Vậy, hôm nay chúng ta sẽ học về 1 loại mệnh đề có thể bổ nghĩa cho động từ, với BÀI 5: MỆNH ĐỀ TRẠNG NGỮ adverbial clauses Các em sẽ mất khoảng 2 tiếng cho bài này, gồm 75 phút ôn lại
Trang 1Trong tiếng Anh, để bổ nghĩa cho danh từ (noun), chúng ta hay dùng tính từ (adjective); và để
bổ nghĩa cho 1 động từ (verb), chúng ta sẽ dùng trạng từ (adverb) Hơn nữa, ở BÀI 2, chúng ta
biết rằng một danh từ có thể được bổ nghĩa bằng một mệnh đề, gọi là mệnh đề tính ngữ Vậy, hôm nay chúng ta sẽ học về 1 loại mệnh đề có thể bổ nghĩa cho động từ, với BÀI 5:
MỆNH ĐỀ TRẠNG NGỮ
(adverbial clauses)
Các em sẽ mất khoảng 2 tiếng cho bài này, gồm 75 phút ôn lại lý thuyết, 30 phút làm bài tập
dịch Việt → Anh, và 15 phút đọc hiểu đáp án tham khảo
A Lý thuyết (75 phút)
a Về mệnh đề trạng ngữ
Động từ (verb) là từ chỉ hành động, còn trạng từ (adverb) là từ chỉ trạng thái Trạng thái
có rất nhiều dạng, từ thời gian, cách thức, nguyên nhân, mục đích… Chúng ta sẽ khảo sát
những trạng thái này trong bài hôm nay
Một verb có thể được bổ nghĩa bằng 1 adverb
Ví dụ ta có câu sau:
He is walking there (1)
V adv
Trong câu này, there là trạng từ chỉ nơi chốn (ở đó) bổ nghĩa cho động từ is walking
(đang đi bộ) được chia ở thì hiện tại tiếp diễn
Cũng bổ nghĩa cho động từ, nhưng có khi chúng ta dùng 1 cụm gồm nhiều từ Ví dụ:
He is walking on the beach (2)
V adv
Trong câu này, cụm từ on the beach (trên bãi biển) cũng chỉ nơi chốn, bổ nghĩa cho is
walking On the beach là cụm từ nhưng có chức năng như 1 adverb
Và cuối cùng, 1 động từ cũng có thể được bổ nghĩa bằng 1 mệnh đề (S + V) Ví dụ:
He is walking because he wants to lose weight (3)
S V | conj S1 V1 O1|
Trong câu này có 2 mệnh đề: he is walking (gọi là mệnh đề chính) và because he wants
to lose weight (gọi là mệnh đề trạng ngữ) Câu này dịch là: Anh ta đang đi bộ vì anh ấy muốn giảm cân (lose weight) Ở đây, because he wants to lose weight bổ nghĩa cho
hành động is walking, cụ thể là cung cấp lý do vì sao anh ta đi bộ Gọi because he wants
to lose weight là mệnh đề bởi vì nó có chủ từ he (kí hiệu S1) và động từ wants (kí hiệu
V1) được chia thì (tense) Gọi because he wants to lose weight là mệnh đề trạng ngữ
Động từ có thể được bổ nghĩa bằng:
- Trạng từ (adverb)
- Cụm từ (phrase)
- Mệnh đề (clause)
Trang 2(adverbial clause) là vì nó có chức năng giống như 1 adverb: bổ nghĩa cho động từ is
walking
Chúng ta thấy 1 mệnh đề trạng ngữ sẽ bắt đầu bằng một từ đặc biệt Trong ví dụ (3),
mệnh đề trạng ngữ bắt đầu bằng từ because (bởi vì) Những từ như vầy gọi là liên từ
(conjunction)
Có nhiều loại mệnh đề trạng ngữ, và mỗi loại bao gồm nhiều liên từ khác nhau Tuy nhiên, khi viết essay, chúng ta chỉ dùng một vài liên từ thông dụng mà thôi Vì vậy, nội dung bài này sẽ dựa vào chính các liên từ đó
b IF
If (nếu) là một liên từ phổ biến để bắt đầu 1 mệnh đề trạng ngữ chỉ điều kiện Ở trường
phổ thông, có lẽ các em quen với 3 loại câu điều kiện, hay gọi là điều kiện loại 1, 2, 3 (điều kiện có thể xảy ra ở tương lai, điều kiện không thật ở hiện tại, điều kiện không thật
trong quá khứ) Tuy nhiên, vì đặc trưng của 1 bài essay là việc lập luận, cho nên loại
điều kiện phổ biến nhất là điều kiện luôn đúng (zero condition)
Công thức của câu điều kiện dạng này là: dùng thì hiện tại cho cả 2 mệnh đề Ví dụ:
If a company hires inexperienced employees, it usually does not pay them high wages (4)
Hire là thuê, inexperienced employees là nhân viên ít kinh nghiệm, còn wage là lương
(thường là tính theo tuần) Vậy câu này dịch là: nếu một công ty thuê những nhân viên ít kinh nghiệm, thường thì nó không trả họ lương cao
Ở đây chúng ta thấy, cả 2 mệnh đề đều dùng thì hiện tại đơn (hires, does not pay) Vì
sao chúng ta không dùng will not pay (tức là dùng thì tương lai với mệnh đề chính) như câu điều kiện loại 1 mà các em đã từng học? Đó là bởi vì, nếu chúng ta dùng will not pay, nghĩa là chúng ta đang nói về 1 việc có thể xảy ra ở tương lai Còn khi chúng ta dùng usually does not pay, chúng ta đang nói về 1 sự thật thường xuyên diễn ra ở hiện tại Thật vậy, hiện nay các công ty thường không trả lương cao cho nhân viên non
kinh nghiệm Đây là 1 sự thật
Khi lập luận trong bài essay, cách viết zero condition này lại phổ biến hơn nhiều so với will Nói thì nói vậy, cũng có khi chúng ta sẽ dùng dạng điều kiện loại 1 với will Cụ thể, mệnh đề với if sẽ chia hiện tại, còn động từ ở mệnh đề chính sẽ là will + V Ví dụ như
sau:
If these causes are not addressed, the Earth
will one day become too hot for humans to live
(5)
Loại IF phổ biến nhất là điều kiện luôn đúng (zero condition) với modal verb (can, may, should…) Ví
dụ: If + S + V, S + can + V
Trang 3Cause: nguyên do, address: giải quyết, one day: một ngày nào đó, còn too hot for human to live là quá nóng đến nỗi con người không sống được
Trong câu này, ta thấy mệnh đề if chia ở hiện tại, và cụ thể là bị động của thì hiện tại
(are not addressed), trong khi mệnh đề chính dùng will become (tương lai) Sở dĩ chúng
ta dùng tương lai là vì việc Trái Đất nóng đến mức con người không sống được chưa thật
sự xảy ra Đó chắc chắn là việc tương lai Vì vậy, chia tương lai là phù hợp
Ngoài động từ khiếm khuyết will, câu điều kiện cũng cực kỳ phổ biến khi đi với các modal verb khác như can, may, might, should và thậm chí là would (would dùng để
tăng tính trang trọng mà thôi) Các em xem ví dụ sau đây
If a person chooses to rent an apartment instead of buying a house, he can feel relieved
(6)
Câu này dịch là: Nếu một người chọn việc thuê 1 căn hộ thay vì mua 1 ngôi nhà, anh ta
có thể cảm thấy nhẹ nhõm Ở đây can được dùng (can feel) để chỉ khả năng 1 sự việc có
thể xảy ra Nhưng vì sao lại dùng can? Không có can được không? Giả sử, em viết là he feels relieved Nên nhớ, thì hiện tại đơn diễn tả 1 sự thật Nếu em viết he feels relieved,
nghĩa là 99.99% anh ta cảm thấy nhẹ nhõm Em có chắc điều đó không? Lỡ anh ta còn
những mối lo gì khác ngoài mối lo mua nhà thì sao? Vì vậy, chúng ta chỉ chắc chắn tương đối là có thể anh ta sẽ cảm giác nhẹ nhõm, chứ không chắc 100% được Vì thế, dùng can đảm bảo độ chính xác của lập luận hơn
Thế còn điều kiện loại 2 (không thật ở hiện tại) có khi nào dùng không? Cũng có, nhưng
ít Các em nhớ là, cấu trúc câu điều kiện loại 2 là: If + S + V2, S + would + V Tức là, với động từ ở mệnh đề if, chúng ta chia quá khứ, còn động từ ở mệnh đề chính thì thêm would đặt trước nó Chúng ta xem ví dụ sau đây:
If people had to pay higher tax for their cars or motorbikes, they would switch to public transport in order to lighten financial burden (7)
Had to: phải; switch to: chuyển qua; public transport: giao thông công cộng; lighten financial burden: giảm gánh nặng tài chính Vậy câu này dịch là: Nếu người ta phải trả
thuế cao hơn cho xe hơi hoặc xe máy, họ sẽ chuyển qua phương tiện công cộng nhằm
giảm gánh nặng tài chính Trong câu này, động từ had to ở mệnh đề if đã được chia quá
khứ, còn động từ ở mệnh đề chính đã được thêm would vào trước (would switch)
Vì sao ở đây lại dùng điều kiện không thật ở hiện tại? Đó là vì chúng ta đang đặt trong ngữ cảnh: hiện nay người ta không đóng thuế cao cho việc đi lại bằng xe máy hoặc xe hơi Giờ giả sử nếu chúng ta đánh thuế cao lên (tức là chúng ta đang giả sử 1 việc hiện
không có thật), thì người ta sẽ chuyển qua dùng phương tiện công cộng Với những giả
sử trái với hiện tại như vầy, chúng ta sẽ dùng điều kiện if loại 2
Trang 4Các em nhớ, là với mệnh đề tính ngữ (adjective clause), chúng ta có thể rút gọn Thế, với mệnh đề trạng ngữ (adverbial clause), có thể rút gọn được không? Câu trả lời là
được, nhưng phải phải lúc nào cũng rút gọn được Với mệnh đề if, có một dạng rút gọn hay gặp, là khi chủ từ của cả 2 mệnh đề giống nhau, và động từ ở mệnh đề if chia ở
dạng bị động Ví dụ:
If drawing and painting are taken up as a hobby, they can bring about a sense of
fulfilment (8)
Drawing chỉ việc vẽ chỉ dùng bút chì hoặc bút bi, còn painting là sẽ màu bằng cọ Take
up a hobby nghĩa là bắt đầu một sở thích mới, còn sense of fulfilment là cảm giác thỏa
mãn Vậy câu này dịch là: Nếu người ta bắt đầu sở thích vẽ, nó có thể mang lại cảm giác thỏa mãn trong tâm hồn
Ở đây em thấy là, chủ từ của cả 2 mệnh đề đều là drawing and painting (trong mệnh đề chính nó đã được thay bằng they), vả lại trong mệnh đề if động từ ở dạng bị động (are taken) Với dạng này, em có thể viết rút gọn lại như sau:
If taken as a hobby, drawing and painting can bring about a sense of fulfilment (9)
Các em thấy gì ở câu này? Thứ nhất, sau khi đã bỏ if, thì động từ ở mệnh đề if được đưa
về dạng V3 (taken) Thứ hai, ở mệnh đề chính, they phải được thay thế bằng drawing hoặc painting, vì nếu ghi là they thì không hiểu they là gì, như câu 10
If taken as a hobby, they can bring about a
sense of fulfilment (10)
Cách dùng như câu (9) rất phổ biến và có phần tự nhiên Hơn nữa, nó giúp chúng ta tránh
lặp lại chủ từ drawing and painting Điều đó có tác dụng rất hay trong câu dưới đây
If an intoxicated person is allowed to drink more brandy, he or she may lose control (11)
Câu này dịch là: Nếu một người đã say (intoxicated) lại được cho phép uống thêm rượu mạnh (brandy), anh hoặc cô ta có thể mất kiểm soát (lose control)
Vì chủ từ là a person, không phân biệt rõ nam hay nữ, nên trong mệnh đề chính, chúng ta phải ghi là he or she khá vụng về Để tránh việc này, chúng ta có thể rút gọn mệnh đề if lại, và đưa a person ra phía sau như sau:
If allowed to drink more brandy, an intoxicated person may lose control (12)
Như vậy, cách viết này giúp giải quyết vấn đề chủ từ một cách hiệu quả
Nếu chủ từ của 2 mệnh đề giống nhau, và mệnh đề IF ở bị động, ta có
thể rút gọn: IF + V3, S + V
Trang 5Ngoài if ra, còn 2 liên từ (conjunction) điều kiện thỉnh thoảng vẫn xuất hiện là unless và
as long as Unless có nghĩa là trừ khi (hoặc cũng có thể dịch là nếu…không…) và tương đương với if…not… Các em xem ví dụ bên dưới
You can never become fluent in a language unless you have spent time living or working
in that country (13)
Câu này dịch là: Bạn không bao giờ có thể
thông thạo 1 ngôn ngữ trừ khi bạn dành thời
gian sống hoặc học tập ở nước đó
Và nếu chúng ta không dùng unless, mà thay bằng if not thì ý nghĩa vẫn tương tự
You can never become fluent in a language if you have not spent time living or working
in that country (13)
Câu này dịch là: Bạn không bao giờ có thể thông thạo 1 ngôn ngữ nếu bạn KHÔNG dành thời gian sống hoặc học tập ở nước đó
Các em thấy là, trong câu này, vì đã thay unless bằng if… not…, cho nên not ở đây chính là việc phủ định động từ chính have thành have not Việc phủ định động từ chính
như thế nào thì tùy vào thì Ở đây thì hiện tại hoàn thành, nên phủ định của nó, chúng ta
chỉ cần thêm not sau have Nếu là thì quá khứ, thì chúng ta thêm did not, chẳng hạn
Và một liên từ điều kiện nữa mà thỉnh thoảng chúng ta vẫn gặp, đó là as long as (miễn
là) Ví dụ:
Employees are allowed to come to work at the time of their choice as long as they work eight hours a day (14)
Câu này dịch là: Nhân viên (employees) được cho phép đến chỗ làm vào giờ nào tùy họ lựa chọn (of their choice) miễn là họ làm 8 tiếng/ngày
Từ as long as giới thiệu 1 điều kiện: chỉ cần điều kiện đó đạt được, thì mệnh đề chính
cũng đạt được Miễn là họ làm đủ 8 tiếng/ngày, thì họ được quyền đi làm vào giờ nào tùy thích
c WHEN
When (khi) là 1 liên từ phổ biến trong các mệnh đề trạng ngữ Mặc dù when thường hiểu
là 1 liên từ thời gian, trong 1 bài essay, when thường được sử dụng như 1 liên từ điều
kiện Thật vậy, chúng ta xét ví dụ sau
When people eat fast food regularly, they are putting themselves at risk of health
problems (15)
2 liên từ có thể dùng thay IF là:
- Unless (nếu…không )
- As long as (miễn là…)
Trang 6Câu này dịch là: Khi người ta ăn thức ăn nhanh thường xuyên (regularly), họ đang đặt chính mình vào các nguy cơ về vấn đề sức khỏe Như vậy, mặc dù ở đây chúng ta dùng
when, ý nghĩa không khác mấy khi dùng if Câu (15) có thể viết lại như sau
If people eat fast food regularly, they are putting themselves at risk of health problems
(16)
Nếu người ta ăn thức ăn nhanh thường xuyên, họ đang họ đang đặt chính mình vào các
nguy cơ về vấn đề sức khỏe Cách dùng when theo lối điều kiện này rất tự nhiên khi lập luận Và cách viết với when cũng đơn giản: khi nào em nghĩ ra ý tiếng Việt có từ khi, thì
em cứ chuyển qua tiếng Anh là when
Cũng giống như if, when cũng có thể cộng trực tiếp V3 khi chủ từ của cả 2 mệnh đề là 1
và động từ ở mệnh đề với when ở dạng bị động
Nói đơn giản là: when + V3, S + V Ta xem ví
dụ dưới đây
When people are urged by advertisements to buy things which are not really necessary, they may feel regret for that (17)
Urge là thúc giục, advertisements là quảng cáo, regret là hối tiếc Vậy câu này dịch là:
Khi người ta bị quảng cáo thôi thúc mua những thức không thật sự cần thiết, họ có thể cảm thấy hối tiếc
Vì people ở mệnh đề when và they ở mệnh đề chính là 1, vả lại ở mệnh đề when, động
từ urge đang được chia ở dạng bị động (are urged), cho nên chúng ta có thể rút gọn
bằng cách bỏ chủ từ (people), và đưa động từ are urged về dạng bị động urged như sau
When urged by advertisements to buy things which are not really necessary, people may feel regret for that (18)
Dịch là: Khi bị quảng cáo thôi thúc mua những thứ không thật sự cần thiết, người ta có thể hối tiếc Ở đây, mệnh đề chính phải dùng
people sẽ hay hơn nếu dùng they, vì dùng they
không rõ nghĩa bằng
Rút gọn với dạng bị động như câu trên (are
urged) không phổ biến bằng rút gọn với dạng
chủ động (Ving) Khi chủ từ của cả 2 mệnh đề
là 1, và mệnh đề when ở dạng chủ động, chúng ta có thể rút gọn bằng cách dùng Ving
như sau
Children can face serious dangers when they socialize online (19)
Ở đây children và they là 1, và động từ ở mệnh đề when (socialize) đang ở dạng chủ
động Vì vậy chúng ta có thể viết lại như sau:
Trong essay, when thường được dùng như if, tức là mệnh đề điều kiện
When có thể rút gọn khi chủ từ 2 mệnh
đề giống nhau:
- Nếu động từ của mệnh đề when
là chủ động: dùng Ving
- Nếu động từ của mệnh đề when
là bị động: dùng V3
Trang 7Children can face serious dangers when socializing online (20)
Câu này dịch là: Trẻ con có thể đối mặt những vấn đề nghiêm trọng khi gặp gỡ và giao
tiếp với người khác trên mạng (socializing online)
Ngoài when, có 3 liên từ thời gian khác có thể dùng với các bài IELTS essay là once
(một khi), before (trước khi) và after (sau khi) Chúng ta cùng xem các ví dụ sau về cách
dùng của 3 liên từ này
Once fewer fossil fuels are burned, the amount of carbon dioxide emitted into the
atmosphere would be reduced (21)
Fossile fuels là nhiên liệu hóa thạch (như than, xăng dầu…), emit là thải ra, atmosphere
là bầu khí quyển, còn reduce là giảm Vậy câu này là: Một khi người ta đốt ít nhiên liệu
hóa thạch hơn, lượng khí CO2 thải vào không khí sẽ giảm
Tương tự như when, once cũng có thể được rút gọn, cả trong trường hợp bị động lẫn chủ
động
Once people are psychologically affected by
those adverts, they go shopping more often (22)
Psychologically affected: bị ảnh hưởng về mặt
tâm lý, adverts giống như advertisements Vậy
câu này dịch là: Một khi người ta bị quảng cáo ảnh hưởng tâm lý, họ đi mua sắm thường xuyên hơn Và câu này có thể viết lại là:
Once psychologically affected by those adverts, people go shopping more often (23)
Và tương tự, dạng chủ động cũng như vậy
Once children fall into their trap, they can be kidnapped (24)
Câu này dịch là: Một khi trẻ con rơi vào bẫy (trap) của họ, chúng có thể bị bắt cóc
(kidnap) Ở đây, chủ từ children của mệnh đề once và they của mệnh đề chính là 1 Vả lại, động từ fall ở dạng chủ động Vì vậy, ta có thể viết lại như sau:
Once falling into their trap, children can be kidnapped (25)
Before và after, cũng giống như when và once về cách dùng Tức là, sau before và after, chúng ta có thể dùng mệnh đề bình thường (S + V), rút gọn bằng Ving, rút gọn
bằng V3 Chúng chỉ khác với when và once về nghĩa: before là trước khi còn after là
sau khi Các em xem vài ví dụ bên dưới về 2 từ này
They have to save themselves before other people do it (26)
Câu này dịch là: Họ phải tự cứu lấy chính mình trước khi người khác làm điều đó
3 liên từ khác cũng dùng như when:
- Before (trước khi)
- After (sau khi)
- Once (một khi)
Trang 8Last year, a Malaysian girl committed suicide after carrying out an Instagram poll (27)
Câu này dịch là: Năm ngoái, một cô gái Mã Lai đã tự tử (commit suicide) sau khi thực hiện một cuộc thăm dò ý kiến trên Instagram Ở đây mệnh đề với after đã được rút gọn thành Ving (carrying)
Điều cuối cùng thầy muốn nhắc về các loại mệnh đề với liên từ thời gian (when, once, before, after) là: chúng ta không được sử dụng thì tương lai với các mệnh đề này (mặc
dù với mệnh đề chính, chúng ta có thể dùng) Các em xem ví dụ sau
In the future, when they will go to work, they will meet many kinds of people (28)
Vì ở đây, mệnh đề when có động từ go đã được chia tương lai will go Mặc dù ý nghĩa thật sự thì ở tương lai (vì In the future mà), nhưng chúng ta không viết như vầy được,
mà phải bỏ will ở mệnh đề when đi, còn mệnh đề chính thì vô tư
In the future, when they go to work, they will meet many kinds of people (29)
Với once, before, after cũng tương tự
d ALTHOUGH
Để chỉ sự tương phản, tức là 2 mệnh đề có ý nghĩa tương đối ngược nhau, chúng ta sẽ
dùng liên từ ALTHOUGH, nghĩa là mặc dù Although có ý nghĩa tương tự như though,
nhưng các em chỉ cần luyện tập với although là đủ rồi
Ví dụ:
Although there are some benefits of doing this, I believe that such approach may exert some negative impacts on our children (30)
Benefits: lợi ích, approach: phương pháp,
exert negative impacts: gây ra ảnh hưởng
xấu Vậy câu này dịch là: Mặc dù có vài lợi ích
khi làm việc này, tôi tin là một giải pháp như
vậy có thể gây ra ảnh hưởng xấu cho trẻ con
Ở đây, mệnh đề although mang nghĩa tích cực
(some benefits) trong khi mệnh đề chính lại nêu lên nghĩa tiêu cực (negative impacts) Khi 2 mệnh đề tương phản về nghĩa như thế, chúng ta dùng although
Một từ khác cũng rất phổ biến khi mô tả sự đối lập là while (trong khi) Có lẽ các em đã
từng học, while là 1 liên từ thời gian (trong khi 1 việc đang diễn ra thì việc khác lại xảy
Để chỉ sự tương phản giữa 2 mệnh
đề, ta có thể dùng:
- Although (mặc dù)
- While (trong khi)
- Whereas (trong khi đó)
Trang 9ra), nhưng khi viết essay, while lại hay được dùng nối 2 mệnh đề tương phản nhau Ví
dụ:
Some people think that art is an essential subject for children at school while others think
it is a waste of time (31)
Câu này dịch là: Vài người nghĩ rằng mỹ thuật là một môn học quan trọng (essential subject) đối với trẻ con trong khi những người khác nghĩ rằng đó là 1 sự lãng phí thời gian (a waste of time) Như vậy, các em thấy là, 1 bên thì bảo là môn học quan trọng, 1
bên thì bảo là lãng phí thời gian Khi nghĩa tương phản như vậy, chúng ta có thể dùng
while
Một từ khác cũng tương tự như while, chính là whereas (trong khi đó) Điều lưu ý duy
nhất là whereas hay đặt sau dấu phẩy Như câu (31), thầy có thể viết lại như sau:
Some people think that art is an essential subject for children at school, whereas others think it is a waste of time (31)
e SO THAT
Để chỉ mục đích, chúng ta có liên từ so that (để) Ví dụ:
A small company should not recruit young women who do not have their own family so that it can avoid paying for their maternity leave later on (32)
Recruit là tuyển dụng, maternity leave là nghỉ thai sản Vậy câu này dịch là: Một công
ty nhỏ không nên tuyển những phụ nữ trẻ chưa có gia đình riêng để nó có thể tránh chi trả cho việc nghỉ thai sản sau này
Em thấy ở đây, việc tránh tuyển dụng với mục đích là không phải trả tiền nghỉ thai sản Khi có mối quan hệ mục đích như vậy, chúng ta dùng so that để nối 2 mệnh đề Ngoài so that, một liên từ khác là in order that cũng có
thể dùng thay so that nhằm tăng tính trang
trọng
Khi chủ từ của 2 mệnh đề là 1, chúng ta có thể
tỉnh lược mệnh đề so that bằng cách bỏ so that và dùng in order to để kết nối động từ chính Trong ví dụ (32), a small company ở mệnh đề trước và it ở mệnh đề so that là 1,
vì vậy chúng ta có thể tỉnh lược bằng cách bỏ so that và dùng in order to để nối với động từ chính Vì can là 1 modal verb không thể đứa sau to, nên chúng ta sẽ nối với động
từ avoid (tránh việc gì đó) như sau:
A small company should not recruit young women who do not have their own family in order to avoid paying for their maternity leave later on (33)
So that dùng để bắt đầu 1 mệnh đề
chỉ mục đích Nếu chủ từ của 2 mệnh đề giống nhau, ta thể rút gọn
so that và dùng in order to + V
Trang 10Từ in order to + V trong câu (33) có thể được thay thế đơn giản bằng từ to + V, cũng nhằm chỉ mục đích Tuy nhiên, cách dùng in order to có phần trang trọng hơn
f BECAUSE
Because (bởi vì) có lẽ là liên từ phổ biến nhất, không những trong IELTS essay mà còn
trong IELTS speaking, và có lẽ các em cũng quá quen với liên từ này Chúng ta xem 1 ví
dụ sau đây để nhớ lại từ này
Because trees help control the Earth’s temperature by absorbing CO2, their
disappearance has speeded up global warming (34)
Temperature là nhiệt độ, absorb là hấp thụ, disappearance là sự biến mất (ngược với appearance là sự xuất hiện), speed up là tăng tốc, và global warming là hiện tượng
nóng lên toàn cầu Vậy câu này dịch là: Vì cây cối giúp kiểm soát nhiệt độ Trái Đất bằng cách hấp thụ khí CO2, sự biến mất của chúng đã làm tăng tốc hiện tượng nóng lên toàn cầu
Because có thể được bổ nghĩa bằng 1 trạng từ đứng trước nó Thỉnh thoảng các em sẽ
gặp những từ như simply because (đơn giản là vì), only because (chỉ vì), mainly
because (chủ yếu vì) hoặc partly because (một phần vì)
Một điểm cần lưu ý ở đây là, sau because
chúng ta dùng mệnh đề, tức S + V Có lẽ các
em cũng quen với từ because of và due to
(cách dùng giống nhau) Cả 2 cụm từ này cũng
có nghĩa là vì, nhưng chúng sẽ đi với 1 danh
từ hoặc cụm danh từ Các em xem ví dụ dưới đây
Good teachers are not attracted to work in rural regions because of low salary and bad working condition (35)
Attract là thu hút, rural regions là khu vực nông thôn Vậy câu này dịch là: Giáo viên
giỏi không bị thu hút về làm việc ở những khu vực nông thôn vì lương thấp và điều kiện làm việc tệ
Ở đây, chúng ta thấy sau because of là 2 cụm danh từ low salary và bad working
condition nối nhau bằng từ and Và ví chúng là danh từ, chúng ta sẽ phải dùng because
of thay vì because như thường lệ
Như vậy, khi viết câu có kèm ý nghĩa nguyên nhân, nếu trong đầu em đang nghĩ ra từ vì, thì khi viết ra giấy, phải xem xem sau từ vì đó là danh từ hay mệnh đề: nếu là danh từ, dùng because of hoặc due to, nếu là mệnh đề thì dùng because
Because bắt đầu 1 mệnh đề chỉ lý
do Sau because dùng mệnh đề S +
V Nếu chỉ có danh từ, ta có thể dùng because of hoặc due to