1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giáo án dạy Lớp 3 Tuần 12 (54)

20 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 300,38 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tìm hiểu nội dung văn bản - Câu chuyện cổ về hạt thóc trên bàn cờ đã Yêu cầu HS trả lời câu hỏi : làm sáng tỏ hiện tượng tốc độ gia tăng vô - Vấn đề chính mà tác giả muốn đặt ra trong v[r]

Trang 1

Tuần 13 – Bài 13.

Tiết 49 : TRẢ BÀI KIỂM TRA VĂN VÀ BÀI VIẾT

Ngày dạy : 08/11/2010 TẬP LÀM VĂN SỒ 2.

A/ Mục tiêu cần đạt :

- Nắm vững hơn cách làm bài văn tự sự kết hợp miêu tả – biểu cảm

- Nhận ra chỗ mạnh, chỗ yếu khi viết loại bài này và có hướng sửa chữa, khắc phục

những lỗi trong bài viết

1/ Kiến thức :

- Biết cách làm bài văn tự sự kết hợp miêu tả – biểu cảm

- Biết vận dụng kiến thức các văn bản truyện kí Việt Nam vào bài làm của mình

2/ Kĩ năng :

- Rèn kĩ năng diễn đạt và cách trình bày

B/ CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

1 Giáo viên : Chấm bài.

2 Học sinh : Xem lại đề cương.

C/ TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

1/ Ổn định tổ chức : - Lớp 8/6 : 36/ 16 ………

8/7 : 38/ 17 ………

8/8 : 39/ 18 ………

2/ Kiểm tra bài cũ : Phương pháp thuyết minh.

- Hãy kể các phương pháp thuyết minh mà em biết ? Có tác dụng gì ?

3/ Giới thiệu bài mới : Trả bài kiểm tra văn và bài viết tập làm văn số 2.

4/ Bài mới :

HĐ 1  GV yêu cầu HS nhớ lại và đọc lại đề bài

đã làm

 HS phân tích đề bài : chỉ ra yêu cầu về nội dung

và nghệ thuật

HS xây dựng dàn bài ,

 GV nhận xét và bổ sung cho hoàn chỉnh

 HS tự nhận xét

GV nhận xét , đánh giá về ưu khuyết điểm về

bài viết của học sinh

 GV phát bài cho HS

A/Trả bài tập làm văn bài số 2

Đề bài : Kể về một câu chuyện nĩi lên điều

đáng khen hoặc đáng trách về thái độ của em đối với mơi trường ( cây cối, rác thải, lồi vật…)

1/ Lập dàn ý : Tiết 35, 36.

2/ Nhận xét :

* Ưu điểm :

- Xác định đúng yêu cầu về hình thức và nội dung

- Làm đúng thể loại có 3 phần

- Bài viết có kết hợp miêu tả và biểu cảm

* Khuyết điểm :

- Một số bài viết sơ sài, chưa kết hợp miêu tả biểu cảm

- Sai về lỗi diễn đạt , dùng chính tả , chấm câu, lỗi lập từ

- Một số bài chữ viết cẩu thả khó xem

Trang 2

HĐ 3 GV trả và sửa bài viết văn bản.

 GV phát bài cho học sinh

 GV nhận xét và sửa bài

 HS sửa bài vào vở

3/ Cho học sinh sửa bài B/ Trả bài kiểm tra văn : 1/ Biểu điểm và đáp án : Tiết 41.

2/ Nhận xét :

- Nắm vững bài

- Trình bày sạch rõ

- Viết sai chính tả, 1 số bài diễn đạt lủng củng

D/ CỦNG CỐ, HƯỚNG DẪN HỌC SINH TỰ HỌC Ở NHÀ

1/ Củng cố :

- Hãy nêu lại các bước làm bài văn tự sự kết hợp với miêu tả và biểu cảm ?

2/ Hướng dẫn tự học :

a/ Bài học :

- Đọc nhiều bài văn hay tự sự kết hợp miêu tả và biểu cảm

b/ Bài mới : Bài tốn dân số.

- Đọc văn bản / 130,131.

- Trả lời câu hỏi :

+ Vấn đề chính mà tác giả muốn đặt ra trong văn bản này là gì?

+ Điều gì đã làm tác giả sáng mắt ra ?

+ Câu chuyện kén rể của nhà thơng thái cĩ vai trị và ý nghĩa như thế nào trong việc làm nổi bật vấn đề chính mà tác giả muốn nĩi tới ?

+ Văn bản này đem lại cho em những hiểu biết gì ?

c/ Trả bài : Ơn dịch, thuốc lá.

Tiết 50 VĂN BẢN : BÀI TỐN DÂN SỐ.

Theo Thái An.

Ngày dạy: 08/11/2010

A/ MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

- Biết cách đọc – hiểu một văn bản nhật dụng

- Hiểu được việc hạn chế sự bùng nổ và gia tăng dân số là địi hỏi tất yếu của sự phát triển lồi người

- Thấy được sự kết hợp của phương thức tự sự với lập luận tạo nên sức thuyết phục của bài viết

- Thấy được cách trình bày một vấn đề của đời sống cĩ tính chất tồn cầu trong văn bản

1/ Kiến thức :

- Sự hạn chế gia tăng dân số là con đường “tồn tại hay khơng tồn tại” của lồi người

- Sự chặt chẽ, khả năng thuyết phục của lập luận bắt đầu bằng một câu chuyện nhẹ nhàng mà hấp dẫn

2/ Kĩ năng :

a/Kĩ năng bài học :

- Tích hợp với phần Tập làm văn, vận dụng kiến thức đã học ở bài Phương pháp

thuyết minh để đọc – hiểu, nắm bắt được vấn đề cĩ ý nghĩa thời sự trong văn bản.

- Vận dụng vào việc viết bài văn thuyết minh

b/ Kĩ năng sống :

- Giao tiếp : trình bày suy nghĩ, phản hồi / lắng nghe tích cực về vấn đề dân số.

- Suy nghĩ sáng tạo : phân tích, bình luận về tính thuyết phục, tính hợp lí trong lập luận của văn bản

Trang 3

- Ra quyết định : động viên mọi người cùng thực hiện hạn chế gia tăng dân số và nâng cao

chất lượng dân số

B/ CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

1 Giáo viên : Tranh dân số.

2 Học sinh : - Đọc trả lời câu hỏi : 1, 2,3,4,5/ 131 và 132.

C/ TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

1/ Ổn định tổ chức : - Lớp 8/6 : 36/ 16 ………

8/7 : 38/ 17 ………

8/8 : 39/ 18 ………

2/ Kiểm tra bài cũ : Ơn dịch, thuốc lá.

- Nêu nội dung và hình thức của văn bản Ơn dịch, thuốc lá

- Qua văn bản Ơn dịch, thuốc lá giúp em học được điều gì ?

3/ Giới thiệu bài mới : Bài tốn dân số.

4/ Bài mới :

HĐ 1 Tìm hiểu chung

Nhiệm vụ 1 Đọc văn bản

 GV hướng dẫn đọc

 GVđọc mẫu, gọi 2HS đọc tiếp

- Nhận xét, đánh giá

Nhiệm vụ 2 HD tìm hiểu chung

Yêu cầu HS đọc chú thích / 131

 Yêu cầu HS trả lời các câu :

+ Văn bản trên thuộc kiểu văn bản gì ?

+ Xác định bố cục của văn bản , nêu nội dung

chính của mỗi phần ?

+ Chỉ ra các ý lớn trong phần thân bài ?

Các HS khác theo dõi, nhận xét, bổ sung

 GV nhận xét, bổ sung và chốt lại vấn đề

I/ Tìm hiểu chung

- Sự phát triển dân số cĩ mối liên quan chặt chẽ đến chất lượng cuộc sống con người và tồn xã hội Hạn chế sự gia tăng dân số là địi hỏi tất yếu của sự phát triển lồi người

- Bài tốn dân số của tác giả Thái An là một văn bản cĩ bố cục khá chặt chẽ

HĐ2 Đọc – hiểu văn bản

Nhiệm vụ 1 Tìm hiểu nội dung văn bản

Yêu cầu HS trả lời câu hỏi :

- Vấn đề chính mà tác giả muốn đặt ra trong văn

bản này là gì ?

- Điều gì đã làm cho tác giả “sáng mắt ra” ?

- Câu chuyện kén rể của nhà thông thái có vai trò

và ý nghĩa như thế nào trong việc làm nổi bậc vấn

đề chính mà tác giả muốn nói tới ?

- Việc đưa ra những con số về tỉ lệ sinh con nhằm

mục đích gì ? Nước nào thuộc châu Phi , châu Á ?

- Em có nhận xét gì về sự phát triển dân số ở 2

châu lục này ?

- Rút ra kết luận gì về mối quan hệ giữa dân số

và sự phát triển xã hội ?

Các HS khác theo dõi, nhận xét, bổ sung

II/ Đọc- hiểu văn bản.

1/ Nội dung :

- Câu chuyện cổ về hạt thĩc trên bàn cờ đã làm sáng tỏ hiện tượng tốc độ gia tăng vơ cùng nhanh chĩng của dân số thế giới

- Thực trạng tình hình dân số thế giới và Việt Nam ( năm 1995 ); sự phát triển nhanh và mất cân đối ( đặc biệt ở những nước chậm phát triển ) sẽ ảnh hưởng đến tương lai của các dân tộc và nhân loại

Giải pháp : khơng cĩ cách nào khác, phải hành động tự giác hạn chế sinh đẻ để làm giảm sự bùng nổ và gia tăng dân số

Trang 4

 GV nhận xét, bổ sung và chốt lại vấn đề theo

chuẩn kiến thức

* GDLH :bổ sung thêm về tác hại của việc gia

tăng dân số.

Yêu cầu HS thảo luận nhĩm với câu hỏi sau :

- Văn bản này đem lại cho em hiểu biết gì ?

Đại diện nhĩm trả lời câu hỏi

Các HS khác theo dõi, nhận xét, bổ sung

GV nhận xét bổ sung và chốt lại vấn đề

* KNS : động viên mọi người cùng thực hiện hạn

chế gia tăng dân số và nâng cao chất lượng dân

số.

Nhiệm vụ 2 Tìm hiểu hình thức.

Yêu cầu HS trả lời câu hỏi :

- Em cho biết văn bản trên kết hợp các phương thức

nào ?

- Ngơn ngữ sử dụng như thế nào ?

 HS trả lời câu hỏi

Các HS khác theo dõi, nhận xét, bổ sung

 GV nhận xét, bổ sung và chốt lại vấn đề theo

chuẩn kiến thức

Nhiệm vụ 3 Tìm hiểu ý nghĩa văn bản

Yêu cầu HS trả lời câu hỏi sau:

- Qua văn bản này, tác giả muốn gửi gấm điều gì ?

 HS trả lời câu hỏi

Các HS khác theo dõi, nhận xét, bổ sung

 GV nhận xét, bổ sung và chốt lại vấn đề theo

chuẩn kiến thức

* GDMT : Tuyên truyền chủ trương kế hoạch

hĩa gia đình của địa phương, thực hiện khẩu

hiệu : Mỗi gia đình chỉ cĩ một đến hai con.

2/ Hình thức :

- Sử dụng kết hợp các phương pháp so sánh,

dùng số liệu, phân tích

- Lập luận chặt chẽ

- Ngơn ngữ khoa học, giàu sức thuyết phục

3/ Ý nghĩa văn bản :

- Văn bản nêu lên vấn đề thời sự của đời sống hiện đại : Dân số và tương lai của dân tộc, nhân loại

D/ CỦNG CỐ, HƯỚNG DẪN HỌC SINH TỰ HỌC Ở NHÀ

1/ Củng cố :

- Hãy nêu nội dung, hình thức của văn bản Bài tốn dân số ?

- Cho biết ý nghĩa của văn bản Bài tốn dân số ?

2/ Hướng dẫn tự học :

a/ Bài học :

- Tự tìm hiểu, nghiên cứu tình hình dân số của địa phương, từ đĩ đề xuất giải pháp cho vấn đề này

b/ Bài mới : Dấu ngoặc đơn và dấu hai chấm.

- Đọc những đoạn trích và trả lời câu hỏi : Dấu ngoặc đơn trong đoạn trích được dùng

để làm gì ?

- Đọc những đoạn trích và trả lời câu hỏi : Dấu hai chấm trong đoạn trích được dùng

để làm gì ?

c/ Trả bài : Câu ghép ( tiếp theo).

Trang 5

TIẾT 51 – TIẾNG VIỆT :

DẤU NGOẶC ĐƠN VÀ DẤU HAI CHẤM.

Ngày dạy :11/11/ 2010

A/ MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

- Hiểu cơng dụng và biết cách sử dụng dấu ngoặc đơn và dấu hai chấm trong khi viết

1/ Kiến thức :

- Cơng dụng dấu ngoặc đơn và dấu hai chấm

2/ Kĩ năng :

a/Kĩ năng bài học :

- Sử dụng dấu ngoặc đơn và dấu hai chấm

- Sửa lỗi về dấu ngoặc đơn và dấu hai chấm

B/ CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

1 Giáo viên : Sử dụng giáo án power point

2 Học sinh : - Đọc đoạn trích / 134, 135.

- Đọc trả lời câu hỏi : I, II / 134, 135

C/ TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

1/ Ổn định tổ chức : - Lớp 8/6 : 36/ 16 .

8/7 : 38/ 17 .

8/8 : 39/ 18 .

2/ Kiểm tra bài cũ : Câu ghép ( tiếp theo ).

- Cho biết mối quan hệ ý nghĩa giữa các vế của câu ghép ?

3/ Giới thiệu bài mới : Dấu ngoặc đơn và dấu hai chấm.

4/ Bài mới :

HĐ1 Tìm hiểu chung.

Nhiệm vụ 1 Tìm hiểu dấu ngoặc đơn

 Gọi HS đọc những đoạn trích /134

 Yêu cầu HS trả lời các câu hỏi:

- Dấu ngoặc đơn trong các vd a, b, c được dùng làm

gì?

- GV treo bảng phụ VD ở sách giáo khoa trang 140 -

- Nếu bỏ phần trong dấu ngoặc đơn thì ý nghĩa cơ bản

của những đoạn trích a, b, c có thay đổi không ?

 HS trả lời câu hỏi

Các HS khác theo dõi, nhận xét, bổ sung

 GV nhận xét, bổ sung và chốt lại vấn đề theo

chuẩn kiến thức

 Yêu cầu HS cho VD : Sử dụng dấu ngoặc đơn

Nhiệm vụ 2 Tìm hiểu dấu hai chấm.

 Gọi HS đọc những ví dụ /135

 Yêu cầu HS trả lời các câu hỏi:

- Dấu 2 chấm trong những đoạn trích a, b, c được

dùng để làm gì ?

- Nhận xét về cách viết sau dấu 2 chấm

 HS trả lời câu hỏi

Các HS khác theo dõi, nhận xét, bổ sung

I/ Tìm hiểu chung.

1/ Dấu ngoặc đơn : dùng để đánh dấu phần chú thích ( giải thích, thuyết minh, bổ sung )

2/ Dấu hai chấm : dùng để đánh dấu ( báo trước) phần chú thích, thuyết minh cho một phần trước nĩ hoặc đánh dấu ( báo trước ) lời dẫn trực tiếp ( dùng với dấu ngoặc kép ) hay lời đối thoại ( dùng với dấu gạch ngang )

Trang 6

 GV nhận xét, bổ sung và chốt lại vấn đề theo

chuẩn kiến thức

 Yêu cầu HS cho VD : Sử dụng dấu hai chấm

HĐ3 HD luyện tập

1/ BT1/113.

 Yêu cầu HS trả lời các câu hỏi:

- Giải thích cơng dụng của dấu ngoặc đơn trong

những đoạn trích ?

 HS trả lời câu hỏi

Các HS khác theo dõi, nhận xét, bổ sung

 GV nhận xét, bổ sung và chốt lại vấn đề

2/ BT2/136.

 Yêu cầu HS trả lời các câu hỏi:

- Giải thích cơng dụng của dấu hai chấm trong

những đoạn trích ?

 HS trả lời câu hỏi

Các HS khác theo dõi, nhận xét, bổ sung

 GV nhận xét, bổ sung và chốt lại vấn đề

3/ BT2/136.

 Yêu cầu HS trả lời các câu hỏi:

- Cĩ thể bỏ dấu hai chấm trong đoạn trích được

khơng ?

- Trong đoạn trích này tác giả dùng dấu hai chấm

nhằm mục đích gì ?

 HS trả lời câu hỏi

Các HS khác theo dõi, nhận xét, bổ sung

 GV nhận xét, bổ sung và chốt lại vấn đề

4/BT4/137.

 Yêu cầu HS thảo luận nhĩm với các câu hỏi:

- Cĩ thể thay dấu hai chấm trong câu bằng dấu

ngoặc đơn được khơng ? Nếu thay thì ý nghĩa của

câu cĩ gì thay đổi ?

- - Nếu viết lại là Phong Nha gồm : Động khơ và

Động nước thì cĩ thể thay dấu hai chấm bằng dấu

ngoặc đơn được khơng ? Vì sao ?

 Đại diện nhĩm trả lời câu hỏi

Các nhĩm khác theo dõi, nhận xét, bổ sung

 GV nhận xét, bổ sung và chốt lại vấn đề

5/ BT5/ 137.

 Yêu cầu HS trả lời các câu hỏi:

II/ Luyện tập 1/ BT1/135 Công dụng của dấu ngoặc đơn a/ Giải thích ý nghĩa của các cụm từ ( tiệt nhiên, định phận tại thiên thư, hành khan thủ bại hư)

b/ Thuyết minh giúp người đọc hiểu rõ trong 2.290m chiều dài của cầu cĩ tính cả phần câu dẫn

c/ Bổ sung Có quan hệ lựa chọn với phần được chú thích

2/ BT2/ 136 Công dụng của dấu hai chấm.

a/ Báo trước phần giải thích cho ý : họ thách nặng quá

b/- Báo trước lời đối thoại ( của dế Choắt nói với dế Mèn )

-Thuyết minh nội dung dế Choắt khuyên dế Mèn

c/ Báo trước phần thuyết minh cho ý : đủ màu là những màu nào

3/BT3/136.Cĩ thể bỏ dấu hai chấm trong

d0oạn trích Nhưng phần sau dấu hai chấm không được nhấn mạnh

4/BT4/137.

- Thay thế được Khi thay như vậy nghĩa cơ

bản của câu khơng thay đổi, nhưng người viết coi phần trong dấu ngoặc đơn chỉ cĩ tác dụng kèm thêm chứ khơng thuộc phần nghĩa

cơ bản của câu như khi phần này đặt sau dấu hai chấm

- Nếu viết lại “ Phong Nha gồm : Động khơ

và Động nước.” thì khơng thể thay dấu hai chấm bằng dấu ngoặc đơn, vì trong câu này

vế “ Động khơ và Động nước” khơng thể coi

là thuộc phần chú thích

5/ BT5/ 137.

- Sai, vì dấu ngoặc đơn bao giờ cũng được

Trang 7

- Bạn đĩ chép lại dấu ngoặc đơn đúng hay sai ? Vì

sao ?

- Phần đánh dấu bằng dấu ngoặc đơn cĩ phải là một

bộ phận của câu khơng ?

 HS trả lời câu hỏi

Các HS khác theo dõi, nhận xét, bổ sung

 GV nhận xét, bổ sung và chốt lại vấn đề

dùng thành cặp

- Phần được đánh dấu bằng dấu ngoặc đơn khơng phải là bộ phận của câu

6/ BT6/ 137 Về làm.

D/ CỦNG CỐ, HƯỚNG DẪN HỌC SINH TỰ HỌC Ở NHÀ

1/ Củng cố :

- Hãy cho biết cơng dụng của dấu ngoặc đơn ?

- Hãy cho biết cơng dụng của dấu hai chấm ?

2/ Hướng dẫn tự học :

a/ Bài học :

- Tìm văn bản cĩ chứa dấu ngoặc đơn, dấu hai chấm để chuẩn bị cho bài học

b/ Bài mới : Đề văn thuyết minh và cách làm bài văn thuyết minh.

- Đọc kĩ các đề văn, nhận xét phạm vi các đề bài

- Đọc bài văn “ Xe đạp” và chỉ ra phần MB, TB, KB

- Để giới thiệu về chiếc xe đạp, bài viết trình bày cấu tạo chiếc xe như thế nào ?

- Phương pháp thuyết minh trong bài là gì ?

c/ Trả bài : Phương pháp thuyết minh.

LÀM BÀI VĂN THUYẾT MINH.

Ngày dạy : 11/11/2010

A/ MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

- Nhận dạng, hiểu được đề văn thuyết minh và cách làm bài văn thuyết minh

1/ Kiến thức :

- Đề văn thuyết minh

- Yêu cầu cần đạt khi làm bài văn thuyết minh

- Cách quan sát, tích luỹ tri thức và vận dụng các phương pháp để làm bài văn thuyết

minh

2/ Kĩ năng :

a/ Kĩ năng bài học :

- Xác định yêu cầu của một đề văn thuyết minh

- Quan sát nắm được đặc điểm, cấu tạo, nguyên lí vận hành, cơng dụng… của đối

tượng thuyết minh

- Tìm ý, lập dàn ý, tạo lập một văn bản thuyết minh

b/ Kĩ năng sống :

B/ CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

1 Giáo viên : Sử dụng giáo án power point

2 Học sinh : - Đọc các văn bản / 127,128.

-Trả lời các câu hỏi 1, 2 / 126,127,128

C/ TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

1/ Ổn định tổ chức : - Lớp 8/6 : 36/ 17 .

8/7 : 37/17 .

8/8 : 39/ 18 .

Trang 8

2/ Kiểm tra bài cũ : Phương pháp thuyết minh

- Nêu các phương pháp thuyết minh

3/ Giới thiệu bài mới : Đề văn thuyết minh và cách làm bài văn thuyết minh

4/ Bài mới :

HĐ1 Tìm hiểu chung.

Nhiệm vụ 1 Tìm hiểu yêu cầu của đề văn thuyết

minh

 Gọi HS đọc các ví dụ / 137

 Yêu cầu HS trả lời các câu hỏi:

- Đề bài này nêu lên điều gì ?

- Đối tượng thuyết minh gồm những loại nào ?

- Làm sao em biết đó là đề bài thuyết minh ?

- Em hãy cho vài ví dụ về đề bài thuyết minh mà

em biết ?

 HS trả lời câu hỏi

Các HS khác theo dõi, nhận xét, bổ sung

 GV nhận xét, bổ sung và chốt lại vấn đề theo

chuẩn kiến thức

Nhiệm vụ 2.Tìm hiểu cách làm bài văn thuyết

minh

 Gọi HS đọc bài văn “Xe đạp”

 Yêu cầu HS trả lời các câu hỏi:

- Đề nêu lên đối tượng gì ?

- Yêu cầu thể loại gì ?

- Đề bài này khác với đề miêu tả ở chỗ nào ?

- Hãy chỉ ra đâu là phần MB, TB, KB và cho biết

nội dung của mỗi phần ?

- MB giới thiệu chung về chiếc xe đạp như thế

nào ? Đoạn nào là giới thiệu ?

- TB : Để giới thiệu về cấu tạo phải dùng phương

pháp gì ?

-Nên chia chiếc xe đạp ra mấy phần để trình bày

? - KB : Nêu lên điều gì ? ( Tác dụng của xe đạp

và tương lai của nó )

- Em có nhận xét gì về cách làm bài ? ( Bài làm

thực hiện đề bài đã cho như thế nào ? Phương

pháp thuyết minh có thích hợp không ? Diễn đạt

có dễ hiểu không ?)

 HS trả lời câu hỏi

Các HS khác theo dõi, nhận xét, bổ sung

 GV nhận xét, bổ sung và chốt lại vấn đề theo

chuẩn kiến thức

I/ Tìm hiểu chung.

1/ Tìm hiểu yêu cầu của đề văn thuyết minh.

- Đối tượng cần thuyết minh ( người, đồ vật, lồi vật, di tích…)

- Cách trình bày giới thiệu sát đúng với thực tế

2/ Cách làm bài văn thuyết minh.

a/ Mở bài : Giới thiệu đối tượng thuyết minh b/ Thân bài : Trình bày chính xác, dễ hiểu những tri thức khách quan về đối tượng như cấu tạo, đặc điểm, lợi ích… bằng các phương pháp thuyết minh phù hợp

c/ Kết bài : Vai trị, ý nghĩa của đối tượng được đề cập đến trong bài đối với đời sống

Trang 9

Yêu cầu HS lập ý và dàn ý cho đề bài : Giới

thiệu về chiếc nón lá Việt Nam

- Cho HS đọc bài tham khảo

-> Trình bày bài viết của học sinh

1/ Lập ý và dàn ý cho đề bài : “ Giới thiệu về chiếc nón lá Việt Nam”

D/ CỦNG CỐ, HƯỚNG DẪN HỌC SINH TỰ HỌC Ở NHÀ

1/ Củng cố :

- Hãy nêu yêu cầu của một bài văn thuyết minh ?

- Cho biết cách làm bài văn thuyết minh ?

2/ Hướng dẫn tự học :

a/ Bài học :

- Tìm ý và lập dàn ý cho đề văn thuyết minh theo yêu cầu

- Sưu tầm, tìm hiểu những tri thức khách quan về các đối tượng gần gũi với đời

sống

b/ Bài mới : Chương trình địa phương.

- Đọc kĩ các đề văn, nhận xét phạm vi các đề bài

- Đọc bài văn “ Xe đạp” và chỉ ra phần MB, TB, KB

- Để giới thiệu về chiếc xe đạp, bài viết trình bày cấu tạo chiếc xe như thế nào ?

- Phương pháp thuyết minh trong bài là gì ?

c/ Trả bài : Bài tốn dân số.

TUẦN 14 – BÀI 14.

TIẾT 53 – VĂN BẢN : CHƯƠNG TRÌNH ĐỊA PHƯƠNG.

KHÁCH ĐỊA TƯ GIA

( Ở đất khách nhớ nhà )

Nguyễn Thơng.

Ngày dạy : 15/11/ 2010

A/ MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

- Hiểu biết và tự hào về một nhà thơ, nhà chí sĩ yêu nước, một vị quan thanh liêm của quê hương Long An

- Cảm thơng với tâm trạng da diết nhớ quê hương của tác giả khi phải lưu lạc nơi đất

khách quê người

- Nghệ thuật sử dụng ngơn từ ngắn gọn, cơ đúc trong bài thơ ngũ ngơn

1/ Kiến thức :

- Tìm hiểu về nhà thơ Nguyễn Thơng

- Tìm hiểu về tác phẩm của ơng : Khách địa tư gia

2/ Kĩ năng :

a/ Kĩ năng bài học :

- Sưu tẩm, tuyển chọn về nhà thơ Nguyễn Thơng

- Đọc – hiểu văn bản thơ yêu nước viết theo thể thơ ngũ ngơn

b/ Kĩ năng sống :

B/ CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

1 Giáo viên : Bảng phụ

2 Học sinh : - Đọc văn bản / 9.

-Trả lời các câu hỏi 1, 2,3 / 11

C/ TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

Trang 10

1/ Ổn định tổ chức : - Lớp 8/6 : 36/ 17 .

8/7 : 37/17 .

8/8 : 39/ 18 .

2/ Kiểm tra bài cũ : Bài tốn dân số

- Nêu nội dung và hình thức của văn bản “ Bài tốn dân số”

3/ Giới thiệu bài mới : Chương trình địa phương: Khách địa tư gia

4/ Bài mới :

HĐ 1 Tìm hiểu chung

Nhiệm vụ 1 Đọc văn bản

- GV hướng dẫn đọc

- GVđọc mẫu, gọi 2HS đọc tiếp

- Nhận xét, đánh giá

Nhiệm vụ 2 HD tìm hiểu chung

Bước 1 : Tìm hiểu về tác giả

-Yêu cầu HS đọc / 89

- Trả lời câu hỏi :

+ Thân thế tác giả ?

 HS trả lời câu hỏi

 HS khác theo dõi, nhận xét, bổ sung

 GV chốt lại vấn đề

Bước 2 : Tìm hiểu chung về tác phẩm

Yêu cầu HS đọc / 89

 Yêu cầu HS trả lời câu hỏi :

+ Giải thích tên văn bản ?

+ Cho biết hồn cảnh ra đời của bài thơ ?

+ Cho biết thể loại của bài thơ ?

+ Chủ đề là gì ?

+ Bố cục bài thơ ?

HS trả lời câu hỏi

 HS khác nhận xét, bổ sung

GV chốt lại vấn đề

I/ Tìm hiểu chung

1 Về tác giả: Nguyễn Thơng (1827-1884)

quê xã Phú Ngãi Trị, huyện Châu Thành, tỉnh Long An

2 Tác phẩm: “Khách địa tư gia” - là bài thơ

Nơm nhưng tựa đề bằng chữ Hán

a) Hồn cảnh sáng tác: Bài thơ Nơm duy

nhất cịn sĩt lại của Nguyễn Thơng sáng tác khoảng 1873,1874 Sau khi triều đình Nguyễn ký hiệp ước năm Giáp Tuất 1874 với thực dân Pháp nhường nốt 3 tỉnh miền Tây Nam bộ

b) Thể loại: Bài thơ được viết theo thể thơ

ngũ ngơn

c) Chủ đề: Tấm lịng yêu nước, thái độ sống

và nỗi nhớ quê hương da diết của Nguyễn Thơng - nhà chí sĩ yêu nước - một vị quan thanh liêm

b) Bố cục: 2 phần:

+ 4 câu đầu: Tấm lịng yêu nước sâu nặng

của Nguyễn Thơng đối với quê hương

+ 4 câu sau: Thái độ sống và tâm trạng da

diết nhớ quê hương của tác giả

HĐ2 Đọc – hiểu văn bản

Nhiệm vụ 1 Tìm hiểu nội dung văn bản

Yêu cầu HS trả lời các câu hỏi sau :

- Tấm lịng của tác giả như thế nào đối với quê

hương đất nước ?

- Tư tưởng trong bài thơ là tư tưởng gì ?

II/ Đọc – hiểu văn bản

1 Nội dung:

- Tấm lịng sâu nặng của Nguyễn Thơng đối với quê hương

- Tư tưởng yêu nước trong bài: là nỗi nhớ quê hương của tác giả xuất phát từ tư tưởng

Ngày đăng: 29/03/2021, 21:36

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w