1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Chuyên đề 6 ngữ văn 10

32 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chuyên đề 6 ngữ văn 10
Tác giả Đỗ Phủ
Trường học Trường Trung Học Phổ Thông
Chuyên ngành Ngữ Văn
Thể loại chuyên đề
Định dạng
Số trang 32
Dung lượng 377,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Biện pháp tu từ được sử dụng trong câu thơ: “Cô chu nhất hệ cố viên tâm" là ẩn dụ:Tác dụng: + Con thuyền lẻ loi ẩn dụ cho thân phận trôi nổi, đơn độc của nhà thơ.. Lặng lẽ Sa Pa, Nguyễn

Trang 1

CHUYÊN ĐỀ 6 Mục tiêu

• Tóm tắt được các văn bản tự sự theo hành động của nhân vật

• Phát hiện và phân tích hiệu quả của các biện pháp tu từ ẩn dụ, hoán dụ trongthơ văn

+ Trình bày được một vấn đề văn học hoặc đời sống

+ Thực hành viết văn bản thuyết minh

Trang 2

- Giọt lệ nhân vật trữ tình tuôn rơi vì những đau thương của người dân trong cảnh loạn li,

vì sự xơ xác, tiêu điều đất nước và vì thân phận nghèo đói, phiêu bạt của chính mình

- Sự cô đơn, lẻ loi của con người nơi đất khách và khát vọng cháy bỏng được trở về quêhương

II BÀI TẬP CỦNG CỐ

Trang 3

Bài 1: Giới thiệu ngắn gọn về tác giả Đỗ Phủ Cuộc đời Đỗ Phủ có ảnh hưởng như thế nào

đến sự nghiệp sáng tác của ông?

Bài 2: Bài thơ được ra đời trong hoàn cảnh nào? Hoàn cảnh đó đã góp phần thể hiện tâm

trạng của nhà thơ ra sao?

Gợi ý làm bài:

Hoàn cảnh ra đời của bài thơ: Học sinh dựa vào Kiến thức trọng tâm để trả lời

Hoàn cảnh ra đời của bài thơ cũng là hoàn cảnh hiện tại của Đỗ Phủ, thế nên nó cànggóp phần tô đậm hơn tâm trạng bất an cùng sự cô đơn của nhân vật trữ tình trong bài thơ

Bài 3: Bức tranh mùa thu vùng núi Vu, núi Kẽm hiện lên như thế nào qua hai câu thơ đầu?

Viết đoạn văn ngắn khoảng 5 - 7 câu nêu cảm nhận của anh/chị

Gợi ý làm bài:

Cảm nhận bức tranh thiên nhiên trong hai câu đầu:

+ Cảnh thu buồn, ảm đạm, tiêu điều

+ Không gian được mô tả với những chiều kích khác nhau càng làm tăng sự tối tăm

ảm đạm và âm u

→ Điều này không giống như những bài thơ mùa thu trong trẻo, nhẹ nhàng, êm dịu trongthơ ca truyền thống

Bài 4: Bút pháp phóng đại và nghệ thuật đối lập có tác dụng như thế nào trong việc mô tả

không gian thiên nhiên trong hai câu thực?

Gợi ý làm bài:

Tác dụng của bút pháp phóng đại và nghệ thuật đối lập:

+ Mô tả không gian hùng vĩ, một bức tranh dù hoành tráng nhưng cũng rất bi thảm.+ Hình ảnh đối lập sự vận động trái chiều và triệt để góp phần diễn tả cảnh thu dữ dội,mạnh mẽ, kỳ vĩ

+ Góp phần mô tả tâm trạng đầy ngột ngạt, bất an của nhân vật trữ tình

Trang 4

Bài 5: Chữ “lệ” trong câu thơ “Tùng cúc lưỡng khai tha nhật lệ" nên hiểu là nước mắt của

“khóm cúc” hay nước mắt của nhà thơ? Tại sao?

Gợi ý làm bài:

Chữ “lệ” trong câu thơ "Tùng cúc lưỡng khai tha nhật lệ” có thê được hiểu như sau:

+ Nhìn những cánh hoa cúc nở mà trông như những giọt nước mắt

+ Mỗi lần nhìn hoa cúc nở là một lần lệ con người rơi

Nên hiểu đây là giọt nước mắt của nhà thơ thì sẽ hợp lý hơn và như thế mới ngầm thểhiện được ý tưởng của nhà thơ, nói cảnh nhưng thực chất là nói tình: giọt lệ hiện tại cũng

là giọt lệ của quá khứ

Bài 6: Hai câu thơ luận đã “được xem là tiêu biểu cho tinh thần của Cảm xúc mùa thu số

1” Hãy viết đoạn văn ngắn 5 - 7 câu làm sáng tỏ ý kiến trên?

Bài 7: Tại sao nói ba chữ “cố viên tâm" được coi là “mắt rồng”, nơi tập trung linh hồn của

cả chùm thơ Cảm xúc mùa thu?

Gợi ý làm bài:

Nói ba chữ “cố viên tâm” được coi là “mắt rồng”, nơi tập trung linh hồn của cả chùm

thơ Cảm xúc mùa thu là bởi:

+ Cụm từ này chỉ nỗi nhớ quê hương của nhà thơ

+ Làm rõ hơn thân phận lúc này của Đỗ Phủ: phiêu bạt, cô đơn, mong muốn được trở

về mà rất khó thực hiện

→ Xót xa, cay đắng hơn bao giờ hết trước hoàn cảnh thực tại của mình

Bài 8: Chỉ ra và phân tích hiệu quả của biện pháp tu từ được sử dụng trong câu thơ: “Cô chu nhất hệ cố viên tâm"

Gợi ý làm bài:

Trang 5

Biện pháp tu từ được sử dụng trong câu thơ: “Cô chu nhất hệ cố viên tâm" là ẩn dụ:

Tác dụng:

+ Con thuyền lẻ loi ẩn dụ cho thân phận trôi nổi, đơn độc của nhà thơ

+ Nó cũng là phương tiện duy nhất mà nhà thơ gửi vào đó ước vọng về quê; là “ngôinhà nổi” với khát vọng hồi hương mãnh liệt của Đỗ Phủ

Bài 9: Âm thanh tiếng chày đập vải có hiệu quả nghệ thuật như thế nào trong việc diễn tả

tình thu?

Gợi ý làm bài:

Âm thanh tiếng chày đập vải cuối bài thơ:

+ Âm thanh tiếng chày đập vải được đặt trong thời gian mùa thu, chiều thành BạchĐế: cao, vắng lặng, tàn tạ càng thấy sự cô đơn, lẻ loi đến tội nghiệp của nhà thơ

+ Âm thanh ấy (đặc trưng của mùa đông xứ lạnh) đặc biệt có sức gợi cảm, gợi nhớquá khứ, người thân, sự sum họp, trở về trong những ngày lạnh giá những nỗi nhớ chồngchất làm đau thương lên đến cực điểm

Trang 6

Bài 2: Đoạn hội thoại sau đây mô phỏng ngôn ngữ sinh hoạt Hãy chỉ ra những điểm khác

nhau giữa ngôn ngữ trong đoạn hội thoại đó với ngôn ngữ sinh hoạt

- Thôi, chấm dứt tiết mục hái hoa - Người con trai bất chợt quyết định - Bác lái xe chỉ cho

ba mươi phút thôi Hết năm phút rồi Cháu nói qua công việc của cháu năm phút Gian khổ nhất là lần ghi và báo về lúc một giờ sáng Rét, bác ạ Ở đây có cả mưa tuyết đấy Nửa đêm đang nằm trong chăn, nghe chuông đồng hồ chỉ muốn đưa tay tắt đi Chui ra khỏi chăn, ngọn đèn bão vặn to đến cỡ nào vẫn thấy là không đủ sáng Xách đèn ra vườn, gió tuyết và lặng im ở bên ngoài như chỉ chực mình ra là ào ào xô tới Cái lặng im lúc đó mới thật dễ sợ: nó như bị chặt ra từng khúc, mà gió thì giống những nhát chổi muốn quét

đi tất cả, ném vút lung tung Những lúc im lặng lạnh cóng mà lại hừng hực như cháy Xong việc, trở vào, không thể nào ngủ lại được.

(Lặng lẽ Sa Pa, Nguyễn Thành Long)

Gợi ý làm bài:

Đoạn trích là lời đối thoại của anh thanh niên với bác họa sĩ trong truyện Lặng lẽ Sa

Pa của Nguyễn Thành Long đã được mô phỏng lại theo ngôn ngữ sinh hoạt tuy nhiên vẫn

có điểm khác biệt:

• Trong lời đối thoại của anh thanh niên có sử dụng nhiều hình ảnh nhân hóa (chựcmình ra là ào xô tới) và so sánh (như bị chặt ra từng khúc, gió thì giống những nhát chổi

Trang 7

muốn quét đi tất cả, hừng hực như cháy) Các yếu tố này được sử dụng liên tiếp tạo nêngiá trị thẩm mỹ đặc biệt cho câu văn, khác biệt so với lời thoại trong sinh hoạt hằng ngày.

Bài 3: Hãy chỉ ra dấu hiệu của phong cách ngôn ngữ sinh hoạt biểu hiện trong những câu

ca dao sau:

Thân em như tấm lụa đào Phất phơ giữa chợ biết vào tay ai.

(Ca dao) Ước gì anh hóa ra gương

Để cho em cứ ngày thường em soi Ước gi anh hóa ra cơi,

Để cho em đựng cau tươi trầu vàng.

(Ca dao)

Gợi ý làm bài:

Bài ca dao thứ nhất:

+ Tính cụ thể:

• Câu ca dao là lời tâm sự của cô gái về thân phận của bản thân

• Ngôn từ trong lời ca dao được sử dụng gần gũi với đại từ xưng hô “em”

+ Tính cảm xúc:

• Câu ca dao thể hiện cảm xúc xót xa, rối bời của cô gái trước tương lai vô định

• Cảm xúc được bộc lộ qua đại từ phiếm chỉ “ai”, từ láy “phất phơ” và hình thức câuhỏi tu từ

+ Tính cá thể: Qua lời tâm tình của nhân vật trữ tình, ta có thể phỏng đoán đây là một

cô gái đang độ tuổi trẻ trung với ngoại hình xinh đẹp, quý phái tuy nhiên lại có sốphận bấp bênh, không có quyền được tự quyết định tương lai của bản thân Cô gái

ấy có thể là một nạn nhân của những hủ tục dưới chế độ phong kiến như trọng namkhinh nữ Lời nói có đặc điểm tế nhị, kín đáo nhưng vô cùng tha thiết, nghẹn ngào.Bài ca dao thứ hai:

+ Tính cụ thể:

• Đây là lời của chàng trai đang tâm sự, tỏ tình với người con gái mà anh ta yêu mến

Trang 8

• Hoàn cảnh nói có thể vào những dịp trai gái gặp gỡ giao duyên với nhau như nhữngngày hội hoặc kể cả những lúc sinh hoạt đời thường.

• Ngôn từ được sử mang tính thân mật, gần gũi với cách xưng hô “anh - em”, động từ

“để cho”

+ Tính cảm xúc:

• Câu ca dao thể hiện tình yêu tha thiết, chân thành của chàng trai dành cho cô gái

• Những từ ngữ biểu hiện trực tiếp cảm xúc: ước gì; để cho; anh - em

+ Tính cá thể: Có thể phỏng đoán đây là một chàng trai si tình, đang đắm say vớingười mình yêu nên có những ước nguyện cháy bỏng được gần gũi với cô gái Lời nói cóđặc điểm tinh tế, khéo léo nhưng vẫn thể hiện được tối đa cảm xúc cũng như tấm lòngchân thành, tha thiết của chàng trai

Bài 4: Những từ ngữ nào trong đoạn trích dưới đây nêu lên được nét riêng trong ngôn ngữ

nói của của nhân vật?

Lão gọi nó là cậu Vàng như một bà hiếm hoi gọi đứa con cầu tự Thỉnh thoảng không

có việc gì làm, lão lại bắt rận cho nó cùng ăn Những buổi tối, khi lão uống rượu, thì nó ngồi ở dưới chân Lão cứ nhắm vài miếng lại gắp cho nó một miếng như người ta gắp thức ăn cho con trẻ Rồi lão chửi yêu nó, lão nói với nó như nói với một đứa cháu bé về bố

nó Lão bảo nó thế này :

- Cậu có nhớ bố cậu không? Hả cậu Vàng? Bố cậu lâu lắm không có thư về Bố cậu đi

có lẽ được đến ba năm rồi đấy Hơn ba năm Có đến ngót bốn năm Không biết cuối năm nay bố cậu có về không? Nó mà về, nó cưới vợ, thì nó giết cậu Liệu hồn cậu đấy!

(Lão Hạc, Nam Cao)

Bài 5: Hãy cho biết mỗi đoạn trích sau thuộc dạng biểu hiện nào của ngôn ngữ sinh hoạt?

Phận sao phận bạc như vôi!

Đã đành nước chảy hoa trôi lỡ làng.

Trang 9

Ôi Kim lang! Hỡi Kim lang!

Thôi thôi thiếp đã phụ chàng từ đây!

(Truyện Kiều, Nguyễn Du) Khi bệnh Hiến Thành nguy kịch, Thái hậu đến thăm, hỏi:

- Nếu có mệnh hệ nào, ai thay ông?

Hiến Thành nói:

- Người mà ngày thường thần biết, chỉ có Trung Tá mà thôi.

Thái hậu nói:

- Tán Đường ngày ngày hâu tạ thuốc men mà ông không nói đến Sao vậy?

+ Hai câu đầu là hai câu độc thoại của Kiều

+ Hai câu sau là hai câu đối thoại của Kiều với đối tượng giao tiếp tưởng là chàngKim Trọng lúc này đang ở xa

b Đoạn trích thứ hai: lời đối thoại giữa Tô Hiến Thành với Thái hậu

Bài 6: Hãy chỉ ra tính cảm xúc trong ngôn ngữ của các nhân vật trong đoạn hội thoại sau.

Qua đoạn hội thoại, nhận xét về tính cách của các nhân vật

(Sử thi Đăm Săn)

Trang 10

Gợi ý làm bài:

Đăm Săn:

+ Cảm xúc trong ngôn ngữ của Đăm Săn là sự tức giận, nóng nảy thể hiện qua cáchgọi đối phương luôn được điệp lại tới hai lần, các động từ mạnh như “thách”, “bổ”, “hun”cùng với các câu văn ngắn mang tính ra lệnh (Xuống, diêng!)

+ Qua đó ta thấy được Đăm Săn là người có tính cách vô cùng bộc trực, quyết liệt vàcũng đầy tự tin

Mtao Mxây:

+ Cảm xúc trong ngôn ngữ của Mtao Mxây là sự e dè nhưng cũng khoái trá Cảm xúc

ấy được thể hiện qua từ phủ định “không”, tình thái từ “cơ mà”

+ Qua đó ta cảm nhận được tính cách của nhân vật này có phần nhút nhát nhưng cũngrất đểu giả, không đứng đắn

Bài 7: Dựa vào kiến thức đã học ở THCS, anh/chị hãy trình bày khái niệm ẩn dụ Sự liên

hệ giữa vật ẩn dụ và vật được ẩn dụ là gì? Ẩn dụ được hình thành bao nhiêu loại thườnggặp? Đó là những loại ẩn dụ gì?

ẩn dụ chuyển đổi cảm giác

Bài 8: Dựa vào kiến thức đã học ở THCS, anh/chị hãy trình bày khái niệm hoán dụ Sự

liên hệ giữa vật hoán dụ và vật được hoán dụ là gì? Hoán dụ được hình thành bao nhiêuloại thường gặp? Đó là những loại hoán dụ gì?

Trang 11

• Có bốn loại hoán dụ thường gặp: lấy bộ phận chỉ toàn thể; lấy vật chứa đựng chỉ vật

bị chứa đựng; lấy dấu hiệu chỉ sự vật; lây cái cụ thể chỉ cái trừu tượng

Bài 9: Anh/chị hãy tìm và phân tích tác dụng của phép ẩn dụ trong các ví dụ sau:

b Ẩn dụ: “lái gió”, “"buồm trăng” Tác dụng: Những hình ảnh ẩn dụ làm tăng thêm sự kì

vĩ, nâng cao tầm vóc của con người và đoàn thuyền đánh cá sánh ngang tầm thiên nhiên.Gió làm lái, trăng làm buồm, con thuyền trở nên khổng lồ vĩ đại, băng băng lướt giữa trờibiển với tốc độ phi thường, tầm vóc phi thường

c Ẩn dụ: “mặt trời của mẹ” Tác dụng: ngầm ví đứa con như mặt trời, tác giả muốn nóirằng với những người mẹ, đứa con là một điều cao quý, thiêng liêng, là ánh sáng của đời

mẹ như ánh sáng của mặt trời với cây bắp Hình ảnh ẩn dụ cho thấy tình mẫu tử đầy xúcđộng của bà mẹ Tà Ôi

Bài 10: Anh/chị hãy tìm và phân tích tác dụng của phép hoán dụ trong các ví dụ sau:

a

Dù là tuổi hai mươi

Dù là khi tóc bạc.

Trang 12

(Mùa xuân nho nhỏ, Thanh Hải)

b Hoán dụ: “trái tim" Tác dụng: Đó là trái tim của người lính, trái tim yêu nước, trái timmang lý tưởng cao đẹp quyết tâm giải phóng miền Nam thống nhất đất nước Trái tim ấy làsức mạnh tinh thần của người lính, không bom đạn chiến tranh nào có thể lay chuyển được

ý chí vững vàng và lòng yêu nước của người lính

c Hoán dụ “miền Nam” trong câu thơ thứ hai Tác dụng: Nếu từ “miền Nam” ở câu thứnhất là địa danh thì từ “miền Nam" ở câu thứ hai là hoán dụ chỉ nhân dân miền Nam Phéphoán dụ nói lên tình cảm kính trọng sâu sắc của toàn thể nhân dân miền Nam đối với vịcha già của dân tộc

Bài 11: Đọc ngữ liệu sau và trả lời câu hỏi

Ngày ngày dòng người đi trong thương nhớ Kết tràng hoa dâng bảy mươi chín mùa xuân.

(Viếng lăng Bác, Viễn Phương)

a Trong ngữ liệu trên, tác giả sử dụng cả biện pháp ẩn dụ và hoán dụ Anh/chị hãy chỉ rađâu là hình ảnh ẩn đụ, đâu là hình ảnh hoán dụ

b Phân tích ngắn gọn tác dụng của hai biện pháp nghệ thuật vừa tìm được

Gợi ý làm bài:

a Hình ảnh ẩn dụ: “tràng hoa” Hình ảnh hoán dụ: “bảy mươi chín mùa xuân”

b Phân tích tác dụng:

Trang 13

• Hình ảnh dòng người vào lăng viếng Bác được ví như những “tràng hoa" kết lại làhình ảnh ẩn dụ, tượng trưng cho mùa xuân đất trời và cuộc đời hạnh phúc của nhân dân.Hình ảnh này bày tỏ sự thành kính, lòng biết ơn sâu sắc của nhân dân ta đối với Bác Hồ vìBác đã đem lại cuộc đời ấm no cho nhân dân.

• Hình ảnh hoán dụ “bảy mươi chín mùa xuân” chỉ bảy mươi chín tuổi đời của Bác.Hình ảnh thơ hàm ý: bảy mươi chín mùa xuân của Bác đã mang lại mùa xuân vĩnh cửu chodân tộc Việt Nam Sử dụng hoán dụ “mùa xuân” còn rất phù hợp với ẩn dụ “tràng hoa” đã

có phía trước, càng làm tăng thêm sự biết ơn của nhân dân đối với sự nghiệp vĩ đại củaBác

Bài 12: Anh/chị hãy quan sát hai sự vật quen thuộc trong đời sống hằng ngày, liên tưởng

chúng đến những sự vật có đặc điểm tương đồng hoặc có mối quan hệ gần gũi để viết haicâu văn, trong đó một câu văn sử dụng phép ẩn dụ, một câu văn sử dụng phép hoán dụ

Bài 13: Anh/chị hãy sưu tầm 3 ví dụ có sử dụng phép ẩn dụ, 3 ví dụ có sử dụng phép hoán

dụ Ở mỗi biện pháp, hãy lựa chọn 1 ví dụ em thích nhất và phân tích tác dụng của phép ẩn

dụ, hoán dụ đó

Gợi ý làm bài:

Học sinh tìm kiếm ví dụ trong các văn bản đã học trong chương trình Ngữ văn THCS

và THPT Nên lấy ví dụ từ chương trình THCS và lựa chọn phân tích các ví dụ phù hợp.Chú ý không phân tích lại các ngữ liệu đã có ở những bài tập trên

Trang 14

- Tóm tắt theo nhân vật chính là viết hoặc kể lại ngắn gọn những sự việc cơ bản xảy ra vớinhân vật đó.

2 Mục đích

- Giúp người đọc (nghe) nắm vững tính cách, số phận nhân vật chính

- Góp phần tìm hiểu, đánh giá các tác phẩm văn học sâu sắc hơn

- Chọn các sự việc cơ bản xảy ra với nhân vật chính và diễn biến của các sự việc đó

- Tóm tắt các hành động, lời nói, tâm trạng của nhân vật theo diễn biến của các sự việc

TRÌNH BÀY MỘT VẤN ĐỀ

1 Định nghĩa: Là kĩ năng giao tiếp quan trọng trong cuộc sống.

2 Cách làm

- Trước khi trình bày:

+ Tìm hiểu trình độ, yêu cầu, tâm lí, sở thích của người nghe

+ Lựa chọn nội dung và lập dàn ý

Trang 15

1 Văn bản thuyết minh

a Khái niệm: Là kiểu văn bản thường gặp trong mọi lĩnh vực của đời sống; cung cấp tri

thức về hiện tượng, sự vật bằng cách trình bày, giới thiệu, giải thích

b Yêu cầu:

- Nội dung: khách quan, xác thực, thực dụng, hữu ích cho mọi người

- Hình thức: trình bày chính xác, rõ ràng, chặt chẽ và hấp dẫn

c Phương pháp

- Phương pháp nêu định nghĩa, giải thích

- Phương pháp liệt kê

+ Giải thích nguyên nhân, nguồn gốc, cấu tạo…

+ Liệt kê các bộ phận cấu thành, các chủng loại,… của đối tượng

+ Nêu công dụng của nó

- Kết bài: Đánh giá về đối tượng về khả năng, vai trò ứng dụng trong thực tế

3 Hình thức kết cấu

- Theo trình tự thời gian: theo quá trình hình thành, vận động và phát triển của sự vật

- Theo trình tự logic: trình bày sự vật theo các mối quan hệ khác nhau (nguyên nhân – kếtquả, chung – riêng )

- Theo trình tự hỗn hợp: trình bày sự vật với sự kết hợp nhiều trình tự khác nhau

- Theo trình tự không gian: theo tổ chức vốn có của nó

Trang 16

Văn bản tóm tắt buộc phải trung thành với văn bản gốc, giữ lại nội dung

tinh thần của văn bản gốc

Có thể trích dẫn nguyên vẹn các câu, các ý trong văn bản gốc

Nên sử dụng yếu tố miêu tả và biểu cảm trong khi tóm tắt văn bản tự sự

Nên sử dụng câu ghép, câu mở rộng thành phần để tóm tắt văn bản

Có thể chêm xen các ý kiến bình luận, khen chê, đánh giá chủ quan của

người tóm tắt

Chỉ được tóm tắt theo trình tự diễn biến vốn có của văn bản gốc

Văn bản tự sự giàu chất trữ tình không thể tóm tắt được

Gợi ý làm bài:

Học sinh tự làm

Bài 2: Truyện Sơn Tinh Thủy Tinh có mấy nhân vật chính? Đó là những nhân vật nào?

Hãy tóm tắt truyện theo từng nhân vật chính?

Gợi ý làm bài:

Truyện có 2 nhân vật chính: Sơn Tinh và Thủy Tinh

Xác định ngôi kể: ngôi thứ nhất

Tóm tắt theo nhân vật Sơn Tinh:

+ Nghe tin vua Hùng kén rể và Mị Nương là một cô gái xinh đẹp, ta liền đến cầu hôn.+ Gặp Thủy Tinh - người ngang tài ngang sức ở vùng biển tới cầu hôn cùng, ta lấylàm phấn chấn muốn được so tài

+ Vua Hùng ra điều kiện kén rể, ai mang được lễ vật trước sẽ gả con gái cho Ta vuimừng khôn xiết vì những lễ vật đó ta đều có cả

+ Sáng hôm sau, ta mang đầy đủ sính lễ đến sớm và được rước Mị Nương về

+ Thủy Tinh đến sau, tức giận, mang quân đuổi đánh ta nhưng cuối cùng thua trận.+ Không nguôi cơn tức giận, năm nào Thủy Tinh cũng dâng nước lên để đánh tanhưng bằng mưu trí, năm nào ta cũng chiến thắng Thủy Tinh

Tóm tắt theo nhân vật Thủy Tinh:

+ Nghe tin vua Hùng kén rể và Mị Nương là một cô gái xinh đẹp, ta liền đến cầu hôn.+ Cuộc kén rể hết sức căng thẳng khi ta gặp một đối thủ không hề thua kém ta Đó làSơn Tinh

+ Phân vân và khó xử, vua Hùng ra điều kiện kén rể Ngày mai ai đem sính lễ đếnsớm sẽ được rước Mị Nương về

Ngày đăng: 16/05/2021, 21:36

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w