1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Chuyên đề 5 ngữ văn 10

22 50 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 319,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CHUYÊN ĐỀ 5 Mục tiêu Kiến thức + Phác thảo diện mạo văn học Việt Nam từ thế kỉ X – XIX: các thành phần văn học, các giai đoạn văn học, đặc điểm lớn về nội dung và nghệ thuật.. + Văn học

Trang 1

CHUYÊN ĐỀ 5 Mục tiêu

 Kiến thức

+ Phác thảo diện mạo văn học Việt Nam từ thế kỉ X – XIX: các thành phần văn học,

các giai đoạn văn học, đặc điểm lớn về nội dung và nghệ thuật

+ Cảm nhận, phân tích vẻ đẹp thơ ca Việt Nam thời trung đại qua các bài thơ tiêu

biểu

+ Minh họa các đặc điểm văn học trung đại qua các sáng tác tiêu biểu đó.

 Kĩ năng

+ Tóm tắt, hệ thống hóa lịch sử văn học bằng sơ đồ

+ Liên kết các giai đoạn văn học chữ Hán và chữ Nôm tạo nên chỉnh thể nền văn

học Việt Nam

+ Khai thác thơ thất ngôn bát cú Đường luật chữ Hán và chữ Nôm theo cấu trúc (Đề

- thực – luận – kết)

Trang 2

I LÍ THUYẾT TRỌNG TÂM

KHÁI QUÁT VĂN HỌC VIỆT NAM TỪ THẾ KỈ X ĐẾN HẾT THẾ KỈ XIX

1 Thành phần

a Văn học chữ Hán

- Xuất hiện sớm, tồn tại trong suốt 10 thế kỉ

- Tiếp thu thể loại từ Trung Quốc: chiếu, biểu, hịch, cáo, truyện truyền kì, phú, thơ Đườngluật…

- Có nhiều thành tựu nghệ thuật

b Văn học chữ Nôm

- Ra đời khoảng cuối thế kỉ XIII.

- Thể loại: rất ít tác phẩm văn xuôi, chủ yếu là thơ với các thể thơ dân tộc như lục bát,song thất lục bát…

- Có nhiều thành tựu nghệ thuật

2 Giai đoạn phát triển

a Giai đoạn từ thế kỉ X đến thế kỉ XIV

- Bối cảnh lịch sử:

+ Đất nước giành độc lập vào cuối thế kỉ X

+ Đánh thắng quân Tống xâm lược thế kỉ XI, quân Mông Nguyên thế kỉ XIII

+ Chế độ phong kiến ở thời kì phát triển

- Tình hình văn học:

+ Văn học viết ra đời vào cuối thế kỉ X, văn học chữ Nôm ra đời vào thế kỉ XIII

+ Nội dung: yêu nước với âm hưởng hào hùng

+ Tác phẩm tiêu biểu: Vận nước, Chiếu dời đô, Nam quốc sơn hà, Hịch tướng sĩ, Phò giá

+ Chế độ phong kiến Việt Nam cực thịnh cuối thế kỉ XV

+ Thế kỉ XVI có dấu hiệu khủng hoảng dẫn đến nội chiến và đất nước bị chia cắt

- Tình hình văn học:

Trang 3

+ Văn học gồm hai thành phần: chữ Hán và chữ Nôm.

+ Nội dung: yêu nước, ngợi ca giảm dần, nội dung phản ánh, phê phán hiện thực tăng lên.+ Nghệ thuật: văn học chữ Hán phát triển; văn học chữ Nôm Việt hóa các thể loại tiếp thu

từ Trung Quốc và sáng tạo những thể loại dân tộc khúc ngâm, khúc vịnh, diễn ca…

+ Tác phẩm tiêu biểu: Đại cáo bình Ngô, Thánh Tông di thảo, Truyền kì mạn lục, Quốc

âm thi tập, Hồng Đức quốc âm thi tập…

c Giai đoạn từ thế kỉ XVIII đến nửa đầu thế kỉ XIX

- Bối cảnh lịch sử:

+ Chế độ phong kiến khủng hoảng và đi đến suy thoái

+ Triều Nguyễn khôi phục chế độ phong kiến chuyên chế

+ Đất nước bị đe dọa bởi họa xâm lăng từ Pháp

- Tình hình văn học:

+ Văn học phát triển vượt bậc, có nhiều đỉnh cao nghệ thuật

+ Nội dung : tiếng nói đòi quyền sống, quyền hạnh phúc, đấu tranh giải phóng con người,nhất là người phụ nữ…

+ Nghệ thuật: văn xuôi, văn vần, văn học chữ Hán và chữ Nôm đều phát triển

+ Tác phẩm tiêu biểu: Chinh phụ ngâm, Cung oán ngâm, thơ Hồ Xuân Hương, thơ Bà

Huyện Thanh Quan, Truyện Kiều…

d Nửa cuối thế kỉ XIX

+ Nội dung: văn học yêu nước mang âm hưởng bi tráng, thơ ca trữ tình trào phúng

+ Nghệ thuật: sáng tác vẫn chủ yếu theo thể loại và thi pháp truyền thống, bắt đầu xuấthiện văn xuôi viết bằng chữ quốc ngữ theo hướng hiện đại hóa

+ Tác phẩm tiêu biểu: Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc, thơ Phan Văn Trị, Nguyễn Quang Bích, Nguyễn Thông, Truyện thầy La-za-rô phiền, Chuyến đi Bắc Kì năm Ất Hợi Kí)…

3 Đặc điểm

a Nội dung

Trang 4

- Chủ nghĩa yêu nước.

+ Gắn liền với tư tưởng trung quân

+ Biểu hiện: ý thức độc lập, tự chủ, tự hào dân tộc, căm thù giặc, quyết chiến với kẻthù xâm lược, tình yêu thiên nhiên đất nước…

- Chủ nghĩa nhân đạo: Biểu hiện: lòng thương người, lên án, tố cáo những thế lực tàn bạo,chà đạp lên con người, khẳng định, đề cao con người…

- Cảm hứng thế sự:

+ Biểu hiện rõ nét từ cuối thời Trần

+ Phát triển mạnh trong thế kỉ XVIII và XIX

b Nghệ thuật

- Tính quy phạm và sự phá vỡ tính quy phạm

+ Tính quy phạm: quan điểm văn học, tư duy nghệ thuật, thể loại văn học, thi liệu.+ Nhiều tác giả tài năng đã phá vỡ tính quy phạm, phát huy cá tính sáng tạo trong nộidung và hình thức

- Khuynh hướng trang nhã và xu hướng bình dị

+ Đề tài, chủ đề hướng tới cái cao cả, trang trọng, ngôn ngữ chau chuốt, hoa mĩ

+ Văn học gần gũi, tự nhiên, bình dị hơn

- Tiếp thu và dân tộc hóa tinh hoa văn học nước ngoài

TỎ LÒNG (Phạm Ngũ Lão)

1 VẺ ĐẸP HÀO KHÍ ĐÔNG A

a Hình ảnh vị tướng

- Tư thế hiên ngang: hoành sóc: cầm ngang ngọn giáo.

- Tầm vóc vũ trụ: giang sơn kháp kỉ thu: bảo vệ non sông đã mấy mùa thu.

→ Hình ảnh con người kì vĩ nổi bật giữa không gian, thời gian

b Hình ảnh quân đội nhà Trần

- Sức mạnh: như hổ báo (so sánh)

- Khí thế: nuốt trôi trâu (phóng đại)

→ Cụ thể hóa sức mạnh vật chất, khái quát hóa sức mạnh tinh thần của quân đội

 Vẻ đẹp của con người cá nhân và vẻ đẹp của thời đại hòa quyện vào nhau tạo nên nhữnghình ảnh thơ kì vĩ, âm hưởng thơ hào hùng

2 NỖI LÒNG NHÀ THƠ

Trang 5

a Cái chí của người anh hùng

- Chí làm trai:

+ Lập công: công lao

+ Lập danh: danh tiếng

→ Lí tưởng để lại sự nghiệp, tiếng thơm cho đời của nam nhi phong kiến

- Thấy mình còn “mắc nợ” với núi sông, chưa hoàn thành trọng trách cứu nước, cứu dâncủa một nam nhi thời loạn

b Cái tâm của người anh hùng

- Nỗi thẹn:

+ Thẹn chưa có tài mưu lược lớn như Gia Cát Lượng đời Hán

+ Thẹn vì chưa trả xong nợ nước

- Nỗi thẹn nâng cao nhân cách, thể hiện vẻ đẹp của khát vọng được cống hiến và phấn đấu

vì đất nước

CẢNH NGÀY HÈ (Bảo kính cảnh giới – bài 43, Nguyễn Trãi)

1 QUỐC ÂM THI TẬP

a Vị trí: Là tập thơ Nôm sớm nhất hiện còn, đặt nền móng và mở đường cho sự phát triển

của thơ tiếng Việt

b Nội dung: Phản ánh vẻ đẹp con người Nguyễn Trãi: người anh hùng yêu nước, thương

dân, nhà thơ yêu thiên nhiên, quê hương, con người, cuộc sống

c Nghệ thuật: Thể thơ thất ngôn chen lục ngôn được sử dụng thuần thục, linh hoạt.

2 BÀI THƠ CẢNH NGÀY HÈ

a Bức tranh mùa hè

- Hoàn cảnh đón nhận: thư thái, thảnh thơi

- Màu sắc tươi sáng, rực rỡ: xanh của tán lá hòe, đỏ của thạch lựu, hồng của sen trong ao

- Sức sống mạnh mẽ, căng tràn từ bên trong thiên nhiên, tạo vật: hòe lục đùn đùn, tán lárộng; thạch lựu phun (ra) màu đỏ, hương sen tỏa ngát

- Âm thanh xôn xao, náo nức: buổi chiều mà tiếng bán mua vẫn lao xao, tiếng ve vẫn dắngdỏi…

b Tấm lòng nhà thơ

- Mong cây đàn của vua Thuấn đời Ngu để gảy khúc Nam phong

- Mong cho dân chúng khắp nơi đều giàu có, no đủ, hạnh phúc

Trang 6

c Nghệ thuật thơ

- Thể thơ thất ngôn chen lục ngôn

- Từ ngữ giản dị, quen thuộc, giàu sức biểu cảm

- Thiên về bút pháp tả, sự phối hợp hài hòa giữa màu sắc, âm thanh, giữa thiên nhiên vàcuộc sống con người

NHÀN (Nguyễn Bỉnh Khiêm)

1 HAI CÂU ĐỀ

a Nội dung: Cuộc sống thảnh thơi của Nguyễn Bỉnh Khiêm sau khi cáo quan:

- Lao động như lão nông đích thực

- Thư thái, vui với lựa chọn của mình mặc những thú vui khác của người đời

b Nghệ thuật: Điệp từ: một, phép liệt kê, dùng từ láy “thơ thẩn”.

2 HAI CÂU THỨC

a Nội dung: Ý thức về sự đối lập giữa khôn và dại:

- dại là tìm đến nơi vắng vẻ, xa lánh chốn quan trường

- khôn là tìm đến chốn lao xao, gắn liền với danh và lợi

b Nghệ thuật

- Đối: ta >< người, khôn >< dại, tìm >< đến, nơi vắng vẻ >< chốn lao xao

- Ẩn dụ: nơi vắng vẻ chốn lao xao

3 HAI CÂU LUẬN

a Nội dung: Niềm vui của cuộc sống đạm bạc, thanh cao:

- Mùa nào thức ấy: thu ăn măng trúc, đông ăn giá

- Mùa nào thú ấy: xuân tắm hồ sen, hạ tắm ao

b Nghệ thuật

- Liệt kê

- Nhịp thơ 4/3 chậm rãi

4 HAI CÂU KẾT

a Nội dung: Quan niệm sống: coi thường phú quý, coi phú quý chỉ như giấc chiêm bao

dưới gốc cây hòe

b Nghê thuật: Điển tích: về Thuần Vu Phần.

ĐỌC TIỂU THANH KÍ (Độc Tiểu Thanh kí, Nguyễn Du)

1 NHAN ĐỀ

Trang 7

a Cách hiểu: Giải thích theo 2 cách:

- Đọc Tiểu Thanh kí: Đọc Tập thơ của nàng Tiểu Thanh

- Đọc Tiểu Thanh truyện: Đọc truyện về nàng Tiểu Thanh

b Tiểu Thanh

- Người con gái tài sắc sống vào đời Minh, Trung Quốc

- 16 tuổi làm vợ lẽ, ở riêng trên Cô Sơn, cạnh Tây Hồ

- 18 tuổi chết vì đau buồn

- Thơ của Tiểu Thanh bị vợ cả đốt, một số bài sót lại được khắc in, đặt tên là Phần dư.

2 ĐỌC TIỂU THANH KÍ

a Hai câu đề: Cảm xúc khiến Nguyễn Du làm thơ.

- Đọc sách (Tiểu Thanh truyện hay Phần dư) khiến Nguyễn Du hình dung ra cảnh hoang

phế của Hồ Tây, nhớ Tiểu Thanh, thương cảm cho nàng

- Đối: vườn hoa (quá khứ) >< bãi hoang (hiện tại): sự tàn phá của thời gian

- Từ: độc, nhất: nhấn mạnh nỗi cô đơn

b Hai câu thực: Số phận bất hạnh của Tiểu Thanh.

- Cuộc đời: bất hạnh: chết vì buồn tủi, văn chương bị đốt khiến người đời thương tiếc →

số phận ngang trái

- Ẩn dụ: son phấn, văn chương: chỉ nhan sắc và tài năng của Tiểu Thanh

c Hai câu luận: Luận bàn về những oan trái trong cuộc đời.

- Oan trái, bất công là điều khó tránh trong cuộc đời.

- Đồng cảm với Tiểu Thanh và những người tài hoa bạc mệnh

- Cụm từ: thiên nan vấn? – những mối hận cổ kim khó có thể hỏi trời → sự tất yếu của

những ngang trái

d Hai câu kết: Băn khoăn về ngươi tri âm trong tương lai.

- Nỗi khao khát một sự tri âm, đồng cảm trong tương lai

- Nỗi cô đơn, thương thân trong hiện tại

- Câu hỏi tu từ: không biết hơn ba trăm năm sau/ Thiên hạ ai là người khóc Tố Như?

II BÀI TẬP CỦNG CỐ

Bài 1: Chỉ ra những đặc điểm của thành phần văn học chữ Hán và chữ Nôm thời trung đại Gợi ý làm bài:

Trang 8

Những đặc điểm của thành phần văn học chữ Hán và văn học chữ Nôm thời trung đại:dựa vào phần Kiến thức trọng tâm.

Bài 2: Lập bảng tổng kết về các giai đoạn phát triển của văn học trung đại.

Gợi ý làm bài:

Dựa vào phần Kiến thức trọng tâm

Có thể lập bảng theo gợi ý sau:

Giai đoạn văn

Dựa vào phần Kiến thức trọng tâm

Bài 4: Chỉ ra những đặc điểm lớn về nghệ thuật của văn học trung đại.

Gợi ý làm bài:

Dựa vào phần Kiến thức trọng tâm

Bài 5: Trình bày những hiểu biết của anh/chị về tác giả Phạm Ngũ Lão.

Gợi ý làm bài:

Tác giả Phạm Ngũ Lão:

+ Sinh năm 1255, mất năm 1320

+ Quê quán: làng Phù Ủng, huyện Đường Hào (nay thuộc huyện Ân Thi, tỉnh HưngYên)

+ Xuất thân: gia đình nông dân

+ Con người và sự nghiệp:

 Văn võ toàn tài, là võ tướng nhưng thích đọc sách, ngâm thơ

 Có nhiều công lớn trong cuộc kháng chiến chống quân Mông - Nguyên

 Giữ chức Điện súy, được phong tước Quan nội hầu

 Được Hưng Đạo Vương gả con gái nuôi (quận chúa Anh Nguyên)

 Khi Phạm Ngũ Lão mất, vua Trần Minh Tông ra lệnh nghỉ chầu năm ngày để tỏlòng tưởng nhớ

Trang 9

Tác phẩm: Hiện chỉ còn hai bài thơ là Tỏ lòng (Thuật hoài) và Viếng Thượng tướng

quốc công Hưng Đạo Đại Vương (Vãn Thượng tướng quốc công Hưng Đạo Đại Vương).

Bài 6: So sánh nguyên tác chữ Hán (qua phần phiên âm) với phần dịch thơ và rút ra nhận

xét

Gợi ý làm bài:

So sánh nguyên tác chữ Hán (qua phần phiên âm) với phần dịch thơ:

Câu 1: “hoành sóc” dịch là “múa giáo” chưa sát hợp.

+ “Hoành sóc”: cầm ngang ngọn giáo: gợi tư thế vững chãi, hiên ngang của một tráng

sĩ đang trần giữ đất nước Vẻ đẹp của con người sánh ngang cùng đất trời, sông núi Vẻđẹp của sự chủ động, bình tĩnh, tự tin vào sức mạnh nội lực đã đủ đầy

+ “Múa giáo”: gợi hành động biểu diễn trong những cuộc so tài hoặc trên sân khấu.Đẹp nhưng không mạnh, không gợi ra tầm vóc vũ trụ của tráng sĩ thời Trần

Câu 2: “tam quân tì hổ" dịch thành “ba quân” đánh mất chữ “tì hổ”: (mạnh như) hổ

báo Câu thơ dịch chưa diễn tả hết sức mạnh thể chất và niềm tự hào kiêu hãnh của tác giả

về đội quân của nhà Trần Một đội quân lớn mạnh về cả thể chất và tinh thần

Câu 3,4: dịch thơ tương đối sát với phiên âm

Như vậy, bản dịch thơ đánh mất một số chữ trong nguyên tác khiến người đọc khônghình dung hết vẻ đẹp và sức mạnh của con người thời Trần, do đó chưa lột tả hết hào khíthời đại Vì vậy, cần chú ý bám sát nguyên tác khi khám phá bài thơ

Bài 7: Cảm nhận của anh/chị về hai câu thơ đầu (Hình ảnh vị tướng và quân đội nhà Trần

gợi cho anh/chị cảm xúc, suy nghĩ gì?)

Gợi ý làm bài:

Hai câu thơ đầu: Hình ảnh trang nam nh và quân đội nhà Trần

+ Hình ảnh trang nam nhi:

 Cầm ngang ngọn giáo trấn giữ đất nước

 Cây giáo như đo bằng chiều ngang của núi sông

 Con người xuất hiện với tư thế hiên ngang mang tầm vóc vũ trụ như át cả khônggian

 Thời gian và không gian đều được mở ra theo chiều dài và chiều rộng nhằm tôđậm vẻ đẹp của con người

Trang 10

→ Câu thơ khắc họa tư thế vững chãi, tầm vóc lớn lao, tinh thân hiên ngang, chủ động củamột trang nam nhi thời Trần trong việc sẵn sàng đối mặt với một trận chiến kinh thiênđộng địa.

+ Hình ảnh quân đội nhà Trần:

 So sánh “tam quân tì hổ”: ba quân mạnh như hổ báo Cụ thể hóa sức mạnh vậtchất của quân đội cũng là sức mạnh chung của cả dân tộc

 Phóng đại “khí thôn ngưu”: khí thế mạnh mẽ nuốt trôi trâu

→ Hình ảnh thơ vừa hiện thực vừa lãng mạn, vừa cụ thể vừa khái quát làm nổi bật vẻ đẹpcủa quân đội nhà Trần

→ Vẻ đẹp của trang nam nhi (vị chủ tướng lãnh đạo) và vẻ đẹp của đội quân hài hòa, cộnghưởng góp phần khắc họa hào khí Đông A của một thời kì lịch sử kiêu hùng

Bài 8: Anh/chị hiểu như thế nào về “nợ” công danh mà tác giả nhắc tới trong bài thơ? Gợi ý làm bài:

“Nợ” công danh: công danh trải:

+ Được hiểu là món nợ phải trả của kẻ làm trai thời phong kiến

+ Công: công lao, danh: danh tiếng Nợ công danh là bậc nam nhi phải lập công (đểlại sự nghiệp), lập danh (để lại tiếng thơm) cho đời

+ Trả xong nợ công danh tức là hoàn thành nghĩa vụ đối nhân dân, đất nước

→ Ý thức về “nợ công danh” cổ vũ con người từ bỏ lối sống cá nhân, tầm thường, ích kỉhướng tới phấn đấu vì sự nghiệp lớn, vì dân, vì nước, để lại tiếng thơm muôn đời

→ Đây là một tư tưởng tích cực thời phong kiến

Bài 9: Thuật hoài là tỏ lòng Hai câu thơ cuối giúp anh/ chị nhận ra tâm sự gì của nhà thơ?

 Ý thức về “nợ” công danh cho thấy khát vọng cống hiến cho dân, cho nước

 Nói về nợ công danh là nói tới chí làm trai, lí tưởng sống của Phạm Ngũ Lão,cũng là chí làm trai nói chung của các bậc quân tử trong xã hội phong kiến xưa.+ Câu 4:

Trang 11

 Thẹn khi nghe chuyện Vũ hầu/ Gia Cát Lượng.

 Thẹn vì chưa có tài mưu lược lớn như Khổng Minh đời Hán để trừ giặc, cứunước

 Thẹn vì thấy mình chưa trả xong món nợ với đất nước, với núi sông

→ Nỗi thẹn không làm con người trở nên thấp hèn, bé nhỏ, ngược lại cho thấy khao khátđược cống hiến, được có gắng hết mình vì nhân dân, đất nước của một nhân cách lớn

→ So sánh với nỗi thẹn của Nguyễn Khuyến trong bài Thu Vịnh “Nghĩ ra lại thẹn với ông

Đào” Nguyễn Khuyến thẹn với Đào Tiềm, một danh sĩ cao khiết đời Tấn Đó cũng là nỗi

thẹn của một nhân cách lớn không bằng lòng với mình, thấy bất lực trước cuộc đời

Hai câu cuối cho thấy những trăn trở của một nhân cách lớn, một tâm hồn lớn trongthời đại nhiều biến động: Phạm Ngũ Lão khao khát muốn cống hiến nhiều hơn cho đấtnước, nhân dân và sự thực sau này ông đã lập nên những công trạng lớn trong cuộc khángchiến chống quân Mông - Nguyên xâm lược

Bài 10: Bài thơ gợi cho anh/chị suy nghĩ gì về tuổi trẻ hôm nay?

+ Nhưng mặt khác cũng có nhiều nỗi buồn, sự trống vắng trong lí tưởng sống, bị cám

dỗ bởi nhiều thứ vô bổ hoặc nguy hại

→ Làm thế nào để đánh thức những khao khát, hoài bão của tuổi trẻ hôm nay Làm thếnào để có thể từ bỏ lối sống trọng vật chất, nặng cá nhân, chuộng hư danh để nhữngngười trẻ sống thật đẹp là điều không dễ dàng

Bài 11: Giới thiệu Quốc âm thi tập của Nguyễn Trãi.

Gợi ý làm bài:

Dựa vào phần Kiến thức trọng tâm

Bài 12: Bức tranh mùa hè trong bài thơ được đón nhận trong hoàn cảnh nào?

Gợi ý làm bài:

Hoàn cảnh đón nhận bức tranh mùa hè:

Ngày đăng: 16/05/2021, 21:34

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w