Gợi ý làm bài: Hình tượng nhân vật khách qua chín câu đầu: + Là sự phân thân của tác giả + Có tâm hồn phóng khoáng, yêu thiên nhiên, ham thích việc du ngoạn: giương buồm dong gió, lướt b
Trang 1CHUYÊN ĐỀ 7 Mục tiêu
+ Đánh giá vai trò tiếng Việt trong lịch sử đất nước
+ Làm rõ tính quan trọng của văn bản thuyết minh
+ Sử dụng tiếng Việt đảm bảo tính chính xác, tính thẩm mĩ và văn hóa giao tiếp
+ Vận dụng thao tác, phương pháp thuyết minh để tạo ra bài văn thuyết minh
Trang 2A VĂN BẢN VĂN HỌC
I LÍ THUYẾT TRỌNG TÂM
PHÚ SÔNG BẠCH ĐẰNG (Bạch Đằng giang phú, Trương Hán Siêu)
1 Giới thiệu chung
- Lòng yêu nước, niềm tự hào dân tộc
- Tư tưởng nhân văn cao đẹp
Tiêu biểu cho văn học yêu nước thời Lí – Trần
d Nghệ thuật
- Câu từ đơn giản, bố cục chặt chẽ, lời văn linh hoạt
- Hình tượng nghệ thuật sinh động, vừa cụ thể vừa khái quát
- Ngôn từ trang trọng, hào sảng và gợi nhiều cảm xúc
2 Nhân vật khách và cuộc du ngoạn (Đoạn mở)
a Nhân vật khách
- Là sự phân thân của tác giả
- Là người yêu thiên nhiên, ham du ngoạn, tâm hồn phóng khoáng
- Là người có hiểu biết sâu rộng, có tráng chí bốn phương
b Cuộc du ngoạn
- Cảnh sắc Bạch Đằng:
+ Hùng vĩ, hoành tráng và thơ mộng: sóng kình muôn dặm, đuôi trĩ một màu…
+ Ảm đạm hiu hắt: bờ lau, bến lách, gò đầy xương khô…
- Tâm trạng khách:
+ Tự hào, say đắm trước thiên nhiên hùng vĩ, thơ mộng
+ Buồn đau, nuối tiếc, nhớ thương những anh hùng năm xưa
3 Câu chuyện của các Bô Lão (Đoạn giải thích)
a Nhân vật khách
Trang 3- Là người dân địa phương hoặc sự phân thân của tác giả.
- Là người yêu thiên nhiên, ham du ngoạn, tâm hồn phóng khoáng
- Là người có hiểu biết sâu rộng, có tráng chí khắp bốn phương
b Trận chiến Bạch Đằng
- Lực lượng hai bên hùng hậu: hùng hổ sáu quân, giáo gươm sáng chói.
- Thế trận quyết liệt, giằng co: được thua chửa phân, bắc nam chống đối.
- Làm kinh thiên động địa: nhật nguyệt phải mờ, trời đất chừ phải đổi.
- Kết cục: hung đồ hết lối, nhục quân thù khôn rửa nổi.
c Nghệ thuật: So sánh, phóng đại, đối, câu văn dài ngắn linh hoạt.
4 Bình luận của các Bô Lão (Đoạn bình luận)
Nguyên nhân làm nên chiến thắng:
- Thiên thời: trời cũng chiều người.
- Địa lợi: trời đất cho nơi hiểm trở.
- Nhân hòa: nhân tài giữ cuộc điện an.
Nhấn mạnh vai trò của con người: bởi đại vương coi thế giặc nhàn.
5 Bài ca của các Bô Lão và khách (Đoạn kết)
- Bài ca của các Bô Lão khẳng định: kẻ bất nghĩa tiêu vong, anh hùng lưu danh thiên cổ.
- Bài ca của khách: nhấn mạnh nhân tố quyết định chiến thắng là con người, là nhờ côngđức của các vị vua Trần
Niềm tự hào dân tộc và cảm hứng nhân văn sâu sắc
ĐẠI CÁO BÌNH NGÔ (Bình Ngô đại cáo, Nguyễn Trãi)
1 Tác giả Nguyễn Trãi
a Cuộc đời
- Nguyễn Trãi (1380 – 1442), hiệu Ức Trai
- Quê gốc: làng Chi Ngại (Chí Linh, Hải Dương) sau rời về Nhị Khê (Thường Tín, HàNội)
- Gia đình: có truyền thống yêu nước, văn hóa, văn học
- Các giai đoạn trong cuộc đời:
+ Thuở thiếu thời chịu nhiều đau thương, mất mát
+ Thời thanh niên nhiều sóng gió: làm quan, bị bắt giam rồi không được tin dùng + Thời trung niên: xin về ở ẩn, cuối đời chịu án oan, bị khép vào tội “tru di tam tộc”
Trang 4b Sự nghiệp
- Tác phẩm chính:
+ Chữ Hán: Quân trung từ mệnh tập, Bình Ngô đại cáo, Ức trai thi tập, Chí Linh Sơn Phú, Lam Sơn thực lục
+ Chữ Nôm: Quốc âm thi tập.
- Đặc điểm thơ văn:
+ Nhà văn chính luận kiệt xuất:
Tư tưởng chủ đạo: nhân nghĩa, yêu nước, thương nhân
Kết cấu chặt chẽ, lập luận sắc bén
+ Nhà thơ trữ tình sâu sắc:
Hình tượng người anh hùng vĩ đại: ngay thẳng, nhân nghĩa
Yêu thiên nhiên, đất nước
- Đóng góp:
+ Nội dung: văn chương Nguyễn Trãi hội tụ cảm hứng yêu nước và nhân đạo
+ Nghệ thuật:
Thể loại: nhà văn chính luận kiệt xuất
Ngôn ngữ: khai sáng văn học tiếng Việt
→ Là nhà văn, nhà thơ kiệt xuất, là danh nhân văn hóa thế giới có đóng góp lớn cho sựphát triển của văn hóa, văn học dân tộc
2 Tác phẩm
- Hoàn cảnh sáng tác:
+ Sau khi đại thắng giặc Minh
+ Nguyễn Trãi thừa lệnh Lê Lợi viết Đại cáo bình Ngô, công bố vào đầu năm 1428
như bản tuyên ngôn độc lập
- Thể cáo: Thể văn nghị luận cổ thường được vua chúa hoặc thủ lĩnh dùng để trình bàynhững vấn đề quan trọng với dân chúng
3 Luận đề chính nghĩa
a Nguyên lí nhân nghĩa
- Nhân nghĩa là yên dân, là trừ bạo
- Chiến đấu chống xâm lược, bảo vệ cuộc sống yên ổn của nhân dân là nhân nghĩa
Trang 5b Khẳng định độc lập
Độc lập, chủ quyền của Đại Việt như một chân lí khách quan: có tên nước, nền vănhiến, cương vực lãnh thổ, phong tục tập quán riêng; có lịch sử lâu đời, có anh hùng hàokiệt
4 Tố cáo tội ác của giặc
a Tội ác của giặc
- Tán sát dã man người vô tội
- Thuế khóa nặng nề
- Vơ vét sản vật, tàn hại môi trường sống
- Bắt nhân dân phục dịch, phu phen liên miên
- Trúc Lam Sơn không ghi hết tội, nước Đông hải không rửa sạch mùi.
b Nghệ thuật
- Nghệ thuật: liệt kê, ẩn dụ, đối, câu hỏi tu từ
- Lời văn lúc uất hận, trào sôi, khi đau đớn, nghẹn ngào như một bản tuyên ngon nhânquyền của thời đại
5 Quá trình kháng chiến và thắng lợi
a Khó khăn, gian khổ
- Những khó khăn buổi đầu chất chồng: thiếu niên thời, địa lợi, nhân hòa
- Vượt qua nhờ tinh thần đoàn kết và lối đánh du kích: nhân dân bốn cõi một nhà, thế trậnxuất kì
- Câu văn dài ngắn, biến hóa linh hoạt
- Âm điệu nhanh, mạnh, gấp như sóng trào, bão cuốn
- Đối lập: sự thảm bại, nhục nhã của giặc >< bản anh hùng ca dao hào sảng của khởi nghĩaLam Sơn
6 Lời tuyên bố: Tuyên bố chiến thắng, khẳng định sự nghiệp chính nghĩa
Trang 6- Tuyên bố nền độc lập của dân tộc đã được lập lại: xã tắc từ đây vững bền
- Viễn cảnh đất nước tươi sáng, huy hoàng: bốn phương biển cả thanh bình, ban chiếu duy tân khắp chốn
- Cảm hứng về sự vận động tất yếu từ “bĩ” đến “thái”, niềm tin vào tương lai thái bình, tươi sáng của đất nước
HIỀN TÀI LÀ NGUYÊN KHÍ QUỐC GIA (Thân Nhân Trung)
1 Giới thiệu
a Tác giả
- Thân Nhân Trung (1418 – 1499)
- Quê quán: làng Yên Ninh, huyện Yên Dũng (Bắc Giang)
- Đỗ tiến sĩ năm 1469, nổi tiếng về tài văn chương, là phó nguyên súy của hội Tao đàn
b Tác phẩm
- Do Thân Nhân Trung soạn năm 1484
- Là một trong 82 bài văn bia ở Văn Miếu (Hà Nội)
2 Nội dung
a Vai trò của hiền tài
- Hiền tài là nguyên khí của quốc gia
- Hiền tài có quan hệ lớn tới sự thịnh suy của đất nước
b Chính sách nhà nước với hiền tài
- Trọng đãi bằng nhiều cách: ban khoa danh, chức tước, ghi tên ở bảng vàng, ban yến tiệc, nhưng vẫn là chưa đủ
- Cần phải khắc bia tiến sĩ để lưu danh sử sách
c Ý nghĩa việc khắc bia
- Khuyến khích nhân tài
- Noi gương hiền tài, ngăn ngừa điều ác
- Làm cho đất nước hưng thịnh, bền vững lâu dài
3 Nghệ thuật: Kết cấu chặt chẽ, lập luận khúc chiết, giàu sức thuyết phục.
Bài 1: Trình bày những hiểu biết của anh/chị về thể phú và địa danh sông Bạch Đằng Bài
Phú sông Bạch Đằng ra đời trong hoàn cảnh nào?
Gợi ý làm bài:
Trang 7Thể phú:
+ Là thể văn có vần hoặc xen lẫn văn vần và văn xuôi, dùng để tả cảnh vật, phong tục,
kể sự việc hoặc bàn chuyện đời…
+ Có hai loại: phú cổ thể (có trước thời Đường) và phú Đường luật
+ Bố cục: thường gồm 4 đoạn: đoạn mở, đoạn giải thích, đoạn bình luận, đoạn kết.Sông Bạch Đằng:
+ Một nhánh sông đổ ra biển Đông, nằm giữa Quảng Ninh và Hải Phòng, nơi ghi dấu nhiều chiến công trong lịch sử giữ nước của dân tộc
+ Là địa danh gợi nguồn cảm hứng sáng tạo cho nhiều tác giả: Trần Minh Tông (Bạch Đằng giang), Nguyễn Sưởng (Bạch Đằng giang), Nguyễn Trãi (Bạch Đằng hải khẩu) Bài Phú sông Bạch Đằng của Trương Hán Siêu chưa rõ được viết năm nào, có lẽ
khoảng 50 năm sau cuộc kháng chiến chống giặc Mông - Nguyên thắng lợi
Bài 2: Bài Phú sông Bạch Đằng mở ra với hình tượng nhân vật khách được khắc họa rõ
nét Qua chín câu đầu, anh/ chị nhận ra khách là người như thế nào?
Gợi ý làm bài:
Hình tượng nhân vật khách qua chín câu đầu:
+ Là sự phân thân của tác giả
+ Có tâm hồn phóng khoáng, yêu thiên nhiên, ham thích việc du ngoạn: giương buồm dong gió, lướt bể chơi trăng mải miết…
+ Là người từng trải, có hiểu biết sâu rộng (sách vở và thực tế): đâu mà chẳng biết, đầm Vân Mộng chứa vài trăm trong dạ
+ Có tráng chí bốn phương: luôn khao khát lên đường, khao khát được mở rộng tầm mắt và tâm hồn
→ Một trí thức phong kiến có tầm hiểu biết rộng, có tâm hồn phóng khoáng
Bài 3: Trong bài Phú sông Bạch Đằng, vì sao khách lại chọn sông Bạch Đằng để du
ngoạn? Cảnh sắc thiên nhiên nơi đây tác động đến cảm xúc của khách như thế nào? Qua
đó, anh chị hiểu thêm điều gì về nhân vật khách?
Gợi ý làm bài:
Khách chọn sông Bạch Đằng để du ngoạn vì: Bạch Đằng không chỉ gắn với cảnh đẹp, thiên nhiên phóng khoáng mà còn gắn với những chiến công hiển hách của dân tộc trong
Trang 8lịch sử Đến Bạch Đằng, “khách” có thể thỏa sức ngắm cảnh, đắm mình trong thiên nhiên đồng thời nhớ lại và tìm hiểu thêm về lịch sử dân tộc, thỏa “tráng chí” bốn phương.
Cảnh sắc thiên nhiên Bạch Đằng:
+ Bát ngát, hùng vĩ: sóng kình muôn dặm, đuôi trĩ một màu.
+ Trong sáng, nên thơ: nước trời một sắc, phong cảnh ba thu.
+ Ảm đạm, hiu hắt: bờ lau, bến lách, sông chìm, giáo gãy…
Tâm trạng khách: ngây ngất, say đắm khi đối diện với trước thiên nhiên ban đầu nhưng chạnh buồn vì cảnh vật gợi nhắc dấu tích chiến trường xưa, nhớ những anh hùng nay vắng bóng
→ Khách còn là người yêu đất nước, gắn bó với lịch sử dân tộc
Bài 4: Trong bài Phú sông Bạch Đằng, các bô lão là ai? Có vai trò như thế nào trong bài
phú? Qua lời kể của các bô lão, trận chiến năm xưa hiện lên như thế nào? Tác giả đã sử dụng nghệ thuật gì trong đoạn này?
Gợi ý làm bài:
Các bô lão: có thể là người dân địa phương, cũng có thể là sự phân thân của tác giả.Vai trò: người kể lại và bình luận về trận nhị thánh bắt Ô Mã, trận Ngô chúa phá HoằngThao trên sông Bạch Đằng xưa
Các bô lão hồi tưởng lại trận: nhị thánh bắt Ô Mã năm 1288:
+ Lực lượng hai bên hùng hậu: hùng hổ sáu quân, giáo gươm sáng chói
+ Thế trận quyết liệt, giằng co: được thua chửa phân, bắc nam chống đối
+ Làm kinh thiên động địa: nhật nguyệt phải mờ, trời đất sắp đổi
+ Kết cục: hung đồ hết lối, nhục quân thù khôn rửa nổi
+ Câu văn dài, ngắn linh hoạt, giọng kể nhiệt huyết, thái độ tự hào, các bô lão đã tái hiện sinh động diễn biến của trận chiến năm xưa
Nghệ thuật: so sánh, phóng đại, đối, câu văn dài ngắn khác nhau
Bài 5: Qua lời bình luận của các bô lão trong bài Phú sông Bạch Đằng, đoạn 3, theo anh/
chị, những yếu tố nào làm nên chiến thắng Bạch Đằng? Yếu tố nào giữ vai trò quan trọng nhất?
Gợi ý làm bài:
Những yếu tố làm nên chiến thắng Bạch Đằng dựa vào phần lí thuyết trọng tâm
Trang 9Bài 6: Suy nghĩ của anh/ chị về bài ca của các bô lão và khách ở đoạn kết trong bài Phú
sông Bạch Đằng.
Gợi ý làm bài:
Bài ca của các bô lão và khách: sâu sắc, giàu triết lí, được đúc rút từ đời sống, từ lịch sửdân tộc:
+ Bài ca của các bô lão khẳng định chân lí: bất nghĩa tiêu vong, anh hùng để tiếng, đó
là quy luật tất yếu của đời sống như quy luật của tự nhiên là sông luôn đổ ra biển rộng.+ Bài ca của khách: khẳng định: con người luôn là yếu tố quan trọng nhất làm nên chiến thắng Nhờ những vị vua tài đức (anh minh) mà đất nước mới thanh bình, phát triển
và vững mạnh
→ Những triết lí đó vẫn còn nguyên giá trị trong đời sống hôm nay
Bài 7: Nêu giá trị nội dung và nghệ thuật của bài Phú sông Bạch Đằng Bài phú được đánh
giá như thế nào trong văn học trung đại?
Gợi ý làm bài:
Giá trị nội dung và nghệ thuật của bài Phú sông Bạch Đằng: dựa vào mục 5 phần Nội
dung bài học
Bài 8: Nguyễn Trãi là một nhân vật toàn tài hiếm có nhưng cũng là một con người phải
chịu những oan khiên hiếm có trong thời phong kiến Anh/ chị suy nghĩ gì về nhận định nêu trên?
Bài 9: Tìm những dẫn chứng cho thấy Nguyễn Trãi là một nhà văn chính luận kiệt xuất,
đồng thời cũng là một nhà thơ trữ tình sâu sắc
Trang 10Gợi ý làm bài:
Nguyễn Trãi vừa là nhà văn chính luận kiệt xuất vừa là nhà thơ trữ tình sâu sắc của dân tộc:
+ Nhà văn chính luận kiệt xuất:
Khối lượng văn chính luận lớn: Quân trung từ mệnh tập, Bình Ngô đại cáo, chiếu
biểu viết dưới thời Lê
Tư tưởng chủ đạo: nhân nghĩa, yêu nước, thương dân
Nghệ thuật đạt trình độ mẫu mực: kết cầu chặt chẽ, lập luận sắc bén
+ Nhà thơ trữ tình sâu sắc:
Số lượng: Ức Trai thi tập (khoảng 105 bài), Quốc âm thi tập (254 bài).
Hình tượng người anh hùng vĩ đại: ngay thẳng, nhân nghĩa, yêu nước, thương dân, khao khát một xã hội thái bình, thịnh trị
Một con người trần thế yêu thiên nhiên, quê hương, đất nước, con người, cuộc sống
→ Hai tập thơ ghi lại hình ảnh Nguyễn Trãi vừa là người anh hùng vĩ đại vừa là một con người trần thế
Bài 10: Chỉ ra những đóng góp của Nguyễn Trãi cho văn học nước nhà.
Gợi ý làm bài:
Dựa vào phần Kiến thức trọng tâm
Bài 11: Vì sao đoạn mở đầu bài cáo có ý nghĩa giống như một bản tuyên ngôn độc lập? Gợi ý làm bài:
Đoạn mở đầu bài cáo có ý nghĩa giống như một bản tuyên ngôn độc lập vì:
+ Nguyễn Trãi nêu cao tư tưởng chính nghĩa của cuộc khởi nghĩa Lam Sơn:
Nhân nghĩa cốt ở yên dân Muốn yên dân thì phải “trừ bạo”
Đánh đuổi giặc Minh xâm lược, bảo vệ cuộc sống bình yên cho nhân dân là thực hiện nhân nghĩa
+ Khẳng định sự tồn tại độc lập, có chủ quyền của Đại Việt:
Đó là chân lí khách quan, là sự thật hiển nhiên vốn có từ lâu đời: bản dịch cố gắng lột tả điều đó qua các từ: từ trước, vốn xưng, đã lâu, đã chia, cũng khác
Trang 11 Những căn cứ xác định độc lập, chủ quyền dân tộc là rõ ràng, không thể phủ nhận: tên gọi, cương vực lãnh thổ, phong tục tập quán, nền văn hiến lâu đời, lịch sử dân tộc, thể chế riêng với “hào kiệt đời nào cũng có”.
→ Nếu Sông núi nước Nam khẳng định độc lập dựa vào lãnh thổ và chủ quyền thì Đại cáo bình Ngô bổ sung thêm văn hiến, phong tục tập quán, lịch sử Đó là bước tiến của tư tưởng
thời đại và cho thấy tầm cao nhận thức của Nguyễn Trãi
Bài 12: Tác giả đã tố cáo những tội ác nào của giặc Minh? Tội ác thâm độc và man rợ nhất
là gì? Nguyễn Trãi đã sử dụng những nghệ thuật nào để lay động nhận thức và trái tim người đọc?
Gợi ý làm bài:
Bản cáo trạng đanh thép về tội ác của giặc Minh:
+ Tàn sát dã man người vô tội: nướng dân đen trên ngọn lửa hung tàn, vùi con đỏ xuống dưới hầm tai vạ
+ Thuế khóa nặng nề: sạch không đầm núi
+ Vơ vét sản vật quý hiếm, tàn hại môi trường sống: người bị ép xuống biển, kẻ vào núi đãi cát tìm vàng, chốn chốn lưới chăng, nơi nơi cạm đặt
+ Bắt nhân dân phục dịch, phu phen liên miên: xây nhà, đắp đất, phục dịch, tan tác cả nghề canh cửi
Tội ác man rợ nhất là tội tàn sát người vô tội bằng cách thiêu hoặc chôn sống Hình ảnh: “Nướng dân đen, vùi con đỏ " vừa có ý nghĩa tả thực vừa có tính khái quát cao tố cáo những tội ác khủng khiếp của giặc Minh khiến trời không dung, đất không tha
→ Khái quát tội ác: trúc Nam Sơn không ghi hết tội, nước Đông Hải không rửa sạch mùi
→ Lời văn lúc uất hận, trào sôi, khi đau đớn, nghẹn ngào như một bản tuyên ngôn nhân quyền của thời đại
Nghệ thuật: liệt kê, ẩn dụ, đối, câu hỏi tu từ
Bài 13: Tìm những chi tiết tái hiện giai đoạn khó khăn buổi đầu của khởi nghĩa Lam Sơn
Lê Lợi và nghĩa quân đã vượt qua bằng cách nào?
Gợi ý làm bài:
Những khó khăn buổi đầu của khởi nghĩa Lam Sơn:
+ Thiếu thiên thời: cờ nghĩa dấy lên lúc quân thù đương mạnh
+ Thiếu địa lợi: Núi Lam Sơn, chốn hoang dã
Trang 12+ Thiếu nhân hòa: tuấn kiệt như sao buổi sớm, nhân tài như lá mùa thu, việc bôn tầu thiếu kẻ đỡ đần
→ Tình thế nghĩa quân đôi khi ngàn cân treo sợi tóc: Linh Sơn lương hết mấy tuần, Khôi Huyện quân không một đội.
Khắc phục:
+ Tinh thần đoàn kết: Nhân dân bốn cõi một nhà, tướng sĩ một lòng phụ tử
+ Chọn chiến thuật đánh du kích: thế trận xuất kì, dùng quân mai phục lấy ít địch nhiều
→ Phát động một cuộc chiến tranh nhân dân, Lê Lợi đã lãnh đạo nghĩa quân vượt qua khó khăn, thử thách và đi đến thắng lợi
Bài 14: Quá trình phản công và đi đến thắng lợi của khởi nghĩa Lam Sơn được tái hiện
thông qua những nghệ thuật nào? Phân tích hiệu quả nghệ thuật
Gợi ý làm bài:
Nghệ thuật miêu tả quá trình phản công và đi đến thắng lợi của nghĩa quân Lam Sơn:+ Chiến thắng của ta được đo bằng sự rộng lớn, kì vĩ của thiên nhiên: sấm vang chớp giật, trúc chẻ tro bay, tan tác chim muông
+ Thất bại của địch được miêu tả qua nghệ thuật liệt kê, phóng đại: máu chảy thành sông, tanh trôi vạn dặm, thây chất đầy nội
+ Câu văn dài ngắn, biến hóa linh hoạt
+ Âm điệu nhanh, mạnh, gấp như sóng trào, bão cuốn
→ Đối lập: sự thảm bại, nhục nhã của giặc >< bản anh hùng ca hào sảng của khởi nghĩa Lam Sơn
Bài 15: Ở đoạn 4, Nguyễn Trãi thay Lê Lợi tuyên bố điều gì? Bài học lịch sử nào được rút
ra ở đây
Gợi ý làm bài:
Nguyễn Trãi thay Lê Lợi tuyên bố: nền độc lập của dân tộc được khôi phục Đất
nước đi vào công cuộc đổi mới: Xã tắc từ đây vững bền/ Giang sơn từ đây đổi mới.
Bài học lịch sử: bĩ rồi lại thái, hối rồi lại minh - vận động, thay đổi là quy luật tất
yếu của đời sống, quy luật chung là hướng tới sự ổn định và phát triển tốt đẹp hơn
→ Tin vào tương lai phục hưng tươi sáng của đất nước
Trang 13Bài 16: Hiền tài có vai trò như thế nào đối với mỗi quốc gia? Nhà nước phong kiến đã làm
những việc gì để thể hiện sự trọng đãi hiền tài?
Gợi ý làm bài:
Vai trò của hiền tài đối với quốc gia:
+ Hiền tài: người tài cao, học rộng, có đạo đức
+ Hiền tài là nguyên khí của quốc gia: Hiền tài là khí chất ban đầu làm nên sự sống còn và phát triển của đất nước, xã hội
+ Hiền tài có quan hệ lớn đến sự thịnh, suy của đất nước
+ Nhà nước phong kiến đã làm nhiều việc để thể hiện sự trọng đãi hiền tài:
+ Trọng đãi bằng nhiều cách, làm đến mức cao nhất để khích lệ nhân tài: ban khoa danh, chức tước, ghi tên ở bảng vàng, ban yến tiệc
→ Nhưng những việc đã làm, triều đình vẫn thấy là chưa đủ, chưa thật xứng đáng với vai trò, vị trí của hiền tài Vì vậy, cần phải khắc bia tiến sĩ để lưu danh sử sách
Bài 17: Việc khắc bia tiến sĩ có ý nghĩa, tác dụng gì?
Gợi ý làm bài:
Ý nghĩa, tác dụng của việc khắc bia tiến sĩ:
+ Khuyến khích nhân tài “khiến cho kẻ sĩ trông vào mà phấn chấn hâm mộ, rèn luyện danh tiết, gắng sức giúp vua
+ Noi gương hiền tài, ngăn ngừa điều ác “kẻ ác lấy đó làm răn, người thiện theo đó
Bài 18: Anh/ chị rút ra bài học lịch sử gì từ việc khắc bia tiến sĩ được đặt ra từ thể kỉ XV? Gợi ý làm bài:
Bài học lịch sử rút ra từ việc khắc bia tiến sĩ từ thế kỉ XV:
+ Cần biết quý trọng hiền tài vì thời đại nào hiền tài cũng luôn là “nguyên khí quốc gia”