-Yêu cầu HS lên bảng viết sơ đồ quan hệ thức ăn của sinh vật trong tự nhiên mà em biết, sau đó trình bày theo sơ đồ.. - -Nhận xét sơ đồ, và cho điểm HS[r]
Trang 2TUẦN 33 Ngày soạn :
- Biết đọc một đoạn trong bài với giọng phân biệt lời các nhân vật (nhà vua, cậu bé)
- Hiểu ND: Tiếng cười như một phép mầu làm cho cuộc sống của vương quốc u buồn thay đổi, thoát khỏi nguy cơ tàn lụi (trả lời được các câu hỏi trong SGK)
II Thiết bị -ĐDDH
- Kiểm soát cảm xúc
- Ra quyết định: tìm kiếm các lựa chọn
- Tư duy sáng tạo: bình luận, nhận xét
III Các hoạt động dạy học chủ yếu
1 ổn định tổ chức(1’)
2 Kiểm tra bài cũ(3’)
- Gọi HS tiếp nối nhau đọc thuộc lòng bài thơ Ngắm trăng và Không đề của Bác, trả lời
về nội dung bài
- 4 HS tiếp nối nhau đọc thuộc lòng và trả lời câu hỏi
- Gọi HS nhận xét bạn dọc bài và trả lời câu hỏi
- Nhận xét và cho điểm từng HS
3 Bài mới (33’)
- Yêu cầu 3 HS tiếp nối nhau đọc toàn bài
GV chú ý sửa lỗi phát âm, ngắt giọng cho từng
HS
- HS đọc bài theo trình tự:
+ HS1: Cả triều đình háo hức trọng thởng
+ HS2: Cậu bé ấp úng đứt dải rút ạ.+ HS3: Triều đình đợc nguy cơ tàn lụi
- Yêu cầu HS đọc phần chú giải - 1 HS đọc phần chú giải
- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp - 2 HS ngồi cùng bàn luyện đọc tiếp
nốiđoạn
- GV đọc mẫu Chú ý cách đọc - Theo dõi GV đọc mẫu
b Hướng dẫn tìm hiểu bài.
- Yêu cầu 2 HS ngồi cùng bàn đọc thầm toàn
bài, trao đổi, trả lời các câu hỏi trong SGK
- Luyện đọc và trả lời câu hỏi theo cặp
- Gọi HS trả lời tiếp nối - Tiếp nối nhau trả lời câu hỏi
+ Con ngời phi thường mà cả triều đình háo
hức nhìn là ai vậy?
+ Đó chỉ là một cậu bé chừng mười tuổi tóc để trái đào
+ Thái độ của nhà vua như thế nào khi gặp cậu
bé?
+ Nhà vua ngọt ngào nói với cậu và nói sẽ trọng thưởng cho cậu
Trang 3+ Cậu bé phát hiện ra những chuyện buồn cười
ở đâu?
+ Cậu bé phát hiện ra những chuyện buồn cười ở xung quanh câụ: nhà vua
+ Vì sao những chuyện ấy buồn cười? + Những chuyện ấy buồn cười vì vua+ Tiếng cười làm thay đổi cuộc sống ở vương
quốc u buồn như thế nào?
+ Tiếng cười như có phép mầu làm mọi gương mặt đều rạng rỡ, tươi tỉnh,
+ Em hãy tìm nội dung chính của đoạn 1,2 và 3 + Đoạn 1, 2: tiếng cời có ở xung
quanh ta
- Ghi ý chính của từng đoạn lên bảng + Đoạn 3: Tiếng cười làm thay đổi
cuộc sống u buồn+ Phần cuối truyện cho ta biết điều gì? + Phần cuối truyện nói lên tiếng cười
- Ghi ý chính của bài lên bảng
c Luyện đọc diễn cảm
- Yêu cầu 3 HS luyện đọc theo vai, người dẫn
chuyện, nhà vua, cậu bé HS cả lớp theo dõi để
tìm giọng đọc
- 2 lợt HS đọc phân vai HS cả lớp theo dõi tìm giọng đọc (nh ở phần luyện đọc)
- Tổ chức cho HS luyện đọc diễn cảm đoạn 3
+ Treo bảng phụ có ghi sẵn đoạn văn
+ Đọc mẫu
+ Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp + 2 HS ngồi cùng bàn luyện đọc+ Tổ chức cho HS thi đọc + 3 đến 5 HS thi đọc
+ Nhận xét, cho điểm từng HS
- Gọi 5 HS đọc phân vai toàn truyện Người dẫn
truyện, nhà vua, vị đại thần, viên thị vệ, cậu bé
+ Hỏi: Câu chuyện muốn nói với chúng ta điều
gì?
- 5 HS đọc phân vai
- HS nối tiếp nhau nêu ý kiến+ Tiếng cười rất cần thiết cho cuộc sống
+ Thật là kinh khủng nếu cuộc sống không có tiếng cười
+ Thiếu tiếng cười cuộc sống sẽ vô cùng tẻ nhạt và buồn chán
4 Củng cố -Dặn dò (3’)
- Nhận xét tiết
- Dặn HS về nhà đọc bài, kể lại truyện cho người thân nghe.học
IV Rút kinh nghiệm tiết dạy
Môn:TOÁN
Trang 4Tiết ÔN TẬP VỀ CÁC PHÉP TÍNH VỚI PHÂN SỐ (TT)
I- Mục tiêu :
- Thực hiện được nhân , chia phân số
- Tìm một thành phần chưa biết trong phép nhân , phép chia phân số
A Kiểm tra bài cũ :
-Gọi HS chữa bài tập 2(167)
-GV yêu cầu HS nêu yêu cầu của bài
-Cho HS làm bài,đọc bài trước lớp để chữa
-HS làm vào vở bài tập -HS theo dõi bài chữa của bạn để tự kiểm tra bài của mình
-3HS làm bảng -HS lớp làm vở
-HS làm bảng ; HS lớp làm vở Giải : Chu vi tờ giấy là : 5( )
8 4 5
2
m
x
Diện tích tờ giấy là : 25
4 5
2 5
2
x
(m2)Diện tích 1 ô vuông là: 625
4 25
2 25
4
(ô)Chiều rộng tờ giấy HCN: 5
1 5
4 : 25
4
(m)
Môn:KĨ THUẬT
Trang 5Tiết LẮP GHÉP MÔ HÌNH TỰ CHỌN
I Mục tiêu:
- Chọn được các chi tiết để lắp ghép mơ hình tự chọn
- Lắp ghép được mơ hình tự chọn Mơ hình lắp tương đối chắc chắn, sử dụng được
II Thiết bị -ĐDDH
Giáo viên : Bộä lắp ghép mô hình kĩ thuật
Học sinh : SGK , bộ lắp ghép mô hình kĩ thuật.
III Các hoạt động dạy học chủ yếu
1 ổn định tổ chức(1’)
2 Kiểm tra bài cũ(3’)
- Yêu cầu nêu mô hình mình chọn va nói đặc điểm của mô hình đó
3 Bài mới (33’)
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- Yêu cầu nêu mô hình mình chọn va nói
đặc điểm của mô hình đó.
1.Giới thiệu bài:
Bài “ Lắp ghép mô hình tự chọn”
2 Phát triển:
* Hoạt động 1: Chọn và kiểm tra các chi tiết
- HS chọn và kiểm tra các chio tiết đúng và
đủ.
- Yêu cầu HS xếp các chi tiết đã chọn theo
từng loại ra ngoài nắp hộp.
* Hoạt động 2: HS thực hành lắp mô hình
đã chọn
- Yêu cầu HS tự lắp theo hình mẫu hoặc tự
sáng tạo
- Hết thời gian cho HS thu dọn đồ dùng
- Chọn và xếp chi tiết đã chọn ra ngoài.
- Thực hành lắp ghép.
4 Củng cố -Dặn dị (3’)
IV Rút kinh nghiệm tiết dạy
Ngày soạn :
Ngày giảng:
Trang 6Thứ ba ngày tháng năm 2012 Môn: CHÍNH TẢ( Nhớ -viết) NGẮM TRĂNG –KHÔNG ĐỀ
Trang 7Tiết ÔN TẬP VỀ CÁC PHÉP TINH VỚI PHÂN SỐ (TT)
I- Mục tiêu :
- Tính giá trị của biểu thức với các phân số
- Giải được các bài toán có lời văn với các phân số
III Các hoạt động dạy học chủ yếu
1 ổn định tổ chức(1’)
2 Kiểm tra bài cũ(3’)
Gọi HS chữa bài tập 2(168)
-GVyêu cầu HS nêu yêu cầu của bài
-Cho HS làm bài , đọc bài trước lớp để
- GV YC HS đọc đề nêu yêu cầu
-GV HS cho HSlàm bài –HS chữa bài
-HS làm vào vở bài tập -HS theo dõi bài chữa của bạn để tự kiểm tra bài của mình
3 7 11
3 11 7
3 11
11 7
3 ) 11
5 11
6
x
x x
x
-4HS làm bảng -HS lớp làm vở
2 5 4 3
4 3 2
x x
x x
-HS làm bảng ; HS lớp làm vở Giải : Đã may áo hết số mét vải là : 20x5 16
4
( m)Còn lại số mét vải là :20 – 16 = 4 (m)
Số cái túi may được là :4 :3 6
2
(cái ) Đáp số : 6 cái túi
HS làm bài , báo cáo kết quả
Môn:LUYỆN TỪ VÀ CÂU
Trang 8Tiết MỞ RỘNG VỐN TỪ: LẠC QUAN - YÊU ĐỜI.
I.Mục tiêu
- Hiểu nghĩa từ lạc quan BT1.biết xếp đúng các từ cho trước có tiếng lạc thành hai nhóm nghĩa BT2, xếp các từ cho trước có tiếng quan thành ba nhóm nghĩa BT3; biết thêm một số câu tục ngữ khuyên con người luôn lạc quan không nản trí trước khó khăn BT4
II Thiết bị -ĐDDH
- Tự nhận thức, đánh giá
- Ra quyết định: tìm kiếm các lựa chọn
- Làm chủ bản thân : đảm nhận trách nhiệm
- 1 - 2 tờ giấy phiếu khổ to viết nội dung ở BT1, 2, 3
-Một vài trang phô tô Từ điển Hán - Việt Hoặc sổ tay từ ngữ tiếng Việt tiểu học để HStìm nghĩa các từ ở BT3
- 5 - 6 tờ phiếu khổ to kẻ bảng để HS các nhóm làm BT1
- Bảng lớp viết sẵn các từ ngữ ở bài tập 3 ( mỗi từ 1 dòng)
- 3 mảnh bìa gắn nam châm viết sẵn 3 từ cần điền vào ô trống
III Các hoạt động dạy học chủ yếu
a Giới thiệu bài:
b Hướng dẫn làm bài tập:
Bài 1:
- HS đọc yêu cầu và nội dung
- Đối với các từ ngữ trong bài tập 2 và
BT3 sau khi giải xong bài các em có thể
đặt câu với mỗi từ đo để hiểu nghĩa của
mỗi từ
- Ở 2 câu tục ngữ ở BT4 sau khi hiểu được
lời khuyên của từng câu tục ngữ các em
hãy suy nghĩ xem từng câu tục ngữ này
được sử dụng trong hoàn cảnh nào
- Chia nhóm HS trao đổi thảo luận và tìm
từ Nhóm nào làm xong trước dán phiếu
- HS trao đổi theo nhóm để đặt câu với
các từ ngữ chỉ về sự lạc quan của con
Luôn tin tưởng vào tương lai tốt đẹp
Có triển vọng tốt đẹp
Tình hình đội tuyển rất
Chú ấy sống rất lạc quan + Lạc quan là liều thuốc bổ +
- Bổ sung các ý mà nhóm bạn chưa có
- 1 HS đọc thành tiếng
- HS thảo luận trao đổi theo nhóm
Trang 9người trong đó có từ " lạc " theo các nghĩa
khác nhau
- GV gợi ý: Muốn đặt được đúng câu thì
phải hiểu được nghĩa của từ, xem từ ấy
được sử dụng trong trường hợp nào, nói
- HS thực hiện yêu cầu tương tự như BT2
- HS lên bảng thực hiện đặt câu
- HS dưới lớp tự làm bài
- HS phát biểu GV chốt lại
Bài 4:
- GV mở bảng phụ các câu tục ngữ
- HS đọc yêu cầu đề bài
- Gợi ý: Để biết câu tục ngữ nào nói về
lòng lạc quan tin tưởng, câu nào nói về sự
kiên trì nhẫn nại, các em dựa vào từng câu
để hiểu nghĩa của nó
-Quan sát suy nghĩ và thực hiện đặt câu
- Đọc lại các câu vừa đặt
- Những từ trong đó "quan" có nghĩa là "
quan lại", “quan quân”.
- Nhận xét bài bạn
-1 HS đọc, lớp đọc thầm yêu cầu
- Lắng nghe
- Tự suy nghĩ và làm bài vào vở
- Giải thích nghĩa từng câu tục ngữ
Tục ngữ Ý nghĩa câu tục ngữ Sông có khúc,
+ Lời khuyên : Gặp khó khăn là
chuyện thường tình , không nên buồn phiền , nản chí
- Nghĩa đen : Con kiến rất nhỏ bé , mỗi lần chỉ tha được một ít mồi nhưng tha mãi cũng có ngày đầy
tổ - Lời khuyên : Nhiều cái nhỏ
dồn góp lại sẽ thành lớn, kiên trì và nhẫn nại ắt thành công
- HS cả lớp thực hiện
4 Củng cố -Dặn dò (3’)
- Nhận xét tiết học
- Về nhà tìm thêm các câu tục ngữ, thành ngữ có nội dung nói về chủ điểm đã học
IV Rút kinh nghiệm tiết dạy
Trang 10
Mụn:Đạo Đức Tiết DÀNH CHO ĐỊA PHƯƠNG I.Mục tiờu
- Giúp HS hiểu đợc các thơng binh, liệt sĩ đãcống hiến xơng máu, tính mạng của mìnhtrong những cuộc chiến tranh ác liệt để giành lại cuộc sống độc lập, tự do, ấm no yênbình ngày nay
- Bày tỏ thái độ biết ơn gia đình TBLS bằng những việc làm thiết thực phù hợp với điềukiện và khả năng của mình
2 Kiểm tra bài cũ(3’)
1 Nờu nguyờn nhõn dẫn đến mụi trường bị ụ nhiễm
2.Nờu cỏc cỏch để bảo vệ mụi trường Địa phương em đó làm gỡ để bảo vệ mụi trường?
- Vài HS trả lời
* Nhận xột, cho điểm
3 Bài mới (33’)
Hoạt động 1: Tỡm hiểu truyện Những bụng hoa
*Kết luận: Thương binh liệt sĩ là những
người đó cống hiến xương mỏu, tớnh mạng của
mỡnh trong những cuộc chiến tranh ỏc liệt để
giành lại cuộc sống độc lập, tự do, ấm no yờn
bỡnh ngày nay Vỡ vậy, chỳng ta cần phải biết
ơn cỏc TBLS
Hoạt động 2: Lập kế hoạch những việc làm thể
hiện lũng biết ơn thương binh liệt sĩ
1 Tập hợp kết quả điều tra về cỏc gia đỡnh
TBLS ở thụn của từng nhúm HS
2.Yờu cầu từng nhúm trỡnh bày kết quả điều
tra của nhúm mỡnh trước lớp
Trang 11để giúp đỡ gia đình TBLS
-GV kết luận những việc làm phù hợp:
Thăm hỏi hàng ngày, giúp đỡ những công việc
như quét dọn, nấu cơm, tưới rau, nhổ cỏ, đọc
sách
4 Củng cố -Dặn dò (3’) IV Rút kinh nghiệm tiết dạy
Ngày soạn :
Ngày giảng:
Thứ tư ngày tháng năm 2012
Môn: KỂ CHUYỆN Tiết : 33 KỂ CHUYỆN ĐÃ ĐỌC, ĐÃ NGHE
Môn:TOÁN Tiết ÔN TẬP VỀ CÁC PHÉP TÍNH VỚI PHÂN SỐ ( TT)
I- Mục tiêu :
- Thực hiện được bốn phép tính với phân số
- Vận dụng được để tính giá trị của biểu thức và giải toán
II Thiết bị -ĐDDH
- Bảng phụ , vở toán
III Các hoạt động dạy học chủ yếu
1 ổn định tổ chức(1’)
2 Kiểm tra bài cũ(3’)
3 Bài mới (33’)
A Kiểm tra bài cũ :
-Gọi HS chữa bài tập 4(169)
-Nhận xét cho điểm
B Bài mới ;
1 – Giới thiệu bài : Ghi bảng
2- HD HS ôn tập :
*Bài 1(170)
-HS chữa bài -HS nhận xét
Trang 12-GV yêu cầu HS nêu yêu cầu của bài
-Cho HS làm bài
-Gọi HS chữa bài
*Bài 2 HSKG(170)
-GV cho HS nêu yêu cầu của bài
-Cho HS tự tính và điền vào ô trống
-GV chữa bài yêu cầu HS giải thích cách làm
của mình
*Bài 3 a (170)
- GV YC HS đọc đề nêu yêu cầu
-GV HS cho HSlàm bài –HS chữa bài
-GV nhận xét
*Bài 4 a (170) Giảm tải phần b
-Gọi HS đọc đề nêu cách làm
-GV YC HS làm bài
-GV chữa bài , nhận xét
C Củng cố Dặn dò :
-Nhận xét giờ học
-Dặn dò HS học ở nhà và CB bài sau
BTVN 4 b (170)
-HS làm vào vở bài tập
35
38 35
10 35
28 7
2 5
4
35
8 7 5
2 4 7
2 5
4
x
x x
35
18 35
10 35
28 7
2 5
4
10
28 2
7 5
4 7
2 : 5
4
x
-2HS làm bảng -HS lớp làm vở
VD
Số bị trừ
4 5
3 4
7 9
Số trừ 1
3
1 4
26 45
15
1 2
1 5
-HS làm bảng ; HS lớp làm vở -HS chữa bài
-1 HS làm bảng , HS lớp làm vở Giải : Sau 2 giờ chảy được số phần
bể là :
5
4 5 2 5 2 (bể ) Đáp số :5 4 bể 4 Củng cố -Dặn dò (3’) IV Rút kinh nghiệm tiết dạy
Môn:TẬP ĐỌC:
Tiết CON CHIM CHIỀN CHIỆN
I.Mục tiêu
- Bước đầu đọc diễn cảm hai ba khổ thơ với giọng vui tươi, hồn nhiên
- Hiểu nội dung bài: hình ảnh con chim chiền chiện tự do bay lượn trong khung cảnh
thiên nhiên thanh bình cho thấy sự ấm no, hạnh phúc và tràn đầy tình yêu thương trong cuộc sống ( trả lời được các câu hỏi SGK, thuộc hai, ba khổ thơ)
II Thiết bị -ĐDDH
Trang 13- Tự nhận thức, đánh giá.
- Ra quyết định: tìm kiếm các lựa chọn
- Làm chủ bản thân : đảm nhận trách nhiệm
- Trình bày ý kiến cá nhân
- Thảo luận cặp đôi – chia sẻ
III Các hoạt động dạy học chủ yếu
1 ổn định tổ chức(1’)
2 Kiểm tra bài cũ(3’)
3 Bài mới (33’)
1 Kiểm tra bài cũ.
- Gọi 3 HS đọc truyện Vương quốc vắng
nụ cười theo vai và trả lời câu hỏi về nội
dung bài
- HS thực hiện yêu cầu
- Gọi HS nhận xét bạn đọc bài và trả lời
- Yêu cầu 6 HS đọc tiếp nối từng khổ thơ
trong bài Mỗi HS chỉ đọc 1 khổ thơ GV
chú ý sửa lỗi phát âm, ngắt giọng cho
từng HS
- 6 HS tiếp nối đọc thành tiếng
- Yêu cầu HS đọc phần chú giải để tìm
hiểu nghĩa của các từ khó
- 1 HS đọc thành tiếng trước lớp, HS cả lớp đọc thầm
- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp - 2 HS ngồi cùng bàn luyện đọc tiếp nối
từng khổ
- Gọi HS đọc toàn bài - 2 HS đọc toàn bài
- GV đọc mẫu Chú ý cách đọc - Theo dõi GV đọc mẫu
b.2 Hướng dẫn tìm hiểu bài.
- Yêu cầu HS đọc thầm bài thơ, trao đổi,
trả lời những câu hỏi trong SGK
- 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi, thảo luận, trảlời câu hỏi
- Gọi HS trả lời câu hỏi - Tiếp nối nhau trả lời câu hỏi
+ Con chim chiền chiện bay lượn giữa
khung cảnh thiên nhiên như thế nào?
+ Con chim chiền chiện bay lượn trên cánh đồng lúa, giữa một không gian rất cao, rất rộng
+ Những từ ngữ và chi tiết nào vẽ nên
hình ảnh con chim chiền chiện tự do bay
lượn giữa không gian cao rộng ?
+ Những từ ngữ và hình ảnh: bay vút, vút cao, cao hoài, cao vợi, chim bay, chia sà, lúa tròn bụng sữa, cánh đập trời xanh, chim biến mất rồi, chỉ còn tiếng hót, làm xanh da trời, lòng chim vui nhiều, hót không biết
Trang 14mỏi
+ Hãy tìm những câu thơ nói về tiếng hót
của con chim chiền chiện ?
Khúc hát ngọt ngào.
Tiếng hót long lanh,
Như cành sương chói.
Chim ơi, chim nói,
+ Những câu thơ:
Chuyện chi, chuyện chi?
Tiếng ngọc trong veo, Chim reo từng chuỗi Đồng quê chan chứa Những lời chim ca Chỉ còn tiếng hót Làm xanh da trời
+ Tiếng hót của con chim chiền chiện gợi
cho em những cảm giác như thế nào?
+ Tiếng hót của con chim chiền chiện gợi cho em thấy một cuộc sống yên bình, hạnh phúc
+ Tiếng hót của con chim gợi cho em thấy một vùng quê trù phú, yên bình
+ Tiếng hót của con chim làm cho em thấy cuộc sống rất tự do, hạnh phúc Nó làm cho
ta thêm yêu đời, yêu cuộc sống + Qua bức tranh bằng thơ của Huy Cận,
em hình dung được điều gì ?
+ Qua bức tranh bằng thơ, em thấy một chúchim chiền chiện rất đáng yêu, chú bay lượn trên bầu trời hoà bình rất tự do Dưới tầm cánh chú là cánh đồng phì nhiêu, là cuộc sống ấm no, hạnh phúc của con người
- GV kết luận và ghi ý chính của bài
c Đọc diễn cảm
- Yêu cầu 6 HS tiếp nối nhau đọc từng
khổ thơ HS cả lớp theo dõi, tìm giọng
đọc hay
- 6 HS tiếp nối nhau đọc thành tiếng HS cảlớp tìm giọng đọc hay (như ở phần luyện đọc)
- Tổ chức cho HS đọc diễn cảm 3 khổ
thơ đầu hoặc 3 khổ thơ cuối
+ Treo bảng phụ có khổ thơ cần luyện
đọc
+ Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp + 2 HS ngồi cùng bàn luyện đọc diễn cảm.+ Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm + 3 đến 5 HS thi đọc
- 2 lượt HS đọc tiếp nối từng khổ thơ
- Tổ chức cho HS thi đọc toàn bài thơ - 3 HS thi đọc toàn bài