1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

tuan 33 lop 2

26 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 50,68 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Yeâu caàu HS ñoïc noái tieáp theo ñoaïn tröôùc lôùp, GV vaø caû lôùp theo doõi ñeå nhaän xeùt. - Yeâu caàu HS ñoïc phaàn chuù giaûi – Gv giaûi thích theâm moät soá töø khoù trong baøi.[r]

Trang 1

- Viết trước lên bảng nội dung bài tập 2 Vở.

III Các hoạt động:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 ổn định

2 Bài cu õ đánh giá kết quả bài kiểm tra

3 Bài mới

Giới thiệu:

- Các em đã được học đến số nào?

- Trong giờ học các em sẽ được ôn luyện về các

số trong phạm vi 1000

Bài 1: dòng 1, 2, 3 – HS khá, giỏi làm cả bài.

- Nêu yêu cầu của bài tập, sau đó cho HS tự làm

bài

- Nhận xét bài làm của HS

Bài 2: phần a, b - HS khá, giỏi làm cả bài.

- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?

- Yêu cầu cả lớp theo dõi nội dung phần a

- Điền số nào vào ô trống thứ nhất?

- Vì sao?

- Yêu cầu HS điền tiếp vào các ô trống còn lại

của phần a, sau đó cho HS đọc tiếp các dãy số

này và giới thiệu: Đây là dãy số tự nhiên liên

Trang 2

Bài 3: học sinh khá, giỏi

Bài 4:

- Hãy nêu yêu cầu của bài tập

Yêu cầu HS tự làm baiø, sau đó giải thích cách

Đọc từng yêu cầu của bài và yêu cầu HS viết

số vào bảng con

- Nhận xét bài làm của HS

4 Củng cố – Dặn do ø

- Tổng kết tiết học

- Chuẩn bị: Oân tập về các số trong phạm vi

I Mục tiêu

- Đọc rành mạch toàn bài; biết đọc rõ lời nhân vật trong câu chuyện

- Hiểu ND: Truyện ca ngợi người thiếu niên anh hùng Trần Quốc Toản tuổi nhỏ,chí lớn, giàu lòng yêu nước, căm thù giặc (trả lời được câu hỏi 1, 2, 4, 5)

* Tự nhận thức Xác định giá trị bản thân Đảm nhận trách nhiệm Kiên định

II Chuẩn bị

Tranh minh hoạ trong bài tập đọc Bảng ghi từ, câu, đoạn cần luyện đọc TruyệnLá cờ thêu sáu chữ vàng của Nguyễn Huy Tưởng SGK

III Các hoạt động

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Bài cu õ Tiếng chổi tre

- Gọi HS đọc thuộc lòng bài thơ Tiếng chổi

tre và trả lời các câu hỏi về nội dung bài

- Nhận xét, cho điểm

2 Bài mới

a)Giới thiệu:

- Cho HS quan sát bức tranh trong SGKvà

hỏi: Bức tranh vẽ ai? Người đó đang làm gì?

+ 3 HS lên bảng thực hiện yêu cầu, cảlớp nghe và nhận xét

+ Vẽ một chàng thiếu niên đang đứngbên bờ sông tay cầm quả cam

Trang 3

- Đó chính là Trần Quốc Toản Bài tập đọc

Bóp nát quả cam sẽ cho các con hiểu thêm

về người anh hùng nhỏ tuổi này

b)Hoạt động 1: Luyện đọc

* Đọc mẫu

- GV đọc mẫu lần 1

+ Giọng người dẫn chuyện: nhanh, hồi

hộp:

+ Giọng Trần Quốc Toản khi nói với lính

gác cản đường: giận dữ, khi nói với nhà

vua: dõng dạc:

+ Lời nhà vua: khoan thai, ôn tồn

a, luyện đọc câu

* Luyện phát âm

- Tổ chức cho HS luyện phát âm các từ ngữ

sau:

- giả vờ mượn, ngang ngược, quát lớn; : tạm

nghỉ, cưỡi cổ, nghiến răng, trở ra,…

- Yêu cầu HS đọc từng câu

b, Luyện đọc theo đoạn

- Nêu yêu cầu luyện đọc đoạn, sau đó

hướng dẫn HS chia bài thành 4 đoạn như

SGK

- Hướng dẫn HS đọc từng đoạn Chú ý

hướng dẫn đọc các câu dài, khó ngắt giọng

- Yêu cầu HS đọc nối tiếp theo đoạn trước

lớp, GV và cả lớp theo dõi để nhận xét

- Yêu cầu HS đọc phần chú giải – Gv giải

thích thêm một số từ khó trong bài

c, đọc từng đoạn trong nhóm

- Chia nhóm HS và theo dõi HS đọc theo

+ Theo dõi và đọc thầm theo

HS nối tiếp đọc từng câu+ 7 đến 10 HS đọc cá nhân các từ này,cả lớp đọc đồng thanh

Mỗi HS đọc một câu theo hình thứcnối tiếp Đọc từ đầu cho đến hết bài

+ Chia bài thành 4 đoạn

+ Đọc từng đoạn theo hướng dẫn củaGV

+ Chú ý ngắt giọng các câu sau:

Đợi từ sáng đến trưa./ vẫn khôngđược gặp,/ cậu bèn liều chết/ xô mấyngười lính gác ngã chúi,/ xăm xămxuống bến.//

+ Ta xuống xin bệ kiến Vua, không kẻnào được giữ ta lại (giọng giận dữ).Quốc Toản tạ ơn Vua,/ chân bước lênbờ mà lòng ấm ức:// “Vua ban cho camquý/ nhưng xem ta như trẻ con,/ vẫnkhông cho dự bàn việc nước.”// Nghĩđến quân giặc đang lăm le đè đầu cưỡicổ dân mình,/ cậu nghiến răng,/ haibàn tay bóp chặt.//

+ Tiếp nối nhau đọc các đoạn 1, 2, 3,

4 (Đọc 2 vòng)

Trang 4

d) Thi đọc

- Tổ chức cho các nhóm thi đọc đồng thanh,

đọc cá nhân

- Nhận xét, cho điểm

TIẾT 2.

c)Hoạt động 2: Tìm hiểu bài

- GV đọc mẫu toàn bài lần 2, gọi 1 HS đọc

lại

- Giặc Nguyên có âm mưu gì đối với nước

ta?

- Trần Quốc Toản xin gặp vua để làm gì?

- Tìm những từ ngữ thể hiện Trần Quốc

Toản rất nóng lòng muốn gặp Vua

- Câu nói của Trần Quốc Toản thể hiện

điều gì?

- Vì sao Vua không những thua tội mà còn

ban cho Trần Quốc Toản cam quý?

- Quốc Toản vô tình bóp nát quả cam vì

điều gì?

- Em biết gì về Trần Quốc Toản?

* luyện đọc lại

GV hướng dẫn HS đọc lại bài

3 Củng cố – Dặn do ø

- Gọi 3 HS đọc truyện theo hình thức phân

vai (người dẫn chuyện, vua, Trần Quốc

Toản)

- Nhận xét tiết học

+ Lần lượt từng HS đọc trước nhómcủa mình, các bạn trong nhóm chỉnhsửa lỗi cho nhau

+ Các nhóm cử cá nhân thi đọc cánhân, các nhóm thi đọc nối tiếp, đọcđồng thanh một đoạn trong bài

Theo dõi bài đọc của GV Nghe

+ Giặc giả vờ mượn đường để xâmchiếm nước ta

+ Trần Quốc Toản gặp Vua để nói haitiếng: Xin đánh

+ Đợi từ sáng đến trưa, liều chết xôlính gác, xăm xăm xuống bến

+ Trần Quốc Toản rất yêu nước và vôcùng căm thù giặc

+ Vì Vua thấy Trần Quốc Toản cònnhỏ mà đã biết lo việc nước

+ Vì bị Vua xem như trẻ con và lòngcăm giận khi nghĩ đến quân giặc khiếnTrần Quốc Toản nghiến răng, hai bàntay bóp chặt làm nát quả cam

+ Trần Quốc Toản là một thiếu niênnhỏ tuổi nhưng chí lớn./ Trần QuốcToản còn nhỏ tuổi nhưng có chí lớn,biết lo cho dân, cho nước./

+ 3 HS đọc truyện

Thứ ba ngày 24 tháng 04 năm 2012

Trang 5

Mơn: Tốn

Bài: ÔN TẬP VỀ CÁC SỐ TRONG PHẠM 1000 (TT)

I Mục tiêu

- Biết đọc, viết các số có ba chữ số

- Biết phân tích các số có ba chữ số thành các trăm, các chục các đơn vị và ngượclại

- Biết sắp xếp các số có đến ba chữ số theo thou tự từ bé đến lớn và ngược lại

* Tư duy phát triển Giải quyết vấn đề

II Chuẩn bị

III Các hoạt động

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Bài cu õ Ôn tập về các số trong phạm vi

- Viết số 842 lên bảng và hỏi: Số 842 gồm mấy

trăm, mấy chục và mấy, đơn vị

- Hãy viết số này thành tổng trăm, chục, đơn vị

- Nhận xét và rút ra kết luận: 842 = 800 + 40 +

2

- Yêu cầu HS tự làm tiếp các phần còn lại của

bài, sau đó chữa bài và cho điểm HS.phần b

hướng dẫn HS làm ngược lại với phần a

Bài 3:

- Yêu cầu HS tự làm bài, sau đó gọi HS đọc bài

làm của mình trước lớp, chữa bài và cho điểm

HS

Bài 4: HS khá, giỏi.

3 Củng cố – Dặn do ø

- Tổng kết tiết học và giao các bài tập bổ trợ

kiến thức cho HS

- HS sửa bài, bạn nhận xét

- Làm bài vào vở, 2 HS lên bảnglàm bài, 1 HS đọc số, 1 HS viết số

- Số 842 gồm 8 trăm, 4 chục và 2đơn vị

- 2 HS lên bảng viết số, cả lớp làmbài ra nháp

- 3 HS lên bảng làm bài, cả lớplàm bài vào vở

- HS tự làm bài, chữa bài

Trang 6

- Chuẩn bị: Oân tập về phép cộng và trừ.

-Mơn: Chính tả(nghe – viết)

Bài: BÓP NÁT QUẢ CAM

- Ghi bảng nội dung bài tập 2b và bút dạ

- Vở, bảng con

III Các hoạt động

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Bài cũ:

Tiếng chổi tre

- Gọi 2 HS lên bảng viết, HS dưới lớp viết

bảng con các từ

- GV nhận xét

2 Bài mới

a)Giới thiệu

- Bóp nát quả cam

b)Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chính tả

a) Ghi nhớ nội dung

- GV đọc đoạn cần viết 1 lần

- Gọi HS đọc lại

- Đoạn văn nói về ai?

- Đoạn văn kể về chuyện gì?

Trần Quốc Toản là người ntn?

b) Hướng dẫn cách trình bày

- Đoạn văn có mấy câu?

- Tìm những chữ được viết hoa trong bài?

- Vì sao phải viết hoa?

- HS viết từ theo yêu cầu

- Chích choè, hít thở, lòe nhòe, quaytít

+ Theo dõi bài

+ 2 HS đọc lại bài chính tả

+ Nói về Trần Quốc Toản

+ Trần Quốc Toản thấy giặc Nguyênlăm le xâm lược nước ta nên xin Vuacho đánh Vua thấy Quốc Toản cònnhỏ mà có lòng yêu nước nên tha tộichết và ban cho một quả cam QuốcToản ấm ức bóp nát quả cam

+ Trần Quốc Toản là người tuổi nhỏmà có chí lớn, có lòng yêu nước

+ Đoạn văn có 3 câu

+ Thấy, Quốc Toản, Vua

+ Quốc Toản là danh từ riêng Các từ

Trang 7

c) Hướng dẫn viết từ khó

- GV yêu cầu HS tìm các từ khó

- Yêu cầu HS viết từ khó

- Chỉnh sửa lỗi cho HS

- GV ghi sẵn nội dung bài tập lên bảng

- Chia lớp thành 2 nhóm và yêu cầu 2 nhóm

thi điền âm, vần nối tiếp Mỗi HS chỉ điền

vào một chỗ trống Nhóm nào xong trước và

đúng là nhóm thắng cuộc

- Gọi HS đọc lại bài làm

- Chốt lại lời giải đúng Tuyên dương nhóm

thắng cuộc

3 Củng cố – Dặn do ø

- Nhận xét tiết học

- Dặn HS về nhà làm lại bài tập chính tả

- Chuẩn bị bài sau: Lượm

còn lại là từ đứng đầu câu

- Đọc: âm mưu, Quốc Toản, nghiếnrăng, xiết chặt, quả cam,…

+ 2 HS lên viết bảng lớp HS dưới lớpviết vào nháp

+ Đọc yêu cầu bài tập

+ Đọc thầm lại bài

+ Làm bài theo hình thức nối tiếp

4 HS tiếp nối đọc lại bài làm của nhómmình

- Viết đúng chữ hoa V kiểu 2 (1 dòng cỡ vừa, một dòng cỡ nhỏ); chữ và câu ứng

dụng: Việt (1 dòng cỡ vừa, 1 dòng cỡ nhỏ), Việt Nam thân yêu (3 lần)

*Lắng nghe tích cực Giao tiếp Thể hiện sự tự tin

II Đồ dùng dạy học :

Mẫu chữ hoa, VTV

III Các hoạt động:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Bài cu õ

- Kiểm tra vở viết

- Yêu cầu viết: Chữ Q hoa kiểu 2

- Hãy nhắc lại câu ứng dụng

- Viết : Quân dân một lòng

- HS viết bảng con

- HS nêu câu ứng dụng

- 3 HS viết bảng lớp Cả lớp viếtbảng con

Trang 8

- GV nhận xét, cho điểm.

2 Bài mới :

a)Giới thiệu:

- GV nêu mục đích và yêu cầu

- Nắm được cách nối nét từ các chữ cái viết hoa

sang chữ cái viết thường đứng liền sau chúng

b)Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chữ cái hoa

1 Hướng dẫn HS quan sát và nhận xét

* Gắn mẫu chữ V kiểu 2

- Chữ V kiểu 2 cao mấy li?

- Viết bởi mấy nét?

- GV chỉ vào chữ V kiểu 2 và miêu tả:

+ Gồm 1 nét viết liền là kết hợp của 3 nét cơ

bản –1 nét móc hai đầu (trái – phải), 1 nét cong

phải (hơi duỗi, không thật cong như bình thường)

và 1 nét cong dưới nhỏ

- GV viết bảng lớp

- GV hướng dẫn cách viết:

- Nét 1: viết như nét 1 của các chữ U, Ư, Y (nét

móc hai đầu, ĐB trên ĐK5, DB ở ĐK2)

- Nét 2: từ điểm dừng bút của nét 1, viết tiếp nét

cong phải, dừng bút ở ĐK6

- Nét 3: từ điểm dừng bút của nét 2, đổi chiều

bút , viết 1 đường cong dưới nhỏ cắt nét 2, tạo

thành 1 vòng xoắn nhỏ, dừng bút ở đường kẽ 6

- GV viết mẫu kết hợp nhắc lại cách viết

2 HS viết bảng con

- GV yêu cầu HS viết 2, 3 lượt

- GV nhận xét uốn nắn

c) Hoạt động 2: Hướng dẫn viết câu ứng dụng.

1 Giới thiệu câu: Việt Nam thân yêu

2 Quan sát và nhận xét:

- Nêu độ cao các chữ cái

- Cách đặt dấu thanh ở các chữ

- Các chữ viết cách nhau khoảng chừng nào?

- GV viết mẫu chữ: Việt lưu ý nối nét V và iệt

3 HS viết bảng con

- HS viết bảng con

- Vở Tập viết

Trang 9

- GV nhận xét và uốn nắn.

d)Hoạt động 3: Viết vở

- GV theo dõi, giúp đỡ HS yếu kém

- Chấm, chữa bài

- GV nhận xét chung

3 Củng cố – Dặn do ø

- GV cho 2 dãy thi đua viết chữ đẹp

- GV nhận xét tiết học

- Nhắc HS hoàn thành nốt bài viết

- Chuẩn bị: Ôn cách viết các chữ hoa: A, M, N, Q,

I Mục tiêu:

- Giúp HS nhận biết các loại phương tiện giao thông và các biển báo giao thông ở địa phương

- Có ý thức chấp hành luật lệ giao thông

II Đồ dùng dạy học:

- Sưu tầm tranh ảnh các phương tiện giao thông ở địa phương

III Các hoạt động dạy học:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1/ Hoạt động 1: Nhận biết các phương tiện

giao thông ở địa phương

- GV cho HS kể tên các phương tiện giao

thông ở địa phương mà HS biết

- Khi sử dụng các phương tiện giao thông

cần chú ý điều gì ?

- Khi đến ngã ba, ngã tư, chỗ đông người,

người sử dụng các phương tiện phải làm

gì ?

- Nếu không thực hiện tốt qui định về giao

thông, các em sẽ gặp nguy hiểm gì ?

- Người đi bộ phải đi ở đâu và không nên

làm gì khi đi trên đường ?

- xe đạp, xe máy, ô tô, thuyền, ghe, phà,

- an toàn, chạy chậm, không chạy hàng hai, hàng ba hoặc đùa giỡn trên đường

- chạy chậm, xem tín hiệu đèn giao thông và các biển báo để thực hiện chođúng

- té, ngã, va chạm dẫn đến chết người

- đi trên vỉa hè, không được đi dưới lồng đường hoặc chạy xô đẩy nhau Khi đến ngã ba, ngã tư muốn sang đường bên kia, người đi bộ phải đi

Trang 10

+ GVKL: Để đảm bảo an toàn giao thông,

chúng ta cần phải thực hiện tốt về những

qui định của Thủ tướng Chính Phủ về

ATGT

đúng phần đường dành cho người đi bộ

2/ Hoạt động 2: Trò chơi: “Đèn xanh, đèn

đỏ”

- GV nêu tên trò chơi và luật chơi

- Một HS là cảnh sát giao thông

- Một HS là người đi trên phương tiện giao

thông (xe đạp, xe máy)

- Một HS là người đi bộ

- GV cho HS chơi thử 1 lần sau đó từng

nhóm thực hiện trò chơi

- GV tổng kết trò chơi

- Biết cộng, trừ nhẩm các số tròn chục, tròn trăm

- Biết làm tính cộng, trừ có nhớ trong phạm vi 100

- Biết làm tính cộng, trừ không nhớ các số có đến 3 chữ số

- Biết giải bài toán bằng moat phép cộng

* Tư duy phát triển Giải quyết vấn đề

II Chuẩn bị

III Các hoạt động

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Bài cu õ :

Ôn tập về các số trong phạm vi 1000

- Sửa bài 4

- GV nhận xét

2 Bài mới : Giới thiệu:

- Nêu mục tiêu tiết học và ghi tên bài lên

bảng

Bài 1: cột 1, 3 – HS khá, giỏi.

- Nêu yêu cầu của bài tập, sau đó cho HS tự

làm bài

- HS sửa bài, bạn nhận xét

- Làm bài vào vở 12 HS nối tiếp nhauđọc bài làm của mình trước lớp, mỗi

Trang 11

- Nhận xét bài làm của HS.

Bài 2:cột 1, 2, 4 – HS khá, giỏi.

- Nêu yêu cầu của bài và cho HS tự làm

bài

- Yêu cầu HS nêu cách đặt tính và thực hiện

phép tính của một số con tính

- Nhận xét bài của HS và cho điểm

Bài 3:

Gọi 1 HS đọc đề bài

- Có bao nhiêu HS gái?

- Có bao nhiêu HS trai?

- Làm thế nào để biết tất cả trường có bao

nhiêu HS?

- Yêu cầu HS làm bài

Chữa bài và cho điểm HS

Bài 4: - HS khá, giỏi.

3 Củng cố – Dặn do ø

- Tổng kết tiết học và giao các bài tập bổ

trợ kiến thức cho HS

- Chuẩn bị: Oân tập phép cộng, trừ (TT)

- Đọc đúng các câu thơ 4 chữ, Biết nghỉ hơi sau mỗi khổ thơ

- Hiểu ND: Bài thơ ca ngợi chú bé liên lạc đáng yêu và dũng cảm (TL được các

CH trong SGK; thuộc ít nhất 2 khổ thơ đầu)

* Tự nhận thức Xác định giá trị bản thân Đảm nhận trách nhiệm Kiên định

II Chuẩn bị

Tranh minh hoạ bài tập đọc trong SGK Bảng ghi sẵn từ, câu cần luyện đọc

III Các hoạt động

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Bài cu õ :

- Gọi HS đọc và trả lời câu hỏi về nội dung

bài tập đọc bóp nát quả cam:

- 3 HS đọc toàn bài và trả lời các câuhỏi

Trang 12

- Nhận xét, cho điểm HS.

2 Bài mới

a)Giới thiệu:

Cho HS QS tranh và giới thiệu: Đây là

Lượm, một chú bé liên lạc rất dũng cảm

của quân ta Trong giờ tập đọc này, các en

sẽ được làm quen với Lượm qua bài thơ

cùng tên của nhà thơ Tố Hữu

b)Hoạt động 1: Luyện đọc

GV đọc mẫu toàn bài thơ

- Giọng vui tươi, nhí nhảnh nhấn giọng ở

các từ ngữ gợi tả ngoại hình, dáng đi của

chú bé

1/ đọc từng dòng thơ

* Luyện phát âm

GV ghi các từ lên bảng, đọc mẫu và yêu

cầu HS đọc lại các từ này

- Yêu cầu HS đọc từng câu

2/ Luyện đọc từng khổ thơ

- Yêu cầu HS luyện đọc từng khổ thơ Nhấn

giọng ở các từ ngữ gợi tả như trên đã nêu

- Yêu cầu HS đọc tiếp nối theo khổ thơ

trước lớp, GV và cả lớp theo dõi để nhận

xét

- gọi 1 HS đọc phần chú giải.GV hướng dẫn

thêm một số từ khó hiểu

3/ đọc từng khổ thơ trong nhóm

- Chia nhóm HS và theo dõi HS đọc

theo nhóm

4/ Thi đọc

5/ Cả lớp đọc đồng thanh

c) Hoạt động 2 Tìm hiểu bài

- GV đọc mẫu toàn bài lần 2,

- Tìm những nét ngộ nghĩnh, đáng yêu của

Lượm trong 2 khổ thơ đầu?

- Bạn nhận xét

- Loắt choắt, thoăn thoắt, nghênhnghênh, đội lệch, huých sáo, nhảy, vụtqua, sợ chi, nhấp nhô

Theo dõi và đọc thầm theo

- HS nối tiếp đọc từng dòng thơ

- Từ: loắt choắt, thoăn thoắt, nghênhnghênh, đội lệch, huýt sáo, chim chích,hiểm nghèo, nhấp nhô, lúa trỗ

- HS luyện phát âm các từ khó

- Mỗi HS đọc một câu thơ theo hìnhthức nối tiếp Đọc từ đầu cho đến hếtbài

- HS luyện đọc từng khổ thơ

- Tiếp nối nhau đọc các khổ thơ 1, 2, 3,

4, 5 (Đọc 2 vòng)

- Lần lượt từng HS đọc trước nhóm củamình, các bạn trong nhóm chỉnh sửa lỗicho nhau

- Theo dõi bài

- Lượm bé loắt choắt, đeo cái xắc xinhxinh, cái chân đi thoăn thoắt, đầu

Trang 13

- Lượm làm nhiệm vụ gì?

- Lượm dũng cảm ntn?

- Công việc chuyển thư rất nguy hiểm, vậy

mà Lượm vẫn không sợ

- Gọi 1 HS lên bảng, quan sát tranh minh

hoạ và tả hình ảnh Lượm

- Em thích những câu thơ nào? Vì sao?

d)Hoạt động 3: Học thuộc lòng bài thơ

- Gọi HS đọc

- Yêu cầu HS học thuộc lòng từng khổ

thơ Chỉ cần HS thuộc 6 – 8 dòng thơ

- Nhận xét cho điểm

3 Củng cố – Dặn do ø

- Bài thơ ca ngợi ai?

- Nhận xét tiết học, dặn HS về nhà học

thuộc lòng

- Chuẩn bị: Người làm đồ chơi

nghênh nghênh, ca lô đội lệch, mồmhuýt sáo, vừa đi vừa nhảy

- Lượm làm liên lạc, chuyển thư ra mặttrận

- Đạn bay vèo vèo mà Lượm vẫnchuyển thư ra mặt trận an toàn

- Lượm đi giữa cánh đồng lúa, chỉ thấychiếc mũ ca lô nhấp nhô trên đồng

- 5 đến 7 HS được trả lời theo suy nghĩcủa mình

- HS đọc thuộc lòng theo yêu cầu

Bài thơ ca ngợi Lượm, một thiếu nhinhỏ tuổi nhưng dũng cảm tham gia vàoviệc nước

- HS khá, giỏi biết kể lại toàn bộ câu chuyện (BT3)

* Lắng nghe tích cực Tư duy phát triển

II Chuẩn bị

- Tranh minh hoạ câu chuyện trong SGK

III Các hoạt động

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

- Gọi HS kể lại câu chuyện Chuyện quả bầu

- Nhận xét, cho điểm HS

- 3 HS tiếp nối nhau kể Mỗi HSkể 1 đoạn

- 1 HS khá kể toàn truyện

Ngày đăng: 21/05/2021, 14:46

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w