1. Trang chủ
  2. » Khoa Học Tự Nhiên

Giáo án Ngữ văn 8 tuần 1 - Trường THCS Phúc Sơn

15 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 265,67 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Hướng dẫn cụ thể HS trong từng đơn vị bài học có các phần: Kết quả cần đạt, văn bản, chú thích, đọc- hiểu văn bản, ghi nhớ đối với phân môn Văn học; Ngữ liệu, câu hỏi phân tích ngữ liệ[r]

Trang 1

Ngày giảng: Tiết 1- HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG SGK, TÀI LIỆU

8a VÀ PHƯƠNG PHÁP HỌC BỘ MÔN

8a

8c

I/ MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

- HS biết cách sử dụng sgk, tài liệu và phương pháp học tập môn Ngữ văn

II/ CHUẨN BỊ:

GV, HS: sgk Ngữ văn 8

III/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

Hoạt động 1: Hướng dẫn sử dụng

sgk, tài liệu

GV: - HS phải đọc phần Lời nói đầu để

nắm được chương trình sgk Ngữ văn 8

gồm bao nhiêu tiết, nắm được từng

phân môn sẽ học những kiến thức nào

- Hướng dẫn cụ thể HS trong từng

đơn vị bài học có các phần: Kết quả cần

đạt, văn bản, chú thích, đọc- hiểu văn

bản, ghi nhớ (đối với phân môn Văn

học); Ngữ liệu, câu hỏi phân tích ngữ

liệu, ghi nhớ, luyện tập (đối với phân

môn Tiếng Việt và Tập làm văn)

- Phải biết lựa chọn sách tham

khảo có nội dung tốt Sử dụng với mục

đích tham khảo chứ không được chép y

nguyên sách tham khảo khi viết văn

Hoạt động 2: Hướng dẫn phương

pháp học môn Ngữ văn

GV: Hướng dẫn phương pháp học từng

phân môn trong bộ môn Ngữ văn

* Phân môn văn học: …- Khi đọc có thể

gạch dưới từ ngữ, câu trong văn bản

(nếu thấy cần) Nên tìm đọc trọn tác

phẩm có đoạn trích học ở trên lớp

I Cách sử dụng sgk, tài liệu tham

khảo môn Ngữ văn 8

II Phương pháp học môn Ngữ văn

1 Phân môn văn học:

- Chuẩn bị ở nhà:

+ Đọc kỹ văn bản, chú thích, chia bố cục

+ Tóm tắt truyện (nắm cốt truyện, nhớ tên nhân vật, địa danh…)

+ Trả lời những câu hỏi phần “Đọc – hiểu văn bản” vào bài soạn

+ Tác phẩm thơ: thuộc bài thơ, suy nghĩ về hình ảnh, ngôn từ, BPNT…

Trang 2

- Ngoài phần thầy cô ghi bảng các em

nên ghi chép thêm vào sổ tay những

điều hay: ý so sánh, đối chiếu, mở rộng

nâng cao, lời bình của thầy cô… Gạch

dưới (kèm ghi chú ngắn) từ ngữ đặc

sắc, phép tu từ… trong thơ, câu văn hay

dẫn chứng trong truyện

* Phân môn Tiếng Việt:

… Tích cực tham gia hoạt động nhóm,

tổ và phát biểu ý kiến để trau dồi vốn

ngôn ngữ, rèn luyện kỹ năng diễn đạt ý

bằng lời nói Mạnh dạn nêu những thắc

mắc của bản thân

- Khi học trên lớp:

+ Tập trung nghe giảng cùng các bạn tìm hiểu cảm nhận cái hay, cái đẹp của tác phẩm dưới sự dẫn dắt của thầy cô + Ghi chép bài đầy đủ, chính xác

+ Nắm được giá trị nghệ thuật nội dung của tác phẩm ngay trong giờ học

- Sau khi học:

+ Học bài, học thuộc lòng thơ, dẫn chứng trong truyện

+ Viết các đoạn văn cảm nhận, làm các bài tập trong phần “Luyện tập” trong sách hoặc bài tập của thầy cô + Đọc tài liệu tham khảo để mở rộng, khắc sâu kiến thức

+ Các em có năng khiếu nên tìm và học thuộc nhận định, đánh giá của những nhà nghiên cứu, phê bình văn học về các tác giả, tác phẩm vừa học trên lớp

2 Phân môn Tiếng Việt:

- Trước khi học:

+ Đọc kỹ các ví dụ trả lời câu hỏi vào

vở bài soạn

- Khi học trên lớp:

+ Suy nghĩ, tìm hiểu các ví dụ thầy cô đưa ra để hình thành khái niệm

Trang 3

* Phân môn Tập làm văn:

Lưu ý: Muốn viết văn hay cần:

- Tìm đọc những bài văn hay cùng chủ

đề để học cách viết Tuy vậy không nên

sao chép, đạo văn

- Phải chú ý quan sát con người, sự vật,

cảnh quan xung quanh mình Cần viết

nhiều, nhờ thầy cô sửa rồi viết lại Cũng

cần đọc nhiều, đi nhiều để có vốn từ,

vốn sống

Hoạt động 3: Củng cố.

GV hệ thống khái quát nội dung tiết

học

Hoạt động 4: Hướng dẫn.

Về nhà chuẩn bị bài Phong cách Hồ Chí

Minh

+ Tìm hiểu tác giả, tác phẩm

+ Con đường hình thành phong cách

văn hoá Hồ Chí Minh

+ Ghi chép đầy đủ, chính xác

+ Nắm vững kiến thức thầy cô đã truyền đạt (có thể thuộc ngay những ghi nhớ ngắn) để ứng dụng vào việc dùng từ, đặt câu, tạo lập văn bản

- Sau khi học + Học bài cũ: xem lại các ví dụ, bài tập sách giáo khoa và phần ghi chép

để hiểu- nhớ các ý trọng tâm

+ Làm bài tập để khắc sâu kiến thức Cần viết được các đoạn văn miêu tả, biểu cảm… có các yêu cầu về ngữ pháp

+ Biết liên hệ với các bài văn, thơ đã học để tìm thêm ví dụ có liên quan đến nội dung đã học

3 Phân môn Tập làm văn:

Cần nắm chắc các bước làm một bài văn

- Tìm hiểu đề, tìm ý

- Lập dàn bài

- Viết bài

- Đọc lại và sửa chữa

Trang 4

Tiết 2

TÔI ĐI HỌC

(Thanh Tịnh)

I.MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

Giúp HS:

1.Kiến thức

- Cốt truyện ,nhân vật ,sự kiện trong đoạn trích tôi đi học

- Nghệ thuật miêu tả tâm lí trẻ nhỏ ở tuổi đến trường trong một văn bản tự sự

qua ngòi bút của Thanh Tịnh

2.Tư tưởng

Ý thức được việc học tập của mình qua văn bản

3.Kĩ năng :

-Rèn kĩ năng đọc - hiểu đoạn trích tự sự có yếu tố miêu tả và biểu cảm

-Trình bày những suy nghĩ ,tình cảm về một sự việc trong cuộc sống của bản thân

II.CHUẨN BỊ

1 GV: Giáo án, SGK, SGV, tài liệu

2 HS: SGK, chuẩn bị bài trước

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

1 ổn định tổ chức:

2.Kiểm tra bài cũ

GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS

3.Bài mới:

Giới thiệu bài GV dành cho HS 1’ nhớ lại kỉ niệm đầu tiên đi học của các em  GV gọi 1 hoặc 2 HS nói lại cảm giác đó

GV: Trong cuộc đời của mỗi con người kỉ niệm tuổi học trò thường khắc giữ lâu bền trong trí nhớ, đặc biệt là về buổi đến trường đầu tiên Và hôm nay các

em sẽ gặp lại những kỉ niệm mơn man, bâng khuâng một thời ấy qua văn bản Tôi đi học của Thanh Tịnh

HOẠT ĐỘNG I

Hướng dẫn HS tìm hiểu chú thích,

đọc văn bản.

(?) Dựa vào chú thích em hãy giới

thiệu đôi nét về tác giả Thanh Tịnh?

(?) Nêu vị trí của tác phẩm?

HOẠT ĐỘNG II

Hướng dân đọc: Nhẹ nhàng, êm dịu,

I:Tác giả ,tác phẩm 1.Tác giả:

Thanh Tịnh (1911 – 1988) Quê ở Huế Ông là tác giả của nhiều tập truyện ngắn, tập thơ như Quê mẹ, Đi từ giữa mùa sen …

Sáng tác của Thanh Tịnh đậm chất trữ tình, đằm thắm, êm dịu

2 Tác phẩm:

Được in trong tập Quê mẹ (XB 1941)

II Tìm hiểu văn bản “Tôi đi học ”:

1 Đọc

2 Thể loại:

Ngày giảng:

8a / /2012

8b / /2012

8c / /2012.

Trang 5

có cảm xúc.

 GV đọc 1 đoạn mẫu, sau đó gọi HS

đọc tiếp, hướng dẫn HS cách đọc

(?) Xét về mặt thể loại, có thể xếp bài

này vào

kiểu loại văn bản biểu cảm hay vb’

nhật dụng, vì sao?

 GV cho HS đọc lại từ khó Chú ý

các từ ông đốc, Lớp ba, lớp năm.

Tìm hiểu chi tiết văn bản.

(?) Mạch truyện được kể theo dòng

hồi tưởng của nhân vật “tôi” theo trình

tự thời gian Vậy ta có thể chia vb’ này

thành bao nhiêu đoạn?

HS: Ta có thể chia thành 5 đoạn:

- Đoạn 1: “Từ đầu … tưng bừng rộn

rã”

- 2: “Buổi mai … trên ngọn núi”

- 3: “Trước sân trường … trong

lớp”

- 4: “Ông đốc … chút nào hết”

- 5: Phần còn lại

HOẠT ĐỘNG III

Tìm hiểu đoạn 1

(?) Những kỉ niệm của buổi tựu

trường đầu tiên trong đời được n.v Tôi

nhớ lại vào thời điểm nào?

HS: Thời điểm cuối thu - đầu tháng 9

Thời điểm khai trường

(?) Thời điểm này cảnh thiên nhiên,

cảnh sinh hoạt ntn?

HS: - Cảnh thiên nhiên: lá rụng nhiều,

mây bàng bạc

- Cảnh sinh hoạt: mấy em bé đến

trường

(?) Tại sao ngay thời điểm này tg’ lại

nhớ đến kỉ niệm cũ?

HS: Do có sự liên tưởng tương đồng

tự nhiên giữa hiện tại và quá khứ

(?) Tìm những từ láy miêu tả tâm

trạng, cảm xúc của n.v Tôi khi nhớ lại

Tác phẩm có thể xếp vào kiểu vb’ biểu cảm vì toàn truyện là cảm xúc tâm trạng của tg’ trong buổi tựu trường đầu tiên

3.Bố cục : 5 phần

4 Từ khó: (SGK 8,9)

III Phân tích văn bản

1 Hoàn cảnh sáng tác:

- Vào cuối thu – “mỗi lần thấy mấy em

nhỏ rụt rè núp dưới nón mẹ lòng tôi lại tưng bừng rộn rã.”

Trang 6

kỉ niệm cũ?

HS: Nao nức, mơn man, tưng bừng,

rộn rã

(?) Tóm lại cảm giác của n.v Tôi khi

nhớ về kỉ niệm là 1 cảm giác ntn?

HS: “Đó là những cảm giác trong sáng

nảy nở trong lòng”

Bước 2: Tìm hiểu đoạn 2

(?) Tìm ý chính cho đoạn này?

HS: Cảm giác của n.v Tôi khi cùng

mẹ tới trường

(?) Em hãy tìm những hình ảnh, chi

tiết chứng tỏ tâm trạng hồi hộp, cảm

giác bở ngỡ của n.v Tôi khi cùng mẹ đi

trên đường tới trường?

(GV bổ sung): Đó cũng là tâm trạng

và cảm giác rất tự nhiên của 1 đứa bé

lần đầu được đến trường Những động

từ thèm, bặm, ghì, xệch, chúi khiến

người đọc hình dung dễ dàng tư thế và

cử chỉ ngộ nghĩnh ngây thơ, đáng yêu

của chú bé

2 Cảm giác của nhân vật Tôi trong buổi tựu trường đầu tiên:

a Khi cùng mẹ đến trường:

Đó là một cảm giác rất trẻ con: con đường quen tự nhiên thấy lạ, cảm thấy cảnh vật thay đổi, …Tất cả những cảm giác đó xuất hiện do 1 sự kiện quan trọng: hôm nay tôi đi học

4 Củng cố:

Nhân xét về bố cục của truyên ngắn.Tóm tắt trình tự diễn biến tâm trạng nhân vật tôi

5 Hướng dẫn học ở nhà:

- Đọc lại văn bản viết về chủ đề gia đình và nhà trường đã học

- Ghi lại những ấn tượng, cảm xúc của bản thân về một ngày tựu trường mà em nhớ nhất

Trang 7

Tiết 3

TÔI ĐI HỌC

(Thanh Tịnh)

I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT

Giúp HS:

1.Kiến thức

- Cốt truyện ,nhân vật ,sự kiện trong đoạn trích tôi đi học

- Nghệ thuật miêu tả tâm lí trẻ nhỏ ở tuổi đến trường trong một văn bản tự sự

qua ngòi bút của Thanh Tịnh

2.Tư tưởng

Ý thức được việc học tập của mình qua bản

3.Kĩ năng :

- Rèn kĩ năng đọc - hiểu đoạn trích tự sự có yếu tố miêu tả và biểu cảm

-Trình bày những suy nghĩ ,tình cảm về một sự việc trong cuộc sống của bản thân

II CHUÂN BỊ:

1 GV: Giáo án, SGK, SGV, tài liệu

2 HS: SGK, chuẩn bị bài trước

III TIÊN TRÌNH LÊN LỚP:

1 ổn định tổ chức : 8C

2 Kiểm tra bài cũ:

GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS

3.Bài mới:

Bước 3: Tìm hiểu đoạn 3

 GV gọi HS đọc lại đoạn 3

(?) Tìm ý chính?

(?) Em hãy tìm những hình ảnh chi tiết

chứng tỏ tâm trạng hồi hộp, cảm giác

bỡ ngỡ của n.v khi đứng giữa sân

trường? (GV gọi 2,3 HS tìm chi tiết.)

(GV giảng dạy): Từ tâm trạng háo hức,

hăm hở trên đường tới trường chuyển

tâm trạng lo sợ vẩn vơ, rồi bỡ ngỡ ngập

ngừng, e sợ … và rồi không còn cảm

giác rụt rè nữa -> là sự chuyển biến rất

hợp qui luật tâm lí trẻ

(?) Tâm trạng của n.v Tôi khi bước

vào chỗ ngồi lạ lùng ntn?

b Khi đứng giữa sân trường:

- “Ngôi trường vừa xinh xắn, vừa oai

nghiêm … lòng tôi đâm ra lo sợ vẩn vơ”

- “Cảm thấy mình chơ vơ … những

cậu bé vụng về, lúng túng như tôi cả.”

- “Các cậu cũng đang run run theo nhịp bước” …

c Khi nghe ông đốc gọi tên vào lớp:

Hồi hộp chờ nghe tên mình Vì vậy

khi nghe gọi tên “tôi cảm thấy như quả

tim tôi ngừng đập”

d Khi ngồi trong lớp đón nhận giờ

Ngày giảng:

8a / / 8b / / 8c / /

Trang 8

Tìm hiểu đoạn 4:

 GV đọc lại đoạn 4

(?) Tìm chủ đề chính cho đoạn này?

HS: Tâm trạng của n.v Tôi khi nghe

ông đốc gọi tên

(?) Tìm chi tiết miêu tả tâm trạng và

cảm giác của n.v Tôi và các bạn khi

nghe ông đốc gọi tên ntn?

HS: (tìm các chi tiết trong SGK)

(?) Khi nghe gọi tên n.v Tôi rời tay mẹ

với tâm trạng ntn?

HS: “Người tôi lúc ấy nặng nề một

cách lạ ”

Tìm hiểu đoạn 5

Tìm hiểu đặc sắc nghệ thuật:

(?) Trình tự câu chuyện diễn ra ntn?

(?) Tìm hình ảnh so sánh nhà văn vận

dụng trong truyện ngắn?

HS: “Tôi quên thế nào được bầu

trời quang đãng”

“Ý nghĩ ấy trên ngọn núi”

“Họ như con chim non ”

(?) Nhận xét những hình ảnh so sánh

ấy?

(?) Nhận xét về yếu tố kể, miêu tả và

bộc lộ cảm xúc trong văn bản?

(?) Theo em sự cuốn hút của tác phẩm

tạo nên từ đâu?

Tổng kết.

(?) Qua việc phân tích em hãy nêu ý

chính của truyện và tài năng của

ThanhTịnh qua tác phẩm?

học đầu tiên:

Chú bé quen ngay với lớp học, với chỗ ngồi, với người bạn tí hon bên cạnh

-> Vừa ngỡ ngàng, vừa tự tin n.v Tôi nghiêm trang bước vào giờ học đầu tiên

IV Đặc sắc nghệ thuật và sức cuốn hút của tác phẩm:

1 Đặc sắc nghệ thuật:

- Truyện ngắn được bố cục theo trình

tự thời gian

- Nghệ thuật so sánh giàu hình ảnh, giàu sức gợi cảm

- Kết hợp hài hòa giữa kể, miêu tả và bộc lộ cảm xúc

2 Sức cuốn hút của tác phẩm:

- Từ bản thân tình huống truyện, buổi tựu trường đầu tiên trong đời đã chứa chan cảm xúc thiết tha

- Từ tình cảm trìu mến của những người lớn đối với các em nhỏ lần đầu tiên đến trường

V.Tổng kết:

(Ghi nhớ - SGK9)

4.Củng cố:

Nhắc lại nội dung của truyện

5 Hướng dẫn học ở nhà:

- Đọc lại văn bản viết về chủ đề gia đình và nhà trường đã học

Trang 9

- Ghi lại những ấn tượng, cảm xúc của bản thân về một ngày tựu trường mà em nhớ nhất

- Soạn bài cấp độ khái quát nghĩa của từ ngữ

Trang 10

Tiết 4: Tự học có hướng dẫn

CẤP ĐỘ

KHÁI QUÁT NGHĨA CỦA TỪ NGỮ

I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

Giúp HS:

1.Kiến thức

- Cấp độ khái quát về của nghĩa từ ngữ

2 Tư tưởng :

-Thông qua bài học rèn luyện tư duy trong việc nhận thức mối quan hệ giữa cái chung và cái riêng

3 Kĩ năng :

- Thực hành so sánh, phân tích các cấp độ khái quát về nghĩa của từ ngữ

II CHUẨN BỊ:

1 GV: giáo án, SGK, SGV, tài liệu

2 HS: SGK, xem bài trước

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

1.Ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ:

(?) Nêu chủ đề của truyện ngắn Tôi đi học và nhận xét về đặc sắc nghệ thuật và sự cuốn hút của tác phẩm?

- GV gọi 2 HS làm bài tập 1, 2 (SGk 9)

3 Bài mới:

GV nhắc lại mối quan hệ đồng nghĩa và trái nghĩa của từ ngữ đã học ở lớp 7 và giới thiệu chủ đề bài học mới về các cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ

Tìm hiểu khái niệm.

(?) Trước khi tìm hiểu bài, em hãy

giải thích từ “khái quát”

HS: Là chỉ tính chất chung thống nhất

của 1 sự vật hiện tượng

-> GV ghi sơ đồ lên bảng

- HS theo dõi, ghi vào tập

(?) Nghĩa của từ “thú” rộng hay hẹp

hơn nghĩa của các từ “voi, hươu”?

HS: Rộng hơn nghĩa từ “voi, hươu”

(?) Nghĩa của từ “chim” rộng hơn hay

hẹp hơn nghĩa của từ “tu hú, sáo”?

HS: Hẹp hơn

(?) Tương tự nghĩa của từ “cá” rộng

I Từ ngữ nghĩa rộng, từ ngữ nghĩa hẹp:

Xét sơ đồ Động vật

Thú Chim Cá (voi,hươu, ) (tu hú, sáo) (rô,thu)

Ngày giảng:

8a / /

8b / /

8c / /2012

8c / /

Trang 11

cá thu”?

HS: Rộng hơn

(?) Câu hỏi thảo luận: Tại sao những

từ ngữ đó được xem là nghĩa rộng?

- HS thảo luận 3’, trả lời

- GV nhận xét, sửa chữa

HS: Vì phạm vi nghĩa của từ “thú”

bao hàm nghĩa từ “voi, hươu”

Từ “chim” bao hàm “tu hú, sáo”

Từ “cá” bao hàm “cá rô, cá thu”

-> Tiếp tục GV cho HS quan sát sơ đồ

hỏitiếp

(?) Tương tự nghĩa của từ “động vật”

rộng hơn hay hẹp hơn nghĩa từ “thú,

chim, cá”? Tại sao?

HS: Nghĩa của từ “động vật” rộng hơn

nghĩa của từ “thú, chim, cá” Vì phạm

vi của từ “động vật” bao hàm cả 3 từ

kia

- > Từ đó GV kết luận:

(?) Vậy ntn được gọi là từ ngữ nghĩa

rộng?

-> Tiếp tục GV cho HS tìm hiểu vd

(?) Nghĩa của từ “thú, chim, cá” rộng

hơn nghĩa của từ “voi, cá rô, tu hú ”

nhưng đồng thời nó hẹp hơn nghĩa của

từ nào?

HS: Hẹp hơn nghĩa của từ “động vật”

(?) Vậy nhìn lên sơ đồ em hãy cho

biết những từ nào được gọi là nghĩa

hẹp?

HS: - Từ “voi, hươu, tu hú, sáo, cá rô,

cá thu” hẹp hơn từ “thú, chim, cá”

- Từ “thú, chim, cá” hẹp hơn từ

“động vật”

(?) Vậy theo em ntn được gọi là từ

ngữ nghĩa hẹp?

(khái quát hơn) hoặc hẹp hơn (ít khái quát hơn) nghĩa của từ ngữ khác

a Từ ngữ nghĩa rộng:

Một từ ngữ được xem là nghĩa rộng khi phạm vi nghĩa của từ ngữ đó bao hàm phạm vi của 1 số từ ngữ khác Vd: Thú > voi, hươu

(Nghĩa rộng)

Ngày đăng: 01/04/2021, 03:49

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm