1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Chuyên đề 4 ngữ văn 10

24 83 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 335 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vị chua gây xót lòng người ăn của khế theo nghĩa đen gợi nhắc tới sự chua xót của một mốitình lỡ dở bởi “ai” đó, bởi một nguyên nhân nào đó mà chàng trai không chống lạiđược.. Gợi ý làm

Trang 1

CHUYÊN ĐỀ 4 Mục tiêu

+ Tái hiện bối cảnh diễn xướng ca dao

+ Mô hình hóa cấu trúc, công thức chủ đề của ca dao

+ Phân tích được hiệu quả tu từ, các lối biểu đạt trong ca dao

+ Vận dụng sử dụng các đơn vị Tiếng Việt chính xác trong văn bản nói và viết

+ Minh họa bằng đoạn văn tự sự

Trang 2

A VĂN BẢN VĂN HỌC

I LÍ THUYẾT TRỌNG TÂM

CA DAO THAN THÂN, YÊU THƯƠNG TÌNH NGHĨA

* Ca dao:

- Nội dung: Diễn tả đời sống tâm hồn, tư tưởng, tình cảm của nhân dân

- Chủ đề: Than thân, yêu thương tình nghĩa, hài hước

- Đặc điểm nghệ thuật:

+ Thể thơ lục bát hoặc lục bát biến thể

+ Ngôn ngữ gần gũi với lời nói hàng ngày

+ Giàu hình ảnh so sánh, ẩn dụ, lối diễn đạt bằng một số công thức ngôn từ…

Bài 1, 2: TIẾNG THAN THÂN CỦA CÔ GÁI

- Mô típ “thân em”.

- So sánh, đại từ phiếm chỉ “ai”.

Bài 3: TIẾNG THAN THÂN CỦA NHÂN VẬT TRỮ TÌNH

- Ẩn dụ: (khế) chua – lòng người chua xót vì đau đớn, lỡ dở

Bài 4: NỖI NHỚ NHUNG TRONG TÌNH YÊU

1 Nội dung

- Nguyên nhân của nỗi niềm: lo phiền, không yên: mơ hồ, đầy ưu tư

Trang 3

- Tình yêu, niềm thương nhớ vơi đầy gắn liền với những âu lo là không tránh khỏi trong xãhội phong kiến.

2 Nghệ thuật

- Điệp ngữ, câu hỏi tu từ “thương nhớ ai”: diễn tả nỗi nhớ thương dằng dặc, da diết, khônnguôi

- Ẩn dụ “khăn, đèn không tắt”: nỗi nhớ như ngọn lửa khiến cô gái đứng ngồi không yên

- Hoán dụ “mắt”: diễn tả trực nỗi nhớ thương và ưu tư nặng trĩu khiến cô gái thao thứcsuốt đêm

Bài 5: ƯỚC MUỐN VỀ TÌNH YÊU, HẠNH PHÚC

- Mô típ: Ước gì: thể hiện ước muốn, khát vọng táo bạo

- Hình ảnh độc đáo: sông – một gang, cầu dải yếm

Bài 6: TÌNH NGHĨA THỦY CHUNG

1 Nội dung

- Tình nghĩa không bao giờ thay đổi, không bao giờ cách xa

- Tình nghĩa mặn nồng gắn bó qua năm tháng, đắng cay

2 Nghệ thuật

- Hình ảnh: muối mặn, gừng cay: biểu trưng cho sự gắn bó, thủy chung.

- Số từ: Ba vạn sáu ngàn ngày: một trăm năm, một đời người

CA DAO HÀI HƯỚC

1 CƯỜI CẢNH NGHÈO

a Lời của chàng trai

- Chàng trai dự định dẫn cưới bằng : voi → trâu → bò nhưng cuối cùng dẫn “con chuột

béo”

- Nghệ thuật: phóng đại, đối , lối nói giảm dần

b Lời của cô gái

- Cô gái thách cưới: một nhà khoai lang

Trang 4

- Nghệ thuật: phóng đại, đối, lối nối giảm dần, chơi chữ.

- Chế giễu những chàng trai không đáng mặt nam nhi:

+ Phóng đại và đối lập: làm trai khom lưng, chống gối gánh hai hạt vừng.

 Cười kẻ làm trai mà yếu ớt, vô dụng, bất tài

+ Đối lập: chồng người >< chồng em

+ Phóng đại: chồng em ngồi bếp sờ đuôi con mèo.

b Ý nghĩa: Mượn lời than thở của người vợ để cười loại đàn ông lười nhác, vô tích sự, ăn

bám như con mèo lười quẩn quanh bên xó bếp

3 CƯỜI NGƯỜI PHỤ NỮ ĐOẢNG

a Nội dung

- Phóng đại: lỗ mũi mười tám gánh lông, đêm ngáy o o, đi chợ hay ăn quà, đầu rác cùng

rơm.

 Chân dung một người phụ nữ đoảng vị, vô duyên hiếm có

- Đối lập: người vợ vẫn được “chồng yêu” và bênh vực

 Tiếng cười về những nghịch lí trong cuộc đời: yêu nên tốt, ghét nên xấu, thương thì củ

ấu cũng tròn

b Ý nghĩa: Cái nhìn nhân hậu, cảm thông, cười là cách nhắc nhở “ai đó” trong xã hội cần

điều chỉnh mình để tốt hơn, đẹp hơn

ÔN TẬP VĂN HỌC DÂN GIAN VIỆT NAM

- Truyện dân gian: Thần thoại, sử thi, truyền thuyết, truyện cổ tích, truyện ngụ ngôn,

truyện cười, truyện thơ

Trang 5

- Câu nói dân gian: Tục ngữ; câu đố.

- Thơ dân gian: Ca dao, vè.

- Sân khấu dân gian: Chèo, tuồng.

3 Giá trị

- Giá trị nhận thức: Cung cấp những tri thức phong phú về tự nhiên, xã hội, con người

- Giá trị giáo dục: Giáo dục đạo lí làm người: tình yêu thương con người, tinh thần đấutranh với bất công, niềm tin vào chính nghĩa, vào cái thiện…

- Giá trị thẩm mĩ: Tạo nên những mẫu mực nghệ thuật, nguồn nuôi dưỡng và giúp văn họcviết phát triển

II BÀI TẬP CỦNG CỐ

Bài 1:Trình bày đặc điểm nội dung và nghệ thuật của ca dao.

Gợi ý làm bài:

Đặc điểm nội dung và nghệ thuật của ca dao: Dựa vào phần Kiến thức trọng tâm

Bài 2: Thân phận người phụ nữ trong xã hội phong kiến xưa hiện lên như thế nào qua bài

ca dao số 1 và số 2? Anh/chị có nhận xét gì về giọng điệu của hai bài ca dao này?

 Câu hỏi tu từ “biết vào tay ai”: số phận bấp bênh, phụ thuộc hoàn toàn vào kẻkhác

+ Bài số 2:

Trang 6

 So sánh “thân em như của ấu gai”: người con gái nhận rõ sự thua thiệt về ngoạihình (vỏ ngoài thì đen) nhưng cũng ý thức về giá trị thật của bản thân (ruột trắng,ngọt, bùi).

 Đại từ phiếm chỉ “ai”: sự bấp bênh của số phận Được nâng niu, trân trọng, đượcphát hiện ra giá trị hay không phụ thuộc hoàn toàn vào người khác

→ Hai bài ca dao là tiếng than về thân phận bấp bênh, phụ thuộc của người phụ nữ trong

xã hội xưa Khi ý thức được vẻ đẹp, giá trị, khi đang độ xuân thì tươi đẹp nhất cũng là lúcnỗi lo âu về thân phận ập đến khiến người con gái khắc khoải, xót xa cho chính bản thânmình

Bài 3: Bài ca dao số 3 gợi lên một câu chuyện tình yêu lỡ dở Người “kể” câu chuyện này

là ai? Ngoài tiếng than, “người ấy” còn bộc bạch nỗi niềm tâm sự nào khác nữa? Vẻ đẹpngôn từ của bài ca dao thể hiện qua những yếu tố nào?

Gợi ý làm bài:

 Nếu “thân em " là công thức để bày tỏ nỗi niềm người con gái thì lối mở đầu bằng:

Trèo lên cây bưởi hái hoa, Trèo lên cây gạo cao cao thường là tiếng than của các

chàng trai

 Than vì sự lỡ dở của duyên phận: “Ai làm chua xót lòng này khế ơi” Vị chua gây

xót lòng người ăn của khế (theo nghĩa đen) gợi nhắc tới sự chua xót của một mốitình lỡ dở bởi “ai” đó, bởi một nguyên nhân nào đó mà chàng trai không chống lạiđược Ẩn dụ: “chua xót" và đại từ phiếm chỉ đã giúp chàng trai bộc bạch nỗi lòngmột cách kín đáo

 Dù lỡ dở chàng trai vẫn khẳng định sự thủy chung, sắt son của lòng mình với người

yêu Hệ thống ẩn dụ: mặt trăng - mặt trời, sao Hôm - sao Mai cho thấy sự tiếc nuối.

Dù xa cách, lỡ dở thì chàng trai và cô gái vẫn rất xứng đôi vừa lứa với nhau như mặttrăng sánh với mặt trời, sao Hôm sánh với sao Mai

 So sánh “Ta như sao vượt chờ trăng giữa trời” lấy cái vĩnh hằng của thiên nhiên, vũ

trụ để khẳng định sự thủy chung như nhất, không gì thay đổi của lòng người

→ Bài ca dao là tiếng than song cũng là lời giãi bày về một tình yêu sâu sắc, thủy chung,không đổi thay theo thời gian

Trang 7

Bài 4: Cảm nhận của anh/chị về bài ca dao số 4 (Lời của ai? Bộc bạch nỗi niềm gì? Đặc

sắc nghệ thuật?)

Gợi ý làm bài:

Bài ca dao số 4:

+ Là một bài ca đẹp về nỗi lòng của một cô gái đang yêu:

 Nhớ thương dằng dặc: điệp từ và câu hỏi tu từ: “thương nhớ ai?”

 Nỗi nhớ bao trùm cả thời gian, không gian, thấm vào mọi sự vật quanh cô gái

 Ẩn dụ chiếc khăn “rơi xuống đất, vắt lên vai, chùi nước mắt”: cô gái quanh quẩn

vào ra với nỗi nhớ ngập lòng Chiếc khăn nói thay nỗi lòng thương nhớ day dứt,không yên

 Ẩn dụ "ngọn đèn không tắt”: cô gái thao thức suốt canh khuya Ngọn đèn như

tình yêu cháy mãi, sáng mãi không thể nào vơi cạn trước thời gian

 Hoán dụ “đôi mắt ngủ không yên”: chỉ con người âu lo, khắc khoải, thao thức

không ngủ được

+ Kết thúc bài ca dao: kết thúc nhưng mở ra những băn khoăn không dứt về tình yêu

và những âu lo: “lo phiền không yên một bề”.

Bài 5: Ý nghĩa biểu tượng của hình ảnh “muối” và “gừng” là gì? Câu ca dao giúp anh/chị

hiểu gì về đời sống tâm hồn của người bình dân xưa?

Gợi ý làm bài:

Hình ảnh “muối” - “gừng”:

+ Những gia vị trong bữa ăn đồng thời cũng là những vị thuốc thường dùng trong đờisống của những người lao động nghèo khi ốm đau, trái nắng trở trời

+ “muối” - “gừng” vì vậy rất thiết thân trong đời sống con người, là biểu tượng của sự

gắn bó, thủy chung: Tay nâng chén muối đĩa gừng/ Gừng cay muối mặn ta đừng

quên nhau.

→ Hình ảnh “muối ba năm vẫn mặn, gừng chín tháng vẫn cay": khẳng định sự thủy

chung, không thay đổi qua năm tháng của tình nghĩa vợ chồng Đã trải qua nhiều ngày

“gừng cay”, “muối mặn”, qua thời gian càng thấm thía vẻ đẹp của tình nghĩa bền chặt, sắtson

Trang 8

Câu ca dao cho thấy vẻ đẹp của lối sống thủy chung, tình nghĩa, không “tham phú phụbần” của người bình dân xưa.

Bài 6: Vì sao bên cạnh những câu hát than thân, người bình dân xưa còn sáng tác rất nhiều

câu ca dao hài hước?

Gợi ý làm bài:

 Người bình dân xưa sáng tác những câu hát than thân để bộc bạch, giãi bày nỗi niềmđau khổ cho vơi nhẹ nỗi buồn, để chia sẻ với những người cùng cảnh ngộ, để có thể

đi qua những đắng cay, thua thiệt mà sống

 Bên cạnh đó, họ còn sáng tác những câu ca hài hước nhằm tự trào hoặc cười nhữngthói hư, tật xấu, người xấu trong xã hội Tiếng cười mang lại niềm vui, xua tan nỗibuồn, vừa mang tính giải trí vừa mang tính phê phán mạnh mẽ, giúp mọi người nhận

ra cái xấu để sửa hoặc để tránh

 Tiếng cười cho thấy nhu cầu giải trí, một nhu cầu chính đáng trong đời sống tinhthần của người bình dân xưa

Bài 7: Bài ca dao số 1 có hình thức đối đáp: chàng trai và cô gái đối đáp về chuyện dẫn

cưới và thách cưới Tại sao một chuyện vốn hệ trọng như vậy lại có thể tạo nên tiếng cười?Bài ca dao hấp dẫn nhờ những yếu tố nghệ thuật nào?

Gợi ý làm bài:

 Dẫn cưới và thách cưới vốn là chuyện trăm năm hết sức hệ trọng, không thể mang

ra để cười Nhưng ở đây, tiếng cười lại bật lên từ chính dự định “dẫn cưới” củachàng trai và lời “thách cưới” của cô gái

 Dự định dẫn cười của chàng trai: voi - trâu - bò: đều là những loại thú lớn, đắt tiền

 Thực tế: mọi dự định đều không thể thực hiện, cuối cùng đành dẫn con chuột béo vì

nó vẫn là thú bốn chân

→ Đối lập: dự định >< thực tế, lối nói khoa trương, làm bật lên tiếng cười hóm hỉnh vềcảnh nghèo của một chàng trai không có tiền cưới vợ

→ Nghèo nhưng vẫn tự tin, nghèo mà không hèn

 Cô gái thách cưới “một nhà khoai lang” để đủ cho cả làng, họ, con trẻ, con lợn, congà

Trang 9

→ Đối giữa “người ta” >< “nhà em”, thủ pháp phóng đại: cô gái nghèo, trân trọng chàngtrai, bằng lòng với thực tế và biết vun đắp cho hạnh phúc.

→ Tiếng cười bật lên: nghèo vẫn có thể vui và hạnh phúc

Bài 8: Bài ca dao số 2 và số 3 cười loại người nào trong xã hội? Phân tích vẻ đẹp riêng của

mỗi bài ca dao

Gợi ý làm bài:

 Bài số 2 và số 3 cười những kẻ mang tiếng nam nhi trong xã hội phong kiến xưa

 Vẻ đẹp của từng bài cụ thể: dựa vào phần Kiến thức trọng tâm

Bài 9: Bài ca dao số 4 cười người phụ nữ như thế nào? Tiếng cười ở đây mang ý nghĩa đả

kích, phê phán hay nhắc nhở nhẹ nhàng? Anh/chị có nhận xét gì về ngôn từ của bài cadao?

Gợi ý làm bài:

 Bài số 4: cười người phụ nữ vô duyên, đoảng vị: lỗ mũi nhiều lông, ngủ ngáy, hay

ăn quà, lôi thôi, luộm thuộm

 Tiếng cười không mang ý nghĩa lên án gay gắt mà thiên về hài hước như một lờigóp ý, nhắc nhở Bởi lẽ, người phụ nữ trong bài không hề ý thức được cái xấu, thóixấu của mình Bằng chứng là người chồng vẫn luôn “khen” Hơn nữa, cái xấu của

cô không gây hại cho ai, chỉ làm phiền phức chút ít đến những người xung quanh

mà thôi

→ Thực chất bài ca dao cười những thói xấu mà ai cũng có thể vô tình mắc phải trong xãhội, vì thế cần nhìn nhận lại chính mình

 Nghệ thuật: phóng đại, đối lập

 Ngôn từ: giản dị, đời thường mà sâu sắc, hóm hỉnh

Bài 10: Chùm ca dao hài hước giúp anh/chị có thêm hiểu biết gì về người nông dân trong

xã hội xưa?

Gợi ý làm bài:

Chùm ca dao hài hước cho thấy: người nông dân xưa

+ Yêu đời, lạc quan, vui sống

+ Không ngại cười mình và cười những cái xấu, thói xấu của một bộ phận nhân dân.+ Mong muốn sửa đổi những thói xấu để sống tốt hơn

Trang 10

+ Có nhu cầu giải trí cao.

B TIẾNG VIỆT

I LÍ THUYẾT TRỌNG TÂM

ĐẶC ĐIỂM NGÔN NGỮ NÓI VÀ NGÔN NGỮ VIẾT

Ngôn ngữ nói là ngôn ngữ âm

thanh, là lời nói giao tiếp hằng ngày Định nghĩa

Ngôn ngữ viết là thứ ngôn ngữ đượcthể hiện bằng chữ viết trong văn bản

và được tiếp nhận bằng thị giác

Người nói và người nghe tiếp xúc

trực tiếp với nhau, có thể luân phiên

nhau trong vai nói và vai nghe Đối tượng

Chữ viết

Nét mặt, ánh mắt, cử chi, điệu bộ,…

Yếu tố hỗ trợ

Hệ thống dấu câu, của các kí hiệu vàvăn tự, của các hình ảnh minh họa,bảng biểu, sơ đồ… giúp biểu hiện rõthêm nội dung giao tiếp

 Từ ngữ khá đa dạng: khẩu ngữ, từ

địa phương, tiếng lóng, biệt ngữ,

trợ từ, thán từ, các từ ngữ đưa đẩy,

 Câu: Câu tỉnh lược, có khi câu nói

rườm rà, có nhiều yếu tố dư, hoặc

lặp đi lặp lại (để nhấn mạnh, để

người nghe có điều kiện tiếp nhận,

lĩnh hội, thấu đáo nội dung giao

tiếp)

Từ ngữ câu văn

 Từ ngữ: Tránh dùng khẩu ngữ, từngữ địa phương, các tiếng lóng,tiếng tục…

 Câu: Câu dài, câu nhiều thành phầnnhưng được tổ chức mạch lạc, chặtchẽ nhờ các quan hệ từ và sự sắpxếp các thành phần phù hợp

Trang 11

có điều kiện đọc đi đọc lại, phân tích

và nghiền ngẫm nội dung văn bản

 Phương tiện ngôn ngữ thường

không được lựa chọn, gọt giũa kĩ

càng

 Người nghe phải tiếp nhận, lĩnh

hội nhanh nên ít có điều kiện suy

ngẫm và phân tích

Nhược điểm

 Đối tượng giao tiếp đều phải biếtcác kí hiệu chữ viết, các quy tắcchính tả, quy tắc tổ chức văn bản

 Thắc mắc trong quá trình giao tiếpkhông thể giải quyết được tức thì

II BÀI TẬP CỦNG CỐ

Bài 1: Trường hợp nào ngôn ngữ nói được trình bày dưới hình thức viết? Trường hợp nào

ngôn ngữ viết được trình bày dưới hình thức nói?

Gợi ý làm bài:

Ngôn ngữ nói được ghi lại bằng chữ viết trong các văn bản như: văn bản truyện có lờinói của nhân vật, bài báo ghi lại cuộc phỏng vấn hoặc tọa đàm, Trong trường hợp này,văn bản viết nhằm mục đích thể hiện ngôn ngữ nói trong những biểu hiện sinh động, cụthể và khai thác những ưu thế của nó

Ngôn ngữ viết trong văn bản được trình bình lại bằng lời nói miệng trong các trườnghợp như: thuyết trình trước hội nghị bằng một báo cáo đã viết sẵn, nói trước công chúngtheo một văn bản Trong trường hợp này, lời nói tận dụng được những ưu thế của ngônngữ viết (có sự suy ngẫm, lựa chọn, sắp xếp ), đồng thời vẫn có sự phối hợp của các yếu

tố hỗ trợ ngôn ngữ nói (ngữ điệu, cử chỉ, điệu bộ, nét mặt )

Bài 2: Phân tích đặc điểm của ngôn ngữ nói được ghi lại trong đoạn trích sau đây:

- Này bác có biết mấy hôm nay súng nó bắn ở đâu mà nghe rát thế không?

Một người đàn bà cho con bú mé bên kia nói xen vào:

- Nó rút ở Bắc Ninh về qua chợ Dầu nó khủng bố ông ạ.

Ông Hai quay phắt lại lắp bắp hỏi:

- Nó Nó vào Chợ Dầu hở bác? Thế ta giết được bao nhiêu thằng? Người đàn bà ẵm con cong môi lên đỏng đảnh:

Trang 12

- Có giết được thằng nào đâu Cả làng chúng nó Việt gian theo Tây còn giết gì nữa Cổ ông lão nghẹn đắng hẳn lại, da mặt tê rân rân Ông lão lặng đi, tưởng như đến không thở được Một lúc lâu ông mới rặn è è, nuốt một cái gì vướng ở cổ, ông cất tiếng hỏi, giọng lạc hẳn đi:

- Liệu có thật không hở bác? Hay là chỉ lại

- Thì chúng tôi vừa ở dưới ấy lên đây mà lại Việt gian từ thằng chủ tịch mà đi cơ ông ạ Tây vào làng chúng nó bảo nhau vác cờ thần ra hoan hô Thằng chánh Bệu thì khuân cả

tủ chè, đỉnh đồng, vải vóc lên xe cam nhông, đưa vợ con lên vị trí với giặc ở ngoài tỉnh mà lại Có người hỏi:

- Sao bảo làng Chợ Dầu tinh thần lắm cơ mà?

- Ấy thế mà bây giờ đổ đốn ra thế đấy!

Ông Hai trả tiền nước, đứng dậy, chèm chẹp miệng cười nhạt một tiếng, vươn vai nói to:

- Hà, nắng gớm, về nào

(Làng, Kim Lân)

Gợi ý làm bài:

Các đặc điểm của ngôn ngữ nói trong đoạn trích:

 Các nhân vật trong đoạn trích luân phiên thay đổi vai nói, vai nghe

 Sử dụng ngôn ngữ là lời ăn tiếng nói hằng ngày: này, bác, ạ, hở, hà, gớm,

 Miêu tả cử chỉ điệu bộ (kèm lời nói): quay phắt, lắp bắp, rặn è è, giọng lạc hẳn đi,

vươn vai nói ta,

Bài 3: Phân tích đặc điểm ngôn ngữ viết trong đoạn trích sau:

Thơ văn không lưu truyền hết ở đời vì nhiều lí do:

Đối với thơ văn, cổ nhân ví như khoái chá, ví như gấm vóc; khoái chá là vị rất ngon trên đời, gấm vóc là màu rất đẹp trên đời, phàm người có miệng, có mắt, ai cũng quý trọng mà không vứt bỏ khinh thường Đến như văn thơ, thì lại là sắc đẹp ngoài cả sắc đẹp,

vị ngon ngoài cả vị ngon, không thể đem mắt tầm thường mà xem, miệng tầm thường mà nếm được Chỉ thi nhân là có thể xem mà biết được sắc đẹp, ăn mà biết được vị ngon ấy thôi Đấy là lí do thứ nhất làm cho thơ văn không lưu truyền hết ở trên đời.

Gợi ý làm bài:

Ngày đăng: 16/05/2021, 21:34

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w