1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giáo án tuần 25 L5

44 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo án tuần 25 L5
Trường học Trường Tiểu Học
Chuyên ngành Toán
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2021
Thành phố Việt Nam
Định dạng
Số trang 44
Dung lượng 227,17 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Cả lớp đọc thầm lại mẩu chuyện : Dân chơi đồ cổ, suy nghĩ, làm bài - Các em dùng bút chì gạch dưới tên riêng tìm được trong VBT và giải thích cách viết những tên riêng đó.. Những tên[r]

Trang 1

TUẦN 25

Ngày soạn: 05/03/2021

Ngày giảng: Thứ hai ngày 08 tháng 03 năm 2021

Toán Tiết 121: KTĐKGK II I/ Mục tiêu

1 Kiến thức: Ôn tập và rèn luyện kĩ năng tìm tỉ số phần trăm của một số; biểu đồhình quạt; tính diện tích, thể tích của hình hộp chữ nhật và hình lập phương

2 Kĩ năng: Vận dụng giải các bài tập có liên quan.

3 Thái độ: Giáo dục học sinh ham học hỏi

II/ Đồ dùng

- Phiếu kiểm tra

III/ Hoạt động dạy - học

A KT bài cũ : 5’

- GV sửa bài kiểm tra tiết trước

B Bài mới

1 Giới thiệu bài 1’

– Ghi đầu bài

2 HS làm bài kiểm tra

- GV phát bài kiểm tra cho HS,

2 Hình nào dưới đây đã được tô đậm 37,5% diện tích?

3 Có 50 người tham gia đồng diễn thể dục Biểu đồ dưới đây cho biết tỉ số phần

trăm nam thanh niên, nữ thanh niên và thiếu niên tham gia đồng diễn thể dục

Trang 2

Hỏi có bao nhiêu nữ thanh niên tham gia đồng diễn thể dục ?

A 50 B 200 C 250 D 300

4 Cho hình chữ nhật EGHK có chiều dài 12cm, chiều rộng 9cm Điểm M là trung

điểm của đoạn thẳng KH

Diện tích phần đã tô đậm của hình chữ nhật EGHK là :

Trang 3

I/ Mục tiêu

1 Kiến thức: Đọc trôi chảy được toàn bài, ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữacác cụm từ, nhấn giọng ở những từ ngữ miêu tả

- Đọc diễn cảm toàn bài với giọng trang trong tha thiết

2 Kỹ năng: Hiểu nội dung bài: Ca ngợi vẻ tráng lệ của đền Hùng và vùng đất tổ,đồng thời bày tỏ niềm thành kính thiêng liêng của mỗi con người đối với tổ tiên

3 Thái độ: Giáo dục HS lòng say mê ham học bộ môn

QTE : Quyền được thừa nhận bản sắc văn hóa, giáo dục truyền thống uống nước

nhớ nguồn

ANQP : Ca ngợi công lao to lớn của các vua Hùng đã có công dựng nước và trách

nhiệm của tuổi trẻ để bảo vệ đất nước

* Điều chỉnh: Thay câu hỏi 4: Em hãy đọc một bài thơ hoặc câu ca dao nói vê

ngày Giỗ tổ Hùng Vương Những câu ca dao đó muốn nhắc nhở chúng ta điêu gì?

II Đồ dùng dạy - học

- Tranh minh họa chủ điểm, minh họa bài đọc trong SGK; tranh, ảnh về đền Hùng

III/ Hoạt động dạy và học

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

A Kiểm tra bài cũ: 5’

- Gọi 4 HS đọc bài : Hộp thư mật, TLCH

+ Chú Hai Long ra Phú Lâm làm gì?

+ Người liên lạc nguỵ trang hộp thư mật

khéo léo như thế nào?

B Dạy bài mới

1 Giới thiệu bài: 2’

- GV giới thiệu chủ điểm mới: Nhớ

nguồn với các bài học cung cấp cho HS

những hiểu biết về cội nguồn và truyền

thống quý báu của dân tộc, của cách

mạng

- Giới thiệu bài Phong cảnh đên

Hùng-bài văn miêu tả cảnh đẹp đền Hùng, nơi

thờ các vị vua có công dựng nên đất

nước Việt Nam

2 HĐ 1: Hướng dẫn luyện đọc 10’

- YC HS quan sát tranh minh họa phong

cảnh đền Hùng trong SGK Giới thiệu

- Tìm hộp thư mật để lấy báo cáo

và gửi báo cáo

- HS trả lời

- Người liên lạc muốn nhắn gửi tìnhyêu Tổ quốc của mình và lời chàochiến thắng

- Ca ngợi ông Hai Long và nhữngchiến sĩ tình báo hoạt động tronglòng địch đã dũng cảm, mưu trí giữvững đường dây liên lạc, góp phầnxuất sắc vào sự nghiệp bảo vệ Tổquốc

- HS lắng nghe

- HS quan sát tranh

Trang 4

tranh, ảnh về đền Hùng.

- Mời một HS đọc bài văn

- YC học sinh chia đoạn bài đọc

- Mời HS tiếp nối nhau đọc 3 đoạn của

bài

- YC học sinh tìm từ khó đọc, luyện đọc

từ khó

- Gọi hs nối tiếp nhau đọc lần 2

- Giúp học sinh hiểu một số từ ngữ khó

- YC HS luyện đọc theo cặp

- Mời 1 HS đọc lại toàn bài

- GV đọc diễn cảm toàn bài

3 HĐ2 : Tìm hiểu bài: 10’

- YC học sinh đọc thầm và TLCH

+ Bài văn viết về cảnh vật gì, ở nơi nào?

+ Hãy kể những điều em biết về các vua

Hùng

- GV: Thời đại Hùng Vương truyền

được 18 đời, trị vì 2621 năm (từ năm

+ Bài văn đã gợi cho em nhớ đến một số

truyền thuyết về sự nghiệp dựng nước và

giữ nước của dân tộc Hãy kể tên các

truyền thuyết đó?

- 1 HS đọc bài, cả lớp lắng nghe

- Bài có 3 đoạn

- 3 học sinh đọc nối tiếp

- HS luyện phát âm: chót vót, dập dờn, uy ngiêm, sừng sững, Ngã Ba Hạc.

- Hs nối tiếp nhau đọc lần 2

- Học sinh đọc chú giải trong sgk

- Các vua Hùng là những người đầutiên lập nước Văn Lang, đóng đô ởthành Phong Châu, Phú Thọ, cáchngày nay khoảng 4000 năm

- Có những khóm hải đường đâmbông đỏ rực, những cánh bướm dậpdờn bay lượn; bên trái là đỉnh Ba

Vì vòi vọi, bên phải là dãy TamĐảo như bước tường xanh sừngsững, xa xa là núi Sóc Sơn, trướcmặt là Ngã Ba Hạc, những cây đại,cây thông già, giếng Ngọc trongxanh

- Cảnh núi Ba Vì cao vời vợi gợi

nhớ truyền thuyết Sơn Tinh - Thủy Tinh, núi Sóc Sơn gợi nhớ truyền thuyết Thánh Gióng, hình ảnh mốc

đá thề gợi nhớ truyên thuyết An Dương Vương- một truyền thuyết

Trang 5

- GV kể thêm: đền Hạ gợi nhớ sự tích

Sự tích trăm trứng Ngã Ba Hạc gợi nhớ

truyền thuyết Sơn Tinh- Thuỷ Tinh (nơi

vua Hùng dựng lều kén rể); đền Trung

gợi nhớ truyền thuyết Bánh chưng, bánh

giày.

- GV chốt lại: Mỗi ngọn núi, con suối,

dòng sông, mái đền ở vùng đất Tổ đều

gợi nhớ về những ngày xa xưa, về cội

ngườn dân tộc

+ Em hãy đọc một bài thơ hoặc câu ca

dao nói vê ngày Giỗ tổ Hùng Vương.

Những câu ca dao đó muốn nhắc nhở

chúng ta điêu gì?

- GV: Tương truyền vua Hùng Vương

thứ sáu đã “hoá thân” bên gốc cây kim

giao trên đỉnh Nghĩa Lĩnh vào ngày 10-3

âm lịch (1632 TCN) nên người Việt lấy

ngày 10-3 âm lịch làm ngày giỗ Tổ Câu

ca dao còn có nội dung khuyên răn, nhắc

nhở mọi người Việt hướng về cội nguồn,

đoàn kết cùng nhau chia ngọt xẻ bùi

trong chiến tranh cũng như trong hoà

từ: kê bên, thật là đẹp, trấn giữ, đỡ lấy,

đánh thắng, mải miết, xanh mát,

- Cả lớp luyện đọc diễn cảm theo cặp, thi

Nội dung: Ca ngợi vẻ đẹp tráng lệ

của Đền Hùng và vùng đất Tổ,đồng thời bày tỏ niềm thành kínhthiêng liêng của mỗi con người đốivới tổ tiên

- 3 học sinh đọc nối tiếp, tìm giọngđọc

- HS nêu

- HS lắng nghe

- HS luyện đọc diễn cảm, thi đọc

- 3 em thi đọc

Trang 6

- Nhận xét tuyên dương

C Củng cố, dặn dò 1’

- Bài văn muốn nói lên điều gì?

- Qua bài văn em hiểu thêm gì về đất

nước VN?

- Giáo dục hs lòng biết ơn tổ tiên

- Dặn HS nếu có điều kiện hãy cùng cha

mẹ đến thăm Đền Hùng; học tập lòng

yêu nước, giữ gìn truyền thống dân tộc

- Về nhà vieát bài: Vì muôn dân

- HS neâu

-Chính tả Tiết 25: AI LÀ THỦY TỔ LOÀI NGƯỜI (Nghe – ghi) I/ Mục tiêu

1 Kiến thức:

- Nghe - ghi đúng bài chính tả: Ai là thuỷ tổ loài người

- Yêu cầu viết hoa để thể hiện sự tôn kính

2 Kĩ năng: Ôn lại quy tắc viết hoa tên người tên địa lí, nước ngoài, làm đúng cácbài tập phân biệt tiếng có âm đầu r, d, gi

3 Thái độ: Giáo dục HS có ý thức rèn chữ, giữ vở.

II Đồ dùng dạy- học

- Giấy khổ to viết quy tắc viết hoa tên người, tên địa lí nước ngoài

III Các hoạt động dạy - học

A Kiểm tra bài cũ 5’

- HS viết lời giải câu đố

- Gọi 2 HS lên bảng viết, cả lớp viết vào

vở

B Dạy bài mới

1 Giới thiệu bài : 1’

Trong các tiết chính tả trước, các em đã

ôn tập về quy tắc viết hoa tên người, tên

địa lí Việt Nam Tiết chính tả hôm nay

sẽ giúp các em củng cố quy tắc viết hoa

tên người, tên địa lí nước ngoài - ghi

+ Bài chính tả nói lên điều gì?

- 2 HS lên bảng viết, cả lớp viết vào

vở

- Cả lớp theo dõi trong SGK

- Bài chính tả cho các em biếttruyền thuyết của một số dân tộctrên thế giới về thủy tổ loài người

và cách giải thích khoa học về vấn

đề này

Trang 7

- GV đọc bài chính tả cho HS viết.

- HS viết xong, GV đọc bài chính tả cho

HS soát lại

- Thu một số vở chấm chữa lỗi

- GV mời 2HS nhắc lại quy tắc viết hoa

tên người, tên địa lí nước ngoài GV

chốt lại bằng cách dán lên bảng tờ phiếu

Bài 1 Tìm các tên riêng trong mẩu

chuyện vui dưới đây và cho biết những

tên riêng đó được viết như thế nào

- Gọi một HS đọc thành tiếng nội dung

Oa, Ấn Độ, Bra-hma, Sác-lơ uyn, thế kỉ XI

bộ phận tạo thành tên gồm nhiềutiếng thì giữa các tiếng cần có gạchnối Ví dụ : Bra-hma, Sác-lơ Đác-uyn, …

- Có một số tên người, tên địa línước ngoài viết giống như cách viếttên riêng Việt Nam Đó là nhữngtên riêng được phiên âm theo âmHán Việt

Ví dụ : Nữ Oa, Trung Quốc, Ấn Độ

- Cả lớp đọc thầm lại mẩu chuyện :Dân chơi đồ cổ, suy nghĩ, làm bài

- Các em dùng bút chì gạch dưới tênriêng tìm được trong VBT và giảithích cách viết những tên riêng đó

- HS tiếp nối nhau phát biểu ý kiến:Các tên riêng trong bài là : Khổng

Tử, Chu Văn Vương, Ngũ Đế, Chu,Cửu Phủ, Khương Thái Công.Những tên riêng đó đều được viếthoa tất cả các chữ cái đầu của mỗitiếng vì là tên riêng nước ngoàinhưng được đọc theo âm Hán Việt

Trang 8

- Cho HS đọc lại mẩu chuyện “Dân chơi

đồ cổ”

H: Anh chàng mê đồ cổ có tính cách

như thế nào?

C Củng cố, dặn dò 2’

- Gọi 1HS nhắc lại quy tắc viết hoa tên

người, tên địa lí nước ngoài

- Dặn HS ghi nhớ quy tắc viết hoa tên

người, tên địa lí nước ngoài

+ Kể lại mẩu chuyện Dân chơi đồ cổ

cho người thân nghe

- HS đọc lại mẩu chuyện “Dân chơi

đồ cổ”, suy nghĩ trả lời câu hỏi :

- Anh chàng mê đồ cổ trong mẩuchuyện là một kẻ gàn dở, mù quáng:

- Hễ nghe nói một vật là đồ cổ thìanh ta hấp tấp mua liền, không cầnbiết đó là đồ thật hay là đồ giả Bánhết nhà cửa vì đồ cổ, trắng tay phải

đi ăn mày, anh ngốc vẫn không bao

giờ xin cơm, xin gạo mà chỉ gào

xin tiền Cửu Phủ từ đời KhươngThái công

III Các hoạt động dạy-học.

A Kiểm tra bài cũ: 5’

- Gọi 2 HS lên bảng trả lời câu hỏi:

B Dạy bài mới

1 Giới thiệu bài : 1’

Để củng cố các kiến thức về phần Vật

- 2 hs trả lời, lớp nhận xét

- Lắng nghe

Trang 9

chất và năng lượng đồng thời rèn những

kĩ năng về bảo vệ môi trường, giữ gìn sức

khỏe liên quan đến nội dung phần Vật

chất và năng lượng Tiết này chúng ta

cùng ôn tập bài: Vật chất và năng lượng

(tiết 1)

2 Hướng dẫn HS ôn tập

Hoạt động 1: Trò chơi : “Ai nhanh, ai

đúng” 10’

- Cho HS thảo luận theo nhóm Sau đó

gọi các đại diện trình bày trước lớp

- Một HS của nhóm này nêu câu hỏi Một

HS của nhóm khác chọn câu trả lời đúng

+ Sự biến đổi hóa học là gì?

+ Hỗn hợp nào dưới đây không phải là

+ Sự biến đổi hóa học của các chất dưới

đây xảy ra trong điều kiện nào?

- Cho hs quan sát tranh SGK để trả lời câu

- Trong suốt, không gỉ, cứngnhưng dễ vỡ

- Màu trắng bạc, có ánh kim, cóthể kéo thành sợi và dát mỏng;nhẹ, dẫn điện và dẫn nhiệt tốt;không bị gỉ, tuy nhiên có thể bịmột số a-xít ăn mòn

- Dùng trong xây dựng nhà cửa,cầu bắc qua sông, đường ray tàuhỏa, máy móc,

- Là sự biến đổi từ chất này sangchất khác

Trang 10

- GV yêu cầu HS quan sát và trả lời các

câu hỏi trang 102 SGK:

+ Các phương tiện máy móc dưới đây lấy

năng lượng từ đâu để hoạt động?

C Củng cố, dặn dò 1’

- GV nêu một vài câu hỏi vừa ôn tập để

củng cố bài

+ Em hãy nêu tính chất của đồng?

+ Sự biến đổi hoá học là gì?

- Dặn HS về nhà ôn lại bài Chuẩn bị cho

+ Hình b): Năng lượng chất đốt từxăng

+ Hình c): Năng lượng gió

+ Hình d): Năng lượng chất đốt từxăng

+ Hình e): Năng lượng nước

+ Hình g): Năng lượng chất đốt từthan đá

+ Hình h): Năng lượng Mặt trời

1 Kiến thức: Củng cố ôn tập các đợn vị đo thời gian đã học và mối quan hệ giữachúng

2 Kĩ năng: Biết quan hệ giữa thế kỉ và năm, năm và tháng, năm và ngày, số ngàytrong các tháng, ngày và giờ, giờ và phút, phút và giây

3 Thái độ: Biết áp dụng vào trong thực tế cuộc sống

II Đồ dùng dạy- học

- Bảng đơn vị đo thời gian phóng to

III Các hoạt động dạy - học

A KT bài cũ: 5’

- GV sửa bài kiểm tra tiết trước

B Bài mới

1 Giới thiệu bài 1’

– Ghi đầu bài

2 HĐ 1: Ôn tập các đơn vị đo thời

gian: 10’

a Các đơn vị đo thời gian

Trang 11

+ Hãy nhắc lại những đơn vị đo thời

gian đã học và quan hệ giữa một số

đơn vị đo thời gian

- GV nhận xét, bổ sung, ghi bảng

- GV cho HS biế : Năm 2000 là năm

nhuận, vậy năm nhuận tiếp theo là

năm nào? Các năm nhuận tiếp theo

nữa là năm nào?

- Sau khi HS trả lời, GV cho HS

nhận xét đặc điểm của năm nhuận và

đi đến kết luận: Số chỉ năm nhuận

chia hết cho 4

- GV cho HS nhớ lại tên các tháng và

số ngày của từng tháng GV có thể

nêu cách nhớ số ngày của từng tháng

bằng cách dựa vào hai nắm tay Đầu

xương nhô lên là chỉ tháng có 31

ngày, còn chỗ hõm vào chỉ tháng có

30 ngày hoặc 28, 29 ngày

- Sau khi HS trả lời, GV nhấn mạnh

và treo bảng đơn vị đo thời gian lên

cho cả lớp quan sát và đọc

b Ví dụ về đổi đơn vị đo thời gian

- Gv cho HS đổi các đơn vị đo thời

1 phút = 60 giây

Cứ 4 năm lại có 1 năm nhuận

- Năm 2004, các năm nhuận tiếp theonữa là: 2008, 2012, 2016 …

- 1,3,5,7,8,10,12 là tháng có 31 ngày,các tháng còn lại có 30 ngày (riêngtháng 2 có 28 ngày, nếu là năm nhuậnthì có 29 ngày)

- HS nối tiếp nhau đọc bảng đơn vị đo thời gian

- Một năm rưỡi = 1,5 năm = 12 tháng ×1,5 = 18 tháng

0,5 giờ = 60 phút × 0,5 = 30 phút

180 phút = 3 giờCách làm: 180 60

216 phút = 3 giờ 36 phút

Cách làm: 216 60

360 3,6 0 Vậy 216 phút = 3,6giờ

Trang 12

- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập

- Yêu cầu HS làm bài vào vở

- Gọi 2 HS lên bảng làm rồi chữa bài

- Nhận xét

Bài 3: 8’

- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập

- GV cho HS tự làm, gọi 4 em lên

- HS làm bài

- HS đọc bài

- HS khác nhận xét, bổ sung

- HS đọc yêu cầu bài tập

- HS làm ra nháp sau đó điền kết quảvào chỗ chấm:

4 giờ = 240 phút

2 giờ rưỡi = 150 phút

3434 giờ = 45 phút1,4 giờ = 84 phút 3434phút = 45 giây

3 năm = 36 tháng

5 năm rưỡi = 66 tháng2/3 năm = 8 tháng

36 tháng = 3 năm

300 năm = 3 thế kỉ

-Luyện từ và câu Tiết 49: LIÊN KẾT CÁC CÂU TRONG BÀI BẰNG CÁCH LẶP TỪ I/ Mục tiêu

1 Kiến thức: Hiểu thế nào là liên kết câu bằng cách lặp từ ngữ

2 Kĩ năng: Biết sử dụng cách lặp từ ngữ để liên kết câu

Trang 13

3 Thái độ: HS biết áp dụng khi nói và viết.

Giảm tải: Bỏ bài 1

II Đồ dùng dạy- học

- Bảng lớp viết hai câu văn ở BT1 (Phần nhận xét )

III Các hoạt động dạy- học

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

A Kiểm tra bài cũ: 5’

- Mời HS làm lại bài tập 1, 2 (Phần

luyện tập, tiết LTVC Nối các vế câu

ghép bằng cặp từ hô ứng).

- GV nhận xét

B Dạy bài mới

1 Giới thiệu bài: 1’

Trong các tiết LTVC vừa qua, các em

đã học các cách thức nối các vế trong

câu ghép Tiết LTVC hôm nay cô sẽ

dạy các em học cách liên kết các câu

với nhau trong một đoạn văn, bài văn

2 HĐ1 Hướng dẫn học sinh tìm

hiểu phần nhận xét: 10’

Bài tập 1 Gọi hs đọc đề bài.

- GV cho học sinh đọc yêu cầu của

bài,

- GV cho học sinh theo đọc 2 câu văn

của bài văn, suy nghĩ trả lời câu hỏi

+ Tìm từ đã lặp lại từ đã dùng ở câu

trước

(1) Đền Thượng nằm chót vót trên

đỉnh núi Nghĩa Lĩnh (2) Trước đền,

những khóm hải đường đâm bông rực

đỏ, những cánh bướm nhiều màu sắc

bay dập dờn như đang múa quạt xòe

hoa

- Nhận xét, chốt lại

Bài tập 2 Gọi hs đọc đề bài.

- HS đọc yêu cầu của bài: Thử thay

thế từ đền ở câu thứ 2 bằng một trong

các từ nhà, chùa, trường, lớp và nhận

xét kết quả thay thế:

+ GV hướng dẫn: Sau khi thay thế,

các em hãy đọc lại cả 2 câu và thử

xem hai câu trên có còn ăn nhập với

nhau không So sánh nó với 2 câu vốn

có để tìm nguyên nhân

+ GV mời một HS đọc 2 câu văn sau

Bài tập 1: Các cặp từ hô ứng: chưa … đã, vừa .đã, càng…càng.

Bài tập 2: càng…càng, mới …đã (vừa…đã, chưa…đã), bao nhiêu…bấy nhiêu.

- Trong câu in nghiêng dưới đây, từ

nào lặp lại từ đã dùng ở câu trước?

- HS đọc yêu cầu của bài, suy nghĩ trảlời câu hỏi

- Trong câu in nghiêng - Trước đên, những khóm hải đường đâm bông rực

đỏ, những cánh bướm nhiêu màu sắc bay dập dờn như đang múa quạt xòe

hoa- từ đền lặp lại từ đền ở câu

- HS đọc các câu được thay thử

Trang 14

khi đã thay từ đền ở câu 2 bằng các từ

nhà, chùa, trường, lớp.

- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng:

Nếu thay thế từ đền ở câu thứ hai

bằng một trong các từ nhà, chùa,

trường, lớp thì nội dung hai câu

không còn ăn nhập gì với nhau vì mỗi

câu nói đến một sự vật khác nhau:

câu 1 nói vê đền Thượng còn câu 2

nói vê ngôi nhà hoặc chùa, trường,

- Gv nêu yêu cầu của bài tập: chọn

tiếng thích hợp đã cho trong ngoặc

đơn (cá song, tôm, thuyền, cá chim,

chợ) điền vào ô trống để các câu, các

đoạn liên kết với nhau

-Hai câu cùng nói vê một đối tượng

(ngôi đên) Từ đền giúp ta nhận ra sự

liên kết chặt chẽ vê nội dung giữa 2 câu trên Nếu không có sự liên kết giữa các câu văn thì sẽ không tạo thành đoạn văn, bài văn.

- 2 hs đọc

- HS đọc yêu cầu

- Cả lớp đọc thầm từng câu, từng đoạnvăn; suy nghĩ, chọn tiếng thích hợp đã

cho trong ngoặc đơn (cá song, tôm, thuyền, cá chim, chợ) điền vào ô

trống trong vở BT

- Hai HS làm bài trên phiếu dán lênbảng lớp Cả lớp nhận xét, bổ sung,chốt lại lời giải đúng:

Thuyền lướt mui bằng Thuyền giã đôi mui cong Thuyền khu Bốn buồm chữ nhật Thuyền Vạn Ninh buồm cánh én Thuyền nào cũng tôm cá đầy

khoang

Chợ Hòn Gai buổi sáng la liệt tôm

cá Những con cá song khỏe, vớt lên

hàng giờ vẫn giãy đành đạch, vảy

xám hoa đen lốm đốm Những con cá

Trang 15

chuẩn bị bài: Liên kết các câu trong

bài bằng cách thay thế từ ngữ.

chim mình dẹt như hình con chim lúc

sải cánh bay, thịt ngon vào loại nhất

nhì Những con tôm tròn, thịt căng

lên từng ngấn như cổ tay của trẻ lên

ba,

-Kể chuyện Tiết 25: VÌ MUÔN DÂN I/ Mục tiêu

1 Kiến thức: Dựa vào lời kể của GV và tranh minh hoạ, kể lại từng đoạn chuyện

và toàn bộ câu chuyện

2 Kĩ năng: Biết phối hợp điệu bộ cử chỉ nét mặt

- Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Ca ngợi Trần Hưng Đạo đã vì đại nghĩa mà xoá bỏhiềm khích cá nhân với Trần Quang Khải để tạo nên khối đoàn kết thống nhấtchống giặc

3 Thái độ: Giáo dục HS ý thức học tốt bộ môn.

II Đồ dùng dạy - học

- Tranh minh họa truyện trong SGK

- Bảng lớp viết những từ ngữ được chú giải sau truyện ở SGV

- Giấy khổ to vẽ lược đồ quan hệ gia tộc của các nhân vật trong truyện

III Các hoạt động dạy - học

B Dạy bài mới:

1 Giới thiệu bài : 1’

Tiết kể chuyện hôm nay, các em cùng

nghe kể lại câu chuyện về Trần Hưng

Đạo Đây là một câu chuyện có thật

trong lịch sử nước ta Trần Hưng Đạo

là anh hùng dân tộc có công giúp các

vua nhà Trần ba lần đánh tan ba cuộc

xâm lược của giặc Nguyên - Mông

Không chỉ vậy Trần Hưng đạo còn có

một tính cách đẹp, đáng học tập và trân

trọng Tính cách đó là gì? Các em cùng

- 2 hs lên bảng trả lời câu hỏi

- Lắng nghe

Trang 16

nghe cô kể chuyện.

2 GV kể chuyện 10’

- Yêu cầu HS quan sát tranh minh hoạ,

đọc thầm các yêu cầu trong SGK

- GV kể lần 1: Giọng kể thong thả,

chậm rãi

- HS nghe, GV kể xong, giải nghĩa một

số từ khó đã ghi trên bảng lớp:

Dán tờ giấy vẽ lược đồ quan hệ gia tộc

giữa các nhân vật trong truyện, chỉ lược

đồ, giới thiệu tên 3 nhân vật:

Trần Quốc Tuấn và Trần Quang Khải

là anh em họ: Trần Quốc Tuấn là con

ông bác, Trần Quang Khải là con ông

chú Trần Nhân Tông là cháu gọi Trần

Quang Khải là chú

- GV kể lần 2: GV vừa kể vừa chỉ vào

tranh minh họa phóng to treo trên bảng

lớp HS vừa nghe GV kể vừa quan sát

tranh

- GV kể lần 3

3 Hướng dẫn HS kể chuyện, trao đổi

về ý nghĩa câu chuyện:

a Kể chuyện trong nhóm 10’

- Yêu cầu HS dựa vào lời kể của GV và

tranh minh hoạ, nêu nội dung của từng

sửa lỗi cho bạn

- HS quan sát tranh minh hoạ, đọcthầm các yêu cầu trong SGK

- Đọc chú giải SGK : tị hiềm, Quốc

công Tiết chế, Chăm-pa, Sát Thát

- Lắng nghe

+ Tranh 1: Cha của Trần Quốc Tuấntrước khi qua đời dặn con phải dànhlại ngôi vua Trần Quốc Tuấn khôngcho điều đó là phải, nhưng thươngcha nên gật đầu

+ Tranh 2: Năm 1284, giặc Nguyênsang xâm lược nước ta

+ Tranh 3: Trần Quốc Tuấn mời ôngTrần Quang Khải xuống thuyền củamình ở bến Đông để cùng nhau bàn

kế đánh giặc

+ Tranh 4: Trần Quốc Tuấn tự taydội nước tắm cho Trần Quang Khải,khéo léo cởi bỏ mâu thuẩn gia tộc.+ Tranh 5: Theo lời Trần QuốcTuấn, vua mở hội nghị Diên Hồngtriệu tập các vị bô lão từ mọi miềnđất nước

+ Tranh 6: Cả nước đoàn kết mộtlòng nên giặc Nguyên mới bị đánhtan

Trang 17

- HS trao đổi với nhau về ý nghĩa câu

chuyện

b Thi kể chuyện trước lớp: 10’

- GV cho HS các nhóm thi kể chuyện

trước lớp theo hình thức nối tiếp

- GV nhận xét

- Tổ chức cho HS thi kể toàn bộ câu

chuyện Gọi HS nhận xét bạn kể

chuyện

c Trao đổi về ý nghĩa câu chuyện: 5’

- GV nêu câu hỏi, HS nối tiếp nhau trả

lời theo ý kiến của mình

+ Câu chuyện kể về ai?

+ Câu chuyện giúp bạn hiểu điều gì?

+ Câu chuyện có ý nghĩa gì?

+ Em biết những câu ca dao, tục ngữ,

thãnh ngữ nào nói về truyền thống của

dân tộc?

C Củng cố, dặn dò 2’

+ Vì sao câu chuyện có tên là “Vì

muôn dân?”

- Giáo dục hs noi gương các anh hùng,

luôn có lòng yêu nước

- Dặn HS về nhà kể lại câu chuyện cho

người thân nghe và chuẩn bị câu

chuyện nói về truyền thống hiếu học

hoặc truyền thống đoàn kết của dân

- Hs thi kể lại toàn bộ câu chuyện

- Trao đổi về ý nghĩa câu chuyện

+ Câu chuyện kể về Trần HưngĐạo

+ Câu chuyện giúp em hiểu vềtruyền thống đoàn kết, hoà thuậncủa dân tộc ta

* Ý nghĩa câu chuyện: Ca ngợi Trần Hưng Đạo đã vì đại nghĩa mà xoá

bỏ hiêm khích cá nhân với Trần Quang Khải để tạo nên khối đoàn kết chống giặc.

- HS thi đua phát biểu Ví dụ:

+ Gà cùng một mẹ chớ hoài đánhau

+ Máu chảy ruột mềm+ Môi hở răng lạnh

+ Anh em như thể tay chân Rách lành đùm bọc, khó khăn đỡđần

+ Một con ngựa đau, cả tàu bỏ cỏ.+ Một cây làm chẳng lên non

Ba cây chụm lại nên hòn núi cao

- Hs suy nghĩ, trả lời

Trang 18

-Buồi chiểu (Dạy Trực tuyến)

Đạo đức

SỬ DỤNG TIỀN HỢP LÍ

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức:

- Nêu được biểu hiện của việc sử dụng tiền hợp lí

- Nêu được cách sử dụng tiền hợp lí

2 Kỹ năng: Giải thích được vì sao cần phải sử dụng tiền hợp lí

- Bài hát “Con heo đất”

- Video nhạc bài “Hãy chi tiêu một cách khôn ngoan nhé bạn tôi!”

- Phiếu bài tập (HĐ 3)

- Mẫu kế hoạch chi tiêu cá nhân (HĐ 5, 6)

- Mô hình giá tiền của các đồ dùng hằng ngày (vd: Gạo, rau, thịt, cá, …)

2 HS chuẩn bị:

- Thẻ chữ cái đúng- sai

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

2.1 GV giới thiệu bài

2.2 Hoạt động 1: Tìm hiểu những biểu

hiện về việc sử dụng tiền hợp lí

- GV giới thiệu cho HS: chúng ta sẽ xem

1 video về cách chi tiêu hợp lí Video này

sẽ trả lời cho câu hỏi “Tôi có tiền, tôi phải

làm gì với nó?”

- GV chiếu video âm nhạc sau “Hãy chi

tiêu một cách khôn ngoan nhé bạn tôi!”

- GV hỏi các câu hỏi liên quan tới video

vừa xem Mời vài HS trả lời trước khi đưa

ra đáp án

+ Điều gì xảy ra khiến ban nhạc Cha

Ching thấy cần phải chi tiêu một cách

Trang 19

+ Các nhân vật đã làm gì để chi tiêu một

cách khôn ngoan?

+ Lựa chọn của các bạn ấy là gì? Các bạn

ấy đã làm gì? Tại sao?

+ Cuối cùng điều gì đã xảy ra? Điều ấy là

tốt hay xấu? tại sao?

+ Chi tiêu một cách hợp lí/khôn ngoan là

như thế nào?

- GV kết luận: Tiền bạc, của cải là mô hôi

công sức của bao người lao động Vì vậy

cần lập kế hoạch chi tiêu hợp lí tránh sử

- GV nhận xét và kết luận: Trong cuộc

sống hằng ngày có nhiều việc chúng ta

phải sử dụng đến tiền như: ăn uống, sinh

hoạt, học hành, … Vì vậy chúng ta phải

biết tiêu tiền một cách hợp lí hay nói cách

khác là phải biết tiêu tiền một cách khôn

ngoan Ở lớp 4 các em đã được học bài

“Tiết kiệm tiền của”, bài học hôm nay

chúng ta sẽ tập trung tìm hiểu về cách tiêu

được bộ loa mới

- Trả lời: Chọn những gì họ cần

và muốn, dành thời gian để muasắm xung quanh và so sánh giữacác lựa chọn

- Trả lời: Bàn phím mua tại cửahàng hoặc đặt trước trên mạng.Các bạn ấy đặt trước trên mạng vì

Trang 20

tiền hợp lí.

2.3 Luyện tập

Hoạt động 3: Làm bài tập 1

“Khéo ăn thì no, khéo co thì ấm.”

- GV yêu cầu HS đọc bài tập 1

Bài 1 Khoanh vào chữ cái trước những ý

đúng thể hiện việc sử dụng tiền hợp lí

a Nhà bạn có kinh tế khó khăn nhưng bạn

thích mua hàng hiệu

b Cần có kế hoạch chi tiêu hợp lí phù

hợp với hoàn cảnh kinh tế của gia đình

c Hàng tháng gia đình chi tiêu hết số tiền

+ Em còn biết thêm những việc làm nào

để thể hiện việc sử dụng tiền hợp lí?

- GV kết luận: Việc sử dụng tiền hợp lí sẽ

giúp cho kinh tế gia đình được ổn định và

cũng là một cách tiêu tiền thông minh

Hoạt động 4: Làm bài tập 2: Xử lí tình

huống

- GV chia nhóm, cho HS bốc thăm các

tình huống

- GV giao nhiệm vụ cho các nhóm thảo

luận, lựa chọn cách xử lí trong các tình

huống đã cho

+ Tình huống 1: Tuy mới học lớp 5

nhưng Nam đã đòi cha mẹ mua sắm cho

nhiều đồ đắt tiền như máy nghe nhạc

MP3, máy ảnh kĩ thuật số và cả điện thoại

di động để mong mình trở thành sành

điệu trước mắt bạn bè Từ khi có những

đồ dùng đó, Nam chỉ ham mê nghe nhạc,

nhắn tin … mà sao nhãng học tập Em

nhận xét như thế nào về biểu hiện của

Nam? Nếu em là bạn của Nam em sẽ

khuyên bạn điều gì?

+ Tình huống 2: Hôm nay mẹ đi vắng, mẹ

cho Lan 100.000 đồng để mua thức ăn

Trang 21

chuẩn bị cho cả ngày Nếu là Lan em sẽ

chi tiêu như thế nào?

MT: HS nắm được nội dung bài học và

chuẩn bị bài sau

- Nhận xét tiết học

- Dặn HS chuẩn bị bài sau

-Lịch sử Tiết 25: SẤM SÉT ĐÊM GIAO THỪA I/ Mục tiêu

1 Kiến thức: Vào dịp tết Mậu Thân (1968 ) quân dân miền Nam tiến hành tổng tiếncông và nổi dậy, trong đó tiêu biểu là trận đánh vào Sứ quán Mĩ ở Sài Gòn

2 Kĩ năng: Cuộc tổng tiến công và nổi dậy đã gây cho địch nhiều thiệt hại, tạo thê

thắng lợi cho quân dân ta

3 Thái độ: GD Hs yêu lịch sử của dân tộc

II Đồ dùng dạy- học

- Ảnh tư liệu về cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Tết Mậu Thân (1968)

- Máy tính, điện thoại

III Các hoạt động dạy- học

A Kiểm tra bài cũ: 5’

+ Ta mở đường Trường Sơn nhằm mục

đích gì?

+ Đường Trường Sơn có ý nghĩa như

thế nào đối với cuộc kháng chiến chống

Mĩ cứu nước của dân tộc ta?

+ Kể về một tấm gương chiến đấu dũng

cảm trên đường Trường Sơn?

- Nhận xét

B Dạy bài mới

1 Giới thiệu bài: 1’

Vào Tết Mậu Thân năm 1968, quân và

dân miền Nam đồng loạt nổi dậy Tổng

tiến công, tiêu biểu là cuộc tiến công

vào sứ quán Mĩ tại Sài Gòn Trong bài

học hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu về

sự kiện lịch sử trọng đại này

2 Hướng dẫn HS tìm hiểu bài

- 3 HS lên bảng trả lời câu hỏi

- Lắng nghe

Trang 22

Hoạt động 1: Sự kiện lích sử tết mậu

than năm 1968 10’

- GV nêu nhiệm vụ học tập cho HS:

- Tết Mậu Thân 1968 đã diễn ra sự kiện

gì ở miền Nam nước ta?

- Thuật lại trận đánh tiêu biểu của bộ

đội ta trong dịp Tết Mậu Thân 1968?

- GV giới thiệu tình hình nước ta trong

những năm 1965- 1968: Mĩ ồ ạt đưa

quân vào miền Nam Cuộc Tổng tiến

công và nổi dậy năm 1968 là chiến

thắng to lớn của Cách mạng miền Nam,

tạo ra những chuyển biến mới

- Cho HS làm việc cá nhân

+ Tìm những chi tiết nói lên sự tấn

công bất ngờ và đồng loạt của quân dân

ta vào dịp Tết Mậu Thân 1968?

- Kể lại cuộc chiến đấu của quân giải

phóng ở Sứ quán Mĩ tại Sài Gòn?

Hoạt động 2: Ýnghĩa của cuộc tổng

tiến công và nổi dậy Tết Mậu Thân

1968? 10’

- Cho hs suy nghĩ và nêu:

- Cuộc tổng tiến công và nổi dậy tết

mậu thân năm 1968 có ý nghĩa như thế

nào?

- Đọc sgk trả lời câu hỏi:

- Đêm 30 Tết Mậu Thân, khi mọingười đang chuẩn bị đón giao thừathì các địa điểm bí mật trong thànhphố Sài Gòn, các chiến sĩ quân giảiphóng lặng lẽ xuất kích, vào lúc lờiBác Hồ chúc Tết …, quân ta đánhvào sứ quán Mĩ, Bộ Tổng tham mưuquân đội Sài Gòn, Đài phát thanh,sân bay Tân Sơn Nhất, tổng nhaCảnh sát, Bộ tư lệnh hải quân,…cuộc tiến công quá bất ngờ, ngoàisức tưởng tượng của địch

- Hs đọc thông tin SGK và thuật lại

- Cho HS làm việc cá nhân trả lời:+ Bất ngờ: Tấn công vào đêm Giaothừa, đánh vào các cơ quan đầu nãocủa địch, các thành phố lớn

+ Đồng loạt: Cuộc Tổng tiến công vànổi dậy diễn ra đồng thời ở nhiều thị

xã, thành phố, chi khu quân sự

- Trận đánh của quân giải phóng vào

sứ quán Mĩ đã làm cho những kẻđứng đầu Nhà Trắng … khiến cho sứquán Mĩ bị tê liệt

- Ý nghĩa: Cuộc tổng tiến công vànổi dậy năm 1968 là một cuộc tậpkích chiến lược, một thắng lợi có ýnghĩa lớn, đánh dấu một giai đoạnmới của cách mạng miền Nam.Thắng lợi đó đã giáng cho địchnhững đòn bất ngờ, những sự choáng

Ngày đăng: 21/05/2021, 16:35

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w