1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

Giao an Tuan 11 Lop 2

41 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 41
Dung lượng 76,07 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

*Bước 1: Yêu cầu các nhóm HS thảo luận để nói về những hoạt động của từng người trong gia đình Mai trong lúc nghỉ ngơi. *Bước 2: Yêu cầu đại diện các nhóm vừa chỉ tranh, vừa trình bày[r]

Trang 1

Chào mừng ngày Nhà giáo Việt Nam 20/11

Tuần 11 Thứ hai ngày 12 tháng 11 năm 2018 Buổi sáng:

Chào cờ Tập trung toàn trường -

Tập đọc Tiết 31+32: Bà cháu

I.MỤC TIÊU:

1.KT: Hs biết đọc trơn toàn bài, biết nghỉ hơi hợp lý sau dấu chấm, dấu phẩy

và giữa các cụm từ dài Bước đầu biết đọc toàn bài với giọng kể chậm rãi, tình cảm , đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với các nhận vật Hiểu nghĩa các từ mới và từ ngữ quan trọng : rau cháo nuôi nhau, mầu nhiệm Hiểu nội dung bài:

Ca ngợi t/c bà cháu quý hơn vàng bạc, châu báu

2. Kiểm tra bài cũ:

Gọi hs đọc một tấm bưu thiếp, nêu tác dụng của bưu thiếp

Hs lên đọc, trả lời câu hỏi

-HS ngắt hơi các câu dài trong SGK.

-Ba bà cháu/ rau cháo nuôi nhau,/ tuy vất vả/ nhưng cảnh nhà/ lúc nào cũng đầm ấm.//

-Hạt đào vừa gieo xuống đã nảy mầm.// ra lá,/ đơm hoa,/ kết bao nhiêu là trái vàng, / trái bạc.//

-HS nối tiếp nhau đọc đoạn trong bài.

Trang 2

-Cho HS giải nghĩa từ sau mỗi đoạn.

+ Đọc nối tiếp đoạn trong nhóm.

+ Thi đọc giữa các nhóm.

Câu 1:Trước khi gặp cô tiên cuộc sống

của ba bà cháu ntn? (Nhắc HS không

cần trả lời nguyên văn)có thể bằng lời

-Cây đào này có gì đặc biệt ?

Câu 3: Sau khi bà mất, cuộc sống của

hai anh em ra sao ?

Câu 4**:Thái độ của hai anh em thế nào

khi đã trở nên giàu có?

**Vì sao sống trong giàu sang sung

sướng mà hai anh em lại không vui?

-Hai anh em xin cô tiên điều gì ?

-Hai anh em cần gì và không cần gì ?

Câu 5:Câu chuyện kết thúc ra sao?

-Chia nhóm,đọc từng đoạn trong nhóm.

-Thi đọc giữa các nhóm NX, tuyên dương -Đồng thanh cả lớp

- Nhận xét.

-1 HS đọc đoạn 1.Cả lớp đọc thầm.

-Bà và hai anh em.

-Sống rất nghèo khó, sống khổ cực, rau cháo nuôi nhau nhưng rất đầm ấm và hạnh phúc.

-Khi bà mất, gieo hạt đào lên mộ bà, các cháu sẽ được giàu sang sung sướng.

-Vừa gieo xuống, hạt đã nảy mầm, ra lá, đơm hoa, kết bao nhiêu là trái.

-Kết toàn là trái vàng, trái bạc.

-1 HS đọc đoạn 3-4.Cả lớp đọc thầm.

-Trở nên giàu có vì có nhiều vàng bạc.

-Cảm thấy ngày càng buồn bã.

-Vì nhớ bà Vì vàng bạc không thay được tình cảm ấm áp của bà.

-Xin cho bà sống lại

-Cần bà sống lại và không cần vàng bạc, giàu có -Bà sống lại, hiền lành móm mém, dang rộng hai tay ôm các cháu còn ruộng vườn, lâu đài nhà cửa thì biến mất.

-Tình cảm là thứ của cải quý nhất Vàng bạc không quý bằng tình cảm gia đình, bà cháu.

- 4 HS tham gia đóng các vai: cô tiên, hai anh em, người dẫn chuyện.

-1 HS đọc cả bài -HS theo dõi Nhận xét.

- HS lắng nghe.

- HS thực hiện.

Trang 3

** Qua câu chuyện này em rút ra được

điều gì?

(GDMT)Chính vì vậy chúng ta cần biết

thương yêu, kính trọng ông bà của mình,

đừng làm cho ông bà buồn

- Về nhà đọc bài cho người thân nghe và

nói những điều hay mà em đã học được

qua bài

-Toán Tiết 51: Luyện tập

I MỤC TIÊU:

1.KT: Thuộc bảng 11 trừ đi một số Thực hiện được phép trừ dạng 51 – 15.

- Biết tìm số hạng của một tổng

-Biết giải bài toán có một phép trừ dạng 31 – 5

2.KN: Thực hiện được phép trừ dạng 51 – 5, tìm được số hạng, giải được bài

toán có phép tính trừ

3.TĐ: HS có tính cẩn thận khi làm bài, phát triển tư duy toán học

II CHUẨN BỊ :

1 Giáo viên: SGK,VBT

2 Học sinh: Sách, vở BT, Vở ô li, bảng con

III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

Trang 4

Bài 2: Yêu cầu gì ?

-Khi đặt tính phải chú ý điều gì?

-Yêu cầu HS làm bảng con Gọi HS lên

+ Bài toán cho biết gì?

+ Bài toán hỏi gì?

51 – 26 = 25 (kg) Đáp số: 25 kg táo.

- Nhận xét.

- HS lắng nghe.

-Xem lại bài.

Buổi chiều:

-Tập viết Tiết 11: Chữ hoa I

Trang 5

III- TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

1.Ổn định:

2. Kiểm tra bài cũ:

Gọi hs lên bảng viết, dưới lớp viết bảng con

Chữ hoa H , Hai

Hs viết bảng con và bảng lớp

3 Bài mới:

Ghi tựa bài: Chữ hoa I

* Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chữ cái

hoa

+ Hướng dẫn HS quan sát và nhận xét

* Gắn mẫu chữ I

- Chữ I cao mấy li?

- Gồm mấy đường kẻ ngang?

- Viết bởi mấy nét?

- GV chỉ vào chữ I và miêu tả: Gồm 2 nét:

- GV viết bảng lớp

- GV hướng dẫn cách viết:

- Nét 1: Giống nét 1 của chữ H

- Nét 2: Từ điểm dừng bút của nét 1, đổi

chiều bút, viết nét móc ngược trái, phần

cuối uốn vào trong như nét 1 của chữ B,

- Nét 2: móc ngược trái, phần cuốilượn vào trong

- HS quan sát-HS lắng nghe

- HS quan sát

- HS đọc câu

I, h, l : 2,5 li

- c, a, i, n, ư, ơ : 1 li

Trang 6

* Hoạt động 3: Viết vào vở:

- GV nêu yêu cầu viết

- GV theo dõi, giúp đỡ HS chậm tiến

- HS viết vào Vở Tập viết

- Về nhà hoàn thành bài viết;chuẩn bị bài sau

-Kể chuyện Tiết 11: Bà cháu

I.MỤC TIÊU:

1.KT: Hs dựa vào trí nhớ, tranh vẽ kể lại được từng đoạn câu chuyện Bà

cháu.

*(HS có năng khiếu kể lại được toàn bộ câu chuyện)

2.KN: Rèn kỹ năng nghe, nói.

3.TĐ: Gd tình cảm bà cháu, tình cảm những người thân trong gia đình.

2.Kiểm tra bài cũ:

Gọi 2 hs nối tiếp nhau kể lại câu chuyện: Sáng kiến của bé Hà

Trang 7

Bài 1 Dựa vào tranh kể lại từng đoạn

câu chuyện Bà cháu.

- Câu chuyện Bà cháu có nội dung kể về

ai?

- Câu chuyện ca ngợi ai? Về điều gì?

Tranh 1:

- Trong tranh vẽ những nhân vật nào ?

- Bức tranh vẽ ngôi nhà trông như thế

nào?

- Cuộc sống của ba bà cháu ra sao?

- Ai đưa cho hai anh em hột đào?

- Cô tiên dặn hai anh em điều gì?

Bài 2 Kể lại toàn bộ câu chuyện.

- Giáo viên chọn cho học sinh hình thức

kể:

+ Mỗi HS đại diện cho 1 nhóm thi kể

- Cuộc sống tình cảm của ba bà cháu.

- Ca ngợi hai anh em và tình cảm của những người thân trong gia đình quý hơn mọi thứ của cải.

-Kể từng đoạn câu chuyện: Bà cháu.

- Mọc lên một cây đào.

- Nảy mầm, ra lá, đơm hoa, kết toàn trái vàng trái bạc.

- Quan sát.

- Tuy sống trong giàu sang nhưng ngày càng buồn bã.Vì thương nhớ bà.

- Quan sát.

- Đổi lại ruộng vườn nhà cửa để bà sống lại.

- Bà sống lại như xưa và mọi thứ của cải đều biến mất.

Trang 8

toàn bộ câu chuyện

- Quan sát, nhận xét, tuyên dương

7 + 13 - 10

+ 4 + 4 - 10

Bài 3: Có một cái can chứa được 15l nhưng

trong can mới chỉ có 12 l nước mắm Hỏi

5- 7 HS

-HS nêu y/c bài

-HS lên làm bảng lớp

-HS thi nối tiếp tính đúng kq

- HS nêu ngay kq và giải thích cách làm

- HS đọc đề, phân tích bài toán rồi làm bài

16

Trang 9

cần đổ thêm mấy lít nữa thì đầy can nước

mắm?

- GV tóm tắt, hướng dẫn học sinh phân tích

bài toán

- Chữa bài, chốt đáp án đúng

Bài 4: Điền số thích hợp vào ô trống là các

hình (các hình giống nhau có số giống nhau,

15 – 12 = 3 (l) Đáp số: 13l nước mắm.Học sinh suy nghĩ trả lời

Hình vuông: số 12Hình tròn: số 7Hình tam giác: số 5

Thứ ba ngày 13 tháng 11 năm 2018 Buổi chiều:

-Toán Tiết 52: 12 trừ đi một số: 12- 8

I.MỤC TIÊU:

1.KT: Biết cách thực hiện phép trừ dạng 12 – 8, lập được bảng trừ 12 trừ đi

một số, bước đầu học thuộc bảng trừ đó Biết vận dụng bảng trừ đã học để giải bài toán có một phép trừ dạng 12 - 8

2.KN: Rèn kỹ năng trừ có nhớ.

*HS biết tìm hiệu dựa trên số bị trừ và số trừ (BT 3)

3.TĐ: Hs bước đầu biết vận dụng phép trừ có nhớ vào thực tế, có ý thức tính

Trang 10

Gọi hs đọc bảng 11 trừ đi một số.

Gv nhận xét, đánh giá

3.Bài mới:

a) Giới thiệu bài – Ghi tên bài.

b)Hướng dẫn học sinh thực hiện

phép trừ dạng 12 – 8 và lập bảng trừ

(12 trừ đi một số)

- GV hướng dẫn HS lấy 1 bó 1 chục

que tính và 2 que tính rời rồi hỏi HS:

+ Có tất cả bao nhiêu que tính ?

- GV nêu vấn đề: Có 12 que tính lấy đi

8 que tính Hỏi còn lại bao nhiêu que

tính?

- Gọi HS nêu lại bài toán

+ Muốn biết còn lại bao nhiêu que tính

Bài 2: HS đọc yêu cầu.

- Yêu cầu HS làm bài vào bảng con 1

- Nhận xét.

-1 HS đọc.

Trang 11

- Nhận xét, đánh giá.

Bài 4:

- Gọi HS đọc yêu cầu đề bài

- Có mấy quyển vở?

- Vở bìa đỏ có mấy quyển?

- Muốn tìm vở bìa xanh ta làm thế nào?

- Yêu cầu HS thực hiện vào vở

I.MỤC TIÊU:

1.KT: Ôn cách đọc, nghỉ hơi đúng sau các dấu câu; bước đầu biết đọc bài văn

với giọng kể nhẹ nhàng

2.KN: Ôn hiểu ND: Ca ngợi tình cảm bà cháu quý hơn vàng bạc, châu

báu.Trả lời được câu hỏi

3.TĐ: Có lòng hiếu thảo, thương yêu, kính trọng ông bà của mình.

*KNS: Xác định giá trị, tự nhận thức được bản thân, thể hiện sự cảm thông,

2.Kiểm tra bài cũ:

+ Gọi HS lên đọc bài Bưu thiếp và trả lời câu hỏi

- Nhận xét, đánh giá

3 Bài mới :

a) Giới thiệu bài học, ghi tên bài. - HS nhắc tựa bài

Trang 12

-Cho HS giải nghĩa từ sau mỗi đoạn.

+Đọc từng đoạn trong nhóm:

+Thi đọc giữa các nhóm.

không cần trả lời nguyên văn) có thể

bằng lời của em

Câu 2: Cô tiên cho hạt đào và dặn hai

anh em điều gì?

-Những chi tiết nào cho thấy cây đào

phát triển rất nhanh?

-Cây đào này có gì đặc biệt ?

Câu 3: Sau khi bà mất, cuộc sống của

hai anh em ra sao ?

Câu 4**:Thái độ của hai anh em thế

nào khi đã trở nên giàu có?

**Vì sao sống trong giàu sang sung

sướng mà hai anh em lại không vui?

-Hai anh em xin cô tiên điều gì ?

-HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn trong bài.

-Chia nhóm, đọc từng đoạn trong nhóm.

-Thi đọc giữa các nhóm NX, tuyên dương.

-Đồng thanh cả lớp.

- Nhận xét.

PP: trình bày ý kiến cá nhân, phản hồi tích cực

-1 HS đọc đoạn 1.Cả lớp đọc thầm.

-Bà và hai anh em.

-Sống rất nghèo khó, sống khổ cực, rau cháo nuôi nhau nhưng rất đầm ấm và hạnh phúc.

-Khi bà mất, gieo hạt đào lên mộ bà, các cháu sẽ được giàu sang sung sướng.

-Vừa gieo xuống, hạt đã nảy mầm, ra lá, đơm hoa, kết bao nhiêu là trái.

-Kết toàn là trái vàng, trái bạc.

-1 HS đọc đoạn 3-4 Cả lớp đọc thầm.

-Trở nên giàu có vì có nhiều vàng bạc.

-Cảm thấy ngày càng buồn bã.

-Vì nhớ bà Vì vàng bạc không thay được tình cảm

ấm áp của bà.

-Xin cho bà sống lại

-Cần bà sống lại và không cần vàng bạc, giàu có -Bà sống lại, hiền lành mõm mém, dang rộng hai tay ôm các cháu còn ruộng vườn, lâu đài nhà cửa thì biến mất.

-Tình cảm là thứ của cải quý nhất Vàng bạc không quý bằng tình cảm gia đình, bà cháu.

- 4 HS tham gia đóng các vai: cô tiên, hai anh em, người dẫn chuyện.

-1 HS đọc cả bài.

-HS theo dõi Nhận xét.

- HS lắng nghe.

- HS thực hiện.

Trang 13

-Hai anh em cần gì và không cần gì ?

Câu 5:Câu chuyện kết thúc ra sao?

** Qua câu chuyện này em rút ra được

điều gì?

Chính vì vậy chúng ta cần biết

thương yêu, kính trọng ông bà của

mình, đừng làm cho ông bà buồn

- Về nhà đọc bài cho người thân nghe

và nói những điều hay mà em đã học

được qua bài

-Đạo đức Thực hành kĩ năng giữa kì I

I.MỤC TIÊU:

1.KT: HS biết dựa vào các kiến thức đã học trong 10 tuần đầu học kì I để

thực hành 1 số kĩ năng nhằm rèn luyện các hành vi và các chuẩn mực đạo đức trong 1 số tình huống đơn giản hàng ngày

2.KN: Rèn kĩ năng lắng nghe, trình bày ý kiến trước tập thể.

3.TĐ: HS nắm và có ý thức vận dụng vào trong cuộc sống hàng ngày.

Trang 14

a) Giới thiệu bài học, ghi tên bài.

Bài 1: Hãy viết chữ Đ vào trước ý

kiến em cho là đúng Và chữ S vào

trước ý kiến sai? Vì sao?

a)Trẻ em không cần học tập , sinh

Bài 2: Hãy ghi chữ Đ vào nếu là

đúng, chữ S nếu là sai? Vì sao?

a) Người biết nhận lỗi là người trung

thực, dũng cảm

b) Nếu có lỗi chỉ cần tự sửa lỗi,

không cần nhận lỗi

c) Cần biết nhận lỗi dù mọi người

không biết mình có lỗi

d) Chỉ cần xin lỗi những người mình

quen biết

Bài 3: Hãy ghi chữ Đ vào ô trống

nếu là ý đúng, chữ S nếu là sai? Vì sao?

d) Giữ nhà cửa gọn gàng , ngăn nắp

là việc làm của mỗi người trong gia đình

Bài 4: Hãy ghi chữ Đ vào trống nếu

-HS đọc y/c bài

a Người biết nhận lỗi là người trung thực, dũng cảm

b Chưa đủ vì có thể làm cho người khác oan là đã phạm lỗi

c Cần biết nhận lỗi dù mọi người không biết mình có lỗi

d Hành vi này chưa đúng, khi mình làm việc gì có lỗi với người khác cần phải xin lỗi

-HS đọc y/c bài

a)Vì chưa sống gọn gàng

b)Vì khi cần tìm kiếm sẽ mất thời gian

c) Gọn gàng ngăn nắp làm cho nhà cửa thêm sạch, đẹp

d) Giữ nhà cửa gọn gàng , ngăn nắp là việc làm của mỗi người trong gia đình

-HS đọc y/c bài

sĐs

Đ

Đ

Đs

s

ssĐĐ

Trang 15

a) Làm việc nhà là trách nhiệm của

người lớn trong gia đình

hợp với khả năng là yêu thương cha mẹ

- Giao cho mỗi nhóm 1 bài tập thảo luận

báo cáo kết quả, nhận xét, đánh giá từng

- Chăm làm việc nhà thể hiện điều gì ở

mỗi người đối với gia đình ?

b Trẻ em có bổn phận làm những việc nhà phù hợp với khả năng

c.Vì mọi người trong gđ đều phải tự giác làm việc, kể cả trẻ em

d Tự giác làm những việc nhà phù hợp với khả năng là yêu thương cha mẹ

Đ

Trang 16

- Nêu: Có 32 que tính, bớt đi 8 qua tính Hỏi

còn bao nhiêu que tính?

- Để biết còn lại bao nhiêu que tính chúng ta

phải làm như thế nào?

- Viết lên bảng 32 – 8

+ Bước 2: Đi tìm kết quả

- Yêu cầu 2 em ngồi cạnh nhau thảo luận, tìm

cách bớt đi 8 que tính và nêu số que còn lại

- Còn lại bao nhiêu que tính?

- Em làm thế nào để tìm ra 24 que tính?

- Vậy 32 que tính bớt 8 que tính còn bao

nhiêu que tính?

- Vậy 32 trừ 8 bằng bao nhiêu?

+ Bước 3: Đặt tính và thực hiện tính (kỹ thuật

- Gọi HS đọc yêu cầu bài

- Nghe và nhắc lại đề toán

- Chúng ta phải thực hiện phéptrừ 32 - 8

- Thảo luận theo cặp Thao táctrên que tính

- Còn lại 24 que tính

- Có 3 bó que tính và 2 que tínhrời Đầu tiên bớt 2 que tính rời Sau đó, tháo 1 bó thành 10 que tính rời và bớt tiếp 6 que tính nữa Còn lại 2 bó que tính và 4 que tính rời là 24 que tính (HS

có thể bớt theo nhiều cách khác nhau)

- 32 que tính, bớt 8 que tính còn

24 que tính

- 32 trừ 8 bằng 24 _ 32

8 24

- Viết 32 rồi viết 8 xuống dưới thẳng cột với 2 Viết dấu – và nét kẻ ngang

- Tính từ phải sang trái 2 không trừ được 8 lấy 12 trừ 8 bằng 4, viết 4, nhớ 1, 3 trừ 1 bằng 2 viết 2

1 HS đọc; cả lớp đọc thầm

Trang 17

- Yêu cầu HS tự làm bài Gọi 3 HS lên bảng

- Yêu cầu HS đọc yêu cầu của bài

- Để tính được hiệu ta làm như thế nào?

- Yêu cầu HS làm bài 3 HS làm trên bảng

lớp

- Gọi HS nhận xét bài của bạn trên bảng

- Yêu cầu 3 HS lên bảng nêu lại cách đặt tính

và thực hiện phép tính của mình

- Nhận xét

Bài 3:

- Gọi 1 HS đọc đề bài

- Cho đi nghĩa là thế nào?

- Yêu cầu HS tự ghi tóm tắt và giải

7 6 8

65 36 54

- Nhận xét từng bài cả về cách đặt tính cũng như thực hiện phép tính

- HS nêu

- Về nhà xem lại bài và chuẩn

bị bài tiết sau

-Tự nhiên và xã hội Tiết 11: Gia đình

I.MỤC TIÊU:

1.KT: Kể được một số công việc thường ngày của từng người trong gia đình

2.KN: Biết được các thành viên trong gia đình cần cng nhau chia sẻ công việcnhà

*KNS: - Kỹ năng tự nhận thức: tự nhận thức vị trí của mình trong gia đình.

- Kỹ năng làm chủ bản thân và kỹ năng hợp tác: đảm nhận trách nhiệm và hợp tác khi tham gia công việc trong gia đình, lựa chọn công việc phù hợp lứa tuổi.

- Phát triển kỷ năng giao tiếp thông qua tham gia các hoạt động học tập.

Trang 18

3.TĐ: Nêu được tác dụng các việc làm của em đối với gia đình.

II.CHUẨN BỊ:

-GV: VBT,Tranh

-HS: VBT

III.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

1.Ổn định:

2.Kiểm tra bài cũ:

+ Hãy nêu tên các cơ quan vận động của cơ thể?

+ Hãy nêu tên các cơ quan tiêu hoá?

+ Để giữ cho cơ thể khoẻ mạnh, nên ăn uống ntn?

+ Làm thế nào để đề phòng bệnh giun?

- GV nhận xét

3 Bài mới:

a/ Giới thiệu bài:

- Trong lớp mình có bạn nào biết những

bài hát về gia đình không?

- Các em có thể hát những bài hát đó

được không?

- Những bài hát mà các em vừa trình

bày có ý nghĩa gì? Nói về những ai?

- GV dẫn dắt vào bài mới “Gia đình”

b/ Hướng dẫn các hoạt động:

*Hoạt động 1: Thảo luận nhóm

Mục tiêu: Nêu được từng việc làm

hằng ngày của từng thành viên trong

gia đình

*Bước 1:

-Yêu cầu: Các nhóm HS thảo luận theo

yêu cầu: Hãy kể tên những việc làm

thường ngày của từng người trong gia

đình bạn

*Bước 2:

-Nghe các nhóm HS trình bày kết quả

thảo luận

- GV nhận xét

*Hoạt động 2: Làm việc với SGK

- 1, 2 HS hát ( Bài: Cả nhà thương nhau, nhạc và lời: Phạm Văn Minh

Ba ngọn nến, nhạc và lời Ngọc Lễ…)

- Nói về bố, mẹ, con cái và ca ngợi tình cảm gia đình

Thảo luận nhóm

- Các nhóm HS thảo luận: Hình thức thảo luận: Mỗi nhóm được phát một

tờ giấy A3, chia sẵn các cột; các thành viên trong nhóm lần lượt thay nhau ghi vào giấy

Việc làm hằng ngày của:

Ông , bà ………… ………

Bố , mẹ ………

Anh, chị ………

Bạn ………

- Đại diện các nhóm HS lên trình bày kết quả thảo luận

- Nhận xét

Trang 19

theo nhóm.

Mục tiêu:Ý thức giúp đỡ bố, mẹ

*Bước 1: Yêu cầu HS thảo luận nhóm

để chỉ và nói việc làm của từng người

trong gia đình Mai

*Bước 2: Nghe 1, 2 nhóm HS trình bày

kết quả

*Bước 3: Chốt kiến thức: Như vậy mỗi

người trong gia đình đều có việc làm

phù hợp với mình Đó cũng chính là

trách nhiệm của mỗi thành viên trong

gia đình

+Hỏi: Nếu mỗi người trong gia đình

không làm việc, không làm tròn trách

nhiệm của mình thì việc gì hay điều gì

sẽ xảy ra?

- Chốt kiến thức: Trong gia đình, mỗi

thành viên đều có những việc làm – bổn

phận của riêng mình Trách nhiệm của

mỗi thành viên là góp phần xây dựng

gia đình vui vẻ, thuận hoà

*Hoạt động 3: Thi đua giữa các

nhóm:

Mục tiêu: Nêu lên được ý thức trách

nhiệm của thành viên

*Bước 1: Yêu cầu các nhóm HS thảo

luận để nói về những hoạt động của

từng người trong gia đình Mai trong lúc

nghỉ ngơi

*Bước 2: Yêu cầu đại diện các nhóm

vừa chỉ tranh, vừa trình bày

*Bước 3: GV nhận xét, tuyên dương

nhóm thắng cuộc

+Hỏi: Vậy trong gia đình em, những

lúc nghỉ ngơi, các thành viên thường

làm gì?

- Các nhóm HS thảo luận miệng (Ông tưới cây, mẹ đón Mai; mẹ nấu cơm, Mai nhặt rau, bố sửa quạt) -1, 2 nhóm HS vừa trình bày kết quả thảo luận, vừa kết hợp chỉ tranh (phóng to) ở trên bảng

- Thì lúc đó sẽ không được gọi là gia đình nữa

- Hoặc: Lúc đó mọi người trong gia đình không vui vẻ với nhau …

- Các nhóm HS thảo luận miệng

- Đại diện các nhóm lên trình bày Nhóm nào vừa nói đúng, vừa trôi chảy thì là nhóm thắng cuộc

- Cá nhân HS trình bày

+ Vào lúc nghỉ ngơi, ông em đọc báo, bà em và mẹ em xem ti vi, bố

em đọc tạp chí, em và em em cùng chơi với nhau

+ Vào lúc nghỉ ngơi, bố mẹ và ông

bà cùng vừa ngồi uống nước, cùng chơi với em

Trang 20

+ Hỏi: Vào những ngày nghỉ, dịp lễ Tết

… em thường được bố mẹ cho đi đâu?

- GV chốt kiến thức (Bằng bảng phụ):

+ Mỗi người đều có một gia đình

+ Mỗi thành viên trong gia đình đều có

những công việc gia đình phù hợp và

mọi người đều có trách nhiệm tham gia,

góp phần xây dựng gia đình vui vẻ,

hạnh phúc

+ Sau những ngày làm việc vất vả, mỗi

gia đình đều có kế hoạch nghỉ ngơi

như: họp mặt vui vẻ, thăm hỏi người

thân, đi chơi ở công viên, siêu thị, vui

chơi dã ngoại

c Thực hành:

*Hoạt động 4: Thi giới thiệu về gia

đình em:

Mục tiêu: Biết được các công việc

thường ngày của từng người trong gia

đình

- GV phổ biến cuộc thi Giới thiệu về

gia đình em

- GV khen tất cả các cá nhân HS tham

gia cuộc thi và trao phần thưởng cho

các em

- Hỏi: Là một HS lớp 2, vừa là một

người con trong gia đình, trách nhiệm

của em để xây dựng gia đình là gì?

4 Củng cố-Dặn dò:

- Nhận xét tiết học, tuyên dương HS tập

tốt

- Xem và ôn lại bài

- Được đi chơi ở công viên, ở siêu thị, ở chợ hoa …

- HS đọc lại nội dung cần ghi nhớ đã ghi trên bảng phụ

- Phải học tập thật giỏi

- Phải biết nghe lời ông bà, cha mẹ

- Phải tham gia công việc gia đình

-Tập đọc Tiết 33: Cây xoài của ông em

I.MỤC TIÊU:

1.KT: Hs biết đọc trơn toàn bài, biết ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa

các cụm từ dài Đọc bài với giọng nhẹ nhàng, tình cảm Nắm được ý nghĩa các

từ mới : lẫm chẫm, đu đưa, đậm đà, trảy hiểu được nội dung bài: miêu tả cây

Ngày đăng: 04/03/2021, 14:30

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w