- GDKNS: Kĩ năng tự nhận thức vị trí của mình trong gia đình; Kĩ năng làm chủ bản thân và kĩ năng hợp tác: Đảm nhận trách nhiệm và hợp tác khi tham gia công việc trong gia đình, lự[r]
Trang 1TUẦN 11
Soạn: 16 / 11/ 2019 Giảng: Thứ hai ngày 18 tháng 11 năm 2019
- Hiểu các từ ngữ : rau cháo, gieo, giàu sang, mộ, buồn bã, châu báu, cô tiên
- Hiểu nội dung bài: Ca ngợi tình cảm bà cháu quý hơn vàng bạc, châu báu Trảlời đúng câu hỏi 1, 2, 3, 5 * 4
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC :
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ :
- Gọi HS đọc bưu thiếp và trả lời câu
hỏi
3 Bài mới :
3.1 Giới thiệu bài:
- Cho HS quan sát tranh SGK, giới
thiệu, ghi đầu bài lên bảng
3.2 Luyện đọc:
- GV đọc mẫu tóm tắt ND, hướng dẫn
giọng đọc
a Đọc từng câu:
- Yêu cầu HS đọc nối tiếp câu
+ Theo dõi chỉnh sửa phát âm cho HS
b Đọc từng đoạn trước lớp
- Hướng dẫn HS chia đoạn
- Treo bảng phụ hướng dẫn HS luyện
Trang 2+ Ba bà cháu rau cháo nuôi nhau, / tuy
vất vả / nhưng cảnh nhà lúc nào cũng
đầm ấm.//
+ Hạt đào vừa gieo xuống đã nảy
mầm, / ra lá, / đơm hoa, / kết bao nhiêu
d Luyện đọc đoạn trong nhóm
- Tổ chức thể hiện giọng đọc giữa các
nhóm
- Cho HS đọc đồng thanh
- HS đọc nối tiếp đoạn:
+ Lần 1: Giải nghĩa từ
+ Lần 2: Tích hợp
- HS luyện đọc đoạn theo nhóm bàn
- Đại diện các nhóm đọc
- HS đọc đồng thanh
Tiết 2 3.3 Tìm hiểu bài:
- Gọi HS đọc câu hỏi SGK
- Yêu cầu HS đọc đoạn 1 trao đổi và trả
lời câu hỏi 1
- Giảng từ: rau cháo
+ Cô tiên cho hạt đào và nói gì ?
- Giảng từ: gieo, mộ, giàu sang
- Yêu cầu HS đọc đoạn 2 và trả lời câu
hỏi:
+ Sau khi bà mất, hai anh em sống ra
sao ?
- GDKN: Thể hiện sự cảm thông
* Thái độ của hai anh em thế nào sau
khi trở nên giàu có ?
- Giảng từ: Buồn bã.
- Yêu cầu HS đọc đoạn 3 suy nghĩ và
trả lời câu hỏi:
+ Vì sao hai anh em trở nên giàu mà
không thấy vui ?
- Giảng từ: châu báu
+ Cô tiên cho hạt đào và dặn: Khi
bà mất, gieo hạt đào lên mộ bà, các cháu sẽ được giàu sang, sung
sướng
- HS đọc thầm đoạn 2 và trả lời+ Hai anh em trở nên giàu có
+ Ngày càng buồn bã
- HS đọc thầm đoạn 3 suy nghĩ và trả lời:
* Vì vàng bạc, châu báu không thaythế được tình thương của bà ( vì nhớ bà )
- HS tự liên hệ nêu
Trang 3+ Qua câu câu chuyện em thấy tình
cảm bà cháu như thế nào ?
- Chốt ND: Câu chuyện ca ngợi tình
cảm bà cháu quý giá hơn vàng bạc,
châu báu.
- GDHS: Phải biết yêu quý, thương yêu
ông bà khi ông bà còn sống
- Dặn đọc lại bài, đọc trước bài Cây
xoài của ông em.
- HS đọc thầm đoạn 4 và trả lời câu hỏi:
+ Cô Tiên hiện lên, hai anh em òakhóc, cầu xin cho bà sống lại dù cóphải trở lại cuộc sống như xưa Lâudài hai cháu vào lòng
- HS nêu: Tình cảm bà cháu quý hơn vàng bạc, quý hơn mọi của cải trên đời
- Nghe và thực hiện _
Trang 43 Thái độ:
- GD HS biết vệ sinh ăn uống để phòng tránh ngộ độc
II ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC :
- GV: Bảng phụ BT5;
- HS: Bảng con, nháp
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC :
1 Ôn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Yêu cầu HS đặt tính rồi tính:
51 - 22 31 - 18
- Nhận xét , chữa bài
3 Bài mới :
3.1 Giới thiệu bài:
3.2 Hướng dẫn làm bài tập:
Bài 1 Tính nhẩm:
- Gọi HS nêu yêu cầu BT - Cho HS lần lượt nhẩm nêu kết quả - Nhận xét, chữa bài. + Củng cố kĩ năng tính nhẩm dựa vào bảng trừ 11 trừ đi một số Bài 2 Đặt tính rồi tính: - Gọi HS nêu yêu cầu BT - Yêu cầu HS làm bảng con cột 1,2 làm xong làm cột 3 - Nhận xét, chốt kết quả đúng + Củng cố kĩ năng trừ có nhớ Bài 3 Tìm x: - GV Gọi HS nêu yêu cầu bài tập. + x là thành phần của phép cộng, muốn tìm x ta làm thế nào ? - Yêu cầu cả lớp làm ý a em nào xong trước làm tiếp ý c ( không dạy ý b) - GV : Nhận xét, chữa bài - 2 em lên bảng tính Lớp thực hiện vào bảng con
51 31
22 18
29 13
- HS nêu yêu cầu bài tập - HS nhẩm miệng nêu lần lượt kết quả 11 - 2 = 9 11 - 6 = 5 11 - 3 = 8 11 - 7 = 4 11 - 4 = 7 11 - 8 = 3 11 - 5 = 6 11 - 9 = 2 - 1HS nêu yêu cầu - HS làm bài vào bảng con cột 1,2 em nào làm nhanh làm tiếp cột 3 a 41 - 25 51 - 35 * 81 - 48 41 51 81
25 35 48
16 16 33
- HS nêu yêu cầu bài tập - 1HS nhắc lại cách thực hiện - HS làm bài vào nháp ý a, em nào làm nhah làm tiếp ý *c a x + 18 = 61 x =61- 18 *c x + 44 = 81
x = 81 – 44
x = 37
Trang 5+ Muốn tìm một số hạng trong một
tổng ta làm thế nào ?
Bài 4: Giải toán.
- Gọi HS đọc bài toán
- HD tóm tắt giải toán
- Yêu cầu cả lớp làm vào vở, làm
xong bài 4 làm tiếp bài 5 vào SGK
- Gọi HS lên bảng làm bài
- GV cùng HS nhận xét, chữa bài
- LH: Khi ăn táo ta cần lưu ý điều
gì?
- GDHS: Nhắc HS rửa sạch và gọt vỏ
trước khi ăn Trong những bữa ăn
chính hằng ngày ta cần ăn thêm quả
để đảm bảo đủ chất dinh dưỡng, có
như vậy cơ thể mới khoẻ mạnh
*Bài 5:Điền dấu + hay –
- Gắn bảng phụ gọi HS nêu miệng KQ
+ Các phép tính cộng, trừ trong phạm
- 1 HS lên bảng giải bài Lớp làm vào vở
Bài giảiCửa hàng còn lại số táo là :
51 - 26 = 25 ( kg) Đáp số : 25 kg táo
Toán: ( Tiết 52 )
I MỤC TIÊU :
Trang 6III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
- Nêu bài toán dẫn đến phép tính 12 - 8 ; và hướng dẫn
HS thao tác trên que tính để tìm kết quả.
- Hướng dẫn HS đặt tính rồi tính.
- Gọi HS nhắc lại cách tính.
- Hướng dẫn HS tự lập bảng 12 trừ đi một số.
- Hướng dẫn HS học thuộc lòng
b, Hướng dẫn làm bài tập.
Bài 1: Tính nhẩm
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Hướng dẫn HS làm ý a, em nào làm xong trước làm
tiếp ý b.
+ Củng cố mối quan hệ giữa phép cộng và phép trừ.
Bài 2 : Tính
- Gọi HS đọc yêu cầu BT2, BT3
- Cho HS làm bài vào SGK, yêu cầu HS làm xong bài 2
làm tiếp bài 3 vào nháp.
- Gọi HS làm bài trên bảng.
Trang 7* Bài 3 : Đặt tính rồi tính hiệu, biết số bị trừ, số trừ lần
Bài 4 : Giải toán
- Gọi HS đọc bài toán
- Hướng dẫn HS phân tích đề toán làm bài.
- Cho HS làm bài vào vở
- Thu một số vở chữa bài, nhận xét.
+ Củng cố giải toán có lời văn dạng tìm một số hạng
- 1 em đọc yêu cầu bài 2
- Lớp làm bài vào SGK em nào làm nhanh làm tiếp bài 3
- Lớp làm bài vở 1 HS làm bảng phụ
Bài giải
Số vở bìa xanh có là :
12 - 6 = 6 (quyển) Đáp số : 6 quyển vở
- 2 em đọc lại bảng 12 trừ đi một số.
Trang 8- HS nghe - thực hiện _
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC :
1 Ôn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ :
- Yêu cầu HS kể lại câu chuyện: Sáng kiến của bé Hà.
- Nhận xét
3 Bài mới :
3.1 Giới thiệu bài
3.2 Hướng dẫn kể chuyện
Hoạt động 1: Kể từng đoạn câu chuyện theo tranh.
- Gọi HS nêu yêu cầu.
- Hướng dẫn HS kể đoạn 1 theo tranh.
+ Trong tranh có những nhân vật nào ?
+ Ba bà cháu sống với nhau thế nào ?
+ Cô tiên nói gì ?
- Nhận xét, bổ sung.
- Hướng dẫn tương tự với các tranh 2, 3,4
Hoạt động 2: Kể toàn bộ câu chuyện.
- Gọi HS kể lại toàn bộ câu chuyện trước lớp
+ Câu chuyện khuyên các em điểu gì ?
+ Cô tiên đưa cho hạt đào và nói: Khi bà mất đem hạt đào gieo bên
mộ sẽ được giàu sang, sung sướngTranh 2, 3, 4:…
* 1HS kể toàn bộ câu chuyện
Trang 9+ Câu chuyện khuyên các em cầnphải kính trọng, quan tâm chăm sócông bà.
- Biết tham gia làm tốt các công việc phù hợp trong gia đình
- GDKNS: Kĩ năng tự nhận thức vị trí của mình trong gia đình; Kĩ năng làm
chủ bản thân và kĩ năng hợp tác: Đảm nhận trách nhiệm và hợp tác khi tham gia công việc trong gia đình, lựa chọn công việc phù hợp với lứa tuổi; Phát triển kĩ năng giao tiếp thông qua tham gia các hoạt động học tập
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
+ Chúng ta cần ăn uống thế nào để cơ
thể được khoẻ mạnh ?
3 Bài mới:
3.1 Giới thiệu bài.
3.2 Các hoạt động dạy học.
Hoạt động 1: Làm việc với SGK
- Yêu cầu HS thảo luận và trả lời câu
hỏi:
+ Kể tên những việc làm thường ngày
của từng người trong gia đình em ?
- Yêu cầu HS quan sát các hình 1, 2,
3, 4, 5 SGK trang 24
+ Các hình vẽ về gia đình ai ?
- 2 HS nêu Lớp nhận xét
- HS thảo luận theo nhóm 2
+ Ông tưới cây, Bà đón em, bố mẹ đi làm, em đi học
- HS quan sát các hình 1, 2, 3, 4, 5 trả lờicâu hỏi
+ Vẽ về gia đìng bạn Mai
+ Gia đình Mai có: ông bà, bố mẹ, em
Trang 10+ Gia đình Mai có những ai ?
+ Ông bạn Mai đang làm gì ?
+ Ai đang đi đón bé ở trường mầm
non
+ Bố của Mai đang làm gì ?
- Kết luận: Gia đình Mai gồm: ông,
bà, bố, mẹ và em trai của Mai Mỗi
người trong gia đình Mai ai cũng tham
gia làm việc nhà tuỳ theo sức và khả
năng của mình
- GD: Kĩ năng làm chủ bản thân và kĩ
năng hợp tác: Đảm nhận trách nhiệm
và hợp tác khi tham gia công việc
trong gia đình, lựa chọn công việc
phù hợp với lứa tuổi.
Hoạt động 2: Kể về việc làm thường
ngày của những người trong gia
đình bạn.
- Cho HS thảo luận nhóm bàn làm bài
vào VBT
- Nhận xét.
- Kết luận: Mỗi người đều có một gia
đình Tham gia công việc gia đình là
bổn phận và trách nhiệm của từng
người trong gia đình Mỗi người trong
gia đình đều phải yêu thương, quan
- GDKN: Phát triển kĩ năng giao tiếp
thông qua tham gia các hoạt động
học tập.
trai của Mai
+ Ông bạn Mai đang tưới hoa+ Bà đi đón em bé
+ Đang sửa quạt
- HS nghe
- Thảo luận nhóm; làm bài vào vở bài
tập; một số HS nêu kết quả
Những thành viên trong GĐ
Những công việc làm thường ngày ở nhà
Ông Trồng hoa, tưới cây…
Trang 115 Dặn dò :
- Dặn HS học bài và chuẩn bị bài sau :
Đồ dùng trong gia đình trang 26.
- Rèn kĩ năng viết đúng chính tả cho HS
3.Thái độ : HS có ý thức rèn luyện chữ viết.
II ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC :
- GV : Bảng phụ BT2.
- HS : Bảng con, VBT
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC :
1 Ôn định lớp :
2 Kiểm tra bài cũ :
- Yêu cầu HS viết : gói kẹo, cái kéo
- Nhận xét, sửa sai
3 Bài mới :
3.1 Giới thiệu bài:
3.2 Hướng dẫn nghe- viết:
a Hướng dẫn HS chuẩn bị :
- Đọc bài chính tả
- Gọi HS đọc bài chính tả.
+ Tìm lời nói của hai anh em trong bài chính tả ?
+ Lời nói ấy được viết với dấu câu nào ?
+ Chữ đầu đoạn văn viết như thế nào ?
- Cho HS viết từ khó
b Viết bài vào vở.
- Đọc cho HS viết bài.
- Gắn bảng phụ gọi HS nêu yêu cầu
- Cho HS làm bài theo nhóm bàn vào VBT.
- HS nghe, viết bài vào vở
- HS đổi vở soát lỗi
Trang 12- Nhận xét, chữa bài.
+ Củng cố quy tắc chính tả khi viết gh / g
Bài 4: a Điền s hay x ?
- Gọi HS nêu yêu cầu.
- Cho HS làm vào VBT.
- Nhận xét chốt lời giải.
+ Củng cố kĩ năng phân biệt chính tả giữa x và s
4 Củng cố :
- Nhắc lại quy tắc chính tả ( bài tập 3)
- Nhận xét giờ học, khen ngợi những HS có bài viết đúng,
- 1 HS nêu yêu cầu bài
- HS suy nghĩ nêu nhận xét
a Trước những chữ : e, ê, i, em chỉ viết gh mà không viết g
a Trước những chữ : u, ư, o, ô, ơ,
b, em chỉ viết g mà không viết gh
- 1 HS nêu yêu cầu
- Lớp làm bài vào vở bài tập, chữa bài
- Nước sôi, xôi gấc, cây xoan, siêng
năng
- 2 HS nhắc lại
- HS nghe – thực hiện _
Giáo dục lối sống: Chủ đề 5.
Những gì em nhận được ( STK - 56 )
Soạn: 18/ 11/ 2019 Giảng: Thứ tư ngày 20 tháng 11 năm 2019
Trang 13- Hiểu nội dung bài: Tả cây xoài ông trồng và tình cảm thương nhớ ông của hai
mẹ con bạn nhỏ ( Trả lời được câu hỏi 1, 2, 3; *4 )
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Ôn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ :
Gọi HS đọc bài Bà cháu và trả lời câu
hỏi về nội dung đoạn đọc
- Nhận xét
3 Bài mới :
3.1 Giới thiệu bài.
- Cho HS quan sát tranh, giới thiệu, ghi
đầu bài lên bảng
+ Ăn quả xoài cát chín / trảy từ cây của
ông em trồng, / kèm với xôi nếp hương /
thì đối với em / không thứ quả gì ngon
bằng //
- Cho HS đọc nối tiếp đoạn
Tích hợp: Tìm từ chỉ cây cối (đoạn 1),
từ chỉ người (đoạn 3)
c Đọc trong nhóm
- Hát, báo cáo sĩ số
- 2 HS đọc và trả lời câu hỏi
- HS đọc tiếp nối đoạn
+ Đọc lần 1: Kết hợp giải nghĩa từ + Đọc lần 2: Tích hợp
- HS luyện đọc trong nhóm bàn, nhận
Trang 14- Cho HS đọc bài trước lớp.
- Nhận xét
d Đọc đồng thanh
3.3 Tìm hiểu bài.
- Gọi HS đọc các câu hỏi.
- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1 và trả lời
các câu hỏi:
+ Ông bạn nhỏ trồng cây xoài ở đâu, khi
nào ?
- Giảng từ :lẫm chẫm
+ Tìm những hình ảnh đẹp của cây xoài
cát
- Giảng từ: lúc lỉu, đu đưa.
- Cho HS đọc thầm đoạn 2 và trả lời câu
+ Tại sao mẹ lại chọn những quả xoài
ngon nhất bày lên bàn thờ ông ?
- Cho HS đọc thầm đoạn 3, suy nghĩ và
trả lời câu hỏi:
* Tại sao bạn nhỏ cho rằng quả xoài cát
nhà mình là thứ quà ngon nhất ?
- Giảng từ: đã mất.
- Bài văn nói lên điều gì ?
- Chốt ND: Bài văn miêu tả cây xoài
ông trồng và tình cảm thương nhớ ông
của hai mẹ con bạn nhỏ.
- LH: Nhà em có cây ăn quả nào ? Cây
đó do ai trồng ?
- GDHS: Phải biết tôn trọng những
người đã khuất Ăn quả nhớ kẻ trồng
- HS đọc các câu hỏi
- HS đọc thầm đoạn 1 và trả lời các câuhỏi:
+ Ông trồng cây xoài ở trước sân, khibạn nhỏ mới đi lẫm chẫm
- HS quan sát máy chiếu
+ Cuối đông hoa nở trắng cành Đầu hèquả sai lúc lỉu, từng chùm quả to đuđưa theo gió
- HS quan sát trên máy chiếu
- HS đọc thầm đoạn 2 và trả lời câu hỏi:
+ Có mùi thơm dịu dàng vị ngon đậm
đà màu sắc vàng đẹp
- HS quan sát máy chiếu
- HS đọc thầm suy nghĩ và trả lời câuhỏi:
+ Để tưởng nhớ ông biết ơn ông trồng
cây cho con cháu có quả ăn
- HS đọc thầm đoạn 3 suy nghĩ và trảlời câu hỏi:
* Vì xoài cát vốn đã thơm ngon, bạn đãquen ăn từ nhỏ, lại gắn với kỷ niệm vềngười ông đã mất
- HS đọc theo nhóm - nhận xét
Trang 15- GV : Máy chiếu, Bảng phụ BT3, Phiếu BT4.
- HS : Que tính, bảng con, nháp.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
- HS nghe và quan sát máy chiếu
+ HS nêu cách làm để tìm kết quả phéptính 32 – 8
*3 trừ 1 bằng 2, viết 2
_
Trang 16- Vậy: 32 – 8 = 24
b) Hướng dẫn luyện tập.
Bài 1.(53) Tính: ( *dòng 2 )
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
- Cho HS làm vào SGK, làm xong
- Gọi HS nêu yêu cầu
- Cho HS làm vào bảng con
- Nhận xét, chữa bài
+ Củng cố kĩ năng đặt tính rồi tính
trừ có nhớ.
Bài 3 Giải toán:
- Gọi HS đọc bài toán
- Hướng dẫn tóm tắt
- Cho HS làm bài vào vở
- Nhận xét, chữa bài
- 1 HS đọc yêu cầu bài
- Lớp làm vào SGK, sau đó làm tiếpdòng 2
- 1 HS làm bài trên bảng, em nào làmnhanh nêu KQ dòng 2
a 72 và 7 72 7
65
b 42 và 6 42 6
36
*c 62 và 8 62 8
- Lớp làm bài vào vở, 1 HS giải bài trênbảng phụ
- Lớp nhận xét, bổ sung
Bài giảiHoà còn số nhãn vở là :
22 - 9 = 13 (nhãn vở) Đáp số : 13 nhãn vở
- HS nêu ý kiến
- 1 HS nêu yêu cầu
_
Trang 17-+ Nhãn vở có tác dụng gì ?
- GD HS có ý thức ghi nhãn đầy đủ
Bài 4 Tìm x: (Ý b Giảm tải )
- Gọi HS nêu yêu cầu của BT
- Cho HS làm bài theo nhóm
- HS thảo luận nhóm làm bài.
- Đại diện nhóm gắn bài lên bảng, lớp
Ôn Tiếng Việt (Tiết 1+2)
Ôn Toán (Tiết 1)
Ngày soạn: 19 / 11 / 2019 Giảng: Thứ năm ngày 21 tháng 11 năm 2019
Trang 18- Vận dụng thực hiện được phép trừ có nhớ trong phạm vi 100, giải được bài toán có một phép trừ dạng 52 - 28.
II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
- HS thao tác trên que tính
- HS nêu cách đổi 1 chục lấy 10 que tính rời rồi thao tác bớt đi 2 thẻ 1 chục
- HS nhắc lại cách trừ
+ 2 không trừ được 8, lấy 12 trừ 8 bằng
4 viết 4 nhớ 1
Vậy: 52 – 28 = 24 + 2 thêm 1 là 3, 5 trừ 3 bằng 2, viết 2
3.3 Thực hành:
Bài 1: Tính
- Gọi HS nêu yêu cầu
- Cho HS làm bài vào SGK, em nào làm
xong dòng 1, làm tiếp dòng 2
- Gọi HS lên bảng làm bài
- 1 em đọc yêu cầu bài
- Làm bài vào SGK, làm xong dòng 1 làm tiếp dòng 2
- 1 HS lên bảng làm bài, em nào làm nhanh nêu KQ dòng 2 Lớp nhận xét,
bổ sung
62 32 82 92 72
- 19 - 16 - 37 - 23 - 28
43 16 45 69 44