1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Chuyên đề 2 ngữ văn 10

33 66 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chuyên đề 2
Trường học Trường Trung Học Phổ Thông
Chuyên ngành Ngữ Văn
Thể loại Chuyên đề
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 33
Dung lượng 340,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CHIẾN THẮNG MTAO MXÂY Trích Đăm Săn, sử thi Tây Nguyên + Sắc thái văn hóa cộng đồng.. Người anh hùng Đăm Săn - Trong trận chiến với Mtao Mxây + Đăm săn  Bình tĩnh, tự tin, chủ động khiê

Trang 1

CHUYÊN ĐỀ 2 Mục tiêu

+ Nhận biết cấu trúc bài văn tự sự về cốt truyện, tình tiết, diễn biến, chi tiết

+ Xác định được các chi tiết tiêu biểu trong văn tự sự

Kĩ năng

+ Tái hiện được thời đại bối cảnh ra đời sử thi, đặt sử thi trong hoàn cảnh diễnxướng

+ Giải mã các biểu tượng, hình ảnh biểu trưng trong sử thi

+ Tạo ra các mô hình cốt truyện để viết bài văn kể chuyện: tạo tình huống, nhân vật,tình tiết, diễn biến

+ Phác thảo văn bản tự sự từ những chi tiết tiêu biểu

+ Phân tích vai trò chi tiết trong văn tự sự

Trang 2

A VĂN BẢN VĂN HỌC

I LÍ THUYẾT TRỌNG TÂM

1 CHIẾN THẮNG MTAO MXÂY

Trích Đăm Săn, sử thi Tây Nguyên

+ Sắc thái văn hóa cộng đồng

- Sử thi Đăm Săn

+ Sử thi anh hùng Tây Nguyên

+ Kể về cuộc đời, chiến công người anh hùng Đăm Săn

- Chiến thắng Mtao Mxây

+ Kể chuyện Đăm Săn đánh Mtao Mxây cứu vợ về

b Người anh hùng Đăm Săn

- Trong trận chiến với Mtao Mxây

+ Đăm săn

 Bình tĩnh, tự tin, chủ động khiêu chiến trên đất của Mtao Mxây

 Tài năng, sức mạnh phi thường

 Được Hơ Nhị và ông trời giúp sức

 Chiến thắng vẻ vang, trở nên giàu có và hùng mạnh hơn

+ Mtao Mxây

 Hèn nhát, do dự, sợ hãi ngay trong chính nhà nhà mình

 Bất tài, kiêu căng, ngạo mạn

 Đơn thương độc mã

 Thua trận, hèn nhát xin tha mạng, trả giá bằng mạng sống

- Trong lễ ăn mừng chiến thắng

Trang 3

+ Lễ ăn mừng

 Tiệc tùng, ăn uống linh đình cả mùa khô

 Rộn rã âm thanh cồng chiêng

 Khách khứa đông nghịt, nhiều tù trưởng phương xa tới

 Cảnh tượng xưa nay chưa từng có

+ Đăm Săn

 Giàu có, hiếu khách, bạn bè như nêm, xếp

 Quyền uy, danh vang đến thần, tiếng tăm lừng lẫy

+ Sống vào khoảng thế kỷ IX - VIII trước Công nguyên

+ Mang tên Mê-lê-xi-gien (con của dòng Mê-lét)

- Hoàn cảnh ra đời

+ Chiến tranh kết thúc, người Hi Lạp bắt đầu xây dựng hòa bình và mở rộng địa bàn

cư trú ra biển

- Chủ đề

+ Chinh phục thiên nhiên để khai sáng, mở rộng giao lưu

+ Tái hiện xung đột giữa các nền văn minh, trình độ văn hóa

+ Cuộc đấu tranh để bảo vệ hạnh phúc gia đình

+ Ngợi ca hai mẫu anh hùng tiêu biểu của văn hóa Hi Lạp: A-Sin biểu tượng chosức mạnh thể chất và Uy-lít-xơ biểu tượng cho sức mạnh trí tuệ của người Hi Lạp

b Uy-Lít-Xơ trở về

- Pê-nê-lốp

+ Hoàn cảnh hiện tại: éo le (chờ đợi chồng 20 năm đằng đẵng; phải đối mặt với 108

kẻ cầu hôn)

Trang 4

+ Thận trọng, khôn ngoan, tỉnh táo, bình tĩnh kìm nén cảm xúc.

+ Thủy chung, kiên trinh bảo vệ phẩm giá, hạnh phúc gia đình

+ Miêu tả tâm lý nhân vật cụ thể, chi tiết

+ Lối so sánh có đôi giàu hình ảnh

+ Ngôn ngữ trong sáng, hào hùng

II BÀI TẬP CỦNG CỐ

Bài 1: Sử thi dân gian có mấy loại, đó là những loại nào?

Gợi ý làm bài

Có hai loại sử thi dân gian: sử thi thần thoại và sử thi anh hùng

+ Sử thi thần thoại: như Đẻ đất đẻ nước (Mường), Ẩm ệt luông (Thái), Cây nêu thần(Mnông) kể về sự hình thành thế giới, sự ra đời của muôn loài, sự hình thành các dân tộc

và các vùng cư trú cổ đại, sự xuất hiện nền văn minh buổi đầu

+ Sử thi anh hùng: như Đăm Săn, Đăm Di, Xinh Nhã, Khinh Dú (Ê-đê), Đăm Noi na) kể về cuộc đời và sự nghiệp của các tù trưởng anh hùng

(Ba-Bài 2: Tóm tắt đoạn trích Chiến thắng Mtao Mxây trong khoảng 8-10 câu.

Gợi ý làm bài

Tóm tắt đoạn trích Chiến thắng Mtao Mxây:

 Đăm Săn khiêu chiến và Mtao Mxây đáp lại

 Mtao Mxây múa khiên trước Hắn múa vụng về, kém cỏi nhưng huênh hoang, khoácloác

 Đăm Săn múa khiên và chạy nhanh vun vút khiến Mtao Mxây chém trượt

 Mtao Mxây bảo Hơ Nhị ném cho hắn miếng trầu nhưng Đăm Săn đớp được, sức chàngtăng lên gấp bội  Đăm Săn múa khiên như bão, như lốc và đuổi theo Mtao Mxây Chàngđâm trúng kẻ thù nhưng áo hắn không thủng

Trang 5

 Được ông Trời bâo mộng, Đăm Săn lấy chăy mòn nĩm văo vănh tai Mtao Mxđy.

 Mtao Mxđy chết, tôi tớ của hắn tự nguyện mang của cải theo Đăm Săn trở về

 Đăm Săn tổ chức lễ cúng thần linh vă ăn mừng chiến thắng linh đình, tiếng tăm chăngvang dội khắp nơi

Băi 3: So sânh hai nhđn vật Đăm Săn vă Mtao Mxđy trong trận chiến Những nghệ thuật

năo được sử dụng để lăm nổi bật hình tượng hai nhđn vật năy?

Gợi ý lăm băi

So sânh Đăm Săn vă Mtao Mxđy trong trận chiến:

Thâi độ: chủ động, bình tĩnh, thản nhiín

ngay trín đất của kẻ thù

+ Một mình đứng dưới chđn cầu thang nhă

Mtao Mxđy lớn tiếng thâch đọ dao

+ Dọa bổ đôi săn hiín, chẻ cầu thang, đốt

nhă nếu Mtao Mxđy không xuống

Thâi độ: do dự, đầy lo đu, sợ hêi ngay trongnhă mình, trín đất đai của mình

+ Không dâm nhận lời thâch đấu của ĐămSăn

+ Không dâm xuống nhă vì sợ bị đđm trộm+ Khi phải xuống, dâng tần ngần do dự,bước đi đắn đo giữa đâm đông mịt mù nhưtrong sương sớm

Có phong thâi trượng phu, có tăi năng vă

sức mạnh phi thường:

+ Nhường Mtao Mxđy múa khiín trước

+ Có tăi chạy nhanh vun vút: một lần xốc

tới vượt một đồi tranh, một lần xốc tới nữa,

vượt đồi lồ ô

+ Có tăi múa khiín nhanh, mạnh, lay trời

chuyển đất: múa trín cao gió như bêo, múa

dưới thấp, gió như lốc, múa chạy nước kiệu

khiến núi nứt rạn, đồi tranh bật rễ bay

+ Khoe học múa từ thần Rồng, khoe đê từng

đi xĩo nât đất đai thiín hạ

+ Chĩm Đăm Săn trượt, chĩm trúng chêocột trđu

+ Đớp trượt miếng trầu của Hơ Nhị

Dù chiến đấu một mình nhưng được cả Hơ

Nhị vă Ông Trời trợ giúp

Không nhận được sự trự giúp của Hơ Nhị vẵng Trời

Trang 6

Kết thúc trận chiến; chiến thắng vẻ vang, có

thêm nhiều của cải, tôi tớ, đất đai được mở

rộng, tiếng tăm vang xa

Kết cục: thua trận thảm hại, van xin thamạng, bị bêu đầu ngoài đường

→ Đăm Săn ỉà một tù trưởng anh hùng,

chiến đấu vì chính nghĩa, có tài năng và sức

mạnh phi thường, được cả con người và

thần linh ủng hộ

→ Mtao Mxây đại diện cho kẻ phi nghĩa,xấu xa, không nhận được nhân dân ủng hộ.Hắn phải trả giá đắt cho những hành độngphi nghĩa của mình

Nghệ thuật miêu tả hai nhân vật:

+ Đối lập, tương phản trong xây dựng chân dung hai nhân vật:

 Ngoại hình: không miêu tả ngoại hình >< tập trung miêu tả ngoại hình với khiên,gươm, quần áo, dáng vẻ như một vị thần

 Thái độ: bình tĩnh, tự tin, chủ động >< sợ hãi, do dự, lo lắng

 Lời nói: mạnh mẽ, dứt khoát >< vừa sợ hãi vừa huênh hoang

 Tài năng: xuất chúng, phi thường >< bất tài, kém cỏi

 Trợ giúp: được con người và thần linh phù trợ >< không được ai giúp đỡ

+ So sánh, phóng đại, trùng điệp:

 Khiên tròn như đầu cú, gươm óng ánh như cái cầu vồng, trông dữ tợn như một vịthần

 Khiên kêu lạch xạch như quả mướp khô

 Chàng múa trên cao, gió như bão Chàng múa dưới thấp, gió như lốc Khi chàngmúa chạy nước kiệu, quả núi ba lần nứt rạn, ba đồi tranh bật rễ bay tung

Bài 4: Vì sao Hơ Nhị và ông Trời lại trợ giúp cho Đăm Săn trong cuộc chiến? Theo

anh/chị, sự trợ giúp này có ý nghĩa như thế nào đối với Đăm Săn?

Gợi ý làm bài

Hơ Nhị và ông Trời lại trự giúp cho Đăm Săn trong cuộc chiến vì những lí do sau:

+ Đăm Săn bị cướp vợ, chàng chiến đấu để giành lại vợ, bảo vệ hạnh phúc gia đình, bảo vệdanh dự của một tù trưởng lẫy lừng cũng là đảm bảo sự an toàn cho thị tộc Như vậy, ĐămSăn chiến đấu vì chính nghĩa

Trang 7

+ Hơ Nhị đại diện cho con người, ông Trời đại diện cho thần linh Cả hai lực lượng nàyđứng về phía Đăm Săn vì cuộc chiến của chàng là vì chính nghĩa, bảo vệ sự yên vui chodân làng.

+ Sự trợ giúp này có ý nghĩa đối với Đăm Săn:

+ Nhờ miếng trầu của Hơ Nhị mà sức Đăm Săn tăng lên gấp bội

+ Nhờ ông Trời mách kế, Đăm Săn mới có thể kết thúc cuộc chiến

+ Thể hiện sự ủng hộ của cộng đồng với người anh hùng

Tài năng và sự tự tin không đủ để người anh hùng chiến thắng Sự trợ giúp của con người

và thần linh là những yếu tố quan trọng giúp người anh hùng trở nên mạnh mẽ hơn vàgiành được thắng lợi quyết định Tuy nhiên, sự trợ giúp đó chỉ mang tính hỗ trợ, kết quảcuộc chiến vẫn hoàn toàn phụ thuộc vào hành động của người anh hùng Sự giúp đỡ nàythể hiện thể hiện sự ủng hộ của cộng đồng với người anh hùng

Bài 5: Sau trận chiến, Đăm Săn làm gì đối với dân làng của Mtao Mxây? Thái độ và hành

động của dân làng giúp anh/chị hiểu gì về tình cảm của người Ê đê đối với người anh hùngcủa sử thi?

Gợi ý làm bài

Sau trận chiến, Đăm Săn đến từng nhà kêu gọi mọi người đi theo mình

+ Cuộc đối thoại giữa Đăm Săn và tôi tớ: gồm ba nhịp hỏi - đáp Lần 1: Đăm Săn chỉ gõvào một nhà trong làng, lần 2 - gõ vào tất cả các nhà, lần 3 - gõ vào mỗi nhà trong làng.+ Cả ba lần hỏi - đáp cho thấy lòng trung thành tuyệt đối của nô lệ đối với Đăm Săn

+ Mọi người cùng Đăm Săn ra về, đông và vui như đi hội

Ý nghĩa: thể hiện sự thống nhất cao độ giữa quyền lợi, khát vọng của cá nhân anh hùngvới quyền lợi, khát vọng của cả cộng đồng Thể hiện lòng yêu mến, sự tuân phục, suy tôncủa tập thể đối với cá nhân người anh hùng

Bài 6: Phần cuối đoạn trích tác giả dân gian miêu tả cảnh chết chóc hay cảnh ăn mừng

chiến thắng? Chỉ ra ý nghĩa của việc miêu tả cảnh tượng này

Gợi ý làm bài

Phần cuối đoạn trích, tác giả dân gian chủ yếu miêu tả cảnh ăn mừng chiến thắng tấp nập,linh đình, khách khứa đông nghịt, nhiều tù trưởng từ phương xa đến

Trang 8

Ý nghĩa của việc miêu tả cảnh tượng này:

+ Tuy kể về chiến tranh nhưng nghệ nhân dân gian hướng đến lại là cuộc sống hòa bình,

ấm no, thịnh vượng, đoàn kết, thống nhất

+ Cuộc chiến chỉ đóng vai trò là “bà đỡ lịch sử” cho sự phát triển, lớn mạnh của cộng đồng

Bài 7: Cảm nhận của anh/chị về Đăm Săn trong lễ ăn mừng chiến thắng Nhân vật được

khắc họa thông qua những nghệ thuật nổi bật nào?

Gợi ý làm bài

Hình tượng Đăm Săn trong lễ ăn mừng chiến thắng:

+ Lời nói: là những lời hiệu triệu, ra lệnh đầy quyền uy: “ơ các con”, “ơ các con ”, “hỡianh em trong nhà, hỡi bà con trong làng”

+ Ngoại hình: “nằm trên võng”, “tóc thả xuống sàn”, “đôi mắt long lanh như mắt chimghếch ăn hoa tre”, “bắp chân to bằng cây xà ngang”

+ Trang phục: “ngực quấn một tấm mền chiến”, “mình khoác một tấm áo chiến”, “tai đeonụ”

+ Sức mạnh: “nằm sấp thì gãy rầm sàn”, “nằm ngửa thì gãy xà dọc”

→ Hình tượng Đăm Săn hiện ra lớn lao, kì vĩ, bao trùm lên toàn bộ buổi lễ, bao trùm lêntoàn bộ thiên nhiên và xã hội Ê-đê

Nghệ thuật khắc họa nhân vật: chủ yếu là nghệ thuật liệt kê, so sánh, phóng đại:

+ Liệt kê: “đầu đội khăn nhiễu”, “vai mang vải hoa”, “đánh đâu đập tan đó”, “vây đâu phánát đó”

+ So sánh phóng đại: “bắp chân chàng to bằng cây xà ngang”, “bắp đùi chàng to bằng ốngbế”, “sức chàng ngang sức voi đực”, “hơi thở chàng ầm ầm tựa sấm dậy”, “chàng nằm sấpthì gãy rầm sàn”, “chàng nằm ngửa thì gãy xà dọc”,

Bài 8: Theo anh/chị vẻ đẹp của nghệ thuật sử thi thể hiện qua những yếu tố nào? Chọn

phân tích một vài câu văn mà anh/chị thấy hấp dẫn, thú vị

Gợi ý làm bài

Vẻ đẹp của nghệ thuật sử thi thể hiện qua những yếu tố:

+ Hình tượng nghệ thuật hoành tráng, hào hùng

+ Ngôn ngữ: trang trọng, giàu hình ảnh, giàu nhịp điệu

Trang 9

+ Qua đó, ta thấy được thái độ ngưỡng mộ, ngợi ca của tác giả dân gian với hình ảnhngười anh hùng.

Bài 9: Lập bảng ghi lại những hình ảnh đậm đà màu sắc núi rừng trong đoạn trích Anh/chị

có thích những hình ảnh này không? Vì sao?

Gợi ý làm bài

Hình ảnh đậm đà màu sắc núi rừng:

+ Hình ảnh ngôi nhà sàn: “Đầu sàn hiên đẽo hình mặt trăng”, “đầu cầu thang đẽ hình chimngói”; “cầu thang rộng một lá chiếu”, “người nối đuôi nhau lên xuống mà khiêng mộtchiếc ché đuê vẫn không sợ chật”

+ Hình ảnh nghi lễ tế thần: “rượu bảy ché”, “trâu bảy con”, “lợn thiến bảy con”, “chiêngtrống”, “chuỗi thịt trâu thịt bò treo đầy nhà”, “chậu thau”, “âu đồng nhiều không còn chỗđể”

+ Trang phục của Đăm Săn: “đầu đội khăn nhiễu”, “vai mang nải hoa”, “ngực quấn chéomột tấm mền chiến”, “mình khoác một tấm áo chiến”, “sát bên mình nghênh ngang đủgiáo gươm”,

Nếu học sinh thích những hình ảnh này, có thể lí giải theo hướng sau:

+ Những hình ảnh đó góp phần nhấn mạnh, tô đậm văn hóa dân tộc

Trang 10

+ Tạo bầu không khí sử thi cho tác phẩm.

Bài 10: Giới thiệu ngắn gọn về tác giả Hô-me-rơ và sử thi Ô-đi-xê cũng như đoạn trích

Uy-lít-xơ trở về?

Gợi ý làm bài

Học sinh dựa vào phần Kiến thức trọng tâm để trả lời

Bài 11: Hãy tóm tắt nội dung chính của sử thi Ô-đi-xê?

Gợi ý làm bài

Tóm tắt nội dung chính của sử thi Ô-đi-xê

Câu chuyện được kể từ thời điểm Uy-lít-xơ sau mười năm rời thành Tơ-roa vẫn chưa thểđặt chân lên quê hương và đang bị nữ thần Ca-líp-xô cầm giữ Các thần cầu xin Dớt choUy-lít-xơ được sum họp với gia đình Dớt đồng ý Trong khi đó, tại quê nhà, Pê-nê-lốp, vợcủa Uy-lít-xơ, phải đối mặt với nhiều người quyền quý trong vùng đến cầu hôn Tê-lê-mác, con trai Uy-lít-xơ và Pê-nê-lốp, phải đương đầu với chúng để bảo vệ gia đình Tuânlệnh Dớt, nữ thần Ca-líp-xô buộc phải để Uy-lít-xơ rời đảo Sau vài ngày, gặp bão lớn,chiếc bè bị đánh tan tác, Uy-lít-xơ may mắn dạt vào xứ sở của vua An-ki-nô-ốt Tại đây,Uy-lít-xơ kể lại cuộc hành trình phiêu lưu mạo hiểm trong suốt 10 năm qua các miền đất lạcho nhà vua Được An-ki-nô-ốt giúp đỡ, Uy-lít-xơ trở về quê hương sau 20 năm xa cáchnơi chàng phải đối mặt với hiểm nguy mới là bọn cầu hôn xảo quyệt, hung hãn đang rắptâm chiếm đoạt tài sản gia đình Uy-lít-xơ cùng con trai và gia nhân trung thành lập mưutrừng trị bọn chúng Cuộc sống mới bắt đầu trên xứ sở Ithaca

Bài 12: Khi được nhũ mẫu Ơ-ri-clê báo tin Uy-lít-xơ đã trở về, Pê-nê-lốp đang ở trong

hoàn cảnh như thế nào?

Gợi ý làm bài

Học sinh dựa vào phần Kiến thức trọng tâm để trả lời

Bài 13: Nhũ mẫu đã có những tác động gì đến nê-lốp? Trước những tác động này

Pê-nê-lốp có tâm trạng và thái độ ra sao?

Gợi ý làm bài

Trang 11

- Báo tin: Uy-lit-xơ trở về

+ Không bác bỏ → thần bí hóa câu chuyện

+ Xuống lầu: không biết ứng xử như thế nào; lặng thinh;sửng sốt; đăm đăm, âu yếm

→ Đoạn đối thoại như là một màn kịch nhỏ thể hiện những xung đột trong tình cảm củaPê-nê-lốp - tô đậm cá tính: thận trọng, tỉnh táo, biết kìm nén tình cảm

Bài 14: Tại sao Tê-lê-mác lại trách mẹ tàn nhẫn, độc ác, sắt đá? Pê-nê-lốp có tâm trạng,

thái độ gì trước lời trách móc ấy của con trai?

Gợi ý làm bài

Tê-lê-mác trách mẹ tàn nhẫn, độc ác, sắt đá là bởi:

+ Tê-lê-mác đã biết Uy-lít-xơ đích thực là cha mình

+ Rất thương yêu cha

+ Nhưng cũng rất nóng nảy, bộc trực và thiếu kiên nhẫn

Thái độ của Pê-nê-lốp trước những lời trách móc của con trai:

+ Thận trọng giải thích; phân vân cao độ, xúc động

+ Không thay đổi cách cư xử

+ Tỉnh táo, khôn ngoan chuẩn bị thử thách chồng

Bài 15: Việc chọn cách thử “bí mật của chiếc giường” cho thấy vẻ đẹp nào của Pê-nê-lốp?

Từ đây, em có cảm nhận gì về hình tượng nhân vật này?

Gợi ý làm bài

Vẻ đẹp của Pê-nê-lốp qua việc chọn cách thử “bí mật chiếc giường”:

+ Thủy chung với chồng

+ Sự kiên trinh cũng như sự bền vững trong tình cảm gia đình của nàng

+ Thông minh và thận trọng để biết đó chính xác là chồng mình

Trang 12

Cảm nhận chung về hình tượng nhân vật: Pê-nê-lốp là hình tượng phụ nữ đầu tiên trongvăn học thế giới: thủy chung, sắt son với chồng, thông minh, thận trọng, khôn ngoan trongcách ứng xử, bản lĩnh vô ngần.

Bài 16: Trước sự lạnh nhạt của người vợ, Uy-lít-xơ có thái độ gì?

Gợi ý làm bài

Thái độ của Uy-lít-xơ trước sự lạnh nhạt của người vợ:

+ Chàng luôn rất yêu thương, thấu hiểu và tin tưởng vợ con: “Thế nào mẹ con cũng nhận

ra cha, chắc chắn như vậy”

+ Nhẫn nại, cao quý và mỉm cười

+ Sớm nhận ra ý định thử thách của vợ và dù chưa biết là thử thách gì nhưng chàng sẵnsàng chấp nhận

+ Hết sức bản lĩnh, kiềm chế tình cảm để có được sự sáng suốt, chín chắn

+ Hiểu rõ khả năng của mình, tin vào mình

Bài 17: Việc vượt qua được thử thách mà người vợ đặt ra đã tô đậm vẻ đẹp nào của người

anh hùng Uy-lít- xơ?

+ Thông minh, trí tuệ; nhờ có trí tuệ nhạy bén mà chàng đã vượt qua được thử thách

Bài 18: Chỉ ra và phân tích tác dụng của biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong khổ

cuối của đoạn trích (Dịu hiền thay mặt đất không nỡ buông rời)

Gợi ý làm bài

 Biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong khổ cuối của đoạn trích (Dịu hiền thay mặtđất không nỡ buông rời): so sánh có đuôi dài (so sánh mở rộng), vế so sánh được nóitrước, dài hơn

Trang 13

 Tác dụng: giúp xây dựng hình ảnh cụ thể, sinh động như đòn bẩy nghệ thuật, tạo hiệuquả cho câu văn Góp phần diễn tả cụ thể tâm trạng vui sướng vô bờ bến của Pê nê-lốp khiđược đoàn viên cùng chồng.

Bài 19: So sánh sử thi Đăm Săn của Việt Nam với sử thi Ô-đi-xê của Hi Lạp.

+ Ngôn ngữ giàu nhạc điệu, nhiều hình ảnh so sánh cụ thể, sinh động

+ Giọng điệu ngợi ca, tự hào

- Khác nhau:

Thời đại - Thời kì chiến tranh thị tộc

→ Khát vọng hòa bình, thịnh vượng

- Kết thúc chiến tranh thị tộc vàdần chuyển sang chế độ chiếm hữu

→ Tư duy văn hóa du mục: muốnchinh phục và cải tạo tự nhiên.Tình yêu và - Cuộc hôn nhân theo tục lệ nối dây - Cuộc hôn nhân trên cơ sở tình yêu

Trang 14

hôn nhân của thị tộc.

- Coi trọng con người cộng đồng,con người tập thể

+ Mở bài: Giới thiệu hoàn cảnh, nhân vật

+ Thân bài: Sự việc, chi tiết chính theo diễn biến

+ Kết bài: Cảm nghĩ của nhân vật và chi tiết đặc sắc

2 CHỌN SỰ VIỆC, CHI TIẾT TIÊU BIỂU TRONG BÀI VĂN TỰ SỰ

a Sự việc

- Định nghĩa: Là những việc làm của nhân vật hoặc những việc xảy ra với nhân vật.

- Sự việc tiêu biểu: Là sự việc quan trọng góp phần hình thành cốt truyện.

b Chi tiết

Trang 15

- Định nghĩa: Là một lời nói, một cử chỉ, hành động của nhân vật hoặc một sự vật, một

hình ảnh thiên nhiên, một nét chân dung

- Chi tiết tiêu biểu: Là chi tiết góp phần khắc họa rõ nét tính cách nhân vật và tạo bước

ngoặt góp phần thể hiện chủ đề tác phẩm

c Vai tro

- Dẫn dắt, tạo sự hấp dẫn cho câu chuyện

- Tô đậm đặc điểm, tính cách của nhân vật

- Góp phần thể hiện ý nghĩa, chủ đề của văn bản

II BÀI TẬP CỦNG CỐ

Bài 1: Cho các sự việc sau đây, anh/chị hãy sắp xếp theo đúng trình tự của truyện và cho

biết truyện được kể theo ngôi thứ mấy? Tác dụng của ngôi kể đó

(1) Sau đó, Tê-lê-mác rất ngạc nhiên khi Pê-nê-lốp đưa ra phép thử là chiếc giường làmbằng gốc ô-liu do chính tay Uy-lít-xơ đóng Từ đó, Pê-nê-lốp mới dám tin người đó thực

sự là chồng mình

(2) Tê-lê-mác rất vui sướng khi xơ trở về và trừng trị bọn cầu hôn Sau đó,

Uy-lít-xơ đi với Tê-lê-mác đến gặp Pê-nê-lốp

(3) Tê-lê-mác vui sướng khi thấy bố mẹ mình đoàn tụ hạnh phúc Hai người cùng khóc vìđược trở về bên nhau

(4) Mặc dù nhũ mẫu Ơ-ri-clê và Tê-lê-mác cùng khẳng định Uy-lít-xơ đã trở về nhưng nê-lốp vẫn không tin vì nàng cho rằng đó là một thần linh nào cải trang Tê-lê-mác thấyvậy bèn lên tiếng trách móc mẹ mình có trái tim quá sắt đá

Pê-Gợi ý làm bài

Trình tự đúng của truyện (2) - (4) - (1 ) - (3)

Theo trình tự chuỗi sự việc trên truyện được kể theo ngôi thứ ba, nhân vật Tê-lê-mác làngười kể chuyện Sử dụng ngôi kể này giúp cho câu chuyện trở nên khách quan, người kểgiấu mặt nhưng có mặt khắp mọi nơi trong văn bản

Bài 2: Đọc câu chuyện sau và trả lời các câu hỏi bên dưới:

Xưa có anh học trò học hành dốt nát, nhưng trò đời “xấu hay làm tốt, dốt hay khoe chữ”,

đi đâu cũng lên mặt văn hay chữ tốt

Có người tưởng anh ta hay chữ thật, mới đón về dạy trẻ

Trang 16

Một hôm, dạy sách “Tam thiên tự”, sau chữ “tước” là chim sẻ đến chữ “kê” là gà, thầythấy mặt chữ nhiều nét rắc rối, không biết chữ gì, học trò lại hỏi gấp, thầy cuống nói liều:

“Dủ dỉ là con dù dì” Thầy cũng khôn, sợ nhỡ sai, người nào biết thì xấu hổ, mới bảo họctrò đọc khe khẽ Tuy vậy trong lòng vẫn thấp thỏm

Nhân trong nhà có bàn thờ Thổ công, thầy mới đến khấn thầm, xin ba đài âm dương đểxem chữ ấy có phải là “dù dì” không Thổ công cho ba đài được cả ba

Thấy vậy thầy đắc chí lắm, hôm sau bệ vệ ngồi trên giường, bảo học trò đọc to Trò vânglời thầy, gân cổ lên gào:

- Dủ dỉ là con dù dì! Dủ dỉ là con dù dì

Bố chúng đang cuốc đất ngoài vườn, nghe tiếng đọc, ngạc nhiên, bỏ cuốc chạy vào, giởsách ra xem hỏi thầy:

- Chết chửa! Chữ “kê” là gà, sao thầy lại dạy là “dủ dỉ” là con “dù dì”?

Bấy giờ thầy mới nghĩ thầm: “Mình đã dốt, Thổ công nhà nó cũng dốt nữa”, nhưng nhanhtrí, thầy vội nói gỡ:

- Tôi vẫn biết chữ ấy là chữ “kê” mà “kê” nghĩa là gà, nhưng tôi dạy cháu thế là để nó biếttận tam đại con gà cơ Nhà chủ càng không hiểu, hỏi:

- Tam đại con gà nghĩa là sao?

- Thế này nhé! Dủ dỉ là con dù dì, dù dì là chị con công, con công là ông con gà

(Tam đại con gà, Ngữ văn 10, tập 1 )

a Anh/chị hãy rút ra dàn ý cho câu chuyện trên

b Cũng từ câu chuyện này, anh/chị viết thêm phần kết cho câu chuyện

Gợi ý làm bài

a Rút ra dàn ý:

- Mở bài: Giới thiệu nhân vật anh học trò dốt mà lại hay khoe chữ

- Thân bài:

+ Có người tưởng anh ta hay chữ nên đón về dạy trẻ

+ Một hôm, dạy đến chữ “kê”, học trò hỏi mà không biết, anh ta đành nói liều “Dủ dỉ làcon dù dì”

Ngày đăng: 16/05/2021, 21:30

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w