1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Chuyên đề 13 mệnh đề trạng ngữ

29 786 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 29
Dung lượng 398 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LÝ THUYẾT * Mệnh đề trạng ngữ là một mệnh đề phụ trong câu, đảm nhiệm chức năng của một trạng ngữ: bổ sung ý nghĩa cho động từ, tính từ, trạng từ bằng cách cung cấp những thông tin thêm

Trang 1

CHUYÊN ĐỀ 13: MỆNH ĐỀ TRẠNG NGỮ

(ADVERBIAL CLAUSES)

I KIẾN THỨC TRỌNG TÂM

A LÝ THUYẾT

* Mệnh đề trạng ngữ là một mệnh đề phụ trong câu, đảm nhiệm chức năng của một trạng ngữ: bổ

sung ý nghĩa cho động từ, tính từ, trạng từ bằng cách cung cấp những thông tin thêm về thời điểm, nơichốn, mục đích, của hành động được nhắc tới trong mệnh đề chính

* Cụ thể, mệnh đề trạng ngữ có thể được phân loại như sau:

(Trả lời cho câu hỏi) Các liên từ thường dùng

before, after, when, while, as, by the time, since, until/till, as soon

as, once, whenever, everytime, the first/ last time, next time

seeing that

Chỉ sự đối lập ý ngược lại là gì? though, although, even though,

while, whereasChỉ mức độ/ so sánh đến mức độ nào? as as, more than, less

than, the most , the least Chỉ điều kiện với điều kiện gì? if, unless, provided that, on

condition that, as long as

* Để hiểu rõ hơn về các cấu trúc so sánh, xem mục 3.17.

* Để hiểu rõ hơn về mệnh đề điều kiện, xem mục 3.16.

* Để biết thêm chi tiết các phần 1-5 dưới đây, cũng có thể xem tại mục 3.7 Liên từ.

1 Mệnh đề trạng ngữ chỉ thời gian (Adverbial clause of time)

Mệnh đề trạng ngữ chỉ thời gian cung cấp thông tin về thời gian xảy ra hành động ở mệnh đề chính.

Vị trí:

Các liên từ dùng trong mệnh đề trạng ngữ chỉ thời gian:

I will spend a gap year travelling before I attend

Trang 2

(Tôi sẽ dành một năm đi du lịch trước khi tôi học đại học.)

After I finish high school education, I will go

abroad to study

(Sau khi học xong cấp ba, tôi sẽ đi du học.)

She knocked the door when we were having dinner.

(Cô ấy gõ cửa khi chúng tôi đang ăn tối.)

While/ As I was driving home, it began to rain.

(Trong khi tôi đang lái xe về nhà thì trời mưa.)

By the time we came to class, the lesson had

Alan waited at the door until/ till his mother let

him in

(Alan đợi ở cửa cho tới khi mẹ cậu ấy cho cậu ấy vào.)

* As soon as/ once (ngay sau khi) Ví dụ:

As soon as/ once he graduates from university, he

will work for his father

(Ngay sau khi anh ấy tốt nghiệp đại học, anh ấy sẽ làm việc cho cha mình.)

Trang 3

* Whenever/ every time (bất cứ khi nào) Ví dụ:

Whenever/ every time she sees a rainbow, she

- The first time I met Mary, she was just a little

kid (Lần đầu tiên tôi gặp Mary, cô ấy mới chỉ là một đứa trẻ.)

- The next time I go to Danang, I will visit

Museum of Cham Sculpture

(Lần tới đi Đà Nẵng, tôi sẽ ghé thăm Bảo tàng Nghệ thuật Điêu khắc Chăm.)

*Lưu ý:

* Nội dung được nhắc tới ở mệnh đề trạng ngữ chỉ

thời gian có thể trong quá khứ, hiện tại hay tương

lai, nhưng động từ của mệnh đề chỉ thời gian

không bao giờ được chia ở thì tương lai Nếu

muốn chỉ một thời điểm trong tương lai, các mệnh

đề chỉ thời gian được chia ở thì hiện tại đơn.

* Mặc dù trong trường hợp này, việc “tôi lớn lên”

là hành động ở trong tương lai, nhưng ta vẫn chia ởthì hiện tại đơn

* có sự tương thích về thì giữa mệnh đề phụ chỉ

thời gian và mệnh đề chính của câu

* Thường nếu mệnh đề phụ ở quá khứ thì mệnh đề

chính cũng phải ở quá khứ Còn nếu mệnh đề phụ

ở hiện tại thì mệnh đề chính có thể được chia ở thì

hiện tại hoặc tương lai.

Ví dụ 2: Hiện tại - Hiện tại/ Tương lai

- Before my kids go to school, they usually drink a

cup of milk

(Trước khi các con tôi đi học, chúng thường uống

Trang 4

một ly sữa.)

- After the children have breakfast, they will go to

the zoo

(Sau khi lũ trẻ ăn sáng, chúng sẽ đi thăm vườn thú.)

2 Mệnh đề trạng ngữ chỉ nguyên nhân (Adverbial clause of reason)

Mệnh đề trạng ngữ chỉ nguyên nhân cung cấp thông tin về nguyên nhân của hành động được nhắc tới

trong mệnh đề chính

Vị trí:

Các liên từ dùng trong mệnh đề trạng ngữ chỉ nguyên nhân:

(Chúng tôi quyết định đi về nhà vì đã muộn rồi)

Now that he came, we could start to discuss the

issue (Vì bây giờ anh ấy đã tới, chúng ta có thể bắt đầu thảo luận vấn đề.)

* Lưu ý:

Ngoài những mệnh đề kể trên, chúng ta cũng có thể

dùng những cụm từ chỉ nguyên nhân sau:

* because of/ as a result of + danh từ (bởi vì)

* due to + danh từ (tại vì, do)

* thanks to + danh từ (nhờ vào)

* in view of + danh từ (bởi vì)

* on account of + danh từ (bởi vì)

* given + danh từ (bởi vì)

Ví dụ 1: Hàm ý tiêu cực

A lot of her unhappiness is due to boredom.

(Rất nhiều điều không vui của cô ấy là do sự buồn chán.)

Ví dụ 2: Hàm ý tích cực Thanks to this treatment, her condition has

improved

(Nhờ cuộc trị liệu này, tình trạng của cô ấy đã được cải thiện.)

Trang 5

*Trong đó, “due to” có hàm ý tiêu cực và “thanks

to” có hàm ý tích cực.

3 Mệnh đề trạng ngữ chỉ mục đích (Adverbial clause of purpose)

* Mệnh đề trạng ngữ chỉ mục đích cung cấp thông tin về mục đích của hành động được nhắc tới trongmệnh đề chính

* Mệnh đề trạng ngữ chỉ mục đích bắt đầu bằng “so that” hoặc “in order that” Trong đó, “so that” được dùng phổ biến hơn nhiều “In oder that” có tính trang trọng, hình thức hơn Mệnh đề dùng “so that” chỉ

có thể đặt sau mệnh đề chính, còn mệnh đề dùng “in order that” có thể đứng trước hoặc sau mệnh đề chính.

- In order that you can meet the deadline, you

should start the project today

(Để có thể kịp tiến độ, bạn nên bắt đầu dự án ngày hôm nay.)

- You should start the project today in order that

you can meet the deadline

(Bạn nên bắt đầu dự án ngày hôm nay để có thể kịp tiến độ.)

Lưu ý:

* Ta thường dùng các trợ động từ tình thái như

“can/ could/ will/ would” trong những mệnh đề

trạng ngữ chỉ mục đích này

* Lưu ý cần có sự tương thích về thì giữa mệnh đề

chính với mệnh đề phụ

Ví dụ:

- He tried his best so that he could get the

scholarship (Anh ấy đã cố gắng hết sức để có thể nhận được học bổng.)

- He tries his best so that he can get the

scholarship (Anh ấy cố gắng hết sức để có thể

Trang 6

nhận được học bổng.)

4 Mệnh đề trạng ngữ chỉ hệ quả (Adverbial clause of result)

* Mệnh đề trạng ngữ chỉ hệ quả cung cấp thông tin về hệ quả của sự việc trong mệnh đề chính.

* Mệnh đề trạng ngữ chỉ hệ quả đi với một trong hai cấu trúc sau, với nghĩa “quá đến nỗi mà”

So + Adj/ Adv + That S + V

Such + (A/An) + (Adj) + N + That S + V

* So that (quá đến nỗi mà) Ví dụ:

The watch is so expensive that I can’t afford it.

(Chiếc đồng hồ đắt đến nỗi tôi không thể mua nổi.)

* Such that (quá đến nỗi mà) Ví dụ:

It is such an expensive watch that I can’t afford it.

(Đó là một chiếc đồng hồ đắt đến nỗi tôi không thể mua nổi.)

* Lưu ý:

* Chúng ta chỉ dùng “a/an” khi danh từ trong cấu

trúc này là danh từ số ít Khi danh từ là số nhiều

hoặc không đếm được, chúng ta không dùng “a/an”

hay “the” trước cụm danh từ.

Ví dụ:

- This was such difficult homework that it took

me lots of time to finish it

(Bài tập về nhà khó đến nỗi tôi phải mất rất nhiều thời gian để hoàn thành nó.)

- Those are such wonderful pictures that

everyone wants to have one in their house (Những bức tranh ấy tuyệt vời tới nỗi ai cũng muốn sở hữu một bức trong nhà của họ.)

* Khi tính từ đứng trước danh từ là tính từ chỉ số

lượng “little / few / much / many” thì chúng ta

dùng “so” thay cho “such” trong cấu trúc này.

Ví dụ:

- They are assigned so many tasks that they can’t

finish them on time ()

- They are assigned such many tasks that they can’t

finish them on time (X)

(Họ được giao quá nhiều công việc tới nỗi họ không thể hoàn thành chúng đúng hạn.)

Trang 7

- So few people can attend the party this Saturday that they have decided to postpone the party until

next weekend (Quá ít người có thể tham dự bữa tiệc vào thứ Bảy tuần này nên họ đã quyết định hoãn bữa tiệc sang cuối tuần sau.)

5 Mệnh đề trạng ngữ chỉ sự đối lập (Adverbial clause of contrast)

* Mệnh đề trạng ngữ chỉ sự đối lập cung cấp thông tin đối lập với sự việc trong mệnh đề chính.

* Các cấu trúc dùng cho mệnh đề trạng ngữ chỉ sự đối lập:

* Although, though, even though (mặc dù) Ví dụ:

- She walked home late at night by

herself although/ though/ even though

she knew that it was dangerous

(Cô ấy tự đi bộ về nhà vào đêm khuya, mặc dù cô ấy biết rằng điều đó thật nguy hiểm.)

* “Though” được dùng phổ biến hơn trong văn nói, còn “even though” có ý nhấn mạnh hơn “though” và

“although”.

Your hair has a natural wave whereas/ while mine’s just straight and boring.

(Tóc của bạn xoăn sóng tự nhiên trong khi tóc của tôi thì thẳng và đơn điệu.)

* However (dù cho thế nào)

* It doesn’t master how (dù cho thế nào)

* No matter how (dù cho thế nào)

Trang 8

It doesn’t matter

what where when how who whom which

+ S + V, + S + V

No matter

Ví dụ:

- It doesn’t matter/ No matter where

you are, I’ll be there to protect you

(Dù cho con có ở đâu, ba cũng sẽ ở đó

để bảo vệ con.)

- It doesn’t matter/ No matter who

you will become in the future, you areforever my little love and light of mylife

(Dù cho mai sau con có trở thành ai đi chăng nữa, con vẫn mãi là tình yêu bé bỏng, là ánh sáng của cuộc đời mẹ.)

- Whenever you want to go, I will be

with you (Dù bạn muốn đi vào thời điểm nào, tớ cũng sẽ đi cùng bạn.)

* Lưu ý: Ngoài những mệnh đề được liệt kê ở trên, chúng ta có thể dùng các cụm giới từ sau để thể hiện

sự đối lập:

* Despite N/ V-ing (mặc dù)

* In spite of + N/ V-ing (mặc dù)

Ví dụ:

- Despite/ In spite of behaving impolitely, he

wasn’t punished by the teacher

(Mặc dù cư xử bất lịch sự nhưng cậu ấy không bị giáo viên phạt.)

* despite the fact that V + S + V (mặc dù)

* in spite of the fact that + S + V (mặc dù)

Ví dụ:

- Despite/ in spite of the fact that he behaved

impolitely, he wasn’t punished by the teacher

(Mặc dù cậu ấy cư xử bất lịch sự nhưng cậu ấy

Trang 9

không bị giáo viên phạt.)

6 Mệnh đề trạng ngữ chỉ mức độ/ so sánh (Adverbial clause of degree/ comparison)

* Xem Chuyên đề 17

7 Mệnh đề trạng ngữ chỉ điều kiện (Adverbial clause of condition)

* Xem Chuyên đề 16

8 Mệnh đề trạng ngữ chỉ cách thức (Adverbial clause of manner)

* Mệnh đề trạng ngữ chỉ cách thức cung cấp thông tin về cách thức được dùng để thực hiện hành động

trong mệnh đề chính

* Các từ nối dùng trong mệnh đề trạng ngữ chỉ cách thức:

* (in) the way (that) (theo cách mà) Ví dụ:

- Now make a cake (in) the way (that) I have

showed you (Bây giờ hãy làm một chiếc bánh theo cách mà tôi đã chỉ cho bạn.)

- Why doesn’t he live the life how his parents want

him to live it? (Tại sao cậu ấy không sống theo cách mà bố mẹ cậu ấy muốn?)

I am now not the person as/ like I was 2 years ago.

(Tôi của hiện tại không giống như tôi của 2 năm trước.)

* As if/ As though (như thể là) Ví dụ:

- His face went pale as if/ as though he had seen a

ghost

(Khuôn mặt anh ấy tái nhợt như thể anh ấy vừa gặp ma.)

9 Mệnh đề trạng ngữ chỉ địa điểm (Adverbial clause of place)

* Mệnh đề trạng ngữ chỉ địa điểm cung cấp thông tin về địa điểm cho sự việc hay hành động trong

mệnh đề chính

* Mệnh đề trạng ngữ chỉ địa điểm bắt đầu bằng “where” hoặc “wherever”.

Trang 10

* Wherever (bất cứ nơi nào) Sit where you find comfortable.

(Hãy ngồi vị trí mà bạn thấy thoải mái.)

I’ll follow you wherever you may go.

(Tôi sẽ theo bạn tới bất cứ nơi nào bạn có thể đi.)

10 Mệnh đề trạng ngữ rút gọn (Reduced adverbial clauses)

* Các mệnh đề trạng ngữ có thể được rút gọn khi chủ ngữ của hai mệnh đề cùng là một đối tượng.

* Khi chủ ngữ của hai mệnh đề không cùng một đối tượng, chúng ta không rút gọn được mệnh đề

trạng ngữ

10.1 Liên từ + V_ing (phân từ hiện tại)

* Mệnh đề trạng ngữ ở dạng chủ động có thể được rút gọn thành liên từ đi với phân từ hiện tại.

* Khi chủ ngữ của hai mệnh đề cùng là một đối

tượng.

* Khi chủ ngữ của hai mệnh đề không cùng một đối tượng.

Ví dụ:

Before Daniel met Joanna, he didn’t believe in

anything called love (Trước khi Daniel gặp

Joanna, anh ấy đã không tin vào bất cứ thứ gì gọi

là tình yêu.)

=> Before meeting Joanna, Daniel didn’t believe in

anything called love ()

(Trước khi gặp Joanna, Daniel đã không tin vào

bất cứ thứ gì gọi là tình yêu.)

* Khi rút gọn, người đọc vẫn hiểu được người thực

hiện hành động “gặp Joanna” là “Daniel”.

*Nếu rút gọn như vậy, người đọc sẽ hiểu nhầm

người thực hiện hành động đi “đến trường” là “mẹ tôi” chứ không phải “tôi”.

* Lưu ý:

* Khi rút gọn mệnh đề trạng ngữ chỉ nguyên nhân

với “because/ since/ as” ta có thể lược bỏ cả liên

từ mà không làm thay đổi nghĩa của câu.

Ví dụ:

Because/ since/ as she has three little kids, she is

always busy and hardly has any free time forherself

Trang 11

(Vì cô ấy có ba đứa con nhỏ, cô ấy luôn bận rộn và hầu như không có thời gian rảnh cho bản thân.)

→ Having three little kids, she is always busy and

hardly has any free time for herself (Có ba đứa con nhỏ, cô ấy luôn bận rộn và hầu như không có thời gian rảnh cho bản thân.)

* Khi rút gọn mệnh đề trạng ngữ diễn tả hai hành

động diễn ra cùng lúc với “when/ while” ta có thể

lược bỏ cả liên từ mà không làm thay đổi nghĩa

của câu

Ví dụ:

When/ While you visit the old landmarks and

buildings in Hoi An, you can learn about the lifeand culture of the locals

(Khi bạn ghé thăm các địa danh và những tòa nhà

cổ ở Hội An, bạn có thể hiểu về cuộc sống và văn hóa của người dân nơi đây.)

→ Visiting the old landmarks and buildings in Hoi

An, you can learn about the life and culture of thelocals

(Ghé thăm các địa danh và những tòa nhà cổ ở Hội

An, bạn có thể hiểu về cuộc sống và văn hóa của người dân nơi đây.)

* Khi rút gọn mệnh đề trạng ngữ chỉ thời gian với

“after” ta cũng có thể lược bỏ cả liên từ mà không

làm thay đổi nghĩa của câu bằng cấu trúc:

After + S + V → V_ing + Having P2

Ví dụ:

After she had finished her homework, she went to

bed

(Sau khi làm xong bài tập về nhà, cô ấy đi ngủ.)

→ Having finished her homework, she went to

bed (Sau khi làm xong bài tập về nhà, cô ấy đi ngủ.)

10.2 Liên từ + P2 (phân từ quá khứ)

* Mệnh đề trạng ngữ ở dạng bị động có thể được rút gọn thành liên từ đi với phân từ quá khứ

Trang 12

Ví dụ:

Before she was admitted to this prestigious school,

Alice had studied at a small school in her village

(Trước khi cô ấy được nhận vào ngôi trường danh

tiếng này, Alice đã học ở một ngôi trường nhỏ

trong làng.)

→ Before admitted to this prestigious school,

Alice had studied at a small school in her village

()

(Trước được nhận vào ngôi trường danh tiếng này,

Alice đã học ở một ngôi trường nhỏ trong làng.)

Ví dụ:

After I was punished by my father, my mother

consoled me

(Sau khi tôi bị cha tôi phạt, mẹ tôi đã an ủi tôi.)

→ After punished by my father, my mother consoled me (X)

(Sau khi bi cha tôi phạt, mẹ tôi đã an ủi tôi.)

* Khi rút gọn, người đọc vẫn hiểu được đối tượng

của hành động “được nhận vào ngôi trường” là

“Alice”.

* Nếu rút gọn như vậy, người đọc sẽ hiểu nhầm đối

tượng của hành động “bị cha tôi phạt” là “mẹ tôi” chứ không phải “tôi”

* Lưu ý:

* Khi rút gọn mệnh đề trạng ngữ chỉ nguyên nhân

với “because/ since/ as” ta có thể lược bỏ cả liên từ

mà không làm thay đổi nghĩa của câu

Ví dụ:

Because/ since/ as the car is carefully polished, it

looks like a new one

(Bởi vì chiếc xe được đánh bóng cẩn thận, nó trông như mới.)

→ Carefully polished, the car looks like a new

one (Được đánh bóng cẩn thận, chiếc xe trông như mới.)

* Khi rút gọn mệnh đề trạng ngữ chỉ thời gian với

“once/ when/ while” ta có thể lược bỏ cả liên từ mà

không làm thay đổi nghĩa của câu

Ví dụ:

When those songs are sung by my sister, they

become emotional and touch the heart (Khi những bài hát đó được cất lên bởi chị tôi, chúng trở nên có cảm xúc và chạm tới trái tim người nghe.)

→ Sung by my sister, those songs become

Trang 13

emotional and touch the heart.

(Được cất lên bởi chị tôi, những bài hát đó trở nên có cảm xúc và chạm tới trái tim người nghe.)

* Khi rút gọn mệnh đề trạng ngữ chỉ thời gian với

“after” ta cũng có thể lược bỏ cả liên từ mà không

làm thay đổi nghĩa của câu bằng cấu trúc:

After + S + V → Being P2/ Having been P2

Ví dụ:

After the dog had been fed, it slept quietly (Sau

khi được cho ăn, con chó ngủ yên.)

=> Having been fed, the dog slept quietly (Sau

khi được cho ăn, con chó ngủ yên.)

10.3 Liên từ + tính từ/ cụm giới từ

Liên từ + S + be + tính từ/ cụm giới từ → Liên từ tính từ/ cụm giới từ

* Khi chủ ngữ của hai mệnh đề cùng là một đối

tượng.

* Khi chủ ngữ của hai mệnh đề không cùng một đối tượng.

Ví dụ:

Although she was unhappy, Alice decided to lend

his brother all her savings

(Mặc dù cô không vui, Alice vẫn quyết định cho

anh trai cô mượn tất cả tiền tiết kiệm của mình.)

→ Although unhappy, Alice decided to lend his

brother all her savings ()

(Mặc dù không vui, Alice vẫn quyết định cho anh

trai cô mượn tất cả tiền tiết kiệm của mình.)

Ví dụ:

Although I was busy, my younger sister asked me

to go out with her

(Mặc dù tôi rất bận nhưng em gái tôi vẫn rủ tôi đi chơi với cô ấy.)

→ Although busy , my younger sister asked me to

go out with her (X)

(Mặc dù bận rộn, em gái tôi vẫn rủ tôi đi chơi với

cô ấy.)

* Khi rút gọn, người đọc vẫn hiểu được người

“không vui” ở đây là “Alice”.

* Nếu rút gọn như vậy, người đọc sẽ hiểu nhầm

người “bận rộn” ở đây là “em gái tôi” chứ không phải “tôi”.

B BÀI TẬP MINH HỌA

Circle one letter to indicate the option that best completes each of the

Trang 14

savings to the children there.

A It was only when Lucy had decided to donate part of her savings to the

children that she paid a visit to the local orphanage

B Lucy had hardly decided to donate part of her savings to the children when

she paid a visit to the local orphanage

C Before she paid a visit to the local orphanage, Lucy had decided to donate

part of her savings to the children there

D Having paid a visit to the local orphanage, Lucy decided to donate part of her

savings to the children there

Hướng dẫn:

Ta thấy câu đã cho ở đề bài Lucy paid a visit to the local orphanage She then

decoded to donate part of her savings to the children there (Lucy đã đến

thăm trại trẻ mồ côi địa phương Sau đó, cô đã quyết định quyên góp một phần

tiền tiết kiệm của mình cho trẻ em ở đó.) có hành động paid a visit (tới thăm)

xảy ra trước hành động decided to donate (quyết định quyên góp) Dịch 4

phương án đã cho:

A Chỉ đến khi Lucy quyết định quyên góp một phần tiền tiết kiệm của mình cho

trẻ em, cô mới tới thăm trại trẻ mồ côi địa phương Như vậy, hành động “tới

thăm” xảy ra sau hành động “quyết định quyên góp”.

B Lucy đã quyết định quyên góp một phần tiền tiết kiệm của mình cho trẻ em

ngay khi cô tới thăm trại trẻ mồ côi địa phương Như vậy, hành động “tới thăm”

và hành động “quyết định quyên góp” xảy ra gần như đồng thời.

C Trước khi cô đến thăm trại trẻ mồ côi địa phương, Lucy đã quyết định quyên

góp một phần tiền tiết kiệm của mình cho trẻ em ở đó Như vậy, hành động “tới

thăm” xảy ra sau hành động “quyết định quyên góp”.

D Sau khi đến thăm trại trẻ mồ côi địa phương, Lucy đã quyết định quyên góp

một phần tiền tiết kiệm của mình cho trẻ em ở đó Như vậy, hành động “tới

thăm” xảy ra trước hành động “quyết định quyên góp”.

→ Phương án D có ý nghĩa tương đồng với câu đã cho ở đề bài

P2 (Sau khi làm gì)

Ngày đăng: 21/05/2021, 16:32

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w