Nội dung bài Hoạt động 1: Diễn biến cuộc tổng tiến công và nổi dạy tết Mậu Thân - GV chia nhóm phát phiếu học tập cho - HS thảo luận theo nhóm 6 và cử đại các nhóm có nội dung như sau di[r]
Trang 1TUẦN 25 Thứ hai ngày 24 tháng 2 năm 2014 Tiết 1: CHÀO CỜ
Tiết 2: TẬP ĐỌC
PHONG CẢNH ĐỀN HÙNG
I.MỤC TIÊU
1.Kiến thức
- Biết đọc diễn cảm toàn bài văn với thái độ tự hào, ca ngợi
- Hiểu ý chính: Ca ngợi vẻ đẹp tráng lệ của đền Hùng và vùng đất tổ, đồng thời bày
tỏ niềm thành kính thiêng liêng của mỗi con người đối với tổ tiên.( Trả lời các câuhỏi SGK)
2 Kiểm tra bài cũ
- Đọc bài Hộp thư mật và nêu nội dung
bài?
- Nhận xét ghi điểm
3 Bài mới
a.Giới thiệu bài:
- Nêu MĐYC tiết học
b.Luyện đọc
- GV gọi 1 HS đọc toàn bài
- GV chia đoạn
Đoạn 1: Từ đầu .chính giữa
Đoạn 2: Tiếp đến xanh mát
Đoạn 3: Tiếp đến soi gương
- Bài văn viết về cảnh vật gì ở nơi nào?
- HS hát, lớp trưởng báo cáo sĩ số
- 2 lên bảng đọc bài và trả lời câu hỏi
Trang 2- Hãy kể những điều em biết về các vua
Hùng?
- Tìm những từ ngữ miêu tả cảnh đẹp
của thiên nhiên nơi đền Hùng?
- Bài văn đã gợi cho em nhớ đến một
số truyền thống về sự nghiệp dựng
nước và giữ nước của dân tộc Hãy kể
tên các truyền thống đó?
- Em hiểu câu ca dao sau như thế nào?
“Dù ai đi ngược về xuôi
Nhớ ngày giỗ Tổ mùng mười thángBa”
d Đọc diễn cảm
- HSđọc nối tiếp 3 đoạn
- GV đọc diễn cảm đoạn 2,gợi ý HS
cách đọc diễn cảm
- GV nhận xét ghi điểm
4 Củng cố
- Nêu ý nghĩa bài hoc?
- Nhận xét tiết học
5.Dặn dò
- Dặn HS về học bài và chuẩn bị cho
tiết học sau
Thao tỉnh Phú Thọ, nơi thờ … dân tộc Việt Nam
- … là những người đầu tiên lập nước Văn Lang, đóng … khoảng 400 năm
- Có những khóm hải đường dâm bông rữc đỏ, những cánh bướm … đền Hùng thật tráng lệ, hùng vĩ
- Cảnh núi Ba vì cao vòi vọi gợi nhớ truyền thuyết Sơn Tinh- Thuỷ Tinh Núi Sóc Sơn gợi nhớ truyền thuyết Thánh Gióng, hình ảnh mốc đá thề gợi nhớ truyền thuyết về An Dương Vương
- Câu ca dao ca ngợi một truyền thống tốt đẹp của người dân Việt Nam, thuỷ chung, luôn luôn nhó về cội nguồn dân tộc
- 3 HS đọc nối tiếp để củng cố nội dung, giọng đọc
- HStheo dõi
- HS luyện đọcdiễn cảm đoan 3theo cặp
- 4 HS thi đọc diễn cảm đoạn 2 trước lớp
- 1 HS nêu: Ca ngợi vẻ đẹp tráng lệ của đền Hùng và vùng đất tổ, đồng thời bày
tỏ niềm thành kính thiêng liêng của mỗi con người đối với tổ tiên
- HS nhớ thực hiện
V.ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG TIẾT DẠY
Tiết 4: TOÁN
KIỂM TRA ĐỊNH KÌ GIỮA HKII
Nhà trường ra đề
BUỔI CHIỀU
Tiết 1: KHOA HỌC
ÔN TẬP VẬT CHẤT VÀ NĂNG LƯỢNG
Trang 3a Giới thiệu bài:
- Nêu MĐYC bài học
- GV ghi đầu bài
b Nội dung ôn tập
- HS hát, lớp trưởng báo cáo sĩ số
- 3 HS nối tiếp trả lời từng câu hỏi, HS nhận xét
- HS nghe
Hoạt động 1: Tính chất của một số vật liệu và sự biếnđổi hoá học
- GV cho HS tham gia Trò chơi “ Ai
nhanh, ai đúng” theo 3 nhóm
- Nhắc lại cách chơi
- GV lần lượt đọc câu hỏi , HS giơ thẻ
- Trọng tài quan sát xem nhóm nào có
nhiều bạn giơ thẻ nhanh và đúng thì
Trang 4nhở nhóm yếu.
Hoạt động 2: Năng lượng lấy từ đâu?
- HS thảo luận theo cặp
- HS quan sát hình minh hoạ trang 102
Nói tên các phương tiện máy móc có
trong hình
- Các phương tiện , máy móc đó lấy
năng lượng từ đâu để hoạt động?
- Gọi HS trình bày
- GV nhận xét KL câu trả lời đúng
4 Củng cố
- Hệ thống nội dung bài học
- Nhận xét tiết học
5 Dặn dò
- Dặn HS hoàn thành bài tập vào vở và
chuẩn bị bài học sau
- HS thảo luận theo cặp
- Đại diện 6 cặp trình bày, HS nhận xét
- Hình a: xe đạp Muốn cho xe đạp chạy cần năng lượng cơ bắp của người : tay, chân
- Hình b: Máy bay: lấy năng lượng từ xăng
- Hình c: Tàu thuỷ: cần năng lượng gió, nước
- Hình d: ô tô: cần năng lượng là xăng, dầu
- Hình e: bánh xe nước: năng lượng từ nước chảy
- Hình g: tàu hoả: năng lượng từ chất đốt.( than)
- Hình h: hệ thống pin mặt trời: năng lượng là ánh nắng mặt trời
- 1 HS nhắc lại nội dung bài học
- HS nhớ thực hiện
V.ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG TIẾT DẠY
Tiết 2: RÈN TIẾNG VIỆT
LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU
1.Kiến thức
- Luyện tập được dàn ý của bài văn tả đồ vật
2.Kĩ năng
- Trình bày bài văn tả đồ vậ theo dàn ý đã lập một cách rõ ràng,đúng ý
3.Thái độ
Trang 5- Giáo dục HS khi viết nói phải thành câu
2.Kiểm tra bài cũ
- Nêu bố cục của bài văn tả đồ vật?
- Nhận xét ghi điểm
3 Bài mới
a Giới thiệu bài:
- Nêu MĐYC tiết học
b.Ôn tập tả đồ vật
Bài 1:
- Yêu cầu HS đọc đề bài
- Tìm các phần mở bài, thân bài, kết
- Nêu yêu cầu bài
- Hãy viết một đoạn văn khoảng 5 câu
tả hình dáng hoặc công dụng của đồ vật
gần gũi với em có dùng hình ảnh nhân
- HS làm theo nhóm 4
- Đại diện nhóm trình bày, HS nhận xét
- Mỗi học sinh tự sửa dàn ý của mình
- 1 HS đọc yêu cầu bài 2
- HS dựa vào dàn ý đã làm và viết mộtđoạn văn khoảng 5 câu tả hình dánghoặc công dụng của đồ vật gần gũi với
Trang 6
Tiết 3: RÈN TOÁN
LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU
1.Kiến thức
- Ôn tập tính diện tích hình tam giác, hình thang, hình bình hành, hình tròn
2.Kĩ năng
- Biết tính diện tích hình tam giác, hình thang, hình bình hành, hình tròn
3.Thái độ
- Có tính hăng say học toán
II.CHUẨN BỊ
1.Chuẩn bị của GV
- Phiếu bài tập.
2.Chuẩn bị của HS
- Vở bài tập
III.DỰ KIẾN HÌNH THỨC DẠY HỌC
- Hoạt động: Cá nhân, nhóm, lớp
IV.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1 Ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ
- Nhắc lại những hiểu biết về hình trụ,
hình cầu?
- Nhận xét, nhắc nhở HS đọc lại bài
này ở nhà
3 Bài mới
a Giới thiệu bài:
- Nêu MĐYC tiết học
b.Ôn lại lý thuyết
- Nêu cách tính diện tích hình tam giác,
hình thang, hình bình hành, hình tròn
- Nhận xét chung.
c Làm bài tập toán
Bài 1:
- Nêu yêu cầu bài tập
- Hướng dẫn HSlàm bài theo cặp
- Gọi HS làm bài trên bảng
- Nhận xét cho điểm
Bài 2:
Cho hình vuông ABCD Có AB = 4cm;
- HS hát
- 2 HS nêu, HS cùng nhận xét
- HS nghe
- 3 HS nhắc lại qui tắc tính diện tích hình tam giác, hình thang, hình bình hành, hình tròn
- HS nhận xét
- 1 HS đọc yêu cầu bài
- HS làm bài theo cặp
- Đại diện 3 cặp trình bày, HS nhận xét
Trang 7DC = 5cm; AD = 3cm Nối D với B
được hai hình tam giác ABD và BDC
a)Tính diện tích mỗi tam giác đó
b) Tính tỉ số % của diện tích hình tam
giác ABD và diện tích hình tam giác
BDC
- Yêu cầu đọc bài toán
- Hướng dẫn làm bài theo nhóm 4
- Gọi HS làm bài trên bảng
- Nhận xét cho điểm
4 Củng cố
- Hệ thống nội dung bài học
- Nhận xét tiết học
5 Dặn dò
- Dặn HS hoàn thành bài làm vào vở và
chuẩn bị bài học sau
- 1 HS đoc, lớp đọc thầm
- HS làm bài theo nhóm 4
- Đại diện 2 nhóm trình bày, HS nhận xét
Giải a) Diện tích hình tam giác ABD là:
4 x 3 : 2 = 6 (cm2) Diện tích hình tam giác BDC là:
5 x 3 : 2 = 7,5 (cm2) b) Tỉ số % của diện tích tam giác ABD
và diện tích tam giác BDC là:
6 : 7,5 = 0,8 = 80 % Đáp số: a) 6 cm2 ; 7,5 cm2
b) 80%
- 1 HS nhắc lại nội dung bài học
- HS nghe
- HS nhớ thực hiện
V.ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG TIẾT DẠY
Thứ ba ngày 25 tháng 2 năm 2014 Tiết 2: TOÁN
BẢNG ĐƠN VỊ ĐO THỜI GIAN I.MỤC TIÊU
1.Kiến thức
- Biết tên gọi kí hiệu của các đơn vị đo thời gian đã học và mối quan hệ giữa một
số đơn vị đo thời gian thông dụng
2.Kĩ năng
- Biết một năm nào đó thuộc thế kỉ nào Đổi đơn vị đo thời gian(Bài 1,2 bài3/a)
3.Thái độ
- Có tính kiên trì khi làm bài
Trang 8a Giới thiệu bài:
- Nêu MĐYC tiết học
b.Ôn tập các đơn vị đo thời gian
+ Các đơn vị đo thời gian
- Yêu cầu HS nêu tên những đơn vị đo
thời gian đã học, nêu mối quan hệ giữa
một số đơn vị đã học
- Cho biết; Năm 2000 là năm nhuận,
vậy năm nhuận tiếp theo là năm nào?
- Hướng dẫn HS có thể nêu cách nhớ
số ngày của từng tháng bằng cách dựa
vào hai năm tay hoặc 1 nắm tay
- Treo bảng các đơn vị đo thời gian
- HS trao đổi theo nhóm 4
- Đại diện nhóm trình bày, HS nhận xét
- Năm nhuận là năm chia hết cho 4 vậy năm nhuận tiếp theo năm 2000 là năm 2004
- Đầu xương nhô lên là chỉ tháng có 31 ngày, còn chỗ lõm vào chỉ có 30 ngày hoặc 28, 29 ngày
- 180 phút = 3 giờCách làm:
216 phút = 3 giờ 36 phút = 3,6 giờCách làm:
Trang 9
c.Luyện tập
Bài 1:
- Nêu yêu cầu bài tập
- Gọi HS trả lời
- Nhận xét kết luận chung
Bài 2:
- Nêu yêu cầu bài tập
- Phát phiếu học tập cho HS làm theo
nhóm 4
- Nhận xét chốt lại bài làm đúng
Bài 3a:
- Yêu cầu làm theo cặp
- Gọi HS trình bày
- Nhận xét, cho điểm
4 Củng cố
- Hệ thống nội dung bài học
- Nhận xét tiết học
5 Dặn dò
- Dặn HS hoàn thành bài làm vào vở và
chuẩn bị bài học sau
- Đọc yêu cầu bài
- 8 HS nối tiếp trả lời, HS cùng nhận xét + Năm 1671 thuộc thế kỉ 17
+ Năm 1794 thuộc thế kỉ 18 +Năm 1804, 1869, 1886 thuộc thế kỉ 19 + Năm1903, 1946, 1957 thuộc thế kỉ 20
- Đọc yêu cầu bài 2
- HS thảo luận làm theo nhóm4
- Đại diện nhóm lên trình bày.HS nhận xét
- HS làm bài theo cặp
- Đại diện 2 cặp trình bày, HS nhận xét
a) 72 phút = 1,2 giờ
270 phút = 4,5 giờ
- 1 HS nhắc lại nội dung bài học - HS nghe - HS nhớ thực hiện V.ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG TIẾT DẠY
Tiết 3: LUYỆN TỪ VÀ CÂU
LIÊN KẾT CÁC CÂU TRONG BÀI BẰNG CÁCH LẶP TỪ NGỮ
I.MỤC TIÊU
1.Kiến thức
- Hiểu và nhân biết được những từ ngữ lặp dùng để liên kết câu(ND ghi nhớ); hiểu được tác dụng của việc lặp từ ngữ
2.Kĩ năng
- Biết sử dụng cách lặp từ ngữ để liên kết câu; làm được các bài tập ở mục III 3.Thái độ
Trang 102 Kiểm tra bài cũ
- Yêu cầu chữa bài tập 1trang 64 SGK
- Nhận xét ghi điểm
3 Dạy bài mới
a Giới thiệu bài:
- Nêu MĐYC tiết học
b Phần nhận xét
VD1:
- Gọi HS nêu yêu cầu bài
+ Hướng dẫn HS làm bài
- GV gọi HS trả lời câu hỏi
- GV chốt lại lời giải đúng
- Gọi HS nêu yêu cầu bài
- GV cho HS làm bài rồi đọc kết quả
- Trong câu “Đền Thượng nằm chat vót
… đang múa quạt xoè hoa.”có từ đềnlặp lại từ đền ở câu trước
- HS đọc yêu cầu bài tập 2
- Nếu ta thay thế từ đền ở câu 2 bằngcác từ nhà, chùa, trường, lớp thì nộidung 2 câu trên không còn ăn nhập vớinhau Câu 1 nói về đền Thượng còn câu
2 nói về ngôi nhà, ngôi chùa hoặc ường, hoặc lớp
tr HS đọc yêu cầu bài tập 3, trả lời cầuhỏi
- Việc lặp lại như vậy giúp ta nhận ra sựliên kết giữa các câu văn Nếu không có
sự liên kết giữa các câu văn thì sẽ khôngtạo thành đoạn văn, bài văn
- 2 HS đọc lại nội dung ghi nhớ.HScùng đọc thầm
- 1 HS nêu
- HS làm bài theo cặp
- 2 HS đại diên 2 cặp trình bày bài làm
Trang 11- GV chốt lại lời giải đúng.
- Cho HS đọc lại đoạn văn đó
Bài 2:
- GV nêu yêu cầu bài tập
- HS làm theo nhóm 4
- GV nhận xét rồi chốt lại lời giải đúng
4 Củng cố
- Hệ thống kiến thức bài học
- Nhận xét giờ học
5 Dặn dò
- Dặn HS hoàn thành bài làm vào vở và
chuẩn bị cho bài học sau
- HS nhận xét + Từ trống đồng và Đông Sơn được dùng lặp lại để liên kết câu
+ Cụm từ anh chiến sĩ và nét hoa văn được dùng lặp lại để liên kết câu
- Cả lớp đọc thầm từng câu, từng đoạn văn
- HS nghe
- HS làm bài trong nhóm
- Đại diện nhóm trình bày, HS nhận xét
- Các từ cần điền:
Câu 1: Thuyền Câu 6: Chợ Câu 2: Thuyền Câu7: Cá song Câu 3: Thuyền Câu8: Cá chim Câu 4: Thuyền Câu 9: Tôm Câu 5: Thuyền
- 1 HS nhắc lại nội dung bài học
- HS nghe
- HS nhớ thực hiện
V.ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG TIẾT DẠY
Tiết 4: CHÍNH TẢ( Nghe viết)
AI LÀ THỦY TỔ LOÀI NGƯỜI?
I.MỤC TIÊU
1.Kiến thức
- Nghe viết đúng chính tả bài Ai là thuỷ tổ loài người?
- Tìm được các tên riêng trong truyện Dân chơi đồ cổ và nắm được quy tắc viết hoa tên riêng(BT2)
2.Kĩ năng
- Rèn kĩ năng viết đúng viết đẹp
3.Thái độ
- Có tính kiên trì khi làm bài
II.CHUẨN BỊ
Trang 12- Giấy khổ to viết quy tắc viết hoa tên người, tên địa lí nước ngoài.
2 Kiểm tra bài cũ
- HS lên viết lời giải câu đố bài tập 3
trang 58 SGK
- Nhận xét ghi điểm
3 Bài mới
a Giới thiệu bài:
- Nêu MĐYC tiết học
b Hướng dẫn học sinh nghe viết
- Nêu yêu cầu bài tập 2
- Cho làm bài cá nhân
- Cho HS trình bày bài làm
- Cả lớp theo dõi trong SGK
- 1HS đọc lại thành tiếng bài chính tả-Cho biết truyền thuyết của một số dântộc trên thế giới về thuỷ tổ loài người vàcách giải thích khoa học về vấn đề này
- HS nối tiếp phát biểu ý kiến
Các tên riêng là: Khổng Tử, Chu Văn Vương, Ngũ Đế, Chu, Cửu Phu, Khương Thái Công
- 1 HS nhắc lại quy tắc viết hoa
- HS nghe
- HS nhớ thực hiện
V.ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG TIẾT DẠY
Trang 13
- Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Ca ngợi Trần Hưng Đạo là người cao thượng, biết cách
cư xử vì đại nghĩa
- Tập kể trước câu chuyện ở nhà
III.DỰ KIẾN HÌNH THỨC DẠY HỌC
- Hoạt động: Cá nhân, nhóm lớp
IV TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
a Giới thiệu bài:
- Nêu MĐYC tiết học
b GV kể chuyện
- GV kể lần 1 và giải nghĩa một số từ
khó
- GV dán giấy ghi lược đồ: Quan hệ gia
tộc của các nhân vật trong truyện
- GV kể lần 2 va chỉ tranh minh hoạ
+ Đoạn 1: Giọng chậm rãi, trầm lắng
(tranh 1)
+ Đoạn 2: Giọng nhanh hơn, căm hờn
(tranh 2, 3, 4)
+ Đoạn 3: Thay đổi giọng cho phù hợp
giọng từng nhân vật (tranh 5)
- HS hát, lớp trưởng báo cáo sĩ số
Trang 14+ Đoạn 4: giọng chậm rãi, vui mừng
(tranh 6)
- GV kể lần 3
c Hướng dẫn học sinh kể chuyện,
trao đổi ý nghĩa câu chuyện.
- GV hướng dẫn HS kể
- Yêu cầu HS kể chuyện theo nhóm
- Thi kể chuyện trước lớp
- GV nhận xét tuyên dương HS kể
chuyện hay
4 Củng cố
- Nêu ý nhĩa câu chuyện?
- Nhận xét tiết học
5 Dặn dò
- Dặn HS về kể cho người thân nghe
Xem trước bài học sau
- HS nghe và quan sát tranh
- HS kể chuyện theo nhóm 4
- Đại diện 4 nhóm thi kể chuyện theo tranh trước lớp
- 2 HS thi kể toàn bộ câu chuyện
- HS trao đổi nội dung, ý nghĩa câu chuyện
- Lớp nhận xét, đánh giá
Ca ngợi Trần Hưng Đạo là người cao thượng, biết cách cư xử vì đại nghĩa
- HS nhớ thực hiện
V.ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG TIẾT DẠY
Tiết 3: RÈN TOÁN
LUYỆN TẬP
I.MỤC TIÊU
1.Kiến thức
- Củng cố lại các đơn vị đo thời gian đã học và mối quan hệ giữa một số đơn vị đo thời gian thông dụng Quan hệ giữa thế kỉ và năm, năm và tháng, năm và ngày, số ngày trong các tháng, ngày và giờ, giờ và phút, phút và giây
2.Kĩ năng
- Biết áp dụng vào làm các bài tập
3.Thái độ
- Chăm chỉ học bài
II.CHUẨN BỊ
1.Chuẩn bị của GV
- Bảng đơn vị đo thời gian phóng to.
2.Chuẩn bị của HS
- Vở bài tập
III.DỰ KIẾN HÌNH THỨC DẠY HỌC
- Cá nhân, nhóm, lớp
Trang 15IV.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1 Ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ
- Cho làm bài tập 3a trang 129 SGK
- Nhận xét ghi điểm
3 Bài mới
a Giới thiệu bài:
- Nêu MĐYC tiết học
b.Ôn tập các đơn vị đo thời gian.
- Yêu cầu HS nêu tên những đơn vị đo
thời gian đã học, nêu mối quan hệ giữa
3 giờ = 60 phút x
2
3 = 40 phút
- 1 HS đọc yêu cầu bài
- 2 HS làm trên bảng, HS làm bài và báocáo kết quả
180 phút = 3 giờ 216 phút = 3 giờ
36 phút = 3,6giờ
- HS làm cá nhân
- 2 HS làm trên bảng, HS nhận xét nêu cách làm
30 giây = 0,5 phút = \f(1,2 phút1,5 giờ = 90 phút = 5400 giây
\f(3,4 giờ = 45 phút = 2700 giây
135 giây = 2,25 phút
Trang 164 Củng cố
- Hệ thống nội dung tiết học
- Nhận xét giờ
5 Dặn dò
- Dặn HS hoàn thành bài làm vào vở và
chuẩn bị bài học sau
3 ngày rưỡi = 84 giờ
- Năm 1671 thuộc thế kỉ 17
- Năm1903, 1946, 1957 thuộc thế kỉ 20
- Năm 2001, 2014 thuộc thế kỉ 21
- 1 HS nhắc lại nội dung tiết học
- HS nghe
- HS nhớ thực hiện
V.ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG TIẾT DẠY
Thứ tư ngày 26 tháng 2 năm 2014 Tiết 2: TOÁN CỘNG SỐ ĐO THỜI GIAN I.MỤC TIÊU 1.Kiến thức - Biết cách thực hiện phép cộng số đo thời gian 2.Kĩ năng - Vận dụng giải các bài toán đơn giản.(Bài 1dòng 1,2 ; bài 2) 3.Thái độ - Có ý thức say mê học toán II.CHUẨN BỊ 1.Chuẩn bị của GV - Phiếu bài tập 2.Chuẩn bị của HS - Vở bài tập III.DỰ KIẾN HÌNH THỨC DẠY HOC - Cá nhân, nhóm, lớp IV.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1.Ổn định tổ chức 2 Kiểm tra bài cũ - Cho làm bài tập2/b trang 129 SGK - Nhận xét ghi điểm 3 Bài mới a Giới thiệu bài: - Nêu MĐYC tiết học
- HS hát, lớp trưởng báo cáo sĩ số
- 2 HS làm trên bảng, HS nhận xét
- HS nghe
Trang 17b Thực hiện phép cộng số đo thời
- Khi cộng số đo thời gian cần cộng các
số đo theo từng loại đơn vị
- Trong trường hợp số đo theo đơn vị phút, giây lớn hơn hoặc bằng 60 thì cần đổi sang đơn vị hàng lớn hơn liền kề
- HS làm theo nhóm
- Đại diện nhóm trình bày, HS nhận xét
7 năm 9 tháng+ 5 năm 6 tháng
12 năm 15 tháng
13 năm 3 tháng
3 giờ 5 phút+ 6 giờ 32 phút
9 giờ 37 phút
3ngày 20 giờ+4 ngày 15 giờ
7 ngày 35 giờ
8 ngày 11 giờ
4 phút 13 giây+ 5 phút 15 giây
9 phút 28 giây
- HS đọc yêu cầu bài tập 2
Trang 18- Gọi 1 HS lên tóm tắt bài toán rồi giải.
- GVnhận xét chữa bài
4 Củng cố
- Hệ thống nội dung tiết học
- Nhận xét giờ học
5 Dặn dò
- Dặn HS hoàn thành bài làm vào vở và
chuẩn bị bài học sau
- 1 HS giải bài toán trên bảng.HS cùng làm vào vở và chữa bài
Bài giải Thời gian Lâm đi từ nhà đến Viện Bảo Tàng lịch sử là:
35 phút + 2 giờ 20 phút = 2 giờ 55 phút Đáp số: 2 giờ 55 phút
- 1 HS nhắc lại nội dung tiết học
- HS nghe
- HS nhớ thực hiện
V.ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG TIẾT DẠY
Tiết 3: TẬP ĐỌC
CỬA SÔNG I.MỤC TIÊU
1.Kiến thức
- Biết đọc diễn cảm bài thơ, giọng đọc nhẹ nhàng, tha thiết, gắn bó
- Hiểu ý nghĩa bài thơ: Qua hình ảnh cửa sông, tác giả ca ngợi tình cảm thủy chung, biết nhớ cội nguồn( Trả lời được các câu hỏi 1,2,3 thuộc3,4 khổ thơ)
2.Kĩ năng
- Rèn kĩ năng đọc đúng đọc đọc hay
3.Thái độ
- Chăm chỉ học bài.
II.CHUẨN BỊ
1.Chuẩn bị của GV
- Tranh minh hoạ cảnh cửa sông (SGK)
2.Chuẩn bị của HS
- Đọc trước bài ở nhà
III.DỰ KIẾN HÌNH THỨC DẠY HỌC
- Cá nhân, nhóm, lớp
IV.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1 Ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ
- HS đọc bài “Phong cảnh Đền Hùng”
và nêu nội dung bài học?
- Nhận xét ghi điểm
3 Dạy bài mới
- HS hát
- 3 HS đoc và trả lời câu hỏi
Trang 19a Giới thiệu bài:
- Nêu MĐYC tiết học
Đoạn 1: Từ đầu .đợi chờ
Đoạn 2: Tiếp đến xa xôi
Đoạn 3: Tiếp đến nông sâu
Đoạn 4: Từ đầu đêm trăng
Đoạn 5: Tiếp đến phong thu
Đoạn 6: Tiếp đến núi non
- Hướng dẫn HS đọc 3 lần: GV giúp
HS đọc đúng từ khó, câu dài khó đọc
và hiểu nghĩa các từ ngữ khó
- Gọi 2 HS đọc toàn bài
- GV đọc diễn cảm toàn bài
Tìm hiểu bài
-Trong khổ thơ đầu, tác giả dùng
những từ ngữ nào để nói về nơi sông
chảy ra biển? Cách giới thiệu ấy có gì
hay?
- Theo bài thơ, cửa sông là một địa
điểm đặc biệt như thế nào?
- Phép nhân hoá ở khổ thơ cuối giúp
tác giả nói điều gì về tấm lòng của cửa
sông đối với cội nguồn?
- THMT:
- Môi trường thiên nhiên cho ta nhiều
cảnh đẹp: Cảnh đẹp núi non, sông,
biển em cần làm gì để bảo vệ môi
trường thiên nhiên?
c Đọc diễn cảm và học thuộc lòng
bài thơ
- GV hướng dẫn HS đọc thể hiện diễn
cảm đúng với nội dung từng khổ thơ
- HS đọc theo đoạn và trả lời câu hỏi
“Là cửa nhưng không then khoá, cũngkhông khép lại bao giờ Cách nói ấy rấtđặc biệt cửa sông cũng là một cái cửanhưng khác mọi cái cửa bình thường,không có then, có khoá Tác giả đã làmngười đọc hiểu ngay thế nào là cửasông, cảm thấy cửa sông rất quen.”
- Là những nơi dòng sông gửi phù sa lại
để bồi đắp bãi bờ, nơi biển cả tìm về vớiđất liền, nơi cá tôm tụ hội, … nơi tiễnnhững người ra khơi
- Phép nhân hoá giúp tác giả nói được
“tấm lòng của cửa sông không quên cộinguồn”
- HS trao đổi theo cặp liên hệ thực tế vàđại diện cặp trình bày trước lớp
- HS nghe
Trang 20- GV hướng dẫn cả lớp đọc diễn cảm 4
khổ thơ
- Cho đọc thuộc 2 khổ thơ đầu
4 Củng cố
- Bài cho biết gì?
- Nhận xét tiết học
5 Dặn dò
- Dặn về nhà học thuộc bài xem trước
bài sau “Nghĩa thầy trò”
- HS luyện đọc theo cặp
- Đại rdiện 2 cặp nối tiếp thi đọc diễn cảm trước lớp
- HS đọc thuộc lòng 2 khổ thơ
- Qua bài Cửa sông ca ngợi tình cảm thủy chung, biết nhớ cuội nguồn
- HS nhớ thực hiện
V.ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG TIẾT DẠY
Tiết 4: TẬP LÀM VĂN TẢ ĐỒ VẬT (Kiểm tra viết) I.MỤC TIÊU 1.Kiến thức - Viết được 1 bài văn tả đồ vật đủ 3 phần( Mở bài, thân bài, kết bài) viết rõ ý,dùng từ đặt câu đúng, lời văn tự nhiên 2.Kĩ năng - Làm được 1 bài văn tả đồ vật có bố cục rõ ràng; đủ ý; thể hiện được những quan sát riêng; dùng từ, đặt câu đúng; câu văn có hình ảnh, cảm xúc 3.Thái độ - Có tính độc lập khi viết bài II.CHUẨN BỊ 1.Chuẩn bị của GV Một tranh minh hoạ về đề văn 2.Chuẩn bị của HS - Vở tập làm văn III.DỰ KIẾN HÌNH THỨC DẠY HỌC - Cá nhân, nhóm, lớp IV.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1 Ổn định tổ chức 2 Kiểm tra bài cũ - Đọc đoạn văn tả đồ vật ở tiết học trước - Nhận xét ghi điểm 2 Bài mới: a Giới thiệu bài: - Nêu MĐYC tiết học
- HS hát
- 2 HS nối tiếp đọc, HS nhận xét
- HS nghe
Trang 21b.Hướng dẫn làm bài
- Cho HS đọc 5 đề bài
- Nhắc HS có thể viết theo một đề
bài khác với đề bài trong tiết học trước
Nhưng tốt nhất là viết theo đề bài tiết
trước đã chọn
c HS làm bài
- GV theo dõi giúp HS yếu làm bài
d.Thu bài
4 Củng cố
- Hệ thống nội dung tiết học
- Nhận xét tiết học
5 Dặn dò
- Dặn HS chuẩn bị bài học sau
- 1 HS đọc 5 đề bài trong SGK - HS theo dõi - HS nối tiếp nêu đãchọn để làm bài - HS làm bài vào vở tập làm văn - Lớp trưởng thu bài nộp cho GV - 1 HS nhắc lại nội dung tiết học - HS nghe - HS nhớ thực hiện V.ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG TIẾT DẠY
Thứ năm ngày 27 tháng 2 năm 2014 Tiết 2: LUYỆN TỪ VÀ CÂU
LIÊN KẾT CÁC CÂU TRONG BÀI BẰNG CÁCH THAY THẾ TỪ NGỮ I.MỤC TIÊU
1.Kiến thức
- Hiểu thế nào là liên kết câu bằng cách thay thế từ ngữ(ND ghi nhớ)
- Biết sử dụng cách thay thế từ ngữ để liên kết câu và hiểu tác dụng của việc thay thế đó(Làm được 2 bài tập ở mục III)
2.Kĩ năng
- Vận dụng kiến thức học được vào cuộc sống
3.Thái độ
- Yêu thích môn học.
II.CHUẨN BỊ
1.Chuẩn bị của GV
- Băng giấy ghi sẵn nội dung bài tập.
2.Chuẩn bị của HS
- Vở bài tập
III.DỰ KIẾN HÌNH THỨC DẠY HỌC
- Cá nhân, nhóm, lớp
IV.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1 Ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ
- Cholàm bài tập 1 trang 72 SGK
- HS hát, lớp trưởng báo cáo sĩ số
- 2 HS làm bài trên bảng, HS nhận xét
Trang 22- Nhận xét ghi điểm
3 Bài mới
a Giới thiệu bài:
- Nêu MĐYC tiết học
b.Phần nhận xét
Bài 1:
- Cho cả lớp đọc thầm lại đoạn văn
- Tìm những từ ngữ chỉ Trần Quốc
Tuấn trong 6 câu trên?
- Cho HS phát biểu ý kiến
- Nhận xét, chốt lại ý đúng
Bài 2:
- Cho đọc yêu cầu bài
- Yêu cầu HS phát biểu ý kiến
- GV chốt lại lời giải đúng
- Việc thay thế những từ ngữ đã dùng ở
câu trước bằng từ ngữ cùng nghĩa để
liên kết ở ví dụ trên được gọi là phép
- Việc thay thế các từ ngữ trong đoạn
văn trên có tác dụng liên kết câu
- HS nghe
- 1 HS đọc yêu cầu bài
+ Đoạn văn có 6 câu Cả 6 câu đều nói
về Trần Quốc Tuán
+ Hưng Đạo Vương- Ông- vị Quốc côngTiết chế- vị chủ tướng tài ba- Hưng ĐạoVương - Ông – Người
- HS nối tiếp phát biểu
- 1 HS đọc yêu cầu bài 2
- HS đọc thầm đoạn văn phát biểu ýkiến
- Tuy nội dung 2 đoạn văn giống nhaunhưng cách điền đạt ở đoạn 1 hay hơn vì
từ ngữ được sử dụng linh hoạt hơn Đã
sử dụng nhiều từ ngữ để chỉ cùng mộtnhân vật
- 2 HS đọc nội dung cần ghi nhớ SGK
- HS cùng đọc thầm
- 1 HS đọc yêu cầu bài
- HS đọc thầm đoạn văn
- HS làm theo nhóm đôi+ Từ anh (ở câu 2) thay cho Hai Long(ở câu 1)
+ Từ ng ười liên lạc (câu 4) thay ngườiđặt hộp (câu 2)
+ Từ anh (câu 4) thay cho Hai Long(câu 1)
+ Từ đó (câu 4) thay cho những vật gợi
ra hình chữ V (câu 4)
Trang 23- Yêu thiên nhiên và có thái độ trân trọng các thành tựu khoa học kĩ thuật.
- THMT: Có ý thức sử dung năng lượng sạch
Trang 24a Giới thiệu bài:
- Nêu MĐYC tiết học
- Ghi đầu bài
b Nội dung ôn tập
Luật chơi: Khi GV hô " bắt đầu" thành
viên đầu tiên của đội sẽ lên bảng viết
tên dụng cụ hoặc máy móc sử dụng
điện Mỗi HS chỉ viết tên 1 dụng cụ
hoặc máy móc sử dụng điện sau đó đi
xuống , chuyển phấn cho bạn có tín
hiệu muốn lên viết tiếp sức
Cuộc thi kết thúc sau 5 phút
- GV tổng kết , kiểm tra số dụng cụ
máy móc mà mỗi nhóm tìm được
- Tổng kết trò chơi, tuyên dương đội
- HS nhận xét kết quả thi của từng nhóm
Hoạt động 4: Sử dụng năng lượng hợp lí để bảo vệ môi trường
- Yêu cầu HS liên hệ việc sử dụng năng
lượng của gia đình
- Dặn HS chuẩn bị cho tiết học sau.
- HS trao đổi theo nhóm 4
- HS đại diện nhóm phát biểu, HS nhận xét
- 1 HS nhắc lại nội dung tiết học
- HS nghe
- HS nhớ thực hiện
V.ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG TIẾT DẠY
Tiết 4: TOÁN
Trang 25TRỪ SỐ ĐO THỜI GIAN I.MỤC TIÊU
2 Kiểm tra bài cũ
- Gọi học sinh lên bài 2 trang
131SGK.
- Nhận xét, cho điểm
3 Dạy bài mới
a Giới thiệu bài:
- Nêu MĐYC tiết học
- Ghi đầu bài
b.Hướng dẫn trừ số đo thời gian
3 phút 20 giây – 2 phút 45 giây = ?
- 20 giây không trừ được 45 giây
- Ta có: 3 phút 20 giây = 2 phút 80 giây
Trang 26chuẩn bị bài sau.
Vậy 3 phút 20 giây – 2 phút 15 giây
- Đại diên 3 nhóm trình bày, HS nhận xét
- 1 HS nhắc lại nội dung tiết học
- HS nghe
- HS nhớ thực hiện
V.ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG TIẾT DẠY
BUỔI CHIỀU
Tiết 3: ĐỊA LÍ
CHÂU PHI I.MỤC TIÊU
Trang 27vì sao châu Phi có khí hậu khô và nóng bậc nhất thế giới: Vì nằm trong vòng đainhiệt đới khí hậu.Diện tích rộng lớn, lại không có biển ăn sâu vào đất liền, dựa vàolược đồ trống ghi tên các châu lục và đại dương giáp với châu phi.”
3.Thái độ
- Yêu thích môn địa lí
- THMT: Có ý thức bảo vệ môi trường sống
2 Kiểm tra bài cũ
- Tìm vị trí chau Á, châu Âu trên bản
đồ thế giởi?
- Nhận xét ghi điểm
3 Bài mới
a Giới thiệu bài:
- Nêu MĐYC tiết học
- Ghi đầu bài
b Vị trí địa lí, giới hạn
- HS hát, lớp trưởng báo cáo sĩ số
- 2 HS thực hiện trên bản đồ thế giới
- HS nghe
Hoạt động 1: Hoạt động cá nhân
- Nêu vị trí địa lí giới hạn của châu
Phi?
- Hướng dẫn HS thực hiện theonhóm 4
- Cho đại diện nhóm trình bày
- GV kết luận chung
- HSquan sát bản đồ chỉ về vị trí, giớihạn của châu Phi
- Các nhóm thực hiện theo yêu cầu
- Đại diện nhóm trình bày, các nhómnhận xét
- Châu Phi có vị trí nằm cân xứng 2 bênđường xích đạo, đại bộ phận lãnh thổnằm trong vùng giữa 2 chí tuyến
- Châu Phi nằm ở phía Nam châu Âu vàphía Tây Nam châu Á
- Châu Phi có diện tích lớn thứ ba trênthế giới, sau châu Ávà châu Mĩ
Hoạt động 2: Làm việc theo nhóm
- Nêu đặc điểm tự nhiên của châu Phi?
- Hướng dẫn HS thực hiện theonhóm 2
- Cho đai diện 2 cặp trình bày
- HS quan sát hình 1 trả lời câu hỏi theocặp
- 2 HS đại diện 2 cặp trình bày, các cặpkhác nhận xét
Trang 28- Nêu đặc điểm tự nhiên của hoang
mạc Xa-ha-ra và Xa-van của châu Phi?
- GV nhận xét bổ sung
- THMT:
- Nếu ta phá hủy môi trờng thiên nhiên
như tàn phá rừng, săn bắn các loài
động vật quý thì sẽ ảnh hưởng như thế
nào với khí hậu vào động thực vật?
O0C
- Xa- van là đồng cỏ mênh mông và cây bụi có nhiều động vật ăn cỏ như ngựa vằn, hưu cao cổ, voi và động vật ăn thịt như báo, sư tử, linh cẩu …
- HS trao đổi theo nhóm 4 và phát biểu
- Nếu ta phá hủy môi trường thiên nhiênnhư tàn phá rừng, săn bắn các loài độngvật quý thì sẽ ảnh hưởng nguồn tàinguyên thiên nhiên sẽ bị cạn kiệt khíhậu sẽ nóng lên, đất đai sẽ bị khô cằn,động thực vật sẽ bị hủy diệt
- 1 HS nhắc lại nội dung tiết học
- HS nghe
- HS nhớ thực hiện
V.ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG TIẾT DẠY
Thứ sáu ngày 28 tháng 2 năm 2014 Tiết 1: TOÁN
LUYỆN TẬP I.MỤC TIÊU
Trang 29a Giới thiệu bài:
- Nêu MĐYC tiết học
- Ghi đầu bài
b Luyện tập
Bài 1b:
- Yêu cầu HS đọc đề bài
- Yêu cầu HS làm bài vào vở
- GV quan sát giúp HS yếu làm bài
- GV nhận xét kết luận chung
Bài 2:
- Yêu cầu HS đọc đề bài
-Gọi 3 HS lên bảng làm bài,HS dưới
lớp làm bài vào vở
- Yêu cầu HS nhận xét
- Nhận xét chốt lại bài làm đúng
Bài 3:
- Yêu cầu HS đọc đề bài
- Yêu cầu làm theo cặp
- Gọi HSđọc kết qủa và giải thích
b) 1,6 giờ = 96 phút
2 giờ 15 phút = 135 phút 2,5 phút = 150 giây
4 phút 25 giây = 265 giây
- 1 HS đọc
- 3 HS làm trên bảng, HS cùng làm và chữa bài
a) 2 năm 5 tháng + 13 năm 6 tháng = 15 năm 11 tháng
b) 4 ngày 12 giờ + 5 ngày 15 gờ
= 10 ngày 3giờc) 13 giờ 34 phút + 6 giờ 35 phút
- 1 HS nhắc lại nội dung tiết học
Trang 30- Biết phân vai đọc lại hoặc diễn thử màn kịch
- Ôn quy tắc viết hoa tên người, tên địa lý nước ngoài
a Giới thiệu bài:
-Trong tiết Tập làm văn hôm nay, các
em sẽ học cách chuyển một đoạn trong
truyện Thái sư Trần Thủ Độ thành một
màn kịch bằng cách viết tiếp các lời đối
thoại Sau đó, các em sẽ phân vai để
Trang 31- HS đọc lại đoạn văn ở BT1
- Dựa theo nội dung của BT1, viết tiếp
một số lời đối thoại để hoàn chỉnh màn
kịch ở BT2
- Cho HS làm bài GV phát phiếu và
bút dạ cho HS làm việc theo nhóm
- Cho HS trình bày kết quả bài làm
- GV nhận xét khen nhóm làm bài tốt
c.Hướng dẫn HS làm BT3
- Cho HS đọc yêu cầu BT
- GV giao việc: Các em có thể chọn
phân vai đọc hoặc diễn kịch
- Nếu đọc phân vai (4 em sắm vai:
người dẫn chuyện, lính, Trần Thủ Độ
và phú nông)
- Nếu diễn kịch (người dẫn chuyện làm
nhiệm vụ nhắc lời cho các bạn và giới
thiệu tên màn kịch, cảnh trí, thời gian
xảy ra câu chuyện, Trần Thủ Độ, phú
- Khen nhóm HS viết đoạn đối thoại
hay hoặc diễn kịch hay nhất
5 Dặn dò
- Dặn HS về nhà viết lại đoạn đối thoại
vào vở; đọc trước tiết Tập tàm văn
Tiết 3: LỊCH SỬ
SẤM SÉT ĐÊM GIAO THỪA I.MỤC TIÊU
1.Kiến thức
Trang 32- Vào dịp tết Mậu Thân 1968 quân và dân MN đã tiến hành cuộc tổng tiến công vànổi dậy , trong đó tiêu biểu là trận đánh vào Sứ quán Mĩ ở Sài Gòn.
2 Kiểm tra bài cũ
- GV gọi HS lên trả lời câu hỏi sau:
- Ta mở đường Trường Sơn nhằm mục
đích gì?
- Đường Trường Sơn có ý nghĩa như
thế nào đối với cuộc kháng chiến
chống Mĩ cứu nước của dân tộc ta?
- Kể tên một tấm gương chiến đấu
dũng cảm trên đường TS?
- GV nhận xét ghi điểm
3 Bài mới
a Giới thiệu bài:
- Nêu MĐYC tiết học
- Ghi bảng đầu bài
b Nội dung bài
- HS hát
- 3 HS nối tiếp trả lời, HS nhận xét
- HS lắng nghe
Hoạt động 1: Diễn biến cuộc tổng tiến công và nổi dạy tết Mậu Thân
- GV chia nhóm phát phiếu học tập cho
các nhóm có nội dung như sau
PHIẾU HỌC TẬP
Các em hãy cùng thảo luận và trả lời
câu hỏi sau:
- Tết Mậu Thân 1968 đã diễn ra sự kiện
gì ở MN nước ta?
- Thuật lại cuộc tổng tấn công của quân
giải phóng vào Sài Gòn Trận nào là
- HS thảo luận theo nhóm 6 và cử đạidiện nhóm lên trình bày, các nhóm khácnhận xét bổ sung
Đáp án: 3 câu đầu như SGKCâu 4: Cuộc tấn công mang tính bất ngờ
vì :
- Bất ngờ về thời điểm: đêm giao thừa
- Bất ngờ về địa điểm: tại các TP lớn,tấn công vào các cơ quan đầu não của
Trang 33trận tiêu biểu trong đợt tấn công này?
- Cùng với cuộc tấn công vào Sài Gòn ,
quân giải phóng đã tiến công ở những
nơi nào?
- Tại sao nói cuộc tổng tiến công của
quân và dân MN vào tết Mậu Thân
năm 1968 mang tính bất ngờ và đồng
loạt với quy mô lớn?
- GV nhận xét kết quả thảo luận và KL
địch
- Cuộc tấn công mang tính đồng loạt cóqui mô lớn: Tấn công vào nhiều nơi ,trên một diện rộng vào cùng một lúc
Hoạt động 2: Kết quả, ý nghĩa của cuộc tổng tiến công và nổi dậy tết Mậu
Thân 1968
- GV tổ chức cho HS làm việc CN
- Cuộc tổng tiến công và nổi dậy Tết
Mậu Thân 1968 đã tác động như thế
nào đến Mĩ và chính quyền Sài Gòn?
- Nêu ý nghĩa của cuộc tổng tiến công
và nổi dậy tết mậu Thân 1968?
- GV tổng kết các ý chính về kết quả và
ý nghĩa của cuộc tổng tiến công và nổi
dậy tết Mậu Thân 1968
- Chuẩn bị bài học : Chiến thắng “ Điện
Biên Phủ trên không’’
- HS đọc SGK và trả lời câu hỏi
- Cuộc tổng tiến công và nổi dậy tếtMậu Thân 1968 đã làm cho hầu hết các
cơ quan trung ương và địa phương Mĩ
và chính quyền Sài Gòn bị tê liệt , khiếnchúng rất hoang mang lo sợ , những kẻđứng đầu nhà trắng , lầu năm góc và cảthế giới phải sửng sốt
- Sau đòn bất ngờ tết Mậu Thân , Mĩbuộc phải thừa nhận thất bại một bước Chấp nhận đàm phán tại Pa- ri về chấmdứt chiến tranh ở VN ND yêu chuộnghoà bình ở Mĩ cũng đấu tranh rầm rộ đòichính phủ Mĩ phải rút quân tại VN trongthời gian ngắn nhất
Tiết 5: SINH HOẠT
Trang 34I.MỤC TIÊU
- HS nhận ra những ưu khuyết điểm về học tập và lao động trong tuần
- Nghe và nhớ được kế hoạch tuần tới
- Biết phát huy những ưu điểm đã đạt được
- Biết sửa chữa khuyết điểm của mình
II.NỘI DUNG
1.Nhận xét về học tập
- GV nêu gương những HS đi học đầy đủ,học tập tốt
Như em Hờ Thị Và; Hờ Thị Dong,Lỳ Xé Pư, Lí Thị Khoa, …
- GV nhắc nhở HS còn mắc khuyết điểm,ý thức học tập chưa tốt
Như em LỳXé Hừ; Lỳ Nhù Hừ; Lí Văn Đông, Hù Chà Khải, Pờ Chúy Hừ, …
2.Nhận xét về lao động
- GV tuyên dương những HS lao động tốt Như em Lí Thị Khoa; Lì Xé Pư; Lì Xé Pư,…
- GVnhắc nhở HS còn chây lười trong lao động
3.Sinh hoạt văn nghệ
- GVcho lớp hát 1 bài sau đó HS tiếp nối hát cá nhân
- Đội văn nghệ lên biểu diễn trước lớp một tiết mục
III.MỤC TIÊU TUẦN TỚI
- GV yêu cầu HS đi học đều,chuẩn bị đồ dùng học tập tốt
- GV nhắc nhở HS làm tốt công tác tự quản Tự giác vệ sinh cá nhân hằng ngày
- Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng ca ngợi tôn kính tấm gương cụ giáo Chu
- Ý nghĩa: Ca ngợi truyền thống tôn sư trọng đạo của nhân dân ta, nhắc nhở mọingười cần giữ gìn và phát huy truyền thống tốt đẹp đó.( Trả lời được các câu hỏiSGK)
Trang 35Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1 Ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ
- GV gọi 2 đọc thuộc lòng bài thơ Cửa
sông và trả lời câu hỏi SGK
- GV nhận xét ghi điểm
3 Bài mới
a.Giới thiệu bài:
- Nêu MĐYC tiết học
- Ghi đầu bài trên bảng
b Luyện đọc
- Gọi 1 HS đọc toàn bài
- Bài chia làm mấy đoạn
- Hướng dẫn đọc nối tiếp đoạn 3 lần
- Hướng dẫn HS luyện đọc nối tiếp
- Tìm những chi tiết cho thấy học trò
rất tôn kính cụ giáo Chu?
- Tình cảm của cụ giáo Chu đối với
người thầy đã dạy cho cụ thuở học vỡ
lòng như thế nào? Tìm những chi tiết
biểu hiện tình cảm đó?
- Hướng dẫn HS hiểu nghĩa một số câu
thành ngữ, tục ngữ, rồi hỏi
-Những thành ngữ, tục ngữ nào nói lên
bài học mà các môn sinh nhận được
trong ngày mừng thọ cụ giáo Chu?
- Em tìm thêm những câu ca dao, tục
ngữ, thành ngữ nào có nội dung tương
tự?
- Bài cho biết điều gì?
d.Luyện đọc lại
- Yêu cầu đọc nối tiếp 3 đoạn
- Hướng dẫn đọc diễn cảm đoạn 1
- HS hát, lớp trưởng báo cáo sĩ số
- 2 HS lên bảng thực hiện HS nhận xét
- HS nghe
- 1 HS đọc bài
- Bài chia làm ba đoạn
- HS luyện đọc nối tiếp đoạn lần 1,2,3
- 3 học sinh đọc nối tiếp 3 đoạn, rèn đọcđúng, đọc chú giải
- 2 HS đọc toàn bài trước lớp
- HS theo dõi
- Để mừng thọ thầy: thể hiện lòng yêuquý kính trọng thầy, người đã dạy dỗ,dìu dắt họ trưởng thành
- Từ sáng sớm các môn sinh đã chỉnh tềtrước sân nhà thầy giáo Chu để mừngthọ thầy Họ dâng biếu thầy … theo sauthầy”
- Thầy giáo Chu rất tôn kính cụ đồ đãdạy từ thuở vỡ lòng
- Thầy mời học trò cùng tới thăm mộtngười mà thầy mang ơn rất nặng Thầychắp tay kính vái cụ đồ … tạ ơn thầy
- Uống nước nhớ nguồn, tôn sư trọngđạo, Nhất tự vi sư bán tự vi sư
- Không thầy đố mày làm nên; Muốnsang thì bắc cầu kiều, Muốn con haychữ thì yêu lấy thầy; Kính thầy, yêubạn
- HS nối tiếp nêu
- 3 HS đọc nối tiếp đoạn để củng cố
- HS theo dõi
Trang 36- Về học lại bài xem trước bài sau.
- HS luyện đọc diễn cảm theo cặp
- 4 HS thi đọc trước lớp
- HS nêu: Ca ngợi truyền thống tôn sưtrọng đạo của nhân dân ta, nhắc nhở mọingười cần giữ gìn và phát huy truyềnthống tốt đẹp đó
- HS nhớ thực hiện
V.ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG TIẾT DẠY
- Xem trước bài học ở nhà.
III DỰ KIẾN HÌNH THỨC DẠY HỌC
- Cá nhân, nhóm, lớp
IV.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1 Ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ
- GV cho HS làm bài tập 2 trang 134
SGK
- Nhận xét ghi điểm
3 Bài mới
a Giới thiệu bài:
- Nêu MĐYC tiết học
- Ghi đầu bài trên bảng
b Thực hiện phép nhân số đo thời
- 1 HS đọc đề, HS cùng đọc thầm
Trang 37- Hướng dẫn HS trao đổi nêu cách tính.
- Nhận xét kết quả viết gọn hơn
- Kết luận: Khi nhân số đo thời gian
với một số ta thực hiện phép nhân từng
số đo theo tổng đơn vị đo với số đó
Nếu phân số đo với đơn vị phút, giây
lớn hơn hoặc bằng 60 thì thực hiện
chuyển đổi sang đơn vị hàng lớn hơn
liền kề
c Luyện tập
bài 1:
- Gọi HS đọc bài toán
- Hướng dẫn HS làm bài theo nhóm 4
- Gọi HS trình bày bài làm
- Dặn HS hoàn thành bài làm vào vở và
chuẩn bị bài học sau
-1 giờ 10 phút x 3 = ?
- 1 HS đọc đề, HS cùng đọc thầm
3 giờ 15 phút x 5 = ?
- Ta có 75 phút = 1 giờ 15 phút
Vậy 15 giờ 75 phút = 16 giờ 15 phút
- 2 HS nối tiếp nhắc lại
- 1 HS nhắc lại nội dung tiết học
- HS nghe
- HS nhớ thực hiện
V.ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG TIẾT DẠY
Trang 38- Sưu tầm hoa thật hoặc tranh ảnh về hoa.
III DỰ KIẾN HÌNH THỨC DẠY HỌC
- Cá nhân, nhóm, lớp
IV.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1 Ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ
- Nêu cách sử dụng tiết kiệm năng
lượng điện?
- Nhận xét ghi điểm
2 Bài mới
a Giới thiệu bài:
- Nêu MĐYC tiết học
- Ghi đầu bài trên bảng
b.Nội dung bài
- HS hát, lớp trưởng báo cáo sĩ số.
- 2 HS nối tiếp nêu, HS nhận xét
- HS nghe
Hoạt động 1: Quan sát
- Cho thảo luận theo cặp
- Hãy chỉ và nói tên cơ quan sinh sản
của cây dong riềng và cây phượng?
- Hãy chỉ vào nhị (nhị đực) và nhuỵ
(nhị cái) của hoa râm bụt và hoa sen
- Hình nào là hoa mướp đực, mướp
cái?
- Cho đại diện cặp trình bày
- HS trao đổi theo cặp
5a): Hoa mướp đực 5b) Hoa mướp cái
- Đại diên 3 cặp trình bày, các cặp khác
Trang 39Hoa chỉ có nhị(hoa đực)Phượng, Dong riềng,
Râm bụt, Sen
Mướp
Hoạt động 3: Thực hành với sơ đồ nhị và nhuỵ ở hoa lưỡng tính
- Cho làm việc cá nhân
Tiết 2: RÈN TIẾNG VIỆT
Trang 40- Cá nhân, nhóm, lớp
IV.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1 Ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ
- Cho làm bài 2 trang 77 SGK.
- Nhận xét, ghid điểm
3 Bài mới
a.Giới thiệu bài:
- Nêu MĐYC tiết học.
b Luyện tập
Bài 1:
- Đọc yêu cầu của bài tập
- Cho làm bài theo nhóm 4
- Nhận xét và chốt lại kết quả đúng
- Viết vào chỗ trống từ ngữ trong câu
được thay thể cho từ in đậm
Thừa lệnh, lính đo xé vải ngay.Một
người đàn bà bật khóc.Lập tức quan
bảo đưa cả tấm vải cho người này
(1)rồi thét trói người kia lại.sau một hồi
tra hỏi, kẻ kia(2) phải cúi đầu nhận tội.
(1) thay thế cho
(2 )thay thế cho
Bài 2:
- Đọc yêu cầu của bài tập
- Cho làm bài theo nhóm 6
- Nhận xét và chốt lại kết quả đúng
- Viết từ thay thế cho từ in đậm trong
đoạn văn sau để đoạn văn hay hơn
Mỗi lần Tết đến, đứng trước những cái
chiếu bày tranh làng Hồ, lòng tôi thấm
thía một nối biết ơn đối với những
nghệ sĩ tạo hình của nhân dân.Những
nghệ sĩ tạo hình của nhân dân đã đem
vào cuộc sống một cái nhìn thuần phác,
càng ngắm càng thấy đậm đà lành
mạnh, hóm hỉnh và vui tươi.Phải yêu
mến cuộc đời trồng trọt, chăn nuôi lắm
các nghệ sĩ tạo hình của nhân dân
mới khắc được những tranh lợn ráy có
những cái khoáy âm dương rất có
duyên, mới vẽ được những đàn gà con
tưng bừng như ca múa bên gà mái mẹ
1 Một người đàn bà; 2.Người kia
- HS đọc và xác định yêu cầu bài
- HS làm bài trong nhóm
- Đại diện 1 nhóm lên làm trên bảng phụ HS nhận xét
Đáp án: họ; các nghệ sĩ dân gian