS đọc từng dòng thơ GV theo
dõi sửa sai
- Gọi HS đọc từng đoạn trước lớp
- Nhắc nhớ HS ngắt nghỉ hơi đúng ở các
dòng thơ, khổ thơ
- Giúp HS hiểu nghĩa từng từ ngữ mới và địa
danh trong bài (Tô Thị, Tam Thanh, Trấn
- Yêu cầu cả lớp đọc đồng thanh cả bài
c) Hướng dẫn tìm hiểu bài :
- Yêu cầu đọc thầm toàn bài, TLCH:
+ Kể tên những vùng trong mỗi câu ca dao ?
- 3 em tiếp nối kể lại các đoạn của câuchuyện và TLCH
- Vì theo các bạn cành mai chở đượcnắng phương Nam ra Bắc, ngoìa ấydang là mùa đông lạnh và thiếu nắngấm
- Câu chuyên cho ta thấy được tìnhđoàn kết của thiếu nhi hai miền Nam -Bắc
- Nối tiếp nhau đọc 6 câu ca dao
- Tìm hiểu nghĩa của từ mới: Đông
Đăng, La đà, Canh gà, Nhịp chày Yên Thái,Tây Hồ, Xứ Nghệ, Hải Vân, Nhà bè, Đồng Tháp Mười.
- HS đọc từng câu ca dao trong nhóm
Trang 9+ Mỗi vùng của đất nước ta có cảnh đẹp gì?
+ Theo em, ai đã tô điểm cho non sông ta
ngày càng đẹp hơn?
- GV các câu ca dao trên cho ta thấy cảnh
đẹp của 3 miền Bắc – Trung – Nam Mối
vùng trên đất nước ta có một cảnh đẹp riêng
- Qua bài cho ta thấy nói lên điều gì?
d) Học thuộc lòng các câu ca dao:
- Hướng dẫn đọc diễn cảm 6 câu ca dao
- Hướng dẫn HS học thuộc lòng các câu ca
dao
- Tổ chức cho HS thi đọc thuộc lòng 6 câu
ca dao
+ Mời 2 tốp, mỗi tốp 6 em nối tiếp nhau thi
đọc thuộc 6 câu ca dao
+ Mời 3 HS thi đọc thuộc cả 6 câu ca dao
+ Ở Lạng Sơn: có phố Kì Lừa, cónàng Tô Thị ; Hà Nội: có Hồ Tây + Do cha ông ta gây dựng và giữ gìncho non sông ngày càng đẹp hơn
- Bước đầu cảm nhận được vẻ đẹp và
sự giàu có của các vùng miền trên đấtnước ta, tù đó thêm tự hào về quêhương đất nước
- HS đọc từng câu rồi cả bài theohướng dẫn của GV
+ 2 tốp thi đọc thuộc 6 câu ca dao
- 2 HS thi đọc thuộc và đọc diễn cảm
cả bài
- Lớp theo dõi, bình chọn bạn đọcđúng, hay
Trang 10I Mục tiêu :
- Biết thực hiện “Gấp một số lên nhiều lần” và vận dụng giải toán có lời văn
- GDHS Tính cẩn thận trong làm tính giải toán
II.Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ ghi sẵn nội dung bài tập 3
III Các hoạt động dạy học:
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ :
- Gọi hai em lên bảng làm BT 4
- Yêu cầu 1 HS nêu bài tập 1
- Yêu cầu thực hiện phép chia vào vở
-Yêu cầu HS nêu miệng kết quả
- Gọi HS khác nhận xét bài bạn
- GV nhận xét đánh giá
Bài 2:
- Yêu cầu HS nêu đề bài 2
- Yêu cầu cả lớp cùng thực hiện vào vở
- Gọi 1 HS lên giải
Tóm tắt
- 2 HS lên bảng chữa bài
Tổng độ dài các cạnh hình vuôngMNPQ:
3 x 4 = 12 ( cm)Tổng độ dài các cạnh của hình tứ giácABCD :
Trang 11-Treo bảng phụ yêu cầu HS đọc
- Yêu cầu HS cả lớp làm vào vở
- Gọi 1 HS lên bảng chữa bài
- Tự làm bài rồi chữa bài
- 1 HS lên giải bài
Số lớn gấp mấy lần số bé?
- Muốn tìm số lớn gấp mấy lần số bé, talấy số lớn chia cho số bé
- HS về nhà làm bài tập và chuẩn bị bàisau
Tiết 4: Tập viết:
ÔN CHỮ HOA H
Trang 12I Mục tiêu:
- Viết đúng chữ hoa H, tên riêng Hàm Nghi,câu ứng dụng Hải Vân
- GDHS rèn chữ viết đúng mẫu – đẹp
II Đồ dùng dạy học:
- Mẫu chữ viết hoa H , N , V
- Mẫu chữ tên riêng Hàm Nghi và câu ca dao trên dòng kẻ ô li
III Các hoạt động dạy học :
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra bài viết ở nhà của HS
- Yêu cầu nhắc lại câu ứng dụng ở bài
a) Giới thiệu bài:
b)Hướng dẫn viết trên bảng con
* Luyện viết chữ hoa :
- Yêu cầu tìm các chữ hoa có trong bài:
- Giới thiệu: Hàm Nghi là một ông vua
lên ngôi từ lúc 12 tuổi có lòng yêu
nước thương dân, bị thực dân Pháp
bắt và đưa đi đày ở An - giê - ri và
Ai về đế huyện Đông AnhGhé xem phong cảnh Loa Thành ThụcVương
- Hai em lên bảng viết Ghềnh Ráng, Ghé
- Lớp viết vào bảng con
- Lớp theo dõi GV giới thiệu
- Các chữ hoa có trong bài là: H, N, V
- Theo dõi GV hướng dẫn
- Lớp theo dõi và thực hiện viết vào bảngcon
- 1 HS đọc từ ứng dụng: Hàm Nghi.
- Lắng nghe
Trang 13mất ở đó.
- Yêu cầu HS viết trên bảng con: Hàm
Nghi
* Luyện viết câu ứng dụng:
- Yêu cầu 1 HS đọc câu ứng dụng:
Hải Vân bát ngát nghìn trùng.
Hòn Hồng sừng sững đúng trong vịnh
Hàn
- Giúp HS hiểu nội dung câu ca dao: Tả
cảnh thiên nhiên tuyệt đẹp và hùng vĩ
ở miền Trung của nước ta
- Gọi HS nhận xét độ cao các con chữ
trong câu ứng dụng
- Yêu cầu HS luyện viết trên bảng con:
Hải Vân, Hòn Hồng
c) Hướng dẫn viết vào vở :
- GVnêu yêu cầu: viết chữ H 1 dòng cỡ
- Chữ H, V, b, g, h cao 2 li rưỡi, đ cao 2 li,
s, r cao 1 25 li, các con chữ còn lại cao 1li
- Lớp luyện viết chữ hoa: Hải Vân, Hòn
Hồng, Hàn trong câu ứng dụng
- Lớp thực hành viết vào vở theo hướngdẫn của GV
- HS nộp vở GV chấm một số bài
- Nêu lại các yêu cầu tập viết chữ hoa
- HS về nhà viết bài và học thuộc từ và câuứng dụng
CHIỀU Ôn luyện đọc - viết:
Trang 14NẮNG PHƯƠNG NAM - CẢNH ĐẸP NON SÔNG
I Mục tiêu:
- Luyện đọc lại hai bài tập đọc : Nắng phương Nam và bài cảnh đẹp non sông
- Yêu cầu đọc trôi chảy toàn bài, biết phân biệt lời nhân vật và lời người dẫn chuyện.Ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và các cụm từ
- Viết đúng , trình bày đẹp Bài Cảnh đẹp non sông
II Đồ dùng dạy học:
- Vở viết, SGK Tiếng Việt 3 tập 1
III Các hoạt động dạy học:
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 3 HS đọc nối tiếp bài Nắng phương Nam
- Gọi HS trả lời câu hỏi: Qua câu chuyện giúp em hiểu điều gì ?
(Câu chuyên cho ta thấy được tình đoàn kết của thiếu nhi hai miền Nam - Bắc.)
- GV nhận xét, cho điểm
3 Bài mới:
*Giới thiêu bài:
* Luyện đọc:
Bài : Nắng phương Nam
- GV đọc mẫu lại bài.( Nhắc lại HS cách đọc)
- Gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn GV theo dõi chỉnh sửa
- HS luyện đọc theo nhóm
- Gọi các nhóm thi đọc
- GV nhận xét, cho điểm
Bài : Cảnh đẹp non sông.
- GV đọc mẫu lại toàn bài ( Lưu ý HS cách đọc)
- Gọi HS đọc nối tiếp theo khổ thơ GV theo dõi chỉnh sửa
- HS luyện đọc theo nhóm
- Gọi 1 số nhóm thi đọc trước lớp
- GV theo dõi, nhận xét, cho điểm
* Luyện viết: Bài : Cảnh đẹp non sông.
- GV đọc bài viết 1 lần
- Gọi HS đọc lại bài viết
- Bài viết có mấy khổ thơ ?( 6 khổ thơ)
- Mỗi khổ thơ có mấy dòng? ( 2 dòng, 4 dòng)
- Các câu ca dao này viết theo thể thơ gì?( 5 khổ thơ đầu viết theo thể thơ lục bát, câucuối cùng viết theo thể thơ 7 chữ)
- Giữa 2 câu ca dao ta viết như thế nào ? ( Cách 1 dòng)
- GV đọc bài HS viết
Trang 15- Soát lỗi, Chấm chữa bài.
-Ôn luyện từ và câu:
ÔN TỪ NGỮ CHỈ TRẠNG THÁI HOẠT ĐỘNG , SO SÁNH
I Mục tiêu :
- Nhận biết được các từ chỉ hoạt động , trạng thái trong khổ thơ
- Biết thêm được một kiểu so sánh, so sánh hoạt động với hoạt động
- Chọn được từ ngữ thích hợp để ghép thành câu
- GDHS yêu thích học Tiếng Việt
II Đồ dùng dạy học:
- Bảng lớp viết sẵn bài tập 1 Ba tờ giấy khổ to viết bài tập 2
III Các hoạt động dạy học:
1 Ổn định t ổ chức :
2 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi HS lên gạch chân các câu thơ câu văn có hoạt động được so sánh với nhau
a, Chân đi như đập đất
b, Tàu (cau) vươn như tay vẫy
c, đâu quanh thuyền lớn như nằm quanh bụng mẹ.
d, Húc húc (vào mạn thuyền mẹ) như đòi bú tí.
- GV nhận xét, cho điểm
3 Bài mới:
* Giới thiệu bài:
* Luyện tập: Tiết học này chúng ta ôn lại phép so sánh nhưng là so sánh giữa hoạtđộng với hoạt động và củng cố hiểu biết về mẫu câu Ai – làm gì ?
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu.( Gạch chân các từ chỉ hoạt động trong đoạn văn sau)
Hai chú chim non há mỏ kêu chíp chíp đòi ăn Hai anh em tôi đi bắt sâu non, cào cào, châu chấu về cho chim ăn Hậu pha nước đường cho chim uống Đôi chim lớn thật nhanh Chúng tập bay, tập nhảy, quanh quẩn bên Hậu như những đứa con bám theo mẹ.
Trang 16- Gọi HS đọc đoạn văn.
- Yêu cầu HS suy nghĩ làm bài Gọi HS chữa bài
- GV nhận xét, chốt lại đáp án đúng
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu ( Chép lại câu văn trong đoạn văn ở bài tập 1 có chứa phép so
sánh hoạt động với hoạt động)
- HS suy nghĩ làm bài.
- Gọi HS chữa bài
- GV nhận xét, chốt lại câu trả lời đúng
Đáp án: Chúng tập bay, tập nhảy, quanh quẩn bên Hậu như những đứa con
bám theo mẹ.
Bài 3:
- HS nêu yêu cầu: (Đọc từng câu văn rồi chép từ ngữ thích hợp trong đoạn văn vào
từng ô trống: Rễ cây nổi lên mặt đất thành những hình thù quái lạ, như những con
rắn hổ mang giận dữ Gió chiều gảy lên những điệu nhạc li kỳ tưởng chừng như
ai cười ai nói trong vòm lá.)
- GV hướng dẫn HS tìm ra những hoạt động so sánh này, so sánh với từ chỉ hoạt độngkia
- HS làm bài ra nháp
- Gọi HS chũa bài
- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng HS viết vào vở
I Mục tiêu:
Trang 17- Bước đầu biết cách thực hiện động tác nhảy của bài thể dục phát triển chung GDHSrèn luyện thể lực
II Địa điểm phương tiện :
- Sân bãi chọn nơi thoáng mát, bằng phẳng, vệ sinh sạch sẽ
- Chuẩn bị còi, kẻ sân cho trò chơi « Ném trúng đích »
III Các hoạt động dạy học :
tập
1/Phần mở đầu :
- GV nhận lớp phổ biến nội dung tiết học
-Yêu cầu lớp làm các động tác khởi động
- Chạy chậm thành một vòng tròn xung quanh sân tập
- Chơi trò chơi : ( Chẵn lẻ )
2/Phần cơ bản :
* Ôn 6 động tác đã học :
- GV nêu tên động tác để HS nắm được
- Yêu cầu lớp ôn lần lượt từng động tác sau đó ôn liên hoàn cả 6
động tác
- GV theo dõi sửa chữa từng động tác HS
- GV hô cho HS thực hiện mỗi lần tập 2 x 8 nhịp, từ 4 -5 lần
* Học động tác Nhảy :
- GV nêu tên động tác để HS nắm được
- Làm mẫu vừa giải thích về động tác một lần HS làm theo
- GV theo dõi sửa chữa từng động tác HS
- GV mời 3 – 4 HS thực hiện tốt lên làm mẫu
- GV hô cho HS thực hiện
- Sau khi HS tập xong động tác thì GV cho HS chia về các tổ để
ôn luyện
+ Nhịp 1 : Nhảy lên, đồng thời hai chân dang ngang rộng bằng
vai, hai tay dang ngang lòng bàn tay sấp
+ Nhịp 2 : Nhảy lên, đồng thời đưa tay và chân về TTCB
+ Nhịp 3 : Nhày lên, đồng thời hai chân dang ngang, 2 tay đưa lên
cao vố vào nhau
+ Nhịp 4 : Như nhịp 2
+ Các nhịp 5, 6, 7, 8 như trên
* Chơi trò chơi : “ Ném trúng đích”
- GV nêu tên trò chơi nhắc lại cách chơi
- HS thực hiện chơi trò chơi : “ Ném trúng đích ”
Trang 18- GV giám sát cuộc chơi nhắc nhớ kịp thời các em tránh vi phạm
III Các hoạt động dạy học:
1 Ổn định tổ chức:
2.Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 2 em lên bảng đọc bảng nhân 8
- Yêu cầu thảo luận theo nhóm: Dựa vào
bảng nhân 8, em hãy lập bảng chia 8
- Mời các nhóm trình bày kết quả thảo
- Lớp lắng nghe giới thiệu bài
+ Dựa vào bảng nhân 8
Trang 1980 : 8 = 10.
- Yêu cầu cả lớp HTL bảng chia 8
c) Luyện tập:
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Mời 1 số em nêu miệng kết quả
- GV nhận xét đánh giá
Bài 2 :
- Gọi HS nêu yêu cầu của bài
- Yêu cầu cả lớp cùng thực hiện vào vở
- Mời 2 HS lên bảng chữa bài
- Cho HS đổi vở để KT bài nhau
- Nhận xét bài làm của HS
Bài 3:
- Gọi HS đọc bài bài toán
- Ghi tóm tắt bài toán:
Trang 20-Yêu cầu HS tự làm bài vào vở Sau đó gọi
- Bảng lớp viết hai lần bài tập 2
III Các hoạt động dạy học:
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 2HS lên bảng viết: 2 từ có tiếng chứa
vần at, 2 từ có tiếng chứa vần ac
- Nhận xét đánh giá ghi điểm
33 Bài mới:
a) Giới thiệu bài
b) Hướng dẫn nghe - viết :
* Hướng dẫn chuẩn bị:
- Đọc mẫu 4 câu ca dao cuối trong bài
- Gọi 2 HS đọc thuộc lòng lại, cả lớp đọc
thầm
- 2 em lên bảng làm bài
- Cả lớp viết vào bảng con
- Lớp lắng nghe giới thiệu bài
- Hai em nhắc lại đầu bài
- Cả lớp theo dõi GV đọc bài
- 2 HS đọc thuộc lòng lại bài
Trang 21+ Bài chính tả có những tên riêng nào ?
+ 3 câu ca dao thể lục bát được trình bày
* GV đọc cho HS viết bài
- GV đọc bài để HS soát lỗi
* Chấm, chữa bài
c/ Hướng dẫn làm bài tập
Bài tập 2 :
- Gọi HS đọc nội dung của bài tập
- Yêu cầu 2 HS làm bài trên bảng
- Cả lớp thực hiện vào bảng con
- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng
- Gọi HS đọc lại kết quả theo lời giải đúng
- Yêu cầu HS làm bài vào VBT
4 Củng cố:
- HS nhắc lại những yêu cầu viết chính tả
- Nhận xét đánh giá tiết học
5 Dặn dò:
- Dặn về nhà học và làm bài xem trước bài
+ Các tên riêng : Nghệ, Hải Vân,
Hồng, Hàn , Nhà Bè, Gia Định, Đồng Nai, Tháp Mười
- 2 HS nêu nội dung của bài tập:
- 2 em thực hiện làm bài trên bảng
- Cả lớp thực hiện vào bảng con xonggiơ bảng và sửa bài
- 2 HS đọc lại kết quả đúng
a, Tìm các từ: Chứa tiếng bắt đầu bằng
tr hoặc ch, có nghĩa sau:
+ Loại cây có quả kết thành nải, thành
buồng : cây chuối.
+ Làm cho người khỏi bệnh : chữa
bệnh.
+ Cùng nghĩa với nhìn : trông.
b, Tìm các từ: Chứa tiếng có vần at hoặc ac, có nghĩa sau:
+ Mang vật nặng trên vai : vác.
+ Có cảm giác cần uống nước : khát.
+ Dòng nước tự nhiên từ trên cao đổ
xuống thấp : thác.
- 3 HS nhắc lại các yêu cầu khi viếtchính tả
Trang 22mới - HS về nhà viết lại bài chính tả cho
đẹp và chuẩn bị bài sau
Tiết 3: Tự nhiên xã hội:
MỘT SỐ HOẠT ĐỘNG Ở TRƯỜNG
I Mục tiêu:
- Nêu được các hoạt động chủ yếu của HS khi ở trường như học tập, vui chơi , vănnghệ, thể dục thể thao, lao động vệ sinh, tham quan ngoại khóa
- Nêu được trách nhiệm của HS khi tham gia các hoạt động đó
- GDHS Biết những hoạt động ở trường và có ý thức tham gia các hoạt động ởtrường góp phần bảo vệ môi trường như làm vệ sinh, trồng cây, tưới cây
II Đồ dùng dạy học:
- Các hình trong SGK trang 46 và 47
III.Các hoạt động dạy học :
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra bài “ Phòng cháy khi ở nhà”
- Gọi 2 HS trả lời nội dung
+ Nêu những việc làm để phòng cháy khi
đun nấu ở nhà ?
- GV nhận xét, đánh giá
3.Bài mới:
*) Giới thiệu bài:
* Hoạt động 1: Quan sát theo cặp
Bước 1 - Tổ chức HS quan sát hình thảo
luận theo gợi ý
+ Kể tên một số hoạt động học tập diễn ra
- Lớp theo dõi
- Tiến hành chia ra từng nhóm để thảoluận theo hướng dẫn của GV
- Các nhóm cử ra nhóm trưởng để điềukhiển nhóm thảo luận và hoàn thành bài
Trang 23Bước 2 : - Yêu cầu một số cặp lên hỏi và
trả lời trước lớp
- GV kết luận:Hình 1: Quan sát cây hoa
trong giờ Tự nhiên và Xã hội ; Hình 2: Kể
chuyện theo tranh trong giờ Tiếng Việt ;
Hình 3: Thảo luận theo nhóm trong giờ
Đạo đức ; Hình 4: Trình bày sản phẩm
trong giờ Thủ công ; Hình 5: Làm việc cá
nhân trong giờ toán ; Hình 6: Tập thể dục
Bước 3 : -Yêu cầu các nhóm thảo luận
một số câu hỏi nhằm giúp HS liên hệ thực
tế bản thân
+ Em thường làm gì trong giờ học?
+ Em thường học nhóm trong giờ học nào?
+ Em thường làm gì khi học nhóm?
+ Em có thích đánh giá bài làm của bạn
không?
- Sau khi thảo luận xong yêu cầu các nhóm
báo cáo trước lớp
- Theo dõi và khẳng định nhóm đúng để
thay cho kết luận
* Kết luận: Ở trường, trong giờ học các em
được khuyến khích tham gia vào các hoạt
động khác như : làm việc cá nhân với
phiếu học tập, thảo luận theo nhóm, thực
hành, quan sát ngoài tự nhiên, nhận xét bài
cua bạn, tất cả các hoạt động đó giúp
cho các em học tập có kết quả hơn
* Hoạt động 2 : - Làm việc theo tổ học
- Lớp tiếp tục làm việc theo nhóm
- Các nhóm trao đổi thảo luận để trả lờicác câu hỏi gợi ý của GV
Trang 24- Yêu cầu HS lần lượt trả lời các câu hỏi
- Yêu cầu các tổ nhận xét câu trả lời của
bạn
Bước 2:
- Mời đại diện các nhóm lên báo cáo kết
quả thảo luận trước lớp
- Lắng nghe nhận xét và bổ sung
- Liên hệ thực tế
4 Củng cố:
- GV liên hệ thưc tế tình hình học tập
trong lớp mình, khen ngợi những en học
chăm, học giỏi, biết giupứ đỡ bạn bè, động
viên những bạn học kém
- GV nhận xét giờ học.
5 Dặn dò:
- Về nhà học bài và Xem trước bài sau “
Một số hoạt động ở trường” - Tiếp theo
- Các nhóm cử đại diện báo cáo trướclớp
- Cả lớp theo dõi nhận xét rồi thảo luận
đi đến kết luận
- Các nhóm trình bày tên các môn họcmình đạt điểm cao và nói cho nhaunghe về sở thích từng môn học củamình
- Lớp theo dõi nhận xét và bình chọnnhóm trả lời hay nhất
- Về nhà áp dụng những điều đã họcvào cuộc sống Xem trước bài “ Một sốhoạt động ở trường” - Tiếp theo
CHIỀU Ôn luyện từ và câu:
ÔN TỪ NGỮ CHỈ TRẠNG THÁI HOẠT ĐỘNG , SO SÁNH
I Mục tiêu :
- Nhận biết được các từ chỉ hoạt động , trạng thái trong khổ thơ
- Biết thêm được một kiểu so sánh, so sánh hoạt động với hoạt động
- Chọn được từ ngữ thích hợp để ghép thành câu
- GDHS yêu thích học Tiếng Việt
II Đồ dùng dạy học:
- Bảng lớp viết sẵn bài tập 1 Ba tờ giấy khổ to viết bài tập 2
III Các hoạt động dạy học:
1 Ổn định t ổ chức :
2 Kiểm tra bài cũ:
Trang 25- Gọi HS lên gạch chân các câu thơ câu văn có hoạt động được so sánh với nhau.
a, Chân đi như đập đất
b, Tàu (cau) vươn như tay vẫy
c, đâu quanh thuyền lớn như nằm quanh bụng mẹ.
d, Húc húc (vào mạn thuyền mẹ) như đòi bú tí.
- GV nhận xét, cho điểm
3 Bài mới:
* Giới thiệu bài:
* Luyện tập: Tiết học này chúng ta ôn lại phép so sánh nhưng là so sánh giữa hoạtđộng với hoạt động và củng cố hiểu biết về mẫu câu Ai – làm gì ?
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu.( Gạch chân các từ chỉ hoạt động trong đoạn văn sau)
Hai chú chim non há mỏ kêu chíp chíp đòi ăn Hai anh em tôi đi bắt sâu non,
cào cào, châu chấu về cho chim ăn Hậu pha nước đường cho chim uống Đôi chim lớn thật nhanh Chúng tập bay, tập nhảy, quanh quẩn bên Hậu như những đứa con bám theo mẹ.
- Gọi HS đọc đoạn văn
- Yêu cầu HS suy nghĩ làm bài Gọi HS chữa bài
- GV nhận xét, chốt lại đáp án đúng
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu ( Chép lại câu văn trong đoạn văn ở bài tập 1 có chứa phép so
sánh hoạt động với hoạt động)
- HS suy nghĩ làm bài.
- Gọi HS chữa bài
- GV nhận xét, chốt lại câu trả lời đúng
Đáp án: Chúng tập bay, tập nhảy, quanh quẩn bên Hậu như những đứa con bám
theo mẹ.
Bài 3:
- HS nêu yêu cầu: (Đọc từng câu văn rồi chép từ ngữ thích hợp trong đoạn văn vào
từng ô trống: Rễ cây nổi lên mặt đất thành những hình thù quái lạ, như những con
rắn hổ mang giận dữ Gió chiều gảy lên những điệu nhạc li kỳ tưởng chừng như ai cười ai nói trong vòm lá.)
- GV hướng dẫn HS tìm ra những hoạt động so sánh này, so sánh với từ chỉ hoạt độngkia
- HS làm bài ra nháp
- Gọi HS chũa bài
- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng HS viết vào vở
Từ ngữ chỉ hoạt động A được so
sánh với
Từ ngữ chỉ hoạt động B