1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

MỆNH đề TRẠNG NGỮ

25 305 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 25
Dung lượng 591,3 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

So: vì vậy, cho nên Dịch nghĩa: Mặc dù cô ấy rất mệt nhưng cô ấy đã giúp em trai cô ấy làm bài tập về nhà.. But: nhưng Even though + mệnh đề: dù cho, mặc dù However: tuy nhiên In spite o

Trang 1

Nhớ tham gia các Group học tập để thi đạt 9 – 10 Tiếng Anh nhé ^^:

Aland English – Luyện thi IELTS, luyện thi lớp 10, 11, 12

Trang 2

c Since: vì

d Seeing that: vì

Seeing that you won't help me, I must do the job myself

3 Mệnh đề trạng ngữ chỉ nơi chốn (Adverb clauses of place)

a Where: nơi (mà)

- I will go where you tell me

b Wherever: bất cứ nơi đâu

- Sit wherever you like

4 Mệnh đề trạng ngữ chỉ thời gian (Adverb clauses of time)

Các mệnh đề trạng ngữ chỉ thời gian thường bắt đầu với:

a When: khi

- When it rains, I usually go to school by bus.

b While: trong khi

- I learned a lot of Japanese while I was in Tokyo.

c Before: trước khi

- She had learned English before she came to England.

d After: sau khi

- He came after night had fallen.

e Since: từ khi

- I have not been well since I returned home.

f As: khi

Trang 3

- As I was a child, I used to go swimming.

g Till / until: cho đến khi

- I'll stay here till / until you get back.

h As soon as: ngay khi

- As soon as John heard the news, he wrote to me.

i Just as: ngay khi

- Just as he entered the room I heard a terrible explosion

k whenever: bất cứ lúc nào

- I will discuss It with you whenever you like.

5 Mệnh đề trạng ngữ chỉ cách thức (Adverb clauses of manner)

a As: như

- Do it as I've told you.

b As if/ as though: như thể là

- It looks as if it's going to rain.

- You look as if you know each other.

6 Mệnh đề trạng ngữ chỉ kết quả (Adverb clauses of result)

a So + tính từ / trạng từ + that: đến nỗi mà

- The coffee is so hot that I cannot drink it.

Khi tính từ là much/ many, có thể có danh từ theo sau:

- There was so much noise that we couldn't hear him.

b Such (a/an) + danh từ + that: đến nỗi mà

Trang 4

- It was such a hot day that I took off my jacket.

7 Mệnh đề trạng ngữ chỉ sự tương phản (adverb clauses of concession)

a Though/although: mặc dù

- Although John tried hard, he was not successful.

Though hoặc although có nghĩa tương tự với but, cũng dùng để chỉ sự tương phản (contrast)

- Though he looks ill, he is really very strong.

- He looks ill, but he is really very strong.

b No matter: dù cho… đi chăng nữa,có ý nghĩa tương tự như (al)though được theo sau bởi how, what, where, who

No matter how = however

No matter who = whoever

No matter where = wherever

No matter what = whatever

No matter how/ however fast he ran, his brother arrived first

(Dù cho anh ta có chạy nhanh bao nhiêu đi nữa, anh trai của anh ta cũng đến trước tiên.)

- No matter who / whoever wins the game, no one will be satisfied.

(Dù ai thắng trận đấu, chẳng ai lấy làm mãn nguyện.)

Động từ to be, nếu có, rất thường được bỏ đi sau no matter:

- No matter what your nationality, you can become a member of this club.

It's doesn't matter là một từ ngữ rất thông dụng trong đàm thoại:

Trang 5

- It's doesn't matter what you say, I will leave tomorrow.

(Dù anh có nói gì đi nữa thì ngày mai tôi cũng sẽ đi.)

c As: mặc dù, đồng nghĩa với though, khi được dùng với nghĩa này, as phải theo sau tính từ:

Adj + as + S + to be, mệnh đề

- Rich as he is, he never gives anybody anything.

Mặc dù giàu có nhưng anh ta chẳng bao giờ cho ai gì cả.

8 Mệnh đề trạng ngữ chỉ sự so sánh (Adverb clauses of comparison)

9 Mệnh đề trạng ngữ chỉ điều kiện (Adverb clauses of condition)

EXCERCISE:

Chọn đáp án đúng nhất để hoàn thành các câu sau

3 It's raining hard, we can't go to the beach

Trang 6

A because B although C even though D and

11 it rained heavily, the boys played football

12 It was still painful, _ I went to see a doctor

13 Lan likes oranges, her sister doesn’t

Trang 7

17 the heavy traffic, I arrived on time

18 they live near us, we can see them very often

19 I was really tired, I couldn't sleep

22 _it was late, I decided to phone my sister

23 The little boy is very hungry he wants to eat something

25 tomorrow is a public holiday, all the shops will be closed

Trang 8

27 We didn't go for a walk it was very cold

28 I tried to persuade her, I didn't succeed

30 I like fish I don't like catching them

31 The children laughed a lot because of the funny story

A The children laughed a lot because the story is funny

B The children laughed a lot because of the story funny

C The children laughed a lot because it was funny

D The children laughed a lot because the story was funny

32 Although he took a taxi, Bill still arrived late for the concert

A Bill arrived late for the concert because he takes a taxi

B Bill arrived late for the concert because of the taxi

C In spite of taking a taxi, Bill arrived late for the concert

D Although Bill took a taxi, he can't come to the concert on time

33 She was so busy that she couldn't answer the phone

A Because she was very busy, she couldn't answer the phone

B Because she was very busy, she could answer the phone

Trang 9

C Although she was very busy, she couldn't answer the phone

D Although she was very busy, she could answer the phone

34 No matter how hard I tried, I couldn't open the door

A Although I tried very hard, I couldn't open the door

B Although I tried very hard, I could open the door

C In spite of I tried very hard, I couldn't open the door

D I couldn't open the door even though trying very hard

36 Huong didn't participate in the contest her lack of confidence

37 He hid that letter in a book no one could read it

room

Trang 10

41 _the liberation of women, women can take part in

social activities

42 Despite feeling cold, we kept walking

A Although we felt cold, but we kept walking

B Although we felt cold, we kept walking

C However cold we felt, but we kept walking

D However we felt cold, we kept walking

money there

44 In pite , the football match was not cancelled

47 The children slept well, despite

Trang 11

48 She left him she still loved him

50 they are brothers, they do not look like

So: vì vậy, cho nên

Dịch nghĩa: Mặc dù cô ấy rất mệt nhưng cô ấy đã giúp em trai cô ấy làm bài tập về nhà

Or: hoặc

But: nhưng

Trang 12

So: cho nên

Trang 13

So: cho nên, nên

As: như, khi, vì

Dịch nghĩa: Anh ấy đã từng hút thuốc nhiều nhưng bây giờ anh ấy không hút nữa

While: trong khi

But: nhưng

Though: mặc dù

Trang 14

Because: bởi vì

Dịch nghĩa: Cô ấy không thể mở khóa được bởi vì cô ấy nhầm chìa khóa

But: nhưng

Even though + mệnh đề: dù cho, mặc dù

However: tuy nhiên

In spite of + N/Ving: mặcdù

Dịch nghĩa: Mặc dù trời mưa to nhưng những cậu bé vẫn đá bóng

So: cho nên

However: tuy nhiên

Trang 15

While: trong khi

So: cho nên

Dịch nghĩa: Tim có thể nói được tiếng anh và tiếng pháp trôi chảy

Though/ Although/ Even though + mệnh đề: mặc dù

In spite of +N/ Ving: mặc dù

Trang 16

Dịch nghĩa: Mặc dù giao thông tắc nhưng tôi đã đến đúng giờ

While: trong khi

However: tuy nhiên

Dịch nghĩa: Mặc dù tôi thực sự mệt nhưng tôi không thể ngủ

Trang 17

Because: vì

So: cho nên

However: tuy nhiên

Dịch nghĩa: Nó thì rẻ và đẹp

Despite/ In spite of + N/Ving: mặc dù

Though + mệnh đề: mặc dù

However: tuy nhiên

Dịch nghĩa: Mặc dù đã muộn nhưng tôi đã quyết định gọi cho chị gái tôi

Trang 18

So: cho nên

Dịch nghĩa: Chúng tôi đã không đi dạo bởi vì trời rất lạnh

Because: bởi vì

So: cho nên

Although: mặc dù

Trang 19

However: tuy nhiên

Dịch nghĩa: Mặc dù tôi đã cố gắng thuyết phục cô ấy nhưng tôi đã không thành công

A, B sai ngữ pháp; D sai nghĩa của câu

Dịch nghĩa: Bọn trẻ đã cười nhiều bởi vì câu chuyện hài hước

Although + mệnh đề: mặc dù

In spite of + N/Ving: mặc dù

Trang 20

A, B sai nghĩa; D sai ngữ pháp

Dịch nghĩa: Mặc dù đã bắt taxi nhưng Bill vẫn đến trễ buổi hòa nhạc

Câu đề: Cô ấy quá bận nên cô ấy không thể trả lời điện thoại được

Because: bởi vì

Although: mặcdù

B, C, D sai nghĩa của câu

Dịch nghĩa: Bởi vì cô ấy rất bận nên cô ấy không thể nghe điện thoại được

No matter + how + adj/ adv + S + V, mệnh đề ~ Although/Though + mệnh đề 1, mệnh đề 2

In spite of + Ving/ N: mặc dù

B sai nghĩa của câu; C, D sai ngữ pháp

Dịch nghĩa: Mặc dù tôi đã rất cố gắng nhưng tôi vẫn không thể mở được cửa

Trang 21

Because of + N/ Ving: bởi vì

Since + a clause : bởi vì

Even though: mặc dù, dù cho

Dịch nghĩa: Mặc dù Nam không thể nhìn thấy bất cứ cái gì nhưng anh ấy biết rằng một ai đang ở trong phòng anh ấy

Trang 22

40 A

Due to + N: vì

In spite of / Despite + N/Ving: mặc dù

Because + a clause: bởi vì

Dịch nghĩa: Anh ta mất việc vì sự lười biếng

Because + a clause: bởi vì

Thanks to: nhờ vào

While: trong khi

Trang 23

Dịch nghĩa: Cô ấy đã quyết định bỏ công việc ở công ty đó mặc dù cô ấy có thể kiếm được nhiều tiền ở đó

Trang 24

Dịch nghĩa: Cô ấy đã bỏ anh ấy mặc dù cô ấy vẫn còn yêu anh ấy

Despite/ In spite of + N/Ving: mặc dù

Even though + a clause: mặc dù

Dịch nghĩa: Mặc dù thiếu kinh nghiệm nhưng cô ấy vẫn được thăng chức

Trang 25

Kiến thức này hay cần note lại ngay ^.^

Ngày đăng: 01/04/2019, 22:33

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w