Gv: yêu cầu Hs đọc nội dung SGK Vẽ một hình là đối xứng trục của một đối.. Dãy dựng hình mới là đối xứng của hình đã cho qua trục là đường thẳng trên. Sử dụng công cụ đối xứng để vẽ hình[r]
Trang 1Ngày giảng: 06/01/2012 Bài 7
- Cho ví dụ về các hoạt động được lặp đi lặp lại nhiều lần
- Xét mức độ lặp lại của hoạt động
III Nội dung bài giảng
1 Các công việc phải thực hiện nhiều lần
* Giới thiệu: các công việc phải thực hiện
nhiều lần
Gv: hãy nêu một vài công việc mà em thực
hiện nhiều lần (lặp lại) trong ngày
Hs: suy nghĩ và trả lời
Gv:Hằng ngày có nhiều công việc được thực
hiện lặp đi lặp lại nhiều lần, có những công
việc lặp lại với số lần nhất định và biết trước,
cũng có công việc lặp lại với số lần không xác
định trước
Gv: đưa ra ví dụ minh họa, và yêu cầu Hs cho
thêm ví dụ theo yêu cầu
Hs: dựa vào các công việc em thực hiện hằng
Gv: khi viết chương trình máy tính cũng vậy
Để chỉ dẫn máy tính thực hiện đúng công việc,
trong nhiều trường hợp ta cũng cần viết lặplại
nhiều câu lệnh thực hiện một phép tính nhất
định
- Trong cuộc sống, có nhiều hoạt động lặp
đi lặp lại nhiều lần
- Khi viết chương trình cho máy tính, đểchỉ dẫn máy tính thực hiện đúng công việc,nhiều khi ta cũng cần phải viết lặp lạinhiều lần một câu lệnh để thực hiện mộtphép tính nhất định
Trang 22 Câu lệnh lặp – một lệnh thay cho nhiều lệnh
* Xét thuật toán
Gv: Yêu cầu Hs đọc ví dụ 1 SGK
Hs: đọc, các Hs còn lại lắng nghe và hiểu
Gv: mô tả ý tưởng của ví dụ 1
a/ Xét ví dụ 1: Vẽ 3 hình vuông bằng nhau
Gv: thao tác nào lặp lại khi vẽ 3 hình vuông?
Hs: thao tác vẽ 3 hình vuông
Gv: nhận xét Mỗi hình vuông là ảnh dịch
chuyển của hình bên trái nó một khoảng cách
hai đơn vị, do đó ta chỉ cần lặp lại thao tác vẽ
hình vuông 3 lần
Gv: gọi Hs mô tả thuật toán
Hs: nêu thuật toán
Gv: yêu cầu Hs đọc thuật toán các bước vẽ một
hình vuông
Hs: đọc và hiểu thuật toán
Gv: thao tác nào được lặp khi vẽ một hình
Gv: chúng ta đã xét thuật toán ở ví dụ 3 bài 5
Hs: xem lại thuật toán ví dụ 3 bài 5
Gv: lệnh nào được lặp lại nhiều lần
Hs: lệnh tính tổng
* Kết luận
Mọi ngôn ngữ lập trình đều có cách để máy
tính chỉ thị cho máy tính thực hiện cấu trúc lặp
với một câu lệnh Đó là câu lệnh lặp
Câu lệnh lặp: một lệnh thay cho nhiều lệnh
Mọi ngôn ngữ lập trình đều có cách để chỉthị cho máy tính thực hiện phần lặp lại củathuật toán như trên với một câu lệnh Đó làcâu lệnh lặp
Thuật toán vẽ 3 hình vuông
Thuật toán vẽ một hình vuông
Thuật toán tính tổng 100 số tự nhiên đầutiên
Ngày giảng: 06/01/2012 Bài 7
CÂU LỆNH LẶP
I Mục tiêu
1 Kiến thức
- Biết được cú pháp lệnh lặp For do
- Hiểu được hoạt động của lệnh lặp với số lần biết trước for do
- Biết được lệnh ghép trong Pascal
2 Kĩ năng
- Có kĩ năng đọc và tìm hiểu ý nghĩa các câu lệnh trong chương trình
- Viết đúng lệnh for do trong một số tình huống đơn giản
3 Thái độ
Trang 3III Nội dung bài giảng
3 Ví dụ về câu lệnh lặp
* Cú pháp
Gv: các ngôn ngữ lập trình có nhiều dạng câu
lệnh lặp Câu lệnh lặp Pascal thường gặp trong
pascal có dạng: for …do
Gv: đưa ra cấu trúc của câu lệnh lặp
For <biến đếm> := <giá trị đầu> to <giá trị
cuối> do <câu lệnh>;
Gv: giải thích các thành phần trong câu lệnh
For, to , do là các từ khóa
Biến đếm là biến đơn, kiểu nguyên
Giá trị đầu và giá trị cuối là biểu thức có cùng
kiểu với biến đếm và giá trị cuối nhỏ hơn giá
trị đầu
Câu lệnh có thể là câu lệnh đơn giản hay câu
lệnh ghép
Gv: đây là câu lệnh lặp với số lần biết trước
như vậy câu lệnh sau do được thực hiện bao
nhiêu lần
Hs: suy nghĩ trả lời
Gv: nhận xét
Số lần lặp = giá trị cuối – giá trị đầu + 1
Gv: đưa thêm một số ví dụ yêu cầu Hs xác
định số lần lặp
* Xét ví dụ
Gv: cho Hs tìm hiểu ví dụ 3 SGK
Gv: cho Hs trả lời các câu hỏi sau:
+ Xác định giá trị đầu, giá trị cuối trong câu
giải thích yêu cầu của chương trình
Gv: sau do có mấy câu lệnh cần thực hiện
Hs: suy nghĩ trả lời
Câu lệnh lặp với số lần biết trước có dạng;For <biến đếm> := <giá trị đầu> to <giá trịcuối> do <câu lệnh>;
* Giải thích:
- For, to , do là các từ khóa
- Biến đếm là biến đơn, kiểu nguyên
- Giá trị đầu và giá trị cuối là biểu thức cócùng kiểu với biến đếm và giá trị cuối nhỏhơn giá trị đầu
- Câu lệnh có thể là câu lệnh đơn giản haycâu lệnh ghép
Số lần lặp = giá trị cuối – giá trị đầu + 1
* Thực hiện lệnh:
Ban đầu biến đếm sẽ được gán bằng giá trịđầu, mỗi lần câu lệnh viết sau từ khóa dođược thực hiện, biến đếm được tăng lênmột đơn vị cho đến khi biến đếm bằng giátrị cuối
Trang 4Gv: sau do có 2 câu lệnh cần thực hiện 2 câu
lệnh này được đặt trong begin … end Câu
lệnh này trong Pascal được gọi là câu lệnh
ghép
=> Câu lệnh ghép là câu lệnh có chứa 2 hay
nhiều câu lệnh được đặt trong begin … end
Gv: yêu cầu Hs nhận xét ý nghĩa các câu lệnh
Gv: đưa chương trình của ví dụ 5 lên màn hình
và gọi Hs giải thích ý nghĩa của các lệnh
Hs: suy nghĩ trả lời
Gv: yêu cầu Hs nhận xét về lệnh khai báo biến
trong chương trình
Hs: quan sát khai báo biến và nhận xét
Gv: giới thiệu về kiểu dữ liệu longint
Gv: giải thích, có thể số tự nhiên N lớn nên
trong chương trình ta sử dụng một kiểu dữ liệu
mới có thể lưu số nguyên lớn: ta sử dụng kiểu
dữ liệu longint Longint là kiểu dữ liệu số
nguyên nhưng có phạm vi lớn hơn nhiều so với
integer
* Tính tích
Gv: đưa ra yêu cầu bài toán là sử dụng lệnh
for…do để tính tích của N số tự nhiên đầu tiên
Gv: gọi Hs nêu ý tưởng bài toán, yêu cầu Hs
sử dụng lệnh for…do để viết chương trình tính
tích của N số tự nhiên đầu tiên, dịch và chạy
chương trình trên máy
Write(‘nhap gia tri n’); Readln(n);
S := 0;
For i := 1 to n do
S := S + i;
Writeln(‘tong S =’ , S);Readln;
Write(‘nhap gia tri n’); Readln(n);
T := 1;
For i := 1 to n do
T := T * i;
Writeln(‘tich la T =’ , T);Readln;
End
IV Củng cố
Gv: Yêu cầu Hs
+ Đọc ghi nhớ SGK và nắm lại cú pháp lệnh lặp for…do
+ Giải các câu hỏi, bài tập SGK
Hs: Giải bài tập và chuẩn bị bài thực hành tiếp theo
Trang 5Ngày giảng: 14/01/2012 BÀI TẬP
I Mục tiêu
1 Kiến thức
- Biết cách vận dụng câu lệnh lặp trong giải toán
- Có thể xây dựng thuật toán, từ đó viết chương trình hoàn chỉnh
III Nội dung bài giảng
1 Kiểm tra bài cũ
Câu 1: Viết cú pháp cấu trúc câu lệnh lặp với số lần biết trước
Hs: nêu ý tưởng tìm giá trị bài toán
Gv: yêu cầu Hs thảo luận nhóm, tìm các giá trị
bài toán
Đối với từng đoạn chương trình Pascal sauđây, hãy cho biết lệnh writeln in ra màn hìnhgiá trị của i, j và k là bao nhiêu?
Trang 62 Bài tập 2
Gv: trình chiếu bài tập cho Hs đọc
Hs: đọc yêu cầu bài tâp
Gv: nhận xét thuật toán, yêu cầu Hs viết
chương trình hoàn chỉnh chạy được trên Turbo
Pascal
Hs: thảo luận nhóm, viết chương trình
Viết chương trình nhập vào một số nguyêndương N Tính tổng các số tự nhiên lẻ đầutiên nhỏ hơn N
* Xác định bài toán:
Input: Số nguyên dương N
Output: Tổng các số tự nhiên lẻ đầu tiên nhỏhơn N
* Mô tả thuật toánB1: S <- 0; i <- 1;
B2: nếu i mod 2 = 0, chuyển sang B4B3: S <- S + i;
B4: nếu i < n – 1 thì i <- i + 1, quay lại B2B5: In giá trị tổng
B6: Kết thúc
* Chương trìnhUses crt;
Var i, N: integer;
S: longint;
Begin Clrscr;
Write(‘nhap vao mot so nguyen duong N:’);Readln(N);
IV Củng cố
Gv: Yêu cầu Hs nhắc lại cú pháp và chức năng câu lệnh lặp for do
Về nhà làm các bài tập SGK và các bài tập trong sách bài tập Tin học
Hs: Nắm vững cú pháp về câu lệnh lặp và chức năng của câu lệnh trong chương trình
Biết áp dụng cú pháp câu lệnh lặp trong chương trình
Trang 7Ngày giảng: 03/02/2012 BÀI THỰC HÀNH 5
III Nội dung bài giảng
1 Bài 1
Gv: yêu cầu Hs đọc đề bài tập 1
Hs: đọc và tìm hiểu bài tập
Gv: yêu cầu Hs nêu ý tưởng của bài tập
Hs: tìm phương pháp giải quyết bài toán
Gv: nhận xét, yêu cầu Hs gõ chương trình
Hs: gõ chương trình
Hs: đọc nội dung bài tập và giải thích ý nghĩa
các câu lệnh, dịch và chạy chương trình, sửa
lỗi nếu có
Gv: nhận xét bài tập của Hs thực hiện
Viết chương trình in ra bảng nhân của một
số từ 1 đến 9, số được nhập từ bàn phím vàdừng màn hình để quan sát kết quả
a/ Gõ chương trìnhb/ Tìm hiểu ý nghĩa của các câu lệnh trongchương trình, dịch chương trình và sửa lỗinếu có
c/ chạy chương trình với các giá trị nhậpvào lần lượt bằng 1, 2, 3, …., 9 Quan sátkết quả nhận được trên màn hình
2 Bài 2
Gv: yêu cầu Hs nhận xét kêt quả
Gv: nhận xét, chốt lại: ở chương trình ở bài 1
có nhược điểm
+ Các hàng quá sát nhau khó đọc kết quả
+ Các hàng kết quả không được cân đối
Vì vậy chúng ta cần chỉnh sửa chương trình để
có một kết quả đẹp và dễ đọc Ta sử dụng lệnh
GotoXY(a,b) để đưa con trỏ về cột a hàng b
WhereX và WhereY: cột hiện tại và hàng hiện
b/ Dịch và chạy chương trình với các giátrị gõ từ bàn phím Quan sát kết quả nhậnđược từ màn hình
Trang 8quả khi sử dụng lệnh Goto(a,b)
Gv: nhận xét chung
3 Bài 3
Gv: yêu cầu Hs đọc nội dung bài tập 3
Hs: đọc nội dung bài tập 3
Gv: yêu cầu Hs nêu ý tưởng
Hs: suy nghĩ, nêu ý tưởng của bài toán
Gv: nhận xét ý tưởng, yêu cầu Hs gõ chương
trình
Hs: gõ và chạy chương trình, quan sát kết quả
trên màn hình
Gv: yêu cầu Hs xem lại lệnh GotoXY, sử dụng
thêm lệnh GotoXY vào chương trình để điều
số từ 0 đến 99 theo dạng bảnga/ Tìm hiểu chương trìnhb/ Gõ và chạy chương trình, quan sát kếtquả trên màn hình Sử dụng các câu lệnhGotoXY(a,b) để điều chỉnh (một cáchtương đối) bảng kết quả ra giữa màn hình
IV Củng cố
Gv: + Yêu cầu Hs đọc phần tổng kết SGK
+ Yêu cầu Hs về nhà đọc bài đọc thêm 1: TÍNH GẦN ĐÚNG SỐ
+ Yêu cầu Hs về nhà chuẩn bị nội dung bài học tiếp theo
Trang 9Ngày giảng: 10/02/2012 HỌC VẼ HÌNH VỚI PHẦN MỀM GEOGEBRA
I Mục tiêu
1 Kiến thức
- Hiểu được các đối tượng hình học cơ bản của phần mềm và quan hệ giữa chúng
- Biết và hiểu được các ứng dụng của phần mềm trong việc vẽ hình và minh họa các đốitượng hình học và thiết lập các quan hệ toán học giữa các đối tượng này
III Nội dung bài giảng
G: giải thích thêm cho H biết tác dụng của các
thành phần chính có trên cửa sổ Geogebra
? Nêu những công cụ làm việc chính trong
phần mềm Geogebra?
Làm quen với phần mềm Geogebra tiếng Việt:
a.Khởi động:
-Nhấp đúp vào biểu tượng
b Giới thiệu màn hình Geogebra tiếng Việt:
- Bảng chọn
- Thanh công cụ
- Khu vực các đối tượng hình vẽ
c Giới thiệu các công cụ làm việc:
- Công cụ di chuyển
Trang 10H: công cụ di chuyển.
? Công cụ di chuyển có tác dụng gì?
H: Công cụ di chuyển dùng để di chuyển các
đối tượng hình học từ vị trí này đến vị trí
khác
? Muốn chọn nhiều đối tượng ta thực hiện như
thế nào?
H: Ta nhấn giữ phím CTRL và lần lượt nháy
chuột chọn các đối tượng
? Khi đang sử dụng công cụ khác chuyển về
công cụ di chuyển bằng cách nào?
H:Nhấn phím ESC
G: giới thiệu cho H xem các công cụ liên quan
đến đối tượng điểm Hướng dẫn cho H biết
I Mục tiêu
1 Kiến thức
- Hiểu được các đối tượng hình học cơ bản của phần mềm và quan hệ giữa chúng
- Biết và hiểu được các ứng dụng của phần mềm trong việc vẽ hình và minh họa các đốitượng hình học và thiết lập các quan hệ toán học giữa các đối tượng này
Trang 112 Học sinh
- Sách vở, dụng cụ học sinh
III Nội dung bài giảng
2 Làm quen với phần mềm (tiếp)
GV: Đặt vấn đề Em hãy vẽ thử tam giác cân
?Hay vẽ hình thang để vẽ được ta học tiếp các
GV: Cho HS thực hiện mẫu trên máy
HS: Thực hiện dưới sự chỉ dẫn của GV
GV: Tổ chức HS thực hiện trên máy
GV: Giới thiệu lại và thực hiện mẫu trên máy
HS: Chú ý quan sát ghi bài
GV: Tổ chức HS thực hiện trên máy
GV: Cho HS thực hiện mẫu trên máy
HS: Thực hiện dưới sự chỉ dẫn của GV
GV: Tổ chức HS thực hiện trên máy làm bài
tập 9
a Các công cụ tạo mối quan hệ hình học
b Các công cụ liên quan đến hình tròn.
c Các công cụ biến đổi hình học
Trang 12Gợi ý:Vẽ hình vuông rồi thực hiện vẽ các
điểm đối xứng qua đường thẳng
HS: Thực hiện trong 15 phút
GV: Quan sát chỉ dẫn
GV: Sau khi thực hiện vẽ các hình để lưu hay
mở và thoát với phần mềm ta thực hiện như
sau:
HS: Đọc thông tin
GV: Cho 2 HS thực hiện mẫu trên máy theo
yêu cầu của giáo viên
3 Đối tượng hình học
HS: Đọc thông tin khái niệm đối tượng hình
học
HS: Đọc thông tin và tự nghiên cứu đối tượng
tự do và đối tượng phụ thuộc
GV: Giới thiệu lại và HS chú ý ghi bài
GV: khi vẽ hình có rất nhiều đối tượng được
tham gia Đó là đối tượng tự do hay phục
thuộc ta chỉ cần quan sát vào bảng bên trái
GV: Trong vẽ hình ta có thể thay đổi tên nhãn,
màu sắc Sau đây là một vài thao tác thường
dùng
ẩn đối tượng
ẩn/hiện tên nhãn đối tượng
Thay đổi tên đối tượng
Đặt hủy vết chuyển động của đối tượng
Xóa đối tượng
GV: Cho HS nghiên cứu thông tin các thao tác
đố sau đó gọi lần lượt từng học sinh lên thực
hiện mẫu
3 Đối tượng hình học.
a Khái niệm đối tượng hình học
b Đối tượng tự do và đối tượng phụ thuộc.
c Danh sách các đối tượng trên màn hình.
d Thay đổi thuộc tính của đối tượng.
ẩn đối tượngẩn/hiện tên nhãn đối tượngThay đổi tên đối tượngĐặt hủy vết chuyển động của đối tượng
e Xóa đối tượng
Trang 13Ngày giảng: 17/02/2012 HỌC VẼ HÌNH VỚI PHẦN MỀM GEOGEBRA
III Nội dung bài giảng
2 Bài tập 2
Gv: yêu cầu Hs đọc hướng dẫn SGK
Hs: đọc nội dung SGK, phân tích hình thang
cụ đoạn thẳng và đường song song
3 Bài tập 3
Gv: yêu cầu Hs đọc hướng dẫn SGK
Hs: đọc nội dung SGK, phân tích hình thang
và phép biến đổi đối xứng qua trục
Trang 14Hs: đọc và phân tích, tìm mối quan hệ giữa
tam giác và đường tròn nội tiếp
Hs: sử dụng các công cụ thích hợp để vẽ hình
học theo yêu cầu
Cho trước tam giác ABC Dùng các công
cụ đường phân giác, đường vuông góc vàđường tròn để vẽ đường tròn nội tiếp tamgiác
IV Củng cố
Gv: Nhận xét các thao tác thực hiện của học sinh trong quá trình thực hiện
Yêu cầu Hs về nhà đọc và tìm hiểu mối quan hệ giữa các hình học
Trang 15Ngày giảng: 24/02/2012 HỌC VẼ HÌNH VỚI PHẦN MỀM GEOGEBRA
III Nội dung bài giảng
6 Bài tập 6
Gv: yêu cầu Hs đọc nội dung SGK
Hs: đọc nội dung và sử dụng các tính chất của
hình thoi với đường chéo để có thể dựng hình
thoi theo yêu cầu
Gv: hướng dẫn thêm, và nhận xét các hình Hs
đã thực hiện xong
Vẽ hình thoiCho trước một cạnh AB và một đườngthẳng đi qua A Hãy vẽ hình thoi ABCDlấy đường thẳng đã cho là đường chéo Sửdụng các công cụ thích hợp đã học đểdựng các đỉnh C, D của hình thoi
7 Bài tập 7
Hs: đọc yêu cầu nội dung SGK
Gv: yêu cầu Hs cách dựng 2 đỉnh còn lại của
hình vuông dựa vào các tính chất của hình
8 Bài tập 8
Hs: đọc yêu cầu nội dung SGK
Gv: yêu cầu Hs nêu các tính chất của tam giác
đều
Hs: nêu lại các tính chất của tam giác đều
Gv: từ cạnh BC cho trước ta có thể dựng tam
giác đều dựa vào tính chất nào?
Trang 16Hs: vẽ lại hình vuông theo hình 7 và một
10 Bài tập
Gv: yêu cầu học sinh sử dụng một hình đã vẽ
và tạo thêm một điểm mới O
Hs: thực hiện theo yêu cầu SGK và hướng dẫn
của Gv
Gv: yêu cầu Hs sử dụng công cụ đối xứng tâm
để tạo hình mới đối xứng với hình đã vẽ qua
Trang 17Ngày giảng: 02/3/2012 BÀI 8
LẶP VỚI SỐ LẦN CHƯA BIẾT TRƯỚC
I Mục tiêu
1 Kiến thức
- Biết nhu cầu cần cấu trúc lặp với số lần chưa biết trước trong ngôn ngữ lập trình
- Biết ngôn ngữ lập trình dùng cấu trúc lặp với số lần chưa biết trước để chỉ dẫn cho máytính thực hiện lặp đi lặp lại một công việc cho đến khi một điều kiện nào để không còn đượcthỏa mãn
- Hiểu được hoạt động của câu lệnh lặp với số lần chưa biết trước while do trong ngônngữ lập trình Pascal
III Nội dung bài giảng
1 Các hoạt động lặp với số lần chưa biết trước
* Ví dụ về lặp với số lần chưa biết trước
Gv:hằng ngày các em gặp rất nhiều công việc
được lặp đi lặp lại với số lần mà các em chưa
thể xác định được số lần lặp (giáo viên đưa ra
các ví dụ minh họa)
Gv: yêu cầu Hs đọc ví dụ 1, SGK, khi gọi điện
thoại ta không biết phải gọi bao nhiêu lần, gọi
cho đến khi bên kia cầm máy
Hs: Lắng nghe và liên tưởng
Hs: cho ví dụ minh họa từ cuộc sống thường
ngày mà các em thường gặp
* Thuật toán lặp với số lần chưa biết trước:
Gv: yêu cầu Hs đọc ví dụ 2 SGK
Hs: đọc và tìm hiểu nội dung ví dụ 2 SGK
Gv: với điều kiện bài trên thì điều kiện kết thúc
bài toán là gì?
Hs: dựa vào điều kiện bài toán, suy nghĩ trả lời
Gv: ý tưởng bài toán là gì?
Hoạt động lặp được kết thúc phụ thuộc vàomột điều kiện cụ thể
Ví dụ 2: Tính tổng của n số tự nhiên đầutiên sao cho tổng nhỏ nhất lớn hơn 1000?Thuật toán để giải bài toán trên:
Bước 1: s <- 0, n <- 0Bước 2: nếu s <= 1000, n <- n + 1, Ngược lại đến bước 4Bước 3: s <- s + n
Trang 18Gv: yêu cầu Hs thảo luận nhóm tìm ra các
bước giải bài toán
Hs: thảo luận nhóm, cử đại diện lên bảng trình
bày
Gv: nhận xét và đưa ra thuật toán chính xác
nhất
Bước 4: in kết quả, kết thúc thuật toán
2 Ví dụ về lệnh lặp với số lần chưa biết trước
* Câu lệnh lặp với số lần chưa biết trước trong
Pascal:
Gv: cú pháp của lệnh lặp với số lần chưa biết
trước:
Gv: cho Hs ghi cú pháp lệnh lặp while…do
Gv: giải thích các thành phần trong câu lệnh
* Các ví dụ minh họa
Gv: yêu cầu Hs đọc nội dung ví dụ 4 SGK
Hs: đọc nội dung SGK
Gv: yêu cầu Hs vận dụng thuật toán ở phần 1
để viết chương trình tính tổng các số tự nhiên
đầu tiên sao cho tổng nhỏ nhất lớn hơn 1000
Hs: tham khảo chương trình ở ví dụ 4 SGK
Gv: yêu cầu Hs lên bảng viết chương trình
Hs: thực hiện trên bảng
Gv: nhận xét và phân tích câu lệnh while…do
Câu lệnh lặp với số lần chưa biết trước códạng:
While <điều kiện> do <câu lệnh>;
Trong đó:
+ while, do là các từ khóa+ điều kiện: là một phép so sánh+ câu lệnh: có thể là một câu lệnh đơnhoặc một câu lệnh ghép
Quá trình thực hiện của câu lệnh:
Bước 1: kiểm tra điều kiệnBước 2: nếu điều kiện sai thì câu lệnh sẽ bị
bỏ qua và vòng lặp kết thúc Ngược lại,nếu điều kiện đúng thì thực hiện câu lệnh
và quay lại bước 1
Trang 19Ngày giảng: 02/3/2012 BÀI 8
LẶP VỚI SỐ LẦN CHƯA BIẾT TRƯỚC
I Mục tiêu
1 Kiến thức
- Biết nhu cầu cần cấu trúc lặp với số lần chưa biết trước trong ngôn ngữ lập trình
- Biết ngôn ngữ lập trình dùng cấu trúc lặp với số lần chưa biết trước để chỉ dẫn cho máytính thực hiện lặp đi lặp lại một công việc cho đến khi một điều kiện nào để không còn đượcthỏa mãn
- Hiểu được hoạt động của câu lệnh lặp với số lần chưa biết trước while do trong ngônngữ lập trình Pascal
III Nội dung bài giảng
2 Ví dụ về lệnh lặp với số lần chưa biết trước.
- GV: Giới thiệu chương trình mẫu
- GV: Xét ví dụ 3
Chúng ta biết rằng, nếu n càng lớn thì
1
n càng nhỏ, nhưng luôn luôn lớn hơn 0 Với giá trị
- GV: Giới thiệu chương trình mẫu sgk ( Giáo
viên in chương trình mẫu trên)
- HS: Quan sát
- GV: Chạy tay cho học sinh xem
- HS: chú ý nghe và tự chạy tay lại
- GV: Yêu cầu học sinh mở máy tính và mở
chương trình ví dụ 3 ( giáo viên chuẩn bị
Ví dụ 3
Với giá trị nào của n ( n>o ) thì
1
n < 0.005 hoặc
Trang 20chương trình mẫu và đưa lên các máy )
- HS: Chú ý nghe và tự chạy tay lại
- GV: Cho học sinh chạy chương trình trên
máy
- HS thực hiện yêu cầu
- GV: Chạy chương trình này, ta nhận được
giá trị ntn?
- HS: Nếu chạy chương trình này ta sẽ nhận
được n = 45 và tổng đầu tiên lớn hơn 1000 là
1034.
- GV: Giới thiệu ví dụ 5
- GV: Cho học sinh quan sát chương trình
- HS quan sát chương trình
- GV: Ví dụ này cho thấy rằng chúng ta có thể
sử dụng câu lệnh while…do thay cho câu lệnh
Ví dụ 4 Chương trình Pascal dưới đây
thể hiện thuật toán tính số n trong ví dụ
- GV: Khi viết chương trình sử dụng cấu trúc
lặp cần chú ý tránh tạo nên vòng lặp không
- Vì sao chương trình trên lặp vô hạn lần?
- HS trả lời: Trong chương trình trên, giá trị
của biến a luôn luôn bằng 5, điều kiện a<6
luôn luôn đúng nên lệnh writeln('A') luôn
- Khi thực hiện vòng lặp, điều kiện
trong câu lệnh phải được thay đổi để
sớm hay muộn giá trị của điều kiện được chuyển từ đúng sang sai Chỉ như
thế chương trình mới không "rơi" vàonhững "vòng lặp vô tận"
Trang 21- Do vậy, khi thực hiện vòng lặp, điều kiện
trong câu lệnh phải được thay đổi để sớm hay
muộn giá trị của điều kiện được chuyển từ
đúng sang sai Chỉ như thế chương trình mới
không "rơi" vào những "vòng lặp vô tận"
IV Củng cố
GV: Yêu cầu HS về nhà xét lại các ví dụ đã học; nêu lại cú pháp của vòng lặp while … do
và cách thức thực hiện của vòng lặp chưa biết trước; giải các bài tập SGK
HS: Về nhà giải các bài tập SGK và xem lại các kiến thức đã học;
Trang 22Tiết 51, 52 Ngày soạn: 08/3/2012
Ngày giảng: 09/3/2012 BÀI THỰC HÀNH 6
SỬ DỤNG LỆNH LẶP WHILE DO
I Mục tiêu
1 Kiến thức
- Hiểu được câu lệnh lặp while do trong chương trình Turbo Pascal
- Biết lựa chọn câu lệnh while do hay for do phù hợp cho các bài toán Biết kết hợp cáccấu trúc điều khiển
III Nội dung bài giảng
1 Bài tập 1
Gv: yêu cầu Hs đọc nội dung SGK
Hs: đọc nội dung SGK
Từng nhóm xây dụng thuật toán của bài tập
Gv: nhận xét các thuật toán của Hs
Gv: yêu cầu Hs gõ chương trình SGK
Hs: thực hiện gõ chương trình, kiểm tra và ạy
chương trình theo hướng dẫn của Gv
Gv: yêu cầu Hs chuyển chương trình từ câu
lệnh while … do ở SGK sang chương trình sử
dụng câu lệnh while … do
Hs: thực hiện chương trình bằng câu lệnh for …
do; kiểm tra, dịch và chạy chương trình
Gv: nhận xét bài tập của Hs
Viết chương trình sử dụng lệnh lặpwhile do để tính trung bình n sốthực x1, x2, x3, , xn Các số n và x1,
x2, x3, , xn được nhập từ bàn phím.Chương trình sử dụng câu lệnhfor do:
Write(‘nhap n=’); readln(n);
For i:= 1 to n do begin
Write(‘nhap gia tri so thucx=’);readln(x);
Sum:=sum+x end;
Trang 23Gv: yêu cầu Hs đọc nội dung SGK
Hs: đọc nội dung SGK
Từng nhóm xây dụng thuật toán của bài tập
Gv: nhận xét các thuật toán của Hs
Gv: yêu cầu Hs gõ chương trình SGK
Hs: thực hiện gõ chương trình, kiểm tra và ạy
chương trình theo hướng dẫn của Gv
Gv: nhận xét bài tập của Hs
Tìm hiểu chương trình nhận biếtmột số tự nhiện n được nhập vào từbàn phím có phải là số nguyên tốhay không
a Đọc và tìm hiểu ý nghĩa của từngcâu lệnh trong chương trình SGK
b Gõ, dịch và chạy thử chươngtrình với một vài độ chín xác khácnhau
IV Củng cố
Gv: - Yêu cầu Hs nhắc lại cấu trúc câu lệnh lặp while … do và for … do
- Tìm hiểu sự khác và giống nhau của 2 câu lệnh lặp đã học
Hs: Nhắc lại câu lệnh lặp while do và for do
Chuẩn bị tốt về 2 câu lệnh này để chuẩn bị tốt cho tiết bài tập ở tiết sau
Trang 24Tiết 53, 54 Ngày soạn: 15/3/2012
Ngày giảng: 16/3/2012 BÀI TẬP
III Nội dung bài giảng
1 Chốt lại kiến thức trọng tâm để áp dụng giải bài tập
- GV: Em hãy nhắc lại cú pháp lệnh While do
- HS trả lời
- GV chốt ý và nhắc lại lần nữa cho HS nắm
vững
- HS chú ý theo dõi và tiếp thu
- GV yêu cầu HS ghi vở
- Điều kiện thường là một phép so sánh;
- Câu lệnh có thể là câu lệnh đơn giản
hay câu lệnh ghép
Câu lệnh lặp này được thực hiện:
Bước 1 : Kiểm tra điều kiện.
Bước 2 : Nếu điều kiện SAI, câu lệnh sẽ
bị bỏ qua và việc thực hiện lệnh lặp kết
thúc Nếu điều kiện ĐÚNG, thực hiện câu