1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

GA 3 cot L4 tich hop KNSBVMT tuan 19

38 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 38
Dung lượng 282,04 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

GV goïi HS ñoïc yeâu caàu ñeà baøi -GV veõ leân baûng hình chöõ nhaät ABCD, hình bình haønh EGHK vaø hình töù giaùc MNPQ, sau ñoù goïi HS leân baûng chæ vaø goï[r]

Trang 1

Thứ

HAI

03/01/2011 Đạo đứcTóan 1991 Kính trọng và biết ơn người lao động(tiết1)Ki-lô-mét vuông

Lịch sử 19 Nước ta cuối thời Trần

Khoa học 37 Tại sao có gió ?

06/01/2011 Kể chuyệnLTVC 1938 Bác đánh cá và gã hung thầnMRVT : Tài năng

Kĩ thuật 19 Lợi ích của trồng rau, hoa

SÁU

07/01/2011

TLV 38 Luyện tập xây dựng kết bài trong bài m tả đồ vật

Khoa học 38 Gió nhẹ, gió mạnh, phòng chống bão

LỊCH BÁO GIẢNG –LỚP 4 Tuần:19

Trang 2

Thứ hai: 03/01/2011

ĐẠO ĐỨC

I/ MỤC TIÊU BÀI HỌC

- Biết vì sao cần phải kính trọng và biết ơn người lao động

- Bước đầu biết cư xử lễ phép với những người lao động và biết trân trọng, giữ

gìn thành quả lao động của họ

-( Biết nhắc nhở các bạn phải kính trọng và biết ơn người lao động )

II/ CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI

-Kỉ năng tôn trong giá trị sức lạo động

-Kĩ năng thể hiện sự tôn trọng ,lễ phép với ngưòi lao động

III/ CÁC PHƯƠNG PHÁP / KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC CÓ THỂ SỬ

DỤNG

-Thảo luận

-Đống vai

IV /PHƯƠNG TIỆN DẠY VÀ HỌC

- SGK, 1 số đồ dùng cho trò chơi đóng vai

IV/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 Khởi động:

2 Bài cũ: Yêu lao động

- Ở nhà , em đã làm được những việc gì để

phục vụ bản thân?

- Em đã tham gia vào những công việc lao động

gì ở trường, ở lớp?

- GV nhận xét – tuyên dương

- GV đọc truyện (hoặc kể chuyện)

- Yêu cầu HS trả lời câu dõi SGK

+ Vì sao các bạn cười khi nghe bạn hà giới thiệu

về nghề nghiệp của bố, mẹ mình?

+ Nếu em là bạn cùng lớp với Hà, em sẽ làm gì?

- GV kết luận: Cần phải kính trọng mọi người

lao động, dù là những người lao động bình

thường nhất.

-Hát

- HS lên bảng nêu

- HS cả lớp theo dõi nhận xét

HS nhắc lại tựa

+ Nếu em là bạn cùng lớp với Hà, em sẽ khôngcười bạn Hà vì bố mẹ bạn ấy cũng là người laođộng chân chính, cần được tôn vinh, sau đó nói rõ

ý mình cho các bạn cùng hiểu và xin lỗi bạn Hà

HS trả lời + nêu ghi nhớ SGK

Trang 3

- Em thể hiện lòng kính trọng và biết ơn người

lao động như thế nào?

Hoạt động 2: Thảo luận theo nhóm đôi (bài

tập 1)

-GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập 1

- GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm đôi

+ Người lao động:

+ Những người không phải là người lao động

GV kết luận chốt ý chính:

Hoạt động 3: Thảo luận nhóm (bài tập 2)

- GV chia nhóm & giao nhiệm vụ cho mỗi nhóm

thảo luận về một tranh

- GV ghi lại trên bảng theo 3 cột:

- GV nhận xét - kết luận: Mọi người lao động

đều mang lại lợi ích cho bản thân, gia đình & xã

hội

Hoạt động 4: Làm việc cá nhân (bài tập 3)

- GV nêu yêu cầu bài tập, yêu cầu HS dùng

bảng đúng, sai để thực hiện

- HS đọc yêu cầu bài, thảo luận theo nhóm đôi Đại diện từng nhóm trình bày kết quả - Cả lớptrao đổi, tranh luận

-+ Người lao động là nông dân, bác sĩ, người giúpviệc, lái xe ôm, giám đốc công ti, người đạp xíchlô, nhà khoa học, giáo viên, kĩ sư, nhà văn, nhàthơ… đều là những người lao động (trí óc hoặcchân tay)

+ Những người không phải là người lao động:Những người ăn xin, những kẻ buôn bán ma tuý,buôn bán phụ nữ & trẻ em… không phải là nhữngngười lao động vì những việc làm của họ khôngmang lại lợi ích, thậm chí còn có hại cho xã hội

- Các nhóm làm việc, đại diện từng nhóm trìnhbày- Cả lớp trao đổi, nhận xét

STT

Người laođộng

Ích lợi mang lại cho xã hội

1 Bác sĩ Nhờ có bác sĩ, xã hội mới chữa

được nhiều bệnh tật mới cónhững con người khoẻ mạnh

2 Thợ xây Nhờ có thợ xây, XH mới có nhà

cao tầng, nhà máy, xí nghiệp đểsản xuất; công viên ,nhà thiếunhi …v…v…

3 Thợ điện Nhờ có thợ điện, mới có điện

thắp sáng, các nhà máy, xínghiệp sản xuất ra các mặt hàngkhác nhau

4 Ngư dân Nhờ có họ mà chúng ta có

những thức ăn từ biển như: cá,tôm, mực …v…v…

5 Kiến trúc

sư Nhờ có kiến trúc sư mà thànhphố, thị xã được kiến trúc đẹp

đẽ

6 Nông dân Nhờ có bác nông dân, chúng ta

có lúa,gạo,cócơm ăn hàng ngày

- HS dùng que đúng, sai

- Các việc làm (a), (c), (d), (đ), (e), (g) là thểhiện sự kính trọng, biết ơn người lao động

- Các việc (b), (h) là thiếu kính trọng người laođộng

2HS đọc ghi nhớ

Trang 4

GV kết luận nêu ý đúng:

4 Vận dụng

- GV yêu cầu HS đọc ghi nhớ bài

- Nhận xét tiết học

- Chuẩn bị bài tập 5, 6 trong SGK

HS nhận xét tiết học

-

-TOÁN TIẾT 91: KI – LÔ – MÉT VUÔNG I.MỤC TIÊU: -Biết ki-lô-mét vông là đơn vị đo diện tích -Đọc, viết đúng các số đo diện tích theo đơn vị kilômét vuông; biết 1km2 = 1000 000 m2 - Bước đầu biết chuyển đổi từ km2 sang m2 và ngược lại II.CHUẨN BỊ: - Vở -Bảng phụ kẻ nội dung BT1 -Tranh vẽ một cánh đồng hoặc một khu rừng (vùng biển) để minh hoạ cho bài học III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

1 Khởi động:

2 Bài cũ: Bài kiểm tra định kì CKI

- GV yêu cầu HS sửa lại bài 1 và bài 3

phần 2

- GV nhận xét

3 Bài mới:

Hoạt động1: Giới thiệu bài mới

Các em đã được học những đơn vị đo diện

tích nào?

Hôm nay cô và các em tìm hiểu thêm đơn vị

đo diện tích mới đó là ki-lô mét- vuông

Hoạt động 2: Giới thiệu ki- lô-mét vuông

-GV treo tranh vẽ cánh đồng (khu rừng,

vùng biển,…) và nêu vấn đề: Cánh đồng này

cóhình vuông,

mỗi cạnh của nó dài 1km,các em hãy tính

Hát

- 3 HS lên bảng sửa bài

- HS cả lớp theo dõi nhận xét

HS nghe và trả lời câu hỏi + Những đơn vị đo diện tích đã học :cm2 ; dm2; m2

- HS quan sát hình vẽ tính diện tích cánh đồng:1km x 1km = 1km2

Trang 5

diện tích của cánh đồng.

-GV giới thiệu: 1km x 1km = 1km2, ki-lô

mét- vuông chính là diện tích của hình

vuông có cạnh dài 1 km

- Ki –lô- mét- vuông viết tắt là km2, đọc là

ki-lô –mét –vuông

-Hỏi: 1km bằng bao nhiêu mét?

-Hãy tính diện tích của hình vuông có cạnh

dài 1000m

-Dựa vào diện tích của hình vuông có cạnh

dài 1000m,bạn nào cho biết 1 km2 bằng bao

nhiêu m2?

Hoạt động 2: Thực hành

Bài tập 1:

Gọi HS đọc yêu cầu bài và hỏi

-Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?

-Các số hoặc chữ cần điền vào ô trống

trong bảng là gì?

- Yêu cầu HS làm bài vào vở nháp, gọi 2

HS lên bảng làm

GV cùng HS nhận xét

Bài tập 2:

- Gọi HS đọc yêu cầu bài

- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?

- Gọi 2 HS lên bảng làm bài + cả lớp làm

bảng con

-GV nhận xét

Bài tập 4

-GV gọi HS đọc yêu cầu bài

-Yêu cầu HS thảo luận theo cặp

-Nếu HS gặp khó khăn GV gợi ý cho HS

+ Dùng đơn vị đo nào cho phù hợp?

-Nhận xét và tuyên dương đội làm bài tốt

4 Củng cố - Dặn dò:

- Ki-lô-mét vuông là gì?

1km2 = m2

-Nhận xét tiết học

-Học bài, làm lại BT2 vào vở và chuẩn bị

bài : Luyện tập

- HS nhắc lại: ki-lô mét- vuông là diện tích củahình vuông có cạnh dài 1 km

-HS nhìn bảng và đọc ki- lô- mét –vuông

1km = 1000m

- HS tính:

1000m x 1000m = 1 000 000 m2.-1 km2 = 1000 000m

HS đọc yêu cầu bài, làm bài vào vở nháp+ 2HS lên bảng làm

1km2 = 1000 000m2; 32m2 49dm2 = 3249dm2

1000 000m2 = 1km2 ; 5km2 = 5000 000m21m2 = 100dm2 ; 2000 000m2 = 2km2-HS nhận xét

HS đọc yêu cầu bài, thảo luận cặp đôi – Đại diệnnhóm trình bày – HS nhận xét

Chọn ra số thích hợpa/ Diện tích của phòng học là 40m2b/Diện tích của nước Việt Nam là 330 991km2

+ Ki-lô mét- vuông là diện tích của hình vuôngcó cạnh dài 1 km.1km2 = 1 000 000 m2

HS nhận xét tiết học

Trang 6

-

-TẬP ĐỌC

TIẾT 37: BỐN ANH TÀI

I/ MỤC TIÊU BÀI HỌC

- Biết đọc với giọng kể , bước đầu biết nhấn giọng từ ngữ thể hiện tài năng , sức khoẻ của bốn cậu bé

- Hiểu nội dung : Ca ngợi sức khoẻ , tài năng, lòng nhiệt thành làm việc nghĩa của bốn anh em Cẩu Khây.( trả lời được các câu hỏi trong SGK)

II/ CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI

-Tự nhân thức ,xác định giá trị cá nhân

-Hợp tác

-Đảm nhận trách nhiệm

III/ CÁC PHƯƠNG PHÁP / KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC CÓ THỂ SỬ

DỤNG

-Trình bày ý kiện cá nhân

-Thảo luận nhóm

-Hỏi đáp trước lớp

-Đóng vai xử lí tình huống

IV /PHƯƠNG TIỆN DẠY VÀ HỌC

- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK

- Bảng phụ ghi sẵn các câu văn cần luyện đọc diễn cảm

IV/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 Khởi động

2 Bài cũ :

- GV kiểm tra SGK, vở của HS chuẩn bị

cho HKII

3 Bài mới

Hoạt động 1: a/ Khám phá :

- Giới thiệu 5 chủ điểm của sách Tiếng

Việt lớp 4

- Hôm nay các em sẽ học câu chuyện ca

ngợi bốn thiếu niên có sức khoẻ và tài ba

hơn người đã biết hợp nhau lại để diệt trừ

cái ác, mang lại cuộc sống yên bình cho

nhân dân

b/ Kết nối

Hoạt động 2: Luyện đọc trơn

Hát

HS ngồi cạnh nhau kiểm tra nhau

HS mở SGK nêu tên 5 chủ điểm của sách Tiếng Việt lớp 4 tập 2

Trang 7

- GV chia đoạn

-GV kết hợp sửa lỗi phát âm sai, ngắt nghỉ

hơi chưa đúng hoặc giọng đọc không phù

hợp

-GV yêu cầu HS đọc thầm phần chú thích

các từ mới ở cuối bài đọc

Yêu cầu 1 HS đọc lại toàn bài

GV đọc diễn cảm cả bài

Giọng kể khá nhanh; nhấn giọng những từ

ngữ ca ngợi tài năng và sức khoẻ, nhiệt

thành làm việc nghĩa của bốn cậu bé

Hoạt động 3: H D Tìm hiểu bài

GV chia lớp thành 4 nhóm để các em đọc

thầmvà trả lời câu hỏi

+ Sức khoẻ và tài năng của Cẩu Khây có

gì đặc biệt ?

+ Có chuyện gì xảy ra đối với quê hương

của Cầu Khây?

Đoạn 1và 2 nói về điều gì?

+ Cẩu Khây lên đường đi diệt trừ yêu tinh

cùng những ai ?

+ Mỗi người bạn của Cẩu Khây có tài năng

gì ?

+Phần còn lại cho biết gì?

-+Truyện ca ngợiai? Ca ngợi về điều gì?

Hoạt động 4: HD HS đọc diễn cảm

-GV hướng dẫn, nhắc nhở

- GV treo bảng phụ có ghi đoạn văn cần

đọc diễn cảm“Ngày xưa…diệt trừ yêu tinh”

- GV cùng trao đổi, thảo luận với HS cách

đọc diễn cảm (ngắt, nghỉ, nhấn giọng)

- GV sửa lỗi cho các em

GV cùng HS nhận xét – tuyên dương

5 HStiếp nối nhau đọc 5 đoạn trong bài tập đọc(mỗi lần xuống dòng là một đoạn)

- HS cả lớp theo dõi nhận xét cách đọc củabạn

- HS đọc thầm phần chú giải

- HS luyện đọc theo cặp

- 2 HS đọc lại toàn bài

+ Về tài năng : 15 tuổi đã tin thông võ nghệ,dám quyết chí lên đường trừ diệt yêu tin + Yêu tinh xuất hiện, bắt người và súc vậtkhiến làng bản hoang mang, nhiều nơikhông còn ai sống sót

Ýđoạn1,2: Sức khoẻvà tài năng của Cẩu

Khây

- Cẩu Khây lên đường đi diệt trừ yêu tinhcùng 3 người bạn nữa là : Nắm Tay ĐóngCọc, Lấy Tay Tát Nước và Móng Tay ĐụcMáng

- Nắm Tay Đóng Cọc có đôi tay khoẻ, còthể dùng tay làm vồ đóng cọc.Lấy Tay TátNước có đôi tai to, khoẻ có thể dùng để tátnước Móng Tay Đục Máng có móng taysắc, khoẻ có thể đục gỗ thành lòng mángdẫn nước vào ruộng

Ý đoạn3, 4,5 : Cẩu Khây đi diệt trừ yêu

tinh cùng 3 người bạn

Nội dung chính: Câu truyện ca ngợi sức

khoẻ, tài năng, lòng nhiệt thành làm việc nghĩa : diệt ác, cứu dân lành của bốn anh

em Cẩu Khây

- HS đọc tiếp nối nhau từng đoạn trong bài

-HS nhận xét,nêu cách đọc cho phù hợp

-Thảo luận thầy – trò để tìm ra cách đọcphù hợp

Trang 8

* Thực hành :Câu chuyện giúp em hiểu

điều gì ?

4 Vận dung

- GV nhận xét tiết học, khen HS học tốt

- Về nhà kể lại câu chuyện

-Chuẩn bị bài:Chuyện cổ tích về loài người

-HS luyện đọc diễn cảm đoạn văn theo cặp

-HS đọc diễn cảm trước lớp

-Đại diện nhóm thi đọc diễn cảm trước lớp

HS nhận xét tiết học

-

-LỊCH SỬ TIẾT 19 :NƯỚC TA CUỐI THỜI TRẦN

I.MỤC TIÊU :

- Nắm được một số sự kiện về sự suy yếu của nhà Trần :

+ Vua quan ăn chơi sa đoạ ; trong triều một số quan lại bất bình , Chu Văn An vâng sớ xin chém 7 tên quan coi thường phép nước

+Nông dân và nô tì nổi dậy đấu tranh

-Hoàn cảnh Hồ Quý Ly truất ngôi vua Trần , lập nên nhà Hồ :

+ Trước sự suy yếu của nhà Trần , Hồ Quý Ly –một đại thần của nhà Trần đã truất

ngôi vua nhà Trần , lập nên nhà Hồ và đổi tên nước là Đại Ngu

( HS khá , giỏi :

- Nắm được nội dung một số cải cách của Hồ Quý Ly : quy định lại số

ruộng cho quan lại , quý tộc ; quy định lại nô tì phục vụ ttrong gia đình quý tộc

- Biết li do chính dẫn tới cuộc kháng chiến chống quân minh của nhà Hồ

Quý Ly thất bại : không đoàn kết được toàn dân để tiến hành kháng chiến mà chỉ dựa vào lực lượng quân đội )

II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

PHT của HS

Tranh minh hoạ như SGK

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

Trang 9

HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS

1.Khởi động:

2.Bài cũ : Kiểm tra cuối HKI

-GV nhận xét chung về bài kiểm tra

3.Bài mới :

a.Giới thiệu bài: Trong gần hai thế kỉ

trị vì nước ta, nhà Trần đã lập được

nhiều công lớn, chấn hưng, xây dựng

nền kinh tế nước nhà, ba lần đánh tan

quân xâm lược Mông – Nguyên Nhưng

đáng tiếc, đến cuối thời Trần, vua quan

lao vào ăn chơi hưởng, đời sống nông

dân cực khổ Trước tình hình đó nhà

Trần có tồn tại không? Chúng ta cùng

tìm hiểu qua bài hôm nay

b.Phát triển bài:

* Hoạt động1: Thảo luận nhóm

GV phát phiếu học tập cho các nhóm

Nội dung của phiếu:

Vào giữa thế kỉ XIV :

+Vua quan nhà Trần sống như thế nào ?

+Những kẻ có quyền thế đối xử với dân

ra sao?

+Cuộc sống của nhân dân như thế nào ?

+Thái độ phản ứng của nhân dân với

triều đình ra sao ?

+Nguy cơ ngoại xâm như thế nào ?

-GV nhận xét,kết luận

-GV cho 1 HS nêu khái quát tình hình

của đất nước ta cuối thời Trần

*Hoạt động 2: Làm việc cả lớp :

-GV tổ chức cho HS thảo luận 3 câu hỏi

+Hồ Quý Ly là người như thế nào ?

+Ông đã làm gì ?

+Hành động truất quyền vua của Hồ

Quý Ly có hợp lòng dân không? Vì sao?

-GV cho HS dựa vào SGK để trả lời

Cả lớp hát

HS chú ý lắng nghe

-HS nghe

-HS các nhóm thảo luận và cử đại diện trìnhbày kết quả- Các nhóm khác nhận xét,bổ sung

-Vua quan ăn chơi sa đọa

- Những kể có quyền ngang nhiên vơ vét củacải của nông dân để làm giàu

-Đời sống của nông dân vô cùng cực khổ

- Bất bình phẫn nộ, đã vùng dậy đấu tranh

- Phía nam quân Chăm Pa luôn quấy nhiễu,phía bắc nhà Minh hạch sách đủ điều

-1 HS nêu

HS đọc thông tin SGK và trả lời + Là một quan đại thần của nhà Trần rất có tài+ Cho xây dựng thành Tây Đô, thay thếnhững quan cấp cao của nhà Trần bằng ngườithật sự có tài, đặt lệ quan phải thường xuyênthăm dân, quy định lại số ruộng đất, nô tì củaquan lại quý tộc, nếu thừa phải nộp cho nhànước.Những năm có nạn đói, nhà giàu buộcphải bán thóc và tổ chức nơi chữa bệnh chonhân dân

-Đúng vì lúc đó nhà Trần chỉ ăn chơi sa đọa,cần có triều đại khác thay thế nhà Trần để

Trang 10

4.Củng cố :

-GV cho HS đọc phần bài học trong

SGK

-Trình bày những biểu hiện suy tàn của

nhà Trần?

-Triều Hồ thay triều Trần có hợp lịch

sử không? Vì sao ?

-Nhận xét tiết học

5.Dặn dò:

-Về nhà học bài và chuẩn bị trước bài

“ Chiến thắng Chi Lăng”

gánh vác giang sơn

-HS khác nhận xét, bổ sung -3 HS đọc bài học

-HS trả lời câu hỏi

HS nhận xét tiết học

- -Thứ ba :04/01/1011

CHÍNH TẢ`

TIẾT 19 : KIM TỰ THÁP AI CẬP

I.MỤC TIÊU:

- Nghe – viết đúng chính tả, trình bày đúng hình thức bài văn xuôi

- Làm đúng bài tập phân CT về âm đầu , vần dễ lẫn (BT2)

* Tích hợp :Giúp cho học sinh thấy được vẽ đẹp kĩ vĩ của cảnh đẹp của cảnh đẹp nước bạn và có ý thức bảo vệ những danh lam thắng cảnh của đất nước và thế giới

II.CHUẨN BỊ:

- Ba băng giấy ghi nội dung BT2

- Ba băng giấy ghi nội dung BT3

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

1 Khởi động:

2 Bài cũ:

GV nhận xét bài kiểm tra cuối kì I

3 Bài mới:

- Hát

HS chú ý theo dõi

Trang 11

- GV giới thiệu bài ghi tựa bài

Hoạt động1: HDHS nghe -viết chính tả

GV đọc đoạn văn cần viết chính tả lần 1

-Đoạn văn nói về điều gì?

* Tích hợp :Hỏi Em biết gì về kim Tự

Tháp Ai Cập ?

-Giáo dục HS biết yêu quý danh lam

thắng cảnh của nươc mình và nước

bạn

-GV yêu cầu HS đọc lại đoạn văn và tìm

những từ dễ viết sai - GV viết bảng- nhắc

HS chú ý viết tên riêng theo đúng quy

định

- GV yêu cầu HS viết những từ ngữ dễ

viết sai vào bảng con

-GV đọc lại đoạn văn

-GV đọc từng câu, từng cụm từ 2 lượt cho

HS viết

- GV đọc toàn bài chính tả 1 lượt

- GV chấm bài 1 số HS & yêu cầu từng

cặp HS đổi vở soát lỗi cho nhau

- GV nhận xét chung

Hoạt động 2: HDHS làm bài tập chính

tả

Bài tập 2:

GV mời HS đọc yêu cầu bài tập 2

Bài tập yêu cầu ta điều gì?

GV dán 3 tờ phiếu ghi nội dung bài lên

bảng

GV cùng HS nhận xét nêu kết quả đúng:

Bài tập 3:

-Gọi HS đọc yêu cầu bài tập 3.

-GV dán phiếu lên bảng viết sẵn nội

dung BT3 Yêu cầu HS lần lượtđọc kết

quả trên bảng, tổ chức cho HS thi đua cặp

đôi

-Nhận xét, tuyên dương nhóm thắng

cuộc, làm đúng , nhanh

HS nhắc lại tựa bài

HS theo dõi trong SGK

Đoạn văn ca ngợi Kim tự tháp là mộtcông trình kiến trúc vĩ đại của người AiCập cổ đại

HS đọc thầm lại đoạn văn cần viết, nêunhững hiện tượng mình dễ viết sai:Ai Cập,lăng mộ, nhằêng nhịt, chuyên chở,

- HS luyện viết bảng con

- HS theo dõi

- HS nghe – viết

- HS soát lại bài

- HS đổi vở cho nhau để soát lỗi chính tả

- HS đọc yêu cầu của bài tậpCả lớp đọc thầm bài suy nghĩ gạch chữ viếtsai, viết lại chữ đúng

- HS trao đổi trong nhóm – tiếp nối nhau đọckết quả đúng - Cả lớp theo dõi nhận xét

- Từ ngữ đúng:sinh, biết, biết sáng, tuyệt, xứng

HS đọc yêu cầu bài tập 3- thảo luận nhanh trong nhóm – cử đại diện lên bảng thi đua –

HS nhận xét.

Từ ngữ viết đúngchính tả Từ ngữ viết saichính tảSáng sủa

Sản sinhSinh động

Sắp sếpTinh sảoBổ xung

Trang 12

4 Củng cố - Dặn dò:

- Yêu cầu HS ghi nhớ các hiện tượng

chính tả trong bài

- GV yêu cầu HS nhận xét tiết học

Chuẩn bị bài : “Cha đẻ của chiếc lốp xe

đạp”

HS nhắc lại

HS nhận xét tiết học

-

-LUYỆN TỪ VÀ CÂU

TIẾT 37: CHỦ NGỮ TRONG CÂU KỂ AI LÀM GÌ?

I/ MỤC TIÊU BÀI HỌC

-Hiểu được cấu tạo và ý nghĩa của bộ phận chủ ngữ ( CN) trng câu kể Ai làm gì ? ( ND Ghi nhớ )

- Nhận biết được câu kể Ai là gì ? , xác định được bộ phận chủ ngữ trong câu ( BT1, mục III) ; biết đặt câu với bộ phận CN cho ssẳn hoặc gợi ý bằng tranh vẽ ( BT2, BT3)

II/ CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI

-Thể hiện sự tự tin

-Lằng nghe tích cực

III/ CÁC PHƯƠNG PHÁP / KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC CÓ THỂ SỬ DỤNG -Làm việc nhóm –chia sẻ

-Trình bày 1 phút

V /PHƯƠNG TIỆN DẠY VÀ HỌC

- Bảng phụ ghi: Sơ đồ cấu tạo 2 bộ phận của các câu mẫu

- Bảng phụ viết đoạn văn ở phần nhận xét; đoạn văn ở BT1( phần BT)

- VBT Tiếng Việt tập 2

V/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 Khởi động

2 Bài cũ : Kiểm tra cuối kỳ I

- GV trả bài kiểm tra - nhận xét

3 Bài mới:

a/Khám phá - ghi tựa bài

b/Kết nối

Hoạt động 1: HD Phần nhận xét.

- GV chia lớp thành 6 nhóm.Các

nhóm đọc đoạn văn vàtrả lời câu hỏi

Hát

HS nhắc lại tựa

- 1,2 HS đọc đoạn văn và yêu cầu bài tập

- Đại diện nhóm trả lời - Cả lớp nhận xét

a Các câu kể Ai làm gì? trong đoạn văn

Trang 13

- GV nhận xét, chốt ý đúng

- Nêu ý nghĩa của chủ ngữ?

- Chủ ngữ của các câu trên do loại từ

ngữ nào tạo thành?

Hoạt động 2: Phần ghi nhớ:

Gọi HS đọc ghi nhớ.

- GV: Giải thích nội dung ghi nhớ

Hoạt động 3: Thực hành

Bài tập 1:

Gọi 2 HS tiếp nối nhau đọc yêu cầu

của bài và làm bài vào vở nháp

- GV cùng HS nhận xét - chốt ý

đúng

Bài tập 2:

Gọi HS đọc yêu cầu của bài

- GV yêu cầu mỗi em tự đặt câu hỏi

với các từ ngữ đã cho làm chủ ngữ

- Từng cặp HS đổi bài chữa lỗi cho

nhau

- GV nhận xét – tuyên dương

Bài tập 3:

Gọi HS đọc yêu cầu của bài

- GV yêu cầu HS khá, giỏi làm mẫu

nói về hoạt động của người và vật

trong tranh được miêu tả

- GV nhận xét – ghi điểm một số em

b Bộ phận chủ ngữ

+ Một đàn ngỗng

+ Hùng

+ Thắng

+ Đàn ngỗng

c Chủ ngữ nêu tên người, con vật

d Chủ ngữ do danh từ, cụm danh từ tạo thành

- 2 HS đọc ghi nhớ

HS nêu và phân tích ví dụ minh hoạ ND ghi nhớ

- HS đọc yêu cầu của bài, đọc thầm đoạn văn tìm câu kể Ai làm gì? và gạch chân chủ ngữ của câu

- HS tiếp nối nhau phát biểu ý kiến

+ Trong rừng, chim chóc hót véo von.

+ Thanh niên lên rẫy.

+ Phụ nữ giặt giũ bên những giếng nước.

+ Em nhỏ đùa vui trước nhà sàn.

+ Các cụ già chụm đầu bên những ché rượu cần.

HS đọc yêu cầu của bài

- 1HS đọc yêu cầu bài+ Cả lớp đọc thầm và làm bài vào vở nháp

- HS đọc bài của mình trước lớp

- HS nhận xét bài làm của bạn

- 1HS đọc yêu cầu bài + Cả lớp đọc thầm

HS làm bài vào vở HS đọc bài của mình

“Buổi sáng, mặt trời nhô lên từ sau dãy núi Các bác nông dân ra đồng gặt lúa Các bạn HS cắp sách đến lớp học Xa xa, mấy chiếc máy cày đang cày ruộng Trên trời, bầy chim tung cánh bay.”

2HS nhắc lại nội dung ghi nhớ

Trang 14

+ Gọi 2HS nhắc lại nội dung ghi nhớ.

+ Nhận xét tiết học

+ Về nhà học bài và chuẩn bị bài:

Mở rộng vốn từ : Tài năng

HS nhận xét tiết học

-

-TOÁN TIẾT 92: LUYỆN TẬP I.MỤC TIÊU: - Chuyển đổi được các số đo diện tích -Đọc được thông tin trên biểu đồ II.CHUẨN BỊ: - VBT Toán - Bảng phụ III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1 Khởi động: 2 Bài cũ: Ki- lô- mét-vuông - GV yêu cầu HS sửa lại bài 2 - GV nhận xét 3 Bài mới: Hoạt động1: Giới thiệu bài mới -Giờ học toán hôm nay, các em sẽ được luyện kĩ năng chuyển đổi các đơn vị đo diện tích,làm các bài toán có liên quan đến diện tích theo đơn vị đo ki-lô- mét-vuông Hoạt động 2: Thực hành Bài tập 1 : GV gọi HS đọc yêu cầu bài -Yêu cầu HS tự làm bài vào vở -GV chữa bài và cho điểm HS Bài tập 3: Hát - HS sửa bài - HS nhận xét HS nghe HS đọc yêu cầu bàivà làm bài vào vở 530dm2= 53000cm2 300dm2 = 3m2 13dm229cm2=1329cm2 10km2 = 10 000 000m2 84600cm2 = 846dm2 9000 000m2 = 9km2

- HS nhận xét

-HS đọc đề , suy nghĩ nối tiếp nhau trả lời

Trang 15

Cho HS đọc đề

-Bài toán cho biết gì?

-Bài toán hỏi gì?

-GV nhận xét

Bài tập 5

- GV treo biểu đồ yêu cầu HS thảo

luận nhóm và trả lời câu hỏi

- GV yêu cầu HS đọc kĩ từng câu của

bài toán và quan sát kĩ biểu đồ về mật

độ dân số để tự tìm câu trả lời Sau đó

HS trình bày lời giải,các HS khác nhận

xét và GV kết luận

4 Củng cố - Dặn dò:

- Ki-lô-mét vuông là gì?

1km2 = m2

-Nhận xét tiết học

-Xem lại các bài tập hoàn thành vào vở

- Chuẩn bị bài : Hình bình hành

*Thành phố Hồ Chí Minh có diện tích lớn nhất

*Thành phố Hà Nội có diện tích nhỏ nhất

- HS nhận xét

Mỗi nhóm cử 2 HS tham gia thi đua

HS nối tiếp nhau trả lời

a/ Hà Nội là thành phố có mật độ dân số lớn nhất

b/ Mật độ dân số ở Thành phố Hồ Chí Minh gấp khoảng 2 lần mật độ dân số ở Hải Phòng

HS cả lớp theo dõi nhận xét

HS nhận xét tiết học

-

-KHOA HỌC

TIẾT 37: TẠI SAO CÓ GIÓ ? I- MỤC TIÊU:

-Làm thí nghiệm để nhận ra không khí chuyển động tạo thành gió

-Giải thích được nguyên nhân gây ra gió

II- ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

-Hình trang 74,75 SGK

-Chong chóng (hs làm)

-Chuẩn bị các đồ dùng thí nghiệm theo nhóm:

+Hộp đối lưu như mô tả trang 74 SGK

+Nến, diêm, miếng giẻ hoặc vài nén hương

III- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU:

1.Khởi động:

2.Bài cũ: Không khí cần cho sự sống

- Gọi 2HS lên bảng TLCH

- Không khí cần cho sự thở của con người,

Cả lớp hát

- HS trả lời

Trang 16

ĐV, TV như thế nào?

- Thành phần nào trong khong khí quan trọng

nhất đối vối sự thở

- GV nhận xét ghi điểm

3 Bài mới:

a) giới thiệu bài: Nêu mục tiêu bài học

b/ Phát triển:

*/ Hoạt động 1:Chơi chong chóng

* Mục tiêu: Làm TN chứng minh không khí

chuyển động tạo thành gió

* Cách tiến hành

-Kiểm tra số chong chóng của HS

-Cho HS ra sân chơi, các nhóm trưởng điều

khiển các bạn Vừa chơi vừa tìm hiểu xem:

+Khi nào chong chóng không quay?

+Khi nào chong chóng quay nhanh?

+Khi nào chong chóng quay chậm?

+Mỗi nhóm đứng thành 2 hàng quay mặt vào

nhau, đứng yên và đưa chong chóng ra trước

mặt Nhận xét xem chong chóng có quay

không? Tại sao? (tuỳ vào thời tiết lúc đó)

+Nếu chong chóng không quay cả nhóm bàn

xem làm thế nào để chong chóng quay?(…)

+Nhóm trưởng cử ra 2 bạn cầm chong chóng

chạy: một chạy nhanh, một chạy chậm Cả

nhóm quan sát chong chóng nào quay nhanh

hơn?

+Tìm hiểu xem nguyên nhân quay nhanh:

*Giải thích tại sao khi bạn chạy nhanh chong

chóng quay nhanh

-Đại diện các nhóm báo cáo, chong chóng nào

quay nhanh , chậm…và giải thích:

GV kết luận

Hoạt động 2:Tìm hiểu nguyên nhân gây ra

gió

* Mục tiêu: HS giải thích được tại sao có gió

*Cách tiến hành:

-Chia nhóm, các nhóm báo cáo về đồ dùng thí

nghệm

-Yêu cầu HS đọc các mục Thực hành trang 74

SGK để biết cách làm

+ Phần nào của hộp có không khí nóng? Phần

nào của hộp có không khí lạnh ? tại sao?

+Yêu cầu quan sát hướng khói trả lời: Khói

bay qua ống nào?

GV nhận xét kết luận: Không khí chuyển

-Mang số chong chóng đã được hướngdẫn làm ở nhà

-HS ra sân chơi:

- Khi không có gió

- Khi gió thổi mạnh

- Khi gió thổi nhẹ-HS làm theo nhóm

-Các nhóm làm thí nghiệm theo hướngdẫn - Đại diện các nhóm trình bày

*Do chong chóng tốt

*Do bạn đó chạy nhanh?

+ Khi ta chạy, không khí xung quanh tachuyển động, tạo ra gió Gió thổi làmchong chóng quay Gió thổi mạnh làmchong chóng quay nhanh Gió thổi yếulàm chong chóng quay chậm Không cógió tác động thì chong chóng khôngquay

HS các nhóm đọc mục Thực hành trang

74 SGK để biết cách làm và tiến hànhlàm thí nghiệm – Đại diện nhóm báocáo

+Phần A của hộp có không khí nóng vìcó ngọn nến cháy Phần không khí ởống B của hộp có không khí lạnh vìkhông có ngọn nến cháy

+ Khói bay qua ống A

HS nhận xét phần trình bày của bạn

Trang 17

động từ nơi lạnh sang nơi nóng Sự chênh lệch

nhiệt độ của không khí là nguyên nhân gây ra

sự chuyển động của không khí Không khí

chuyển động tạo thành gió

Hoạt động 3: Tìm hiểu nguyên nhân gây ra

sự chuyển động của không khí trong tựï

nhiên

-Yêu cầu HS làm việc theo cặp, quan sát và

đọc mục “Bạn cần biết”trang 75 SGK và

những kiến thức đã thu được qua hoạt động 2

để giải thích câu hỏi: Tại sao ban ngày gió từ

biển thổi vào đất liền và ban đêm gió từ đất

liền thổi ra biển?

GV kết luận : Sự chênh lệch nhiệt độ vào

ban ngày và ban đêm giữa biển và đất liền đã

làm cho chiều gió thay đổi giữa ban ngày và

ban đêm

4.Củng cố:

- Trong cuộc sống người ta ứng dụng gió vào

việc gì?

- Nhận xét tiết học

5 Dặn dò:Học bài, chuẩn bị bài : Gió nhẹ gió

mạnh phòng chống bão.

-Làm việc cá nhân và trao đổi theo cặp -Đại diện các nhóm trình bày kết quả làm việc nhóm

+ Ban ngày phần đất liền nóng hơn biển-> gió thổi từ biển vào Ban đêm phần đất liền lạnh hơn biển -> gió thổi từ đất liền ra biển

2HS đọc mục bạn cần biết trang 75 SGK

HS nêu

HS nhận xét tiết học

-

-Thứ tư : 05/01/2011

TẬP ĐỌC

TIẾT 38: CHUYỆN CỔ TÍCH VỀ LOÀI NGƯỜI I/ MỤC TIÊU BÀI HỌC

- Biết đọc với giọng kể chậm rãi , bước đầu đọc diễn cảm được một đoạn thơ

Trang 18

- Hiểu ý nghĩa : Mọi vật trên trái đất được sinh ra vì con người, vì trẻ em,do vậy cần dành cho trẻ em những điều tốt đẹp nhất.( trả lời được các câu hỏi trong SGK ; thuộc ít nhất 3 khổ thơ )

II/ CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI

-Giao tiếp thể hiện sự cảm thông

-Ra quyết định, ứng phó

-Đảm nhận trách nhiệm

III/ CÁC PHƯƠNG PHÁP / KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC CÓ THỂ SỬ DỤNG -Đặt câu hỏi

-Trình bày ý kiến cá nhân

-Trao đổi về ý nghĩa bài thơ

IV /PHƯƠNG TIỆN DẠY VÀ HỌC

- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK

- Sưu tầm những bức ảnh khác về sinh hoạt vui chơi, học tập của trẻ em

V/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 Khởi động

2 Bài cũ : Bốn anh tài

- Yêu cầu HS đọc bài và trả lời câu hỏi trong

SGK

- GV nhận xét – ghi điểm

3 Bài mới

Hoạt động 1 :Khám phá

- Các truyện cổ tích thường giải thích

về nguồn gốc của loài người, của muôn

loài, muôn vật Bài thơ hôn nay các em

đọc Chuyện cổ tích về loài người là một

câu chuyện cổ tích kể bằng thơ về

nguồn gốc, sự tích loài người Chúng ta

hãy đọc để xem bài thơ có gì hay và lạ

b/Kết nối

Hoạt động 2 : Hướng dẫn HS luyện đọc

trơn

GV yêu cầu 1HS đọc bài thơ

-GV kết hợp sửa lỗi phát âm sai, ngắt nghỉ

hơi chưa đúng hoặc giọng đọc không phù hợp

-GV yêu cầu HS đọc thầm phần chú thích

các từ mới ở cuối bài đọc

Yêu cầu 1 HS đọc lại toàn bài

GV đọc diễn cảm cả bài

Hoạt động 3 : Tìm hiểu bài

Yêu cầu cả lớp đọc thầm bài thảo luận cặp

đôi và trả lời câu hỏi

- Trong câu truyện cổ tích này, ai là người

Hát

2 HS lên bảng đọc bài và trả lời câu hỏi

HS cả lớp theo dõi nhận xét

HS chú ý nghe

- HS khá giỏi đọc toàn bài

- 5 HS nối tiếp nhau đọc từng khổ thơ

HS luyện đọc theo cặp

- HS đọc thầm phần chú giải từ mới

- 1HS đọc cả bài

HS chú ý theo dõi

+ HS đọc thầm 2 khổ thơ đầu – thảo luậnnhóm đôi trả lời câu hỏi 1,2

- Trẻ con sinh ra đầu tiên, cảnh vật trốngvắng, trịu trần, không dáng cây, ngọn cỏ

Trang 19

sinh ra đầu tiên?

- Sau khi trẻ sinh ra, vì sao cần có ngay mặt

trời ?

- Sau khi trẻ sinh ra, vì sao cần có ngay

người mẹ?

- Bố giúp trẻ những gì?

- Thầy giáo giúp trẻ những gì?

- Yêu cầu HS trao đổi tìm ý nghĩa của truyện

GV giảng thêm: Bài thơ tràn đầy tình yêu

mến con người, với trẻ em Tác giả bài thơ

cho rằng : mọi thứ trên đời này có là vì trẻ

em Trẻ em phải được yêu thương, chăm sóc,

dạy dỗ Tất cả những gì tốt đẹp nhất đều

được dành cho trẻ em

c/Thực hành

Hoạt động 4 : Đọc diễn cảm + HTL bài thơ

- GV hướng dẫn đọc diễn cảm toàn bài

Chú ý hướng dẫn HS ngắt giọng , nhấn giọng

đúng

- Yêu cầu HS nhẩm học thuộc lòng từng khổ

thơ , cả bài

4 Vận dụng

- Câu chuyện kể cho chúng ta biết về điều

gì?

- GV nhận xét tiết học, biểu dương HS học

tốt

- Về nhà học thuộc lòng bài thơ và chuẩn bị

bài: Bốn anh tài ( tt )

- Có mặt trời cho trẻ em nhìn rõ

- Có mẹ để bế bồng chăm sóc

- Có bố để bảo cho biết ngoan , biết nghĩ

- Thầy giáo giúp trẻ học hành

+ HS trao đổi – Đại diện nhóm nêu, trả lời câu hỏi – HS nhận xét

- Ý nghĩa: Tác giả giải thích mọi vật, mọi người sinh ra là vì trẻ em, để yêu mến, giúp đỡ trẻ em

+ Bài thơ ca ngợi con người/ Chuyện loài người là quan trọng nhất/ Trẻ em được ưu tiên/ Mọi thứ sinh ra vì trẻ em

- 1 HS đọc cả bài thơ

- HS luyện đọc diễn cảm theo cặp

-Đại diện nhóm thi đọc diễn cảm trước lớp

-HS thi học thuộc lòng từng khổ thơ và cả bài

- HS trả lời theo sự hiểu biết của mình

Ngày đăng: 21/05/2021, 02:14

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w