1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

giao an tin 6 chuan

61 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Làm Quen Với Tin Học Và Máy Tính Điện Tử
Trường học Trường Trung Học Cơ Sở
Chuyên ngành Tin Học
Thể loại bài giảng
Năm xuất bản 2012
Định dạng
Số trang 61
Dung lượng 4,36 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sử dụng My Computer - Ta có thể sử dụng cửa sổ My Computer hoặc Sắp xếp học sinh ngồi vào máy tính để Windows Explorer để xem những gì có trong máy thực hành tính - My Computer hoặc Wind[r]

Trang 1

Tuần 1 Ngày soạn: 19 /08/2012

Chương I: LÀM QUEN VỚI TIN HỌC VÀ MÁY TÍNH ĐIỆN TỬ

BÀI 1: THÔNG TIN VÀ TIN HỌC

I MỤC TIÊU BÀI HỌC:

1 Kiến thức:

– Học sinh phát biểu được các khái niệm: thông tin, hoạt động thông tin.

– Trình bày được vai trò của thông tin và tin học đối với con người.

– Xem bài mới: “THÔNG TIN VÀ TIN HỌC”

III TIẾN TRÌNH BÀI HỌC:

1 Ổn định lớp

2 Giới thiệu bài:

– Giáo viên: Cho học sinh quan sát và nhận biết tên các biển báo giao thông, phân biệt

các con vật thuộc nhóm loài vật nào?

– Học sinh: Quan sát và trả lời theo hướng dẫn của giáo viên?

– Giáo viên: Từ các quan sát trên cho chúng ta biết thêm thông tin về sự việc và sự vật

của thế giới

– Giới thiệu bài mới: “THÔNG TIN VÀ TIN HỌC”

3 Dạy và học bài mới:

Hoạt động 1(25’)

GV: Thuyết trình + VD minh hoạ

HS: Theo dõi SGK

HS: Nghe giảng và ghi chép

GV: Trong cuộc sống có nhiều thông tin

không?

HS: Suy nghĩ trả lời

GV: Ngoài các ví dụ đã đưa ra các em hãy

cho biết thêm các ví dụ khác?

HS: Suy nghĩ, lấy ví dụ

GV: Nhìn nồi nước đang sôi ta biết nước

trong nồi rất nóng Đó có phải là một loại

thông tin không?

sự trong nước và thế giới

- Tín hiệu đèn giao thông cho biết khi nàođược phép đi, khi nào không được phép đi

- Tiếng trống trường cho em biết đến giờ vàolớp hay ra chơi

- Tấm biển chỉ đường hướng dẫn em đến mộtnơi cụ thể nào đó

Như vậy: Thông tin là tất cả những gì đem

lại sự hiểu biết về thế giới xung quanh (sự vật, sự kiện…) và về chính con người.

2 Hoạt động thông tin của con người

Việc tiếp nhận, xử lí, lưu trữ và truyền (trao đổi) thông tin được gọi là hoạt động thông tin.

Trang 2

GV: Các em có biết hoạt động thông tin của

con người được tiến hành nhờ các bộ phận

3 Hoạt động thông tin và tin học

- Hoạt động thông tin của con người được tiếnhành trước hết là nhờ các giác quan và bộ não

- Tuy nhiên khả năng của các giác quan và bộnão của con người trong các hoạt động thôngtin chỉ có hạn

Ví dụ: Ta không thể nhìn quá xa hay những

vật quá nhỏ

- Con người đã sáng tạo ra các công cụ vàphương tiện giúp mình vượt qua hạn chế củacác giác quan và bộ não

Ví dụ: Kính thiên văn để nhìn thấy những vì

sao xa xôi, kính hiển vi để quan sát những vậtnhỏ bé…

D - CỦNG CỐ

? Nhắc lại khái niệm thông tin

? Em hãy kể tên một số loại thông tin mà em biết (ngoài những ví dụ trong SGK)

E - HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ

- Ôn lại bài

- Trả lời câu hỏi và bài tập 1, 2, 3 (Trang 5 - SGK)

V RÚT KINH NGHIỆM

BÀI 2: THÔNG TIN VÀ BIỂU DIỄN THÔNG TIN

I MỤC TIÊU BÀI HỌC:

1.Kiến thức:

– Học sinh phát biểu được các khái niệm: thông tin, hoạt động thông tin.

– Trình bày được vai trò của thông tin và tin học đối với con người.

2.Kĩ năng:

– Nhận biết được các hoạt động thông tin của con người.

– Phân biệt được thông tin vào và ra trong quá trình xử lí thông tin.

– Xem bài mới: “THÔNG TIN VÀ TIN HỌC”

III TIẾN TRÌNH BÀI HỌC:

1 Ổn định lớp

Trang 3

2 Kiểm tra bài cũ:

- Thông tin là gì:

- Các hoạt động thông tin trong máy tính?

3 Giới thiệu bài:

– Giới thiệu bài mới: “THÔNG TIN VÀ TIN HỌC”

4 Dạy và học bài mới:

GV: Giới thiệu về sự phong phú của các

loại thông tin trong cuộc sống và thông

tin mà máy tính xử lí được

HS: Nghe giảng

GV: Thuyết trình + VD minh hoạ và yêu

cầu học sinh quan sát một số hình vẽ trong

SGK

HS: Nghe, quan sát và ghi vào vở

GV: Em hãy kể tên một số ví dụ về thông

tin mà em biết?

HS: Trả lời

1 Các dạng thông tin cơ bản

Thông tin quanh ta rất phong phú và đa dạng Chúng ta chỉ nghiêncứu ba dạng thông tin cơ bản trong máy tin học, đó là : văn bản, âmthanh và hình ảnh

Thảo luận và trả lời:

– Thảo luận các câu hỏi và bài tập SGK/trang 5 Viết câu trả lời ra giấy đôi

V DẶN DÒ:

– Học bài, xem trước bài mới: “THÔNG TIN VÀ BIỂU DIỄN THÔNG TIN”

VI ĐÁNH GIÁ – RÚT KINH NGHIỆM:

BÀI 2: THÔNG TIN VÀ BIỂU DIỄN THÔNG TIN

I MỤC TIÊU BÀI HỌC:

1 Kiến thức: Học sinh sẽ

– Trình bày được các dạng thông tin cơ bản

– Phát biểu được qui trình biểu diễn

Trang 4

2 Học sinh:

– Xem bài mới: “THÔNG TIN VÀ BIỂU DIỄN THÔNG TIN”

III TIẾN TRÌNH BÀI HỌC:

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ:

– Thông tin là gì?

– Hoạt động xử lý thông tin của con người là gì? Cho ví dụ

– Hoạt động thông tin trong máy tính là gì?

3 Dạy và học bài mới:

GV: Như các em đã học ở phần 1, ngoài 3

cách thể hiện trên, thông tin còn được biểu

diễn bằng nhiều cách khác nhau

HS: Lắng nghe và lấy thêm ví dụ

GV: Rút ra kết luận về biểu diễn thông tin

HS: Lắng nghe và ghi chép

GV: Thuyết trình và minh hoạ bằng ví dụ

HS: Nghe, liên hệ lấy thêm ví dụ và ghi chép

2 Biểu diễn thông tin

VD1: Người nguyên thuỷ dùng những viên sỏi đểchỉ số lượng các con thú săn được

VD2: Người khiếm thính dùng nét mặt và cử độngcủa bàn tay để thể hiện những điều muốn nói…

a) Biểu diễn thông tin

Biểu diễn thông tin là cách thể hiện thông tin dưới dạng cụ thể nào đó.

b) Vai trò của biểu diễn thông tin

- Biểu diễn thông tin có vai trò quan trọng với việctruyền và tiếp nhận thông tin

- Biểu diễn thông tin dưới dạng phù hợp cho phéplưu trữ và chuyển giao thông tin

- Biểu diễn thông tin có vai trò quyết định đối vớimọi hoạt động thông tin nói chung và quá trình xử

lí thông tin nói riêng

D - CỦNG CỐ

? Nhắc lại khái niệm biểu diễn thông tin, ví dụ minh hoạ

? Vai trò của biểu diễn thông tin

E - HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ

- Ôn lại bài

- Trả lời câu hỏi và bài tập 2 (Trang 9 - SGK)

V- RÚT KINH NGHIỆM

BÀI 3: EM CÓ THỂ LÀM ĐƯỢC GÌ NHỜ MÁY TÍNH

I MỤC TIÊU BÀI HỌC:

1.Kiến thức: Học sinh sẽ

– Trình bày được các dạng thông tin cơ bản

– Phát biểu được qui trình biểu diễn thông tin trong máy tính

Trang 5

– Xem bài mới: “THÔNG TIN VÀ BIỂU DIỄN THÔNG TIN”

III TIẾN TRÌNH BÀI HỌC:

1.Ổn định lớp

2.Kiểm tra bài cũ:

– Các dạng thông tin cơ bản?

– - Biểu diễn thông tin?

3.Giới thiệu bài:

– Giới thiệu bài mới: “THÔNG TIN VÀ BIỂU DIỄN THÔNG TIN”

4.Dạy và học bài mới:

GV: Thuyết trình + VD minh hoạ

HS: Nghe và ghi vào vở

GV: Sự khác nhau giữa tính toán bằng

tay cầm bút viết trên giấy với tính bằng

máy tính?

HS: Trả lời

1 Một số khả năng của máy tính

a) Khả năng tính toán nhanh

Máy tính tính toán với các phép tính hàng trăm con số

b) Tính toán với độ chính xác cao

Máy tính cho phép tính toán nhanh, độ chính xác cao hơngấp nhiều lần các cách tính thông thường

c) Khả năng lưu trữ lớn

Bộ nhớ của máy tính có thể lưu trữ vài chục triệu trangsách

d) Khả năng làm việc không mệt mỏi

Máy tính có thể làm việc không nghỉ trong một thời giandài

D - CỦNG CỐ

? Những khả năng của máy tính

? Những loại thông tin máy tính chưa xử lí được

E - HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ

- Ôn lại bài

BÀI 3: EM CÓ THỂ LÀM ĐƯỢC GÌ NHỜ MÁY TÍNH

– Xem bài mới: “EM CÓ THỂ LÀM ĐƯỢC NHỮNG GÌ NHỜ MÁY TÍNH”

III TIẾN TRÌNH BÀI HỌC:

Trang 6

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ:

– Hãy trình bày các dạng thông tin cơ bản, cho ví dụ?

– Biểu diễn thông tin là gì ? cho ví dụ

– Thông tin được biểu diễn trong máy tính như thế nào?

3 Dạy và học bài mới:

GV: Thuyết trình + VD minh hoạ, yêu

cầu học sinh quan sát một số hình trong

- Máy tính giúp giảm bớt tính toán cho con người

b) Tự động hoá các công việc văn phòng

- Soạn thảo, trình bày, in ấn văn bản

e) Điều khiển tự động và robot

- Điều khiển tự động các dây chuyền lắp ráp, điều khiểncác vệ tinh, tàu vũ trụ…

g) Liên lạc, tra cứu và mua bán trực tuyến

- Mạng Internet có thể tra cứu được nhiều thông tin bổích, mua hàng qua mạng…

3 Máy tính và điều chưa thể

Máy tính không phân biệt được mùi vị, cảm giác… chưa

có năng lực tư duy

D - CỦNG CỐ

? Những khả năng của máy tính

? Những loại thông tin máy tính chưa xử lí được

E - HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ

- Ôn lại bài

- Trả lời câu hỏi và bài tập 1, 2, 3 (Trang 13 - SGK)

V- RÚT KINH NGHIỆM

BÀI 4: MÁY TÍNH VÀ PHẦN MỀM MÁY TÍNH

I - MỤC TIÊU

1 Kiến thức

- Giúp học sinh biết được mô hình quá trình xử lí thông tin trong máy tính

- Biết cấu trúc chung của máy tính

Trang 7

1 Giáo viên: Giáo trình, tranh ảnh, một số bộ phận của máy tính.

2 Học sinh: Chuẩn bị bài cũ, nghiên cứu trước bài mới.

III - PHƯƠNG PHÁP

- Thuyết trình và minh hoạ

IV - TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG

A - ỔN ĐỊNH LỚP:

B - KIỂM TRA BÀI CŨ

? Đâu là hạn chế lớn nhất của máy tính hiện nay

C - BÀI MỚI

GV: Thuyết trình + VD minh hoạ

HS: Nghe, suy nghĩ

GV: Ngoài những ví dụ thầy vừa nêu

các em có thể lấy thêm được những ví

dụ khác không?

HS: Lấy ví dụ và giải thích ví dụ

HS: Trả lời, liệt kê các loại máy

HS: Trả lời, liệt kê các loại máy tính

1 Mô hình quá trình ba bước

Ví dụ 1: Giặt quần áo

+ Input: Nước, bột giặt, quần áo bẩn.

+ Xử lí: Vò quần áo với bột giặt và xả nước.

+ Output: Quần áo sạch.

Ví dụ 2: Pha trà mời khách

+ Input: Trà, nước sôi.

+ Xử lí: Cho trà vào ấm, cho nước sôi vào và đợi 1 lúc.

2 Cấu trúc chung của máy tính điện tử

- Các loại máy tính: Máy tính để bàn, máy tính xách tay,

siêu máy tính, máy tính bỏ túi…

- Cấu trúc máy tính gồm các khối chức năng: Bộ xử lí trung

tâm, thiết bị vào, ra và bộ nhớ

- Chương trình máy tính: Tập hợp các câu lệnh hướng dẫn

một thao tác cụ thể cần thực hiện trong mỗi câu lệnh

- Bộ xử lí trung tâm (CPU): Là bộ não của máy tính.

- Bộ nhớ: Là nơi lưu các chương trình và dữ liệu.

- Đơn vị đo dung lượng nhớ: Là byte.

- Thiết bị vào/ra (Input/Output)

- Thiết bị nhập dữ liệu: Chuột, bàn phím, máy quét…

- Thiết bị xuất dữ liệu: Màn hình, máy in, máy quét…

D - CỦNG CỐ

? Mô hình quá trình ba bước

? Cấu trúc chung của máy tính điện tử

E - HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ

- Ôn lại bài

- Trả lời câu hỏi và bài tập 1, 2, 3 (Trang 19 - SGK)

Nhập

Xuất(OUTPUT)

Trang 8

V- RÚT KINH NGHIỆM

BÀI 4: MÁY TÍNH VÀ PHẦN MỀM MÁY TÍNH

I - MỤC TIÊU

1 Kiến thức

- Giúp học sinh biết được máy tính là một công cụ để xử lí thông tin

- Học sinh nắm được khái niệm phần mềm, các loại phần mềm

2 Kĩ năng:

– Nhận biết được các thành phần của máy vi tính.

– Nêu được tên và công dụng các loại phần mềm trên máy vi tính.

– Phân biệt đựơc phần cứng và phần mềm.

3 Thái độ

- Ý thức học tập nghiêm túc, tập trung cao độ

II - CHUẨN BỊ

1 Giáo viên: Giáo trình, thiết bị máy tính.

2 Học sinh: Chuẩn bị bài cũ, nghiên cứu trước bài mới.

III - PHƯƠNG PHÁP

- Thuyết trình và minh hoạ

IV - TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG

A - ỔN ĐỊNH LỚP:

B - KIỂM TRA BÀI CŨ

? Em hãy nêu Cấu trúc chung của máy tính điện tử

C - BÀI MỚI

GV: Trong máy tính thông tin hoạt

GV: Theo em trong máy tính có bao

nhiêu loại phần mềm, cách nhận biết

từng loại?

HS: nghe câu hỏi, suy nghĩ và trả lời

Nghi ở phần nội dung vào vở

3 Máy tính là một công cụ xử lí thông tin

- Nhờ có các khối chức năng chính nêu trên nên máy tính đãtrở thành một công cụ xử lí thông tin hữu hiệu

- Mô hình hoạt động ba bước của máy tính: INPUT > Xử

lí và lưu trữ > OUTPUT(Thông tin, các chương trình) (Văn bản, âm thanh, hình ảnh)

4 Phần mềm và phân loại phần mềm

a) Phần mềm là gì?

Để phân biệt với phần cứng là chính máy tính với tất cả các

thiết bị vật lí kèm theo, người ta gọi các chương trình máy tính là phần mềm máy tính.

b) Phân loại phần mềm:

Phần mềm máy tính được chia làm hai loại:

+ Phần mềm hệ thống: Các chương trình tổ chức việc quản

lí, điều phối các bộ phận chức năng của máy tính để chúnghoạt động nhịp nhàng và chính xác

Trang 9

E - HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ

- Ôn lại bài

- Trả lời câu hỏi và bài tập 4, 5 (Trang 19 - SGK)

– Học sinh làm quen với chuột và bàn phím

– Phân biệt đựơc phần cứng và phần mềm.

3 Thái độ

- Ý thức học tập nghiêm túc, tập trung cao độ

II - CHUẨN BỊ

1 Giáo viên: Giáo trình, thiết bị máy tính.

2 Học sinh: Chuẩn bị bài cũ, nghiên cứu trước bài mới.

III - PHƯƠNG PHÁP

- Thuyết trình, minh hoạ và thực hành trên máy

IV - TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG

A - ỔN ĐỊNH LỚP:

B - KIỂM TRA BÀI CŨ

? Em hãy nêu khái niệm phần mềm Các loại phần mềm, ví dụ minh hoạ

C - BÀI MỚI

GV: Thuyết trình và hướng dẫn học sinh

các bước thực hành, quy trình của quá

trình tắt/mở máy

HS: Nghe và thực hiện

HS: Quan sát và làm theo hướng dẫn của

giáo viên

Hướng dẫn học sinh biết cách làm các

thao tác với bàn phím, chuột…

HS: Nghe hướng dẫn và thực hành

GV: Hướng dẫn HS cách tắt máy tính

theo đúng quy trình

1 Phân biệt các bộ phận của MT cá nhân

a) Các thiết bị nhập dữ liệu cơ bản

- Bàn phím, chuột…

b) Thân máy tính

- Bộ vi xử lí CPU, bộ nhớ RAM, nguồn diện…

c) Các thiết bị xuất dữ liệu

- Màn hình, máy in, loa…

d) Các thiết bị lưu trữ dữ liệu

- Đĩa cứng, đĩa mềm, đĩa quang, USB…

e) Các bộ phận cấu thành một máy tính hoàn chỉnh:

Chuột, CPU, màn hình, bàn phím…

2 Bật CPU và màn hình

- Bật công tắc màn hình và công tắc trên thân máy tính,quan sát đèn tín hiệu và các thay đổi trên màn hình

3 Làm quen với bàn phím và chuột

- Phân biệt các vùng của bàn phím, di chuyển chuột vàquan sát

4 Tắt máy Nhấn chuột vào Start sau đó nhấn chuột vào Turn Off Computer (2 lần).

Trang 10

- Tắt màn hình.

D - CỦNG CỐ

? Các thiết bị xuất dữ liệu, Các thiết bị lưu dữ liệu, Tắt máy và tắt màn hình

E - HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ

- Ôn lại bài

- Chuẩn bị đọc trước Bài 5.

V- RÚT KINH NGHIỆM

BÀI 5: LUYỆN TẬP CHUỘT

I MỤC TIÊU BÀI HỌC:

1 Kiến thức:

– Mô tả được công dụng của chuột.

– Liệt kê được các thao tác cơ bản khi sử dụng chuột

Trang 11

- Thuyết trình, minh hoạ và thực hành với chuột máy tính.

IV - TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG

B - KIỂM TRA BÀI CŨ

? Em hãy kể tên các thiết bị lưu trữ dữ liệu

HS: Nghe, quan sát và ghi vào vở

HS: Theo dõi hướng dẫn và thực

hành thao tác cầm chuột

GV: Hướng dẫn học sinh các thao

tác: di chuyển chuột, nháy chuột,

nháy nút phải chuột, nháy đúp

chuột và kéo thả chuột

HS: Quan sát và thực hành các thao

tác với chuột

1 Các thao tác chính với chuột

- Chuột giúp ta thực hiện các lệnh điều khiển hoặcnhập dữ liệu và máy tính nhanh và thuận tiện

- Dùng tay phải để giữ chuột, ngón trỏ đặt lên nút trái,ngón giữa đặt lên nút phải chuột

- Các thao tác chính:

+ Di chuyển chuột: Giữ và di chuyển chuột trên mặt

phẳng (không được nhấn bất cứ nút chuột nào)

+ Nháy chuột: Nhấn nhanh nút trái chuột và thả tay (a) + Nháy nút phải chuột: Nhấn nhanh nút phải chuột và

- Ôn lại bài

- Đọc trước về phần mềm Mouse Skills

V- RÚT KINH NGHIỆM

BÀI 5: LUYỆN TẬP CHUỘT

I MỤC TIÊU BÀI HỌC:

1 Kiến thức:

– Mô tả được công dụng của chuột.

– Liệt kê được các thao tác cơ bản khi sử dụng chuột

2 Kĩ năng:

– Thao tác được với chuột: cầm chuột, di chuyển chuột, nhấp chuột, kéo thả chuột – Thực hành được trên phần mềm luyện tập chuột Mouse Skills.

3 Thái độ:

Trang 12

– Hứng thú, tìm kiếm khám phá cái mới

II - CHUẨN BỊ

1 Giáo viên: Giáo trình, máy tính.

2 Học sinh: Chuẩn bị bài cũ, nghiên cứu trước bài mới.

III - PHƯƠNG PHÁP

- Thuyết trình, minh hoạ và thực hành với máy tính

IV - TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG

sinh các bước thực hành với chuột

HS: Theo dõi hướng dẫn và thực

2 Luyện tập sử dụng chuột với phần mềm Mouse Skill.

- Phần mềm giúp luyện tập thao tác sử dụng chuột theo 5 mức:

Mức 1: Luyện thao tác di chuyển chuột.

Mức 2: Luyện thao tác nháy chuột.

Mức 3: Luyện thao tác nháy đúp chuột.

Mức 4: Luyện thao tác nháy nút phải chuột.

Mức 5: Luyện thao tác kéo thả chuột.

- Với mỗi mức phần mềm cho phép thực hiện 10 lần thao tácluyện tập chuột tương ứng

- Các bài tập sẽ khó dần theo thời gian

3 Cách luyện tập.

* Cách luyện tập được chia làm 3 bước:

- Khởi động phần mềm bằng cách nháy đúp chuột vào biểutượng của phần mềm

- Nhấn một phím bất kì để bắt đầu vào cửa sổ luyện tập chính

- Luyện tập các thao tác sử dụng chuột qua từng bước

* Chú ý:- Khi thực hiện xong mỗi mức, phần mềm sẽ thông

báo kết thúc mức luyện tập này Nhấn phím bất kỳ để chuyểnmức tiếp theo

- Khi đang tập có thể nhấn phím N để chuyển sang mức tiếp

BÀI 6: HỌC GÕ MƯỜI NGÓN

I - MỤC TIÊU

1 Kiến thức

Trang 13

- Học sinh biết được cấu trúc của bàn phím, các hàng phím trên bàn phím Hiểu được lợi íchcủa tư thế ngồi đúng và gõ bàn phím bằng mười ngón.

- Xác định được vị trí của các phím trên bàn phím, phân biệt được các phím soạn thảo và cácphím chức năng Ngồi đúng tư thế và thực hiện gõ các phím trên bàn phím bằng 10 ngón

2 Kỹ năng

- Tác phong làm việc chuyên nghiệp, thao tác gõ mau lẹ, chính xác

3 Thái độ: Ý thức học tập nghiêm túc, tập trung cao độ.

II - CHUẨN BỊ

1 Giáo viên: Giáo trình, máy tính.

2 Học sinh: Chuẩn bị bài cũ, nghiên cứu trước bài mới.

III - PHƯƠNG PHÁP

- Thuyết trình và thực hành với máy tính

IV - TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG

B - KIỂM TRA BÀI CŨ

? Hai học sinh thực hành trên máy luyện tập chuột với phần mềm Mouse Skills

C - BÀI MỚI

GV: Giới thiệu về bàn phím máy

tính, các hàng phím và các phím

trên bàn phím

HS: Nghe và quan sát

GV: Theo em gõ 10 ngón so với gõ

2 ngón có ưu điểm gì hơn?

HS: Nghe và trả lời câu hỏi

HS: Suy nghĩ trả lời

GV: Theo em tư thế ngồi có ảnh

hưởng đến hiệu quả của việc thực

hành trên máy tính không?

GV: Hướng dẫn học sinh nhìn mẫu

trong sách để đặt tay cho đúng

- Ngồi thẳng lưng, đầu không ngửa ra sau, không cúi về trước

- Mắt nhìn thẳng vào màn hình, không hướng lên trên

- Bàn phím ở vị trí trung tâm, hai tay thả lỏng trên bàn phím

4 Luyện tập

a) Cách đặt tay và gõ phím

- Đặt các ngón tay trên hàng phím cơ sở

- Nhìn thẳng vào màn hình và không nhìn xuống bàn phím

ha ha ha ah ah ah ha ha ah

D - CỦNG CỐ

? Lợi ích của việc gõ bàn phím bằng 10 ngón

Trang 14

? Tư thế ngồi hiệu quả khi làm việc với máy tính.

? Gõ các phím hàng cơ sở

E - HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ

- Ôn lại bài

- Đọc trước bài với các hàng phím còn lại

V- RÚT KINH NGHIỆM

1 Giáo viên: Giáo trình, phòng máy.

2 Học sinh: Chuẩn bị bài cũ, nghiên cứu trước bài mới.

III - PHƯƠNG PHÁP

- Thuyết trình và thực hành với máy tính

IV - TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG

B - KIỂM TRA BÀI CŨ

? Thực hành luyện tập với các hàng phím ở hàng cơ sở:

HS: Nghe và thực hiện theo yêu cầu

của giáo viên Thực hành với các mẫu

trong sách giáo khoa

Trang 15

của giáo viên Thực hành với các mẫu

trong sách giáo khoa

GV: Thuyết trình và hướng dẫn học

sinh cách đặt tay, gõ các phím kết hợp

HS: Thực hiện theo mẫu SGK

GV: Hướng dẫn học sinh thực hành với

các phím ở hàng dưới

HS: Thực hiện theo mẫu SGK

GV: Hướng dẫn học sinh thực hành với

* Gõ kết hợp các phím ở hàng cơ sở và hàng dưới:

lam lama lamas lava mamamad madam mash adam almadam damask aslam aham smash

i) Luyện gõ kết hợp với phím Shift

Sử dụng ngón út bàn tay trái hoặc phải nhấn giữ phím Shift

kết hợp gõ phím tương ứng để gõ chữ hoa

D - CỦNG CỐ

? Thực hành gõ phím ở hàng trên, hàn dưới, gõ kết hợp các phím, các phím hàng số, kết hợpcác phím trên toàn bàn phím, kết hợp phím Shift

E - HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ

- Ôn lại toàn bài

- Sử dụng mẫu trong SGK làm bàn phím bằng bìa Cát tông hoặc miếng xốp tự luyện tập gõphím ở nhà (GV cho số đo chính xác)

V- RÚT KINH NGHIỆM

- Học sinh thực hành nghiêm túc và thực hành tốt trên máy tính

- Giáo viên cần quản lý tốt HS trong quá trình thực hành

- Thời gian đảm bảo.

- Hoàn thành nội dung iáo án.

V- RÚT KINH NGHIỆM

Trang 16

Tuần 7 Ngày soạn: 30 /09 /2012

SỬ DỤNG PHẦN MỀM MARIO ĐỂ LUYỆN GÕ PHÍM (Tiết 1)

-GV:soạn giáo án, phòng máy, tranh phóng to

-HS: sách giáo khoa, bút, vở, đọc trước nội dung ở nhà

III Tiến trình

1 Kiểm tra bài cũ:

- Em hãy nêu mười ngón tay phụ trách các phím nào ở hàng trên, hàng dưới và hàng cơ sở.

2.Bài mới

Mario là phần mềm được sử dụng để

Trang 17

- Màn hình chính của phần mềm sau khi khởi động có

dạng tương tự như sau:

(Yêu cầu học sinh theo dõi trên tranh phóng to)

- Trên màn hình sẽ thấy hệ thống bảng chọn chính

(File, Student, Lessons)

- Khi nháy chọn các mục này, một bảng chọn xuất

hiện chứa các lệnh có thể chọn tiếp để thực hiện.

luyện gõ bàn phím bằng 10 ngón

- Với Mario em có thể luyện tập gõphím với nhiều bài luyện tập khácnhau:

+ Home Row Only : Bài chỉ luyện tậpcác phím ở hang cơ sở

+ Add Top Row : Bài luyện thêm cácphím ở hang dưới

+ Add Numbers : Bài luyện them cácphím ở hàng phím số

+ Add Symbols : Bài luyện thêm cácphím kí hiệu

+ All Keyboard : Bài luyện tập kếthợp toàn bộ phím

Hoạt động 2

Hướng dẫn học sinh cách vừa thực hành vừa ghi chép.

Hướng dẫn học sinh trực tiếp trên máy luôn.

+ New Student Name: nhập tên

- Nháy chuột vào Done

b Nạp tên người luyện tập:

- Gõ phím L hoặc nháy chuột tại mụcStudent\ Load

- Nháy chuột để chọn tên

- Nháy Done để xác nhận việc nạp tên

- Đọc trước nội dung phần c,d,e,g

Trang 18

BÀI 7: SỬ DỤNG PHẦN MỀM MARIO ĐỂ LUYỆN GÕ PHÍM

1 Giáo viên: Giáo trình, phòng máy.

2 Học sinh: Chuẩn bị bài ở nhà và nghiên cứu trước bài mới.

III - PHƯƠNG PHÁP

Vấn đáp – Thực hành theo nhóm

IV - TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG

B - KIỂM TRA BÀI CŨ

? Nêu các bước để vào phần mềm Mario

c Thiết lập các lựa chọn để luyện tập.

- Để đánh giá khả năng gõ bàn phím người ta dùng tiêu chuẩn WPM WPM là số lượng từ

gõ đúng trong một phút.

- Nếu WPM của em đạt : 5 – 10 : chưa tốt

10 – 20 : khá >30 : tốt

- Các bước tiến hành như sau:

+ Gõ phím E hoặc vào Student\Edit, xuất hiện mànhình thông tin học sinh:

+ Goal WPM : đặt lại mức WPM tại đây Nhấn phímEnter để xác định việc thay đổi giá trị

+ Chọn người dẫn đường

+ Nháy Done

d Lựa chọn bài học và mức luyện gõ bàn phím

Với mỗi bài học có 4 mức luyện tập sau:

- Mức 1: Mức đơn giản nhất

Trang 19

-HS: Luyện tập

*Chú ý: đặt tay đúng cách, gõ đúng phím

-GV: Hướng dẫn thường xuyên.

- HS: Thực hiện theo yêu cầu

- Mức 2: Mức luyện trung bình, WPM cần đạtđược là 10

- Mức 3: Mức luyện tập nâng cao WPM cầnđạt được là 30

- Đọc thông tin hướng dẫn SGK

- Luyện tập ở nhà nếu có điều kiện với máy tính

BÀI 8: QUAN SÁT TRÁI ĐẤT VÀ CÁC VÌ SAO

- Thực hiện được việc khởi động/thoát khỏi phần mềm Thực hiện được các thao tác chuột để

sử dụng, điều khiển các nút lệnh cho việc quan sát, tìm hiểu về hệ mặt trời

B - KIỂM TRA BÀI CŨ

Yêu cầu 2 HS khởi động máy, khởi động phần mềm Mario, vào bài 2 và thực hành với bài 2

- GV quan sát 2 HS và đánh giá cho điểm về thao tác dùng bàn phím

C - BÀI MỚI

Hoạt động 1: Giới thiệu các nút điều khiển quan sát

- Y/c HS quan sát màn hình chính của phần

1 Giới thiệu các lệnh điều khiển quan sát

- Nút Orbits để hiện hoặc ẩn quỹ đạo chuyển

Trang 20

- T/hiện điều khiển mẫu cho HS quan sát

đồng thời giải thích ý nghĩa từng biểu tượng

- Quan sát, làm lại các thao tác g/v vừa làm

- Biểu tượng Speed để thay đổi vận tốc

chuyển động của các hành tinh

- Các nút mũi tên (lên, xuống, trái, phải) để

- Trả lời các câu hỏi :

1) Giải thích hiện tượng ngày và đêm

2) Giải thích hiện tượng nhật thực, điều khiển

khung nhìn phần mềm để quan sát được hiện

tượng nhật thực

3) Giải thích hiện tượng nguyệt thực, điều

khiển khung nhìn phần mềm để quan sát được

hiện tượng nguyệt thực

4) Sao Kim và sao Hoả sao nào ở gần Mặt trời

hơn

5) Trái đất nặng bao nhiêu, nhiệt độ trung

bình trên trái đất là bao nhiêu

- Y/c từng nhóm trình diễn những gì khám

phá được, gọi các nhóm khác tham gia bổ

xung, đánh giá

- Điều khiển khung nhìn cho thích hợp để

quan sát hệ mặt trời Quan sát các chuyển

động từ đó lần lượt trả lời các câu hỏi

- Nhận xét

2 Thực hành Khởi động phần mềm:

- Khởi động phần mềm bằng cách nháy chuộtvào biểu tượng trên màn hình

- Thoát khỏi phần mềm: nháy nút Quit.

- Luyện tập ở nhà nếu có điều kiện

Trang 21

BÀI 8: QUAN SÁT TRÁI ĐẤT VÀ CÁC VÌ SAO

- Thực hiện được việc khởi động/thoát khỏi phần mềm Thực hiện được các thao tác chuột để

sử dụng, điều khiển các nút lệnh cho việc quan sát, tìm hiểu về hệ mặt trời

3 Thái độ

- Hình thành phong cách làm việc chuẩn mực, thao tác dứt khoát

II - CHUẨN BỊ

1 Giáo viên: Giáo trình, phòng máy, phần mềm.

2 Học sinh: Chuẩn bị bài ở nhà và nghiên cứu trước bài mới.

III - PHƯƠNG PHÁP

Vấn đáp, thực hành cá nhân, thực hành theo nhóm

IV - TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG

B - KIỂM TRA BÀI CŨ

? Em hãy khởi động máy  Khởi động phần mềm mô phỏng hệ mặt trời Nêu tác dụng của mộtvài nút có trên khung hình mà em biết

HĐ2: Thực hành.

GV: Yêu cầu HS thao tác khởi động phần mềm

GV: Ta điều chỉnh sao cho có thể nhìn thấy tất cả

các sao trong Hệ Mặt trời

HS: Hệ mặt trời gồm 8 hành tinh

GV: Quan sát và cho biết Hệ mặt trời bao gồm

những hành tinh nào? Có bao nhiêu hành tinh?

HS: Mặt trăng quay xung quanh trái đất và tự

quay quanh nó

GV: Hãy mô tả sự chuyển động của trái đất và

mặt trăng?

GV: giải thích nguyên nhân có ngày và đêm

HS: giải thích theo ý hiểu

HS: Điều chỉnh, thao tác với chuột theo yêu cầu

b) Điều chỉnh khung nhìn Điều chỉnh

khung nhìn cho thích hợp để quan sát hệmặt trời, vị trí sao Thuỷ, sao Kim, saoHoả

c) Hiện tượng ngày và đêm

- Mặt trăng quay xung quanh trái đất và tựquay quanh nó nhưng luôn hướng một mặt

về phía mặt trời, trái đắt quay xung quanhmặt trời do đó ta có hiện tượng ngày vàđêm

Trang 22

GV: Em hiểu thế nào là hiện tượng nhật thực?

HS : Thao tác, tự khám phá

GV: Yêu cầu HS thao tác sao cho hình ảnh như

trong SGK (hiện tượng nhật thực)

- > GV mô tả hiện tượng nhật thực

GV: Tương tự, em hãy mô tả hiện tượng nhật

thực theo ý hiểu của mình

GV : Mô tả hiện tượng nguyệt thực và yêu cầu

HS thao tác về hiện tượng này trên phần mềm

Trái đất, mặt trăng và mặt trời thẳng hàng,trái đất nằm giữa mặt trăng mặt trời và

D - CỦNG CỐ

? Hệ Mặt Trời gồm bao nhiêu hành tinh? Đó là những hành tinh nào?

? Tại sao lại có hiện tượng ngày và đêm?

? Thế nào là hiện tượng nhật thực? hiện tượng nguyệt thực?

E - HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ

- Đọc thông tin hướng dẫn SGK

- Chú ý các bước GV đã hướng dẫn

- Luyện tập ở nhà nếu có điều kiện

BÀI TẬP

I - MỤC TIÊU

1 Kiến thức

- Học sinh được nhớ lại một số thiết bị máy tính; Nhớ lại các bước sử dụng một số phần mềm

để luyện gõ phím nhanh; nhớ lại cách thức quan sát trái đất và các vì sao trong hệ mặt trời bằngphần mềm Solar System 3D Simulator

1 Giáo viên: Giáo trình, Phòng máy, một số phần mềm ứng dụng.

2 Học sinh: Học và chuẩn bị bài ở nhà.

III - PHƯƠNG PHÁP

Vấn đáp + Thực hành trên máy tính

IV - TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG

B - KIỂM TRA BÀI CŨ

(Kết hợp trong giờ bài tập)

C - BÀI MỚI

HĐ1: Ôn lại các kiến thức đã học trong chương 1.

GV: Em hãy kể tên các thiết bị để nhập dữ liệu

của máy tính cá nhân?

HS : NGhe câu hỏi và trả lời

GV: Các thiết bị xuất dữ liệu?

1 Các bộ phận của máy tính cá nhân

- Thiết bị nhập dữ liệu: Chuột, bàn phím

- Thiết bị xuất dữ liệu: Màn hình, máy in, loa

- Thiết bị lưu trữ dữ liệu:Đĩa cứng, đĩa mềm,USB

Trang 23

GV: Các thiết bị lưu trữ dữ liệu?

HS: Trả lời và ghi chép

HĐ2: Ôn lại các phần mềm đã học trong chương 2.

GV: Em đã được học phần mềm nào để luyện

tập với chuột?

HS : Nhớ lại trả lời

GV: Nêu các thao tác: Di chuyển chuột, nháy

chuột, nháy đúp chuột, nháy nút phảI chuột,

kéo thả chuột

HS: HS lần lượt nêu cụ thể 5 thao tác với chuột

GV: Trong phần mềm Mario dùng để luyện gõ

bàn phím, em cần chú ý tư thế đặt tay như thế

HS: Khởi động chương trình Solar V: Yêu cầu

học sinh đóng chương trình Mario khởi động

chương trình Solar System 3D Simulator để quan

sát Hệ mặt trời

System 3D Simulator.

HS: Thao tác theo nhóm

GV: Yêu cầu một vài nhóm: Điều chỉnh để có

hiện tượng Nhật thực; Hiện tượng Nguyệt thực

b) Phầm mềm Mario để luyện gõ phím

- Luyện tập các thao tác gõ phím với cácphím ở các hàng trên toàn bàn phím và gõ kếthợp với phím Shift

c) Phần mềm quan sát trái đất và các vì sao trong hệ mặt trời

- Các bước quan sát trái đất và các vì saotrong hệ mặt trời

D - CỦNG CỐ

- GV sơ lược cấu tạo của một máy tính cá nhân

- Chú ý cho học sinh cách sử dụng bàn phím đúng cách

E - HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ

- Ôn lại các kiến thức đã học ( Theo nội dung của tiết bài tập hôm nay )

- Chuẩn bị bài kiểm tra 45 phút trên giấy

KIỂM TRA MỘT TIẾT

1 Giáo viên: Đề kiểm tra, đáp án, biểu điểm.

2 Học sinh: Học và chuẩn bị bài ở nhà.

Trang 24

III - PHƯƠNG PHÁP

Kiểm tra viết trên giấy

IV - TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG

B - KIỂM TRA BÀI CŨ

C - NỘI DUNG BÀI KIỂM TRA (CÓ ĐỀ VÀ ĐÁP ÁN BIỂU ĐIỂM KÈM THEO)

1 0.25

Nhận biết thôngtin về tin học

2) Thông tin và biểu diễn

thông tin

2, 60.5

2 0.5

Thông tin đượcbiểu diễn trongmáy tính ntn

3) Em có thể làm được gì nhờ

máy tính

50.25

4 0.25

2 0.5

Thông qua máytính hs có thểhiểu gì

Máy tính làm đc vàkhông thể làm được

4) Máy tính và phần mềm máy

tính

30.25

7,80.25

1,2(tl) 4

4 4.5

Quy trính sử lýcủa máy tính

Máy tính có dạng dl, máy tính bộ phận nào

là quan trọng nhất

Cấu trúc máy tính

4

2 4

Sử dụng chuột và bàn phím

12 10

Trang 25

II ĐỀ BÀI

A TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN.(2đ)

Khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng

Câu 1: Thông tin có thể giúp cho con người:

A Nắm được quy luật của tự nhiên và do vậy trở nên mạnh mẽ hơn

B Hiểu biết về cuộc sống và xã hội xung quanh

C Biết được các tin tức và sự kiện sảy ra trên thế giới

D Tất cả các khẳng định trên đều đúng

Câu 2: Máy tính không dùng để

A Lưu trữ các sưu tập phim, ảnh

B Ghi lại các bài văn hay

C Lưu lại mùi vị thức ăn

D Nhớ các giọng chim hót

Câu 3: Trình tự của quá trình ba bước là

A Nhập (INPUT) Xuất (OUTPUT) Xử lí

B Chưa nói được tiếng người

C Không có khả năng tư duy như con người

D Kết nối Internet còn chậm

Câu 5: Để phân loại kết quả học tập cuối học kì của từng học sinh, thông tin là thông tin cần lưu giữ?

A An là người phát biểu nhiều nhất trong tuần vừa qua

B Điểm kiểm tra giữa học kì

C Hôm nay Đạt đi học muộn

D Kết quả thi đá cầu giữa các tổ

E Điểm kiểm tra cuối học kì

F Điểm kiểm tra 15 phút

Câu 6: Máy ảnh là công cụ dùng để

Câu 8: CPU là cụm từ viết tắt để chỉ

A Bộ nhớ trong của máy tính

B Thiết bị tính toán trong của máy tính

C Bộ phận điều khiển hoạt động của máy tính và các thiết bị

D Bộ xử lí trung tâm

B

TRẮC NGHIỆM TỰ LUẬN (8đ)

Câu 1: Hãy nêu cấu trúc Chung của máy tính điện tử và chức năng của chúng? (2 điểm)

Câu 2: Phần mềm là gì? Hãy phân loại phần mềm? (2 điểm)

Câu 3: Nêu các thao tác chính với chuột? (2 điểm)

Câu 4: Hãy nêu cách đặt tay và gõ phím? (2 điểm)

III ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM

Trang 26

A TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN (2 điểm)

Mỗi câu khoanh đúng được 0.5 điểm

- Bộ nhớ: Lưu trữ các chương trình và dữ liệu

* Bộ nhớ trong: Dùng để lưu chương trình và dữ liệu trong quá trính máy tính làm việc

* Bộ nhớ ngoài: Dùng để lưu trữ chương trình và dữ liệu

- Thiết bị vào/ ra (thiết bị ngoại vi): Giúp máy tính trao đổi thông tin với bên ngoài, đảm bảo việc giao tiếp với người sử dụng

Các thao tác chính với chuột:

- Di chuyển chuột: Giữ và di chuyển chuột trên mặt phẳng

- Nháy chuột: Nhấn nhanh nút trái chuột và thả tay

- Nháy đúp chuột: Nhấn nhanh hai lần liên tiếp nút trái chuột

- Kéo thả chuột: Nhấn và giữ nút trái chuột, di chuyển chuột đến đích và thả tay để kết thúc thao tác.Câu 4: (2đ) Cách đặt tay và gõ phím

- Đặt các ngón tay lên hàng phím cơ sở

- Nhìn thẳng vào màn hình không nhìn xuống bàn phím

- xem lại bài và xem trước chương 2 bài 19

BÀI 9: VÌ SAO CẦN CÓ HỆ ĐIỀU HÀNH

I - MỤC TIÊU

1 Kiến thức

- HS hiểu được vì sao máy tính cần có hệ điều hành

Trang 27

2 Kỹ năng

- Hs trả lời được câu hỏi vì sao cần có hệ điều hành trong máy tính dựa trên các ý tưởng đã đưa

ra ở hai quan sát trong SGK

3 Thái độ

- Có ý thức học tập và nâng cao ý thức bảo vệ tài nguyên máy tính

II - CHUẨN BỊ

1 Giáo viên: Giáo án.

2 Học sinh: Học và chuẩn bị bài ở nhà.

Quan sát tranh SGK và thảo luận cùng HS

? Quan sát bức tranh và cho biết bức trang đang mô tả

về vấn đề gì?

? Có những phương tiện nào? (Sự đa dạng? )

HS trả lời (Giao thông đường bộ)

? Những lúc giao thông ùn tắc, em thấy vai trò của

người cảnh sát điều khiển giao thông như thế nào?

HS: Trả lời (Người cảnh sát có nhiệm vụ phân luồng cho

các phương tiện và điều khiển các hoạt động giao

thông)

HS: Đưa ra các phương án

HS: Nhận xét

GV : Đưa tình huống:

Trong trường học mất TKB  Hiện tượng gì sẽ xảy ra?

? Từ 2 quan sát trên, em có nhận xét gì về vai trò của các

phương tiện điều khiển?

GV: Đưa ra nhận xét

Hệ điều hành máy tính

? Tại sao phải có hệ điều hành máy tính.

HS: (Vì Hệ điều hành là một chương trình tổ chức việc

quản lý, điều phối các bộ phận chức năng của máy tính

sao cho chúng hoạt động một cách nhịp nhàng và chính

xác.)

? Em hãy kể tên một vài thiết bị phần cứng mà em thấy

được khi nhìn vào bất kì máy tính nào

HS: (Loa, màn hình, máy in )

? Em có thể kể thêm một vài thiết bị bên trong máy tính

b) Quan sát 2

- Thời khoá biểu đóng vài trò quan trọngtrong việc điều khiển các hoạt động họctập trong nhà trường

c) Nhận xét

Như vậy vai trò của các phương tiệnđiều khiển là rất lớn

2/ Cái gì điều khiển máy tính?

* Hệ điều hành thực hiện điều khiển:

1 Các thiết bị phần cứng: là các thiết bị

mà em có thể nhìn thấy và được lắp rápthành máy tính hoàn chỉnh

2 Các thiết bị lưu trữ thông tin: Là cácthiết bị dùng để lưu trữ thông tin và dữliệu trong máy tính bao gồm cả đĩacứng, đĩa mềm

Trang 28

GV: Có thể minh hoạ bằng máy chiếu – nếu có

D - CỦNG CỐ

? Phương tiện điều khiển có vai trò như thế nào trong các hoạt động?

- Trả lời các câu hỏi 1,2,3 SGK

E - HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ

- Trả lời lại các câu hỏi SGK vào vở ghi

- Ôn lại các kiến thức đã học

BÀI 10: HỆ ĐIỀU HÀNH LÀM NHỮNG VIỆC GÌ?

- Hs trả lời được câu hỏivìsao cần có hệ điều hành trong máy tính dựa trên các ? tưởng đã đưa

ra ở hai quan sát trong SGK

3 Thái độ

- Có ? thức học tập và nâng cao ? thức bảo vệ tài nguyên máy tính.

II - CHUẨN BỊ

1 Giáo viên: Giáo trình, Phòng máy

2 Học sinh: Học và chuẩn BỊ bài ở nhà.

III HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS

1 Kiểm tra

? Vai trò của hệ điều hành trong máy tính

2.Bài mới

Trong bài học trước ta đã biết được sự liên quan giữa

hệ điều hành và các thiết bị cũng như các phần mềm

của máy tính Nhưng hệ điều hành là thiết bị phần

cứng hay phần mềm và nó được đặt ở chỗ nào trong

máy tính ? Bài hôm nay sẽ giúp các em giải đáp

những thắc mắc ở trên

? Hệ điều hành là phần mềm máy tính

(Học sinh có thể trả lời, giáo viên bổ sung cho hoàn

chỉnh)

? Phần mềm hệ điều hành này do đâu có

HS: (Do con người thiết kế và cài đặt lên máy tính để

1 Hệ điều hành là gì?

- Hệ điều hành là một chương trình phầnmềm máy tính

Trang 29

sử dụng)

? Hệ điều hành được cài đặt khi nào trên máy tính

HS: (Được cài đặt ngay sau khi đã có một máy tính

hoàn chỉnh về mặt thiết bị)

? Hình dáng của hệ điều hành

HS: (Hệ điều hành chỉ là sản phẩm trí tuệ của con

người nên không có hình dáng cụ thể)

? Có bao nhiêu phần mềm trong máy tính và phần

mềm hệ điều hành được cài đặt trước hay sau các phần

mềm khác? – Cho HS thảo luận nhóm trong 3phút

HS: thảo luận, trình bày

(Trong một máy tính có thể có nhiều phần mềm được

cài đặt, số lượng nhiều hay ít phụ thuộc vào mục đích

của người sử dụng Nhưng hệ điều hành phải được cài

đặt đầu tiên)

? Có bao nhiêu hệ điều hành

HS: (Có nhiều hệ điều hành khác nhau, một vài hệ điều

hành thường dùng như: MS DOS, WINDOWS, UNIX,

LINUS )

? Ý nghĩa vai trò của các hệ điều hành có giống nhau

không

HS: thảo luận nhóm, trình bày

(Tuy các hệ điều hành có tên gọi khác nhau nhưng

chúng đều có những tính chất, công dụng giống nhau:

Điều phối điều khiển các hoạt động của máy tính, quản

lý tài nguyên máy tính )

Có bao nhiêu hệ điều hành khác nhau?

Ý nghĩa, vai trò của hệ điều hành

Trang 30

Tuần 11 Ngày soạn: 28 /10 /2012

Bài 10: HỆ ĐIỀU HÀNH LÀM NHỮNG VIỆC GÌ

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức :

Học sinh biết được: Hệ điều hành là phần mềm máy tính được cài đặt đầu tiên trong máy tính

và được chạy đầu tiên khi khởi động máy tính

1 Chuẩn bị của Giáo viên :

- Giáo án, sách giáo khoa

- Một số hình ảnh về hệ điều hành

2 Chuẩn bị của Học sinh :

Sách giáo khoa, vở viết

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Tổ chức lớp

Ổn định lớp

Kiểm tra sĩ số học sinh

2 Kiểm tra bài cũ

* Câu hỏi:

- Cái gì điều khiển máy tính hoạt động?

3 Giảng bài mới :

Qua tìm sự tìm hiểu ở tiết học trước chúng ta cĩ thể

biết chức năng chính của hệ điều hành là gì?

Học sinh suy nghĩ và trả lời Gợi ý: Khi máy tính hoạt

động, bộ phận nào quản lý các phần cứng, phân mềm

trên máy tính Từ đĩ học sinh liên hệ lại những kiến

thức đã học để trả lời – GV bổ sung cho hồn chỉnh)

? Em cĩ thể liên hệ một ví dụ trong thực tiễn cuộc

sống hàng ngày để minh hoạ cho hoạt động của hệ

điều hành

HS: (Trên đường phố, xe cộ đơng nhưng ai cũng muốn

đi nhanh, đường sá lại chật hẹp điều này địi hỏi phải

cĩ sự phân chia tuyến đường hợp lý, phải cĩ các cột

đèn tín hiệu giao thơng để phân luồng giao thơng sao

cho người tham gia giao thơng đi lại cĩ trật tự tránh ùn

2 Chức năng chính của hệ điều hành.

* Hệ điều hành cĩ chức năng, nhiệm cụ chính như sau:

- Điều khiển phần cứng và tổ chức thực hiện các chương trình máy tính.

Ngày đăng: 24/06/2021, 07:06

w