GV goïi HS ñoïc yeâu caàu ñeà baøi -GV veõ leân baûng hình chöõ nhaät ABCD, hình bình haønh EGHK vaø hình töù giaùc MNPQ, sau ñoù goïi HS leân baûng chæ vaø goï[r]
Trang 1Thứ
HAI
03/01/2011 Đạo đứcTóan 1991 Kính trọng và biết ơn người lao động(tiết1)Ki-lô-mét vuông
Lịch sử 19 Nước ta cuối thời Trần
Khoa học 37 Tại sao có gió ?
06/01/2011 Kể chuyệnLTVC 1938 Bác đánh cá và gã hung thầnMRVT : Tài năng
Kĩ thuật 19 Lợi ích của trồng rau, hoa
SÁU
07/01/2011
TLV 38 Luyện tập xây dựng kết bài trong bài m tả đồ vật
Khoa học 38 Gió nhẹ, gió mạnh, phòng chống bão
LỊCH BÁO GIẢNG –LỚP 4 Tuần:19
Trang 2Thứ hai: 03/01/2011
ĐẠO ĐỨC
I/ MỤC TIÊU BÀI HỌC
- Biết vì sao cần phải kính trọng và biết ơn người lao động
- Bước đầu biết cư xử lễ phép với những người lao động và biết trân trọng, giữ
gìn thành quả lao động của họ
-( Biết nhắc nhở các bạn phải kính trọng và biết ơn người lao động )
II/ CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI
-Kỉ năng tôn trong giá trị sức lạo động
-Kĩ năng thể hiện sự tôn trọng ,lễ phép với ngưòi lao động
III/ CÁC PHƯƠNG PHÁP / KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC CÓ THỂ SỬ
DỤNG
-Thảo luận
-Đống vai
IV /PHƯƠNG TIỆN DẠY VÀ HỌC
- SGK, 1 số đồ dùng cho trò chơi đóng vai
IV/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Khởi động:
2 Bài cũ: Yêu lao động
- Ở nhà , em đã làm được những việc gì để
phục vụ bản thân?
- Em đã tham gia vào những công việc lao động
gì ở trường, ở lớp?
- GV nhận xét – tuyên dương
- GV đọc truyện (hoặc kể chuyện)
- Yêu cầu HS trả lời câu dõi SGK
+ Vì sao các bạn cười khi nghe bạn hà giới thiệu
về nghề nghiệp của bố, mẹ mình?
+ Nếu em là bạn cùng lớp với Hà, em sẽ làm gì?
- GV kết luận: Cần phải kính trọng mọi người
lao động, dù là những người lao động bình
thường nhất.
-Hát
- HS lên bảng nêu
- HS cả lớp theo dõi nhận xét
HS nhắc lại tựa
+ Nếu em là bạn cùng lớp với Hà, em sẽ khôngcười bạn Hà vì bố mẹ bạn ấy cũng là người laođộng chân chính, cần được tôn vinh, sau đó nói rõ
ý mình cho các bạn cùng hiểu và xin lỗi bạn Hà
HS trả lời + nêu ghi nhớ SGK
Trang 3- Em thể hiện lòng kính trọng và biết ơn người
lao động như thế nào?
Hoạt động 2: Thảo luận theo nhóm đôi (bài
tập 1)
-GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập 1
- GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm đôi
+ Người lao động:
+ Những người không phải là người lao động
GV kết luận chốt ý chính:
Hoạt động 3: Thảo luận nhóm (bài tập 2)
- GV chia nhóm & giao nhiệm vụ cho mỗi nhóm
thảo luận về một tranh
- GV ghi lại trên bảng theo 3 cột:
- GV nhận xét - kết luận: Mọi người lao động
đều mang lại lợi ích cho bản thân, gia đình & xã
hội
Hoạt động 4: Làm việc cá nhân (bài tập 3)
- GV nêu yêu cầu bài tập, yêu cầu HS dùng
bảng đúng, sai để thực hiện
- HS đọc yêu cầu bài, thảo luận theo nhóm đôi Đại diện từng nhóm trình bày kết quả - Cả lớptrao đổi, tranh luận
-+ Người lao động là nông dân, bác sĩ, người giúpviệc, lái xe ôm, giám đốc công ti, người đạp xíchlô, nhà khoa học, giáo viên, kĩ sư, nhà văn, nhàthơ… đều là những người lao động (trí óc hoặcchân tay)
+ Những người không phải là người lao động:Những người ăn xin, những kẻ buôn bán ma tuý,buôn bán phụ nữ & trẻ em… không phải là nhữngngười lao động vì những việc làm của họ khôngmang lại lợi ích, thậm chí còn có hại cho xã hội
- Các nhóm làm việc, đại diện từng nhóm trìnhbày- Cả lớp trao đổi, nhận xét
STT
Người laođộng
Ích lợi mang lại cho xã hội
1 Bác sĩ Nhờ có bác sĩ, xã hội mới chữa
được nhiều bệnh tật mới cónhững con người khoẻ mạnh
2 Thợ xây Nhờ có thợ xây, XH mới có nhà
cao tầng, nhà máy, xí nghiệp đểsản xuất; công viên ,nhà thiếunhi …v…v…
3 Thợ điện Nhờ có thợ điện, mới có điện
thắp sáng, các nhà máy, xínghiệp sản xuất ra các mặt hàngkhác nhau
4 Ngư dân Nhờ có họ mà chúng ta có
những thức ăn từ biển như: cá,tôm, mực …v…v…
5 Kiến trúc
sư Nhờ có kiến trúc sư mà thànhphố, thị xã được kiến trúc đẹp
đẽ
6 Nông dân Nhờ có bác nông dân, chúng ta
có lúa,gạo,cócơm ăn hàng ngày
- HS dùng que đúng, sai
- Các việc làm (a), (c), (d), (đ), (e), (g) là thểhiện sự kính trọng, biết ơn người lao động
- Các việc (b), (h) là thiếu kính trọng người laođộng
2HS đọc ghi nhớ
Trang 4GV kết luận nêu ý đúng:
4 Vận dụng
- GV yêu cầu HS đọc ghi nhớ bài
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài tập 5, 6 trong SGK
HS nhận xét tiết học
-
-TOÁN TIẾT 91: KI – LÔ – MÉT VUÔNG I.MỤC TIÊU: -Biết ki-lô-mét vông là đơn vị đo diện tích -Đọc, viết đúng các số đo diện tích theo đơn vị kilômét vuông; biết 1km2 = 1000 000 m2 - Bước đầu biết chuyển đổi từ km2 sang m2 và ngược lại II.CHUẨN BỊ: - Vở -Bảng phụ kẻ nội dung BT1 -Tranh vẽ một cánh đồng hoặc một khu rừng (vùng biển) để minh hoạ cho bài học III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1 Khởi động:
2 Bài cũ: Bài kiểm tra định kì CKI
- GV yêu cầu HS sửa lại bài 1 và bài 3
phần 2
- GV nhận xét
3 Bài mới:
Hoạt động1: Giới thiệu bài mới
Các em đã được học những đơn vị đo diện
tích nào?
Hôm nay cô và các em tìm hiểu thêm đơn vị
đo diện tích mới đó là ki-lô mét- vuông
Hoạt động 2: Giới thiệu ki- lô-mét vuông
-GV treo tranh vẽ cánh đồng (khu rừng,
vùng biển,…) và nêu vấn đề: Cánh đồng này
cóhình vuông,
mỗi cạnh của nó dài 1km,các em hãy tính
Hát
- 3 HS lên bảng sửa bài
- HS cả lớp theo dõi nhận xét
HS nghe và trả lời câu hỏi + Những đơn vị đo diện tích đã học :cm2 ; dm2; m2
- HS quan sát hình vẽ tính diện tích cánh đồng:1km x 1km = 1km2
Trang 5diện tích của cánh đồng.
-GV giới thiệu: 1km x 1km = 1km2, ki-lô
mét- vuông chính là diện tích của hình
vuông có cạnh dài 1 km
- Ki –lô- mét- vuông viết tắt là km2, đọc là
ki-lô –mét –vuông
-Hỏi: 1km bằng bao nhiêu mét?
-Hãy tính diện tích của hình vuông có cạnh
dài 1000m
-Dựa vào diện tích của hình vuông có cạnh
dài 1000m,bạn nào cho biết 1 km2 bằng bao
nhiêu m2?
Hoạt động 2: Thực hành
Bài tập 1:
Gọi HS đọc yêu cầu bài và hỏi
-Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?
-Các số hoặc chữ cần điền vào ô trống
trong bảng là gì?
- Yêu cầu HS làm bài vào vở nháp, gọi 2
HS lên bảng làm
GV cùng HS nhận xét
Bài tập 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?
- Gọi 2 HS lên bảng làm bài + cả lớp làm
bảng con
-GV nhận xét
Bài tập 4
-GV gọi HS đọc yêu cầu bài
-Yêu cầu HS thảo luận theo cặp
-Nếu HS gặp khó khăn GV gợi ý cho HS
+ Dùng đơn vị đo nào cho phù hợp?
-Nhận xét và tuyên dương đội làm bài tốt
4 Củng cố - Dặn dò:
- Ki-lô-mét vuông là gì?
1km2 = m2
-Nhận xét tiết học
-Học bài, làm lại BT2 vào vở và chuẩn bị
bài : Luyện tập
- HS nhắc lại: ki-lô mét- vuông là diện tích củahình vuông có cạnh dài 1 km
-HS nhìn bảng và đọc ki- lô- mét –vuông
1km = 1000m
- HS tính:
1000m x 1000m = 1 000 000 m2.-1 km2 = 1000 000m
HS đọc yêu cầu bài, làm bài vào vở nháp+ 2HS lên bảng làm
1km2 = 1000 000m2; 32m2 49dm2 = 3249dm2
1000 000m2 = 1km2 ; 5km2 = 5000 000m21m2 = 100dm2 ; 2000 000m2 = 2km2-HS nhận xét
HS đọc yêu cầu bài, thảo luận cặp đôi – Đại diệnnhóm trình bày – HS nhận xét
Chọn ra số thích hợpa/ Diện tích của phòng học là 40m2b/Diện tích của nước Việt Nam là 330 991km2
+ Ki-lô mét- vuông là diện tích của hình vuôngcó cạnh dài 1 km.1km2 = 1 000 000 m2
HS nhận xét tiết học
Trang 6
-
-TẬP ĐỌC
TIẾT 37: BỐN ANH TÀI
I/ MỤC TIÊU BÀI HỌC
- Biết đọc với giọng kể , bước đầu biết nhấn giọng từ ngữ thể hiện tài năng , sức khoẻ của bốn cậu bé
- Hiểu nội dung : Ca ngợi sức khoẻ , tài năng, lòng nhiệt thành làm việc nghĩa của bốn anh em Cẩu Khây.( trả lời được các câu hỏi trong SGK)
II/ CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI
-Tự nhân thức ,xác định giá trị cá nhân
-Hợp tác
-Đảm nhận trách nhiệm
III/ CÁC PHƯƠNG PHÁP / KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC CÓ THỂ SỬ
DỤNG
-Trình bày ý kiện cá nhân
-Thảo luận nhóm
-Hỏi đáp trước lớp
-Đóng vai xử lí tình huống
IV /PHƯƠNG TIỆN DẠY VÀ HỌC
- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK
- Bảng phụ ghi sẵn các câu văn cần luyện đọc diễn cảm
IV/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Khởi động
2 Bài cũ :
- GV kiểm tra SGK, vở của HS chuẩn bị
cho HKII
3 Bài mới
Hoạt động 1: a/ Khám phá :
- Giới thiệu 5 chủ điểm của sách Tiếng
Việt lớp 4
- Hôm nay các em sẽ học câu chuyện ca
ngợi bốn thiếu niên có sức khoẻ và tài ba
hơn người đã biết hợp nhau lại để diệt trừ
cái ác, mang lại cuộc sống yên bình cho
nhân dân
b/ Kết nối
Hoạt động 2: Luyện đọc trơn
Hát
HS ngồi cạnh nhau kiểm tra nhau
HS mở SGK nêu tên 5 chủ điểm của sách Tiếng Việt lớp 4 tập 2
Trang 7- GV chia đoạn
-GV kết hợp sửa lỗi phát âm sai, ngắt nghỉ
hơi chưa đúng hoặc giọng đọc không phù
hợp
-GV yêu cầu HS đọc thầm phần chú thích
các từ mới ở cuối bài đọc
Yêu cầu 1 HS đọc lại toàn bài
GV đọc diễn cảm cả bài
Giọng kể khá nhanh; nhấn giọng những từ
ngữ ca ngợi tài năng và sức khoẻ, nhiệt
thành làm việc nghĩa của bốn cậu bé
Hoạt động 3: H D Tìm hiểu bài
GV chia lớp thành 4 nhóm để các em đọc
thầmvà trả lời câu hỏi
+ Sức khoẻ và tài năng của Cẩu Khây có
gì đặc biệt ?
+ Có chuyện gì xảy ra đối với quê hương
của Cầu Khây?
Đoạn 1và 2 nói về điều gì?
+ Cẩu Khây lên đường đi diệt trừ yêu tinh
cùng những ai ?
+ Mỗi người bạn của Cẩu Khây có tài năng
gì ?
+Phần còn lại cho biết gì?
-+Truyện ca ngợiai? Ca ngợi về điều gì?
Hoạt động 4: HD HS đọc diễn cảm
-GV hướng dẫn, nhắc nhở
- GV treo bảng phụ có ghi đoạn văn cần
đọc diễn cảm“Ngày xưa…diệt trừ yêu tinh”
- GV cùng trao đổi, thảo luận với HS cách
đọc diễn cảm (ngắt, nghỉ, nhấn giọng)
- GV sửa lỗi cho các em
GV cùng HS nhận xét – tuyên dương
5 HStiếp nối nhau đọc 5 đoạn trong bài tập đọc(mỗi lần xuống dòng là một đoạn)
- HS cả lớp theo dõi nhận xét cách đọc củabạn
- HS đọc thầm phần chú giải
- HS luyện đọc theo cặp
- 2 HS đọc lại toàn bài
+ Về tài năng : 15 tuổi đã tin thông võ nghệ,dám quyết chí lên đường trừ diệt yêu tin + Yêu tinh xuất hiện, bắt người và súc vậtkhiến làng bản hoang mang, nhiều nơikhông còn ai sống sót
Ýđoạn1,2: Sức khoẻvà tài năng của Cẩu
Khây
- Cẩu Khây lên đường đi diệt trừ yêu tinhcùng 3 người bạn nữa là : Nắm Tay ĐóngCọc, Lấy Tay Tát Nước và Móng Tay ĐụcMáng
- Nắm Tay Đóng Cọc có đôi tay khoẻ, còthể dùng tay làm vồ đóng cọc.Lấy Tay TátNước có đôi tai to, khoẻ có thể dùng để tátnước Móng Tay Đục Máng có móng taysắc, khoẻ có thể đục gỗ thành lòng mángdẫn nước vào ruộng
Ý đoạn3, 4,5 : Cẩu Khây đi diệt trừ yêu
tinh cùng 3 người bạn
Nội dung chính: Câu truyện ca ngợi sức
khoẻ, tài năng, lòng nhiệt thành làm việc nghĩa : diệt ác, cứu dân lành của bốn anh
em Cẩu Khây
- HS đọc tiếp nối nhau từng đoạn trong bài
-HS nhận xét,nêu cách đọc cho phù hợp
-Thảo luận thầy – trò để tìm ra cách đọcphù hợp
Trang 8* Thực hành :Câu chuyện giúp em hiểu
điều gì ?
4 Vận dung
- GV nhận xét tiết học, khen HS học tốt
- Về nhà kể lại câu chuyện
-Chuẩn bị bài:Chuyện cổ tích về loài người
-HS luyện đọc diễn cảm đoạn văn theo cặp
-HS đọc diễn cảm trước lớp
-Đại diện nhóm thi đọc diễn cảm trước lớp
HS nhận xét tiết học
-
-LỊCH SỬ TIẾT 19 :NƯỚC TA CUỐI THỜI TRẦN
I.MỤC TIÊU :
- Nắm được một số sự kiện về sự suy yếu của nhà Trần :
+ Vua quan ăn chơi sa đoạ ; trong triều một số quan lại bất bình , Chu Văn An vâng sớ xin chém 7 tên quan coi thường phép nước
+Nông dân và nô tì nổi dậy đấu tranh
-Hoàn cảnh Hồ Quý Ly truất ngôi vua Trần , lập nên nhà Hồ :
+ Trước sự suy yếu của nhà Trần , Hồ Quý Ly –một đại thần của nhà Trần đã truất
ngôi vua nhà Trần , lập nên nhà Hồ và đổi tên nước là Đại Ngu
( HS khá , giỏi :
- Nắm được nội dung một số cải cách của Hồ Quý Ly : quy định lại số
ruộng cho quan lại , quý tộc ; quy định lại nô tì phục vụ ttrong gia đình quý tộc
- Biết li do chính dẫn tới cuộc kháng chiến chống quân minh của nhà Hồ
Quý Ly thất bại : không đoàn kết được toàn dân để tiến hành kháng chiến mà chỉ dựa vào lực lượng quân đội )
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
PHT của HS
Tranh minh hoạ như SGK
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Trang 9HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1.Khởi động:
2.Bài cũ : Kiểm tra cuối HKI
-GV nhận xét chung về bài kiểm tra
3.Bài mới :
a.Giới thiệu bài: Trong gần hai thế kỉ
trị vì nước ta, nhà Trần đã lập được
nhiều công lớn, chấn hưng, xây dựng
nền kinh tế nước nhà, ba lần đánh tan
quân xâm lược Mông – Nguyên Nhưng
đáng tiếc, đến cuối thời Trần, vua quan
lao vào ăn chơi hưởng, đời sống nông
dân cực khổ Trước tình hình đó nhà
Trần có tồn tại không? Chúng ta cùng
tìm hiểu qua bài hôm nay
b.Phát triển bài:
* Hoạt động1: Thảo luận nhóm
GV phát phiếu học tập cho các nhóm
Nội dung của phiếu:
Vào giữa thế kỉ XIV :
+Vua quan nhà Trần sống như thế nào ?
+Những kẻ có quyền thế đối xử với dân
ra sao?
+Cuộc sống của nhân dân như thế nào ?
+Thái độ phản ứng của nhân dân với
triều đình ra sao ?
+Nguy cơ ngoại xâm như thế nào ?
-GV nhận xét,kết luận
-GV cho 1 HS nêu khái quát tình hình
của đất nước ta cuối thời Trần
*Hoạt động 2: Làm việc cả lớp :
-GV tổ chức cho HS thảo luận 3 câu hỏi
+Hồ Quý Ly là người như thế nào ?
+Ông đã làm gì ?
+Hành động truất quyền vua của Hồ
Quý Ly có hợp lòng dân không? Vì sao?
-GV cho HS dựa vào SGK để trả lời
Cả lớp hát
HS chú ý lắng nghe
-HS nghe
-HS các nhóm thảo luận và cử đại diện trìnhbày kết quả- Các nhóm khác nhận xét,bổ sung
-Vua quan ăn chơi sa đọa
- Những kể có quyền ngang nhiên vơ vét củacải của nông dân để làm giàu
-Đời sống của nông dân vô cùng cực khổ
- Bất bình phẫn nộ, đã vùng dậy đấu tranh
- Phía nam quân Chăm Pa luôn quấy nhiễu,phía bắc nhà Minh hạch sách đủ điều
-1 HS nêu
HS đọc thông tin SGK và trả lời + Là một quan đại thần của nhà Trần rất có tài+ Cho xây dựng thành Tây Đô, thay thếnhững quan cấp cao của nhà Trần bằng ngườithật sự có tài, đặt lệ quan phải thường xuyênthăm dân, quy định lại số ruộng đất, nô tì củaquan lại quý tộc, nếu thừa phải nộp cho nhànước.Những năm có nạn đói, nhà giàu buộcphải bán thóc và tổ chức nơi chữa bệnh chonhân dân
-Đúng vì lúc đó nhà Trần chỉ ăn chơi sa đọa,cần có triều đại khác thay thế nhà Trần để
Trang 104.Củng cố :
-GV cho HS đọc phần bài học trong
SGK
-Trình bày những biểu hiện suy tàn của
nhà Trần?
-Triều Hồ thay triều Trần có hợp lịch
sử không? Vì sao ?
-Nhận xét tiết học
5.Dặn dò:
-Về nhà học bài và chuẩn bị trước bài
“ Chiến thắng Chi Lăng”
gánh vác giang sơn
-HS khác nhận xét, bổ sung -3 HS đọc bài học
-HS trả lời câu hỏi
HS nhận xét tiết học
- -Thứ ba :04/01/1011
CHÍNH TẢ`
TIẾT 19 : KIM TỰ THÁP AI CẬP
I.MỤC TIÊU:
- Nghe – viết đúng chính tả, trình bày đúng hình thức bài văn xuôi
- Làm đúng bài tập phân CT về âm đầu , vần dễ lẫn (BT2)
* Tích hợp :Giúp cho học sinh thấy được vẽ đẹp kĩ vĩ của cảnh đẹp của cảnh đẹp nước bạn và có ý thức bảo vệ những danh lam thắng cảnh của đất nước và thế giới
II.CHUẨN BỊ:
- Ba băng giấy ghi nội dung BT2
- Ba băng giấy ghi nội dung BT3
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1 Khởi động:
2 Bài cũ:
GV nhận xét bài kiểm tra cuối kì I
3 Bài mới:
- Hát
HS chú ý theo dõi
Trang 11- GV giới thiệu bài ghi tựa bài
Hoạt động1: HDHS nghe -viết chính tả
GV đọc đoạn văn cần viết chính tả lần 1
-Đoạn văn nói về điều gì?
* Tích hợp :Hỏi Em biết gì về kim Tự
Tháp Ai Cập ?
-Giáo dục HS biết yêu quý danh lam
thắng cảnh của nươc mình và nước
bạn
-GV yêu cầu HS đọc lại đoạn văn và tìm
những từ dễ viết sai - GV viết bảng- nhắc
HS chú ý viết tên riêng theo đúng quy
định
- GV yêu cầu HS viết những từ ngữ dễ
viết sai vào bảng con
-GV đọc lại đoạn văn
-GV đọc từng câu, từng cụm từ 2 lượt cho
HS viết
- GV đọc toàn bài chính tả 1 lượt
- GV chấm bài 1 số HS & yêu cầu từng
cặp HS đổi vở soát lỗi cho nhau
- GV nhận xét chung
Hoạt động 2: HDHS làm bài tập chính
tả
Bài tập 2:
GV mời HS đọc yêu cầu bài tập 2
Bài tập yêu cầu ta điều gì?
GV dán 3 tờ phiếu ghi nội dung bài lên
bảng
GV cùng HS nhận xét nêu kết quả đúng:
Bài tập 3:
-Gọi HS đọc yêu cầu bài tập 3.
-GV dán phiếu lên bảng viết sẵn nội
dung BT3 Yêu cầu HS lần lượtđọc kết
quả trên bảng, tổ chức cho HS thi đua cặp
đôi
-Nhận xét, tuyên dương nhóm thắng
cuộc, làm đúng , nhanh
HS nhắc lại tựa bài
HS theo dõi trong SGK
Đoạn văn ca ngợi Kim tự tháp là mộtcông trình kiến trúc vĩ đại của người AiCập cổ đại
HS đọc thầm lại đoạn văn cần viết, nêunhững hiện tượng mình dễ viết sai:Ai Cập,lăng mộ, nhằêng nhịt, chuyên chở,
- HS luyện viết bảng con
- HS theo dõi
- HS nghe – viết
- HS soát lại bài
- HS đổi vở cho nhau để soát lỗi chính tả
- HS đọc yêu cầu của bài tậpCả lớp đọc thầm bài suy nghĩ gạch chữ viếtsai, viết lại chữ đúng
- HS trao đổi trong nhóm – tiếp nối nhau đọckết quả đúng - Cả lớp theo dõi nhận xét
- Từ ngữ đúng:sinh, biết, biết sáng, tuyệt, xứng
HS đọc yêu cầu bài tập 3- thảo luận nhanh trong nhóm – cử đại diện lên bảng thi đua –
HS nhận xét.
Từ ngữ viết đúngchính tả Từ ngữ viết saichính tảSáng sủa
Sản sinhSinh động
Sắp sếpTinh sảoBổ xung
Trang 124 Củng cố - Dặn dò:
- Yêu cầu HS ghi nhớ các hiện tượng
chính tả trong bài
- GV yêu cầu HS nhận xét tiết học
Chuẩn bị bài : “Cha đẻ của chiếc lốp xe
đạp”
HS nhắc lại
HS nhận xét tiết học
-
-LUYỆN TỪ VÀ CÂU
TIẾT 37: CHỦ NGỮ TRONG CÂU KỂ AI LÀM GÌ?
I/ MỤC TIÊU BÀI HỌC
-Hiểu được cấu tạo và ý nghĩa của bộ phận chủ ngữ ( CN) trng câu kể Ai làm gì ? ( ND Ghi nhớ )
- Nhận biết được câu kể Ai là gì ? , xác định được bộ phận chủ ngữ trong câu ( BT1, mục III) ; biết đặt câu với bộ phận CN cho ssẳn hoặc gợi ý bằng tranh vẽ ( BT2, BT3)
II/ CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI
-Thể hiện sự tự tin
-Lằng nghe tích cực
III/ CÁC PHƯƠNG PHÁP / KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC CÓ THỂ SỬ DỤNG -Làm việc nhóm –chia sẻ
-Trình bày 1 phút
V /PHƯƠNG TIỆN DẠY VÀ HỌC
- Bảng phụ ghi: Sơ đồ cấu tạo 2 bộ phận của các câu mẫu
- Bảng phụ viết đoạn văn ở phần nhận xét; đoạn văn ở BT1( phần BT)
- VBT Tiếng Việt tập 2
V/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Khởi động
2 Bài cũ : Kiểm tra cuối kỳ I
- GV trả bài kiểm tra - nhận xét
3 Bài mới:
a/Khám phá - ghi tựa bài
b/Kết nối
Hoạt động 1: HD Phần nhận xét.
- GV chia lớp thành 6 nhóm.Các
nhóm đọc đoạn văn vàtrả lời câu hỏi
Hát
HS nhắc lại tựa
- 1,2 HS đọc đoạn văn và yêu cầu bài tập
- Đại diện nhóm trả lời - Cả lớp nhận xét
a Các câu kể Ai làm gì? trong đoạn văn
Trang 13- GV nhận xét, chốt ý đúng
- Nêu ý nghĩa của chủ ngữ?
- Chủ ngữ của các câu trên do loại từ
ngữ nào tạo thành?
Hoạt động 2: Phần ghi nhớ:
Gọi HS đọc ghi nhớ.
- GV: Giải thích nội dung ghi nhớ
Hoạt động 3: Thực hành
Bài tập 1:
Gọi 2 HS tiếp nối nhau đọc yêu cầu
của bài và làm bài vào vở nháp
- GV cùng HS nhận xét - chốt ý
đúng
Bài tập 2:
Gọi HS đọc yêu cầu của bài
- GV yêu cầu mỗi em tự đặt câu hỏi
với các từ ngữ đã cho làm chủ ngữ
- Từng cặp HS đổi bài chữa lỗi cho
nhau
- GV nhận xét – tuyên dương
Bài tập 3:
Gọi HS đọc yêu cầu của bài
- GV yêu cầu HS khá, giỏi làm mẫu
nói về hoạt động của người và vật
trong tranh được miêu tả
- GV nhận xét – ghi điểm một số em
b Bộ phận chủ ngữ
+ Một đàn ngỗng
+ Hùng
+ Thắng
+ Đàn ngỗng
c Chủ ngữ nêu tên người, con vật
d Chủ ngữ do danh từ, cụm danh từ tạo thành
- 2 HS đọc ghi nhớ
HS nêu và phân tích ví dụ minh hoạ ND ghi nhớ
- HS đọc yêu cầu của bài, đọc thầm đoạn văn tìm câu kể Ai làm gì? và gạch chân chủ ngữ của câu
- HS tiếp nối nhau phát biểu ý kiến
+ Trong rừng, chim chóc hót véo von.
+ Thanh niên lên rẫy.
+ Phụ nữ giặt giũ bên những giếng nước.
+ Em nhỏ đùa vui trước nhà sàn.
+ Các cụ già chụm đầu bên những ché rượu cần.
HS đọc yêu cầu của bài
- 1HS đọc yêu cầu bài+ Cả lớp đọc thầm và làm bài vào vở nháp
- HS đọc bài của mình trước lớp
- HS nhận xét bài làm của bạn
- 1HS đọc yêu cầu bài + Cả lớp đọc thầm
HS làm bài vào vở HS đọc bài của mình
“Buổi sáng, mặt trời nhô lên từ sau dãy núi Các bác nông dân ra đồng gặt lúa Các bạn HS cắp sách đến lớp học Xa xa, mấy chiếc máy cày đang cày ruộng Trên trời, bầy chim tung cánh bay.”
2HS nhắc lại nội dung ghi nhớ
Trang 14+ Gọi 2HS nhắc lại nội dung ghi nhớ.
+ Nhận xét tiết học
+ Về nhà học bài và chuẩn bị bài:
Mở rộng vốn từ : Tài năng
HS nhận xét tiết học
-
-TOÁN TIẾT 92: LUYỆN TẬP I.MỤC TIÊU: - Chuyển đổi được các số đo diện tích -Đọc được thông tin trên biểu đồ II.CHUẨN BỊ: - VBT Toán - Bảng phụ III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1 Khởi động: 2 Bài cũ: Ki- lô- mét-vuông - GV yêu cầu HS sửa lại bài 2 - GV nhận xét 3 Bài mới: Hoạt động1: Giới thiệu bài mới -Giờ học toán hôm nay, các em sẽ được luyện kĩ năng chuyển đổi các đơn vị đo diện tích,làm các bài toán có liên quan đến diện tích theo đơn vị đo ki-lô- mét-vuông Hoạt động 2: Thực hành Bài tập 1 : GV gọi HS đọc yêu cầu bài -Yêu cầu HS tự làm bài vào vở -GV chữa bài và cho điểm HS Bài tập 3: Hát - HS sửa bài - HS nhận xét HS nghe HS đọc yêu cầu bàivà làm bài vào vở 530dm2= 53000cm2 300dm2 = 3m2 13dm229cm2=1329cm2 10km2 = 10 000 000m2 84600cm2 = 846dm2 9000 000m2 = 9km2
- HS nhận xét
-HS đọc đề , suy nghĩ nối tiếp nhau trả lời
Trang 15Cho HS đọc đề
-Bài toán cho biết gì?
-Bài toán hỏi gì?
-GV nhận xét
Bài tập 5
- GV treo biểu đồ yêu cầu HS thảo
luận nhóm và trả lời câu hỏi
- GV yêu cầu HS đọc kĩ từng câu của
bài toán và quan sát kĩ biểu đồ về mật
độ dân số để tự tìm câu trả lời Sau đó
HS trình bày lời giải,các HS khác nhận
xét và GV kết luận
4 Củng cố - Dặn dò:
- Ki-lô-mét vuông là gì?
1km2 = m2
-Nhận xét tiết học
-Xem lại các bài tập hoàn thành vào vở
- Chuẩn bị bài : Hình bình hành
*Thành phố Hồ Chí Minh có diện tích lớn nhất
*Thành phố Hà Nội có diện tích nhỏ nhất
- HS nhận xét
Mỗi nhóm cử 2 HS tham gia thi đua
HS nối tiếp nhau trả lời
a/ Hà Nội là thành phố có mật độ dân số lớn nhất
b/ Mật độ dân số ở Thành phố Hồ Chí Minh gấp khoảng 2 lần mật độ dân số ở Hải Phòng
HS cả lớp theo dõi nhận xét
HS nhận xét tiết học
-
-KHOA HỌC
TIẾT 37: TẠI SAO CÓ GIÓ ? I- MỤC TIÊU:
-Làm thí nghiệm để nhận ra không khí chuyển động tạo thành gió
-Giải thích được nguyên nhân gây ra gió
II- ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
-Hình trang 74,75 SGK
-Chong chóng (hs làm)
-Chuẩn bị các đồ dùng thí nghiệm theo nhóm:
+Hộp đối lưu như mô tả trang 74 SGK
+Nến, diêm, miếng giẻ hoặc vài nén hương
III- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU:
1.Khởi động:
2.Bài cũ: Không khí cần cho sự sống
- Gọi 2HS lên bảng TLCH
- Không khí cần cho sự thở của con người,
Cả lớp hát
- HS trả lời
Trang 16ĐV, TV như thế nào?
- Thành phần nào trong khong khí quan trọng
nhất đối vối sự thở
- GV nhận xét ghi điểm
3 Bài mới:
a) giới thiệu bài: Nêu mục tiêu bài học
b/ Phát triển:
*/ Hoạt động 1:Chơi chong chóng
* Mục tiêu: Làm TN chứng minh không khí
chuyển động tạo thành gió
* Cách tiến hành
-Kiểm tra số chong chóng của HS
-Cho HS ra sân chơi, các nhóm trưởng điều
khiển các bạn Vừa chơi vừa tìm hiểu xem:
+Khi nào chong chóng không quay?
+Khi nào chong chóng quay nhanh?
+Khi nào chong chóng quay chậm?
+Mỗi nhóm đứng thành 2 hàng quay mặt vào
nhau, đứng yên và đưa chong chóng ra trước
mặt Nhận xét xem chong chóng có quay
không? Tại sao? (tuỳ vào thời tiết lúc đó)
+Nếu chong chóng không quay cả nhóm bàn
xem làm thế nào để chong chóng quay?(…)
+Nhóm trưởng cử ra 2 bạn cầm chong chóng
chạy: một chạy nhanh, một chạy chậm Cả
nhóm quan sát chong chóng nào quay nhanh
hơn?
+Tìm hiểu xem nguyên nhân quay nhanh:
*Giải thích tại sao khi bạn chạy nhanh chong
chóng quay nhanh
-Đại diện các nhóm báo cáo, chong chóng nào
quay nhanh , chậm…và giải thích:
GV kết luận
Hoạt động 2:Tìm hiểu nguyên nhân gây ra
gió
* Mục tiêu: HS giải thích được tại sao có gió
*Cách tiến hành:
-Chia nhóm, các nhóm báo cáo về đồ dùng thí
nghệm
-Yêu cầu HS đọc các mục Thực hành trang 74
SGK để biết cách làm
+ Phần nào của hộp có không khí nóng? Phần
nào của hộp có không khí lạnh ? tại sao?
+Yêu cầu quan sát hướng khói trả lời: Khói
bay qua ống nào?
GV nhận xét kết luận: Không khí chuyển
-Mang số chong chóng đã được hướngdẫn làm ở nhà
-HS ra sân chơi:
- Khi không có gió
- Khi gió thổi mạnh
- Khi gió thổi nhẹ-HS làm theo nhóm
-Các nhóm làm thí nghiệm theo hướngdẫn - Đại diện các nhóm trình bày
*Do chong chóng tốt
*Do bạn đó chạy nhanh?
+ Khi ta chạy, không khí xung quanh tachuyển động, tạo ra gió Gió thổi làmchong chóng quay Gió thổi mạnh làmchong chóng quay nhanh Gió thổi yếulàm chong chóng quay chậm Không cógió tác động thì chong chóng khôngquay
HS các nhóm đọc mục Thực hành trang
74 SGK để biết cách làm và tiến hànhlàm thí nghiệm – Đại diện nhóm báocáo
+Phần A của hộp có không khí nóng vìcó ngọn nến cháy Phần không khí ởống B của hộp có không khí lạnh vìkhông có ngọn nến cháy
+ Khói bay qua ống A
HS nhận xét phần trình bày của bạn
Trang 17động từ nơi lạnh sang nơi nóng Sự chênh lệch
nhiệt độ của không khí là nguyên nhân gây ra
sự chuyển động của không khí Không khí
chuyển động tạo thành gió
Hoạt động 3: Tìm hiểu nguyên nhân gây ra
sự chuyển động của không khí trong tựï
nhiên
-Yêu cầu HS làm việc theo cặp, quan sát và
đọc mục “Bạn cần biết”trang 75 SGK và
những kiến thức đã thu được qua hoạt động 2
để giải thích câu hỏi: Tại sao ban ngày gió từ
biển thổi vào đất liền và ban đêm gió từ đất
liền thổi ra biển?
GV kết luận : Sự chênh lệch nhiệt độ vào
ban ngày và ban đêm giữa biển và đất liền đã
làm cho chiều gió thay đổi giữa ban ngày và
ban đêm
4.Củng cố:
- Trong cuộc sống người ta ứng dụng gió vào
việc gì?
- Nhận xét tiết học
5 Dặn dò:Học bài, chuẩn bị bài : Gió nhẹ gió
mạnh phòng chống bão.
-Làm việc cá nhân và trao đổi theo cặp -Đại diện các nhóm trình bày kết quả làm việc nhóm
+ Ban ngày phần đất liền nóng hơn biển-> gió thổi từ biển vào Ban đêm phần đất liền lạnh hơn biển -> gió thổi từ đất liền ra biển
2HS đọc mục bạn cần biết trang 75 SGK
HS nêu
HS nhận xét tiết học
-
-Thứ tư : 05/01/2011
TẬP ĐỌC
TIẾT 38: CHUYỆN CỔ TÍCH VỀ LOÀI NGƯỜI I/ MỤC TIÊU BÀI HỌC
- Biết đọc với giọng kể chậm rãi , bước đầu đọc diễn cảm được một đoạn thơ
Trang 18- Hiểu ý nghĩa : Mọi vật trên trái đất được sinh ra vì con người, vì trẻ em,do vậy cần dành cho trẻ em những điều tốt đẹp nhất.( trả lời được các câu hỏi trong SGK ; thuộc ít nhất 3 khổ thơ )
II/ CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI
-Giao tiếp thể hiện sự cảm thông
-Ra quyết định, ứng phó
-Đảm nhận trách nhiệm
III/ CÁC PHƯƠNG PHÁP / KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC CÓ THỂ SỬ DỤNG -Đặt câu hỏi
-Trình bày ý kiến cá nhân
-Trao đổi về ý nghĩa bài thơ
IV /PHƯƠNG TIỆN DẠY VÀ HỌC
- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK
- Sưu tầm những bức ảnh khác về sinh hoạt vui chơi, học tập của trẻ em
V/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Khởi động
2 Bài cũ : Bốn anh tài
- Yêu cầu HS đọc bài và trả lời câu hỏi trong
SGK
- GV nhận xét – ghi điểm
3 Bài mới
Hoạt động 1 :Khám phá
- Các truyện cổ tích thường giải thích
về nguồn gốc của loài người, của muôn
loài, muôn vật Bài thơ hôn nay các em
đọc Chuyện cổ tích về loài người là một
câu chuyện cổ tích kể bằng thơ về
nguồn gốc, sự tích loài người Chúng ta
hãy đọc để xem bài thơ có gì hay và lạ
b/Kết nối
Hoạt động 2 : Hướng dẫn HS luyện đọc
trơn
GV yêu cầu 1HS đọc bài thơ
-GV kết hợp sửa lỗi phát âm sai, ngắt nghỉ
hơi chưa đúng hoặc giọng đọc không phù hợp
-GV yêu cầu HS đọc thầm phần chú thích
các từ mới ở cuối bài đọc
Yêu cầu 1 HS đọc lại toàn bài
GV đọc diễn cảm cả bài
Hoạt động 3 : Tìm hiểu bài
Yêu cầu cả lớp đọc thầm bài thảo luận cặp
đôi và trả lời câu hỏi
- Trong câu truyện cổ tích này, ai là người
Hát
2 HS lên bảng đọc bài và trả lời câu hỏi
HS cả lớp theo dõi nhận xét
HS chú ý nghe
- HS khá giỏi đọc toàn bài
- 5 HS nối tiếp nhau đọc từng khổ thơ
HS luyện đọc theo cặp
- HS đọc thầm phần chú giải từ mới
- 1HS đọc cả bài
HS chú ý theo dõi
+ HS đọc thầm 2 khổ thơ đầu – thảo luậnnhóm đôi trả lời câu hỏi 1,2
- Trẻ con sinh ra đầu tiên, cảnh vật trốngvắng, trịu trần, không dáng cây, ngọn cỏ
Trang 19sinh ra đầu tiên?
- Sau khi trẻ sinh ra, vì sao cần có ngay mặt
trời ?
- Sau khi trẻ sinh ra, vì sao cần có ngay
người mẹ?
- Bố giúp trẻ những gì?
- Thầy giáo giúp trẻ những gì?
- Yêu cầu HS trao đổi tìm ý nghĩa của truyện
GV giảng thêm: Bài thơ tràn đầy tình yêu
mến con người, với trẻ em Tác giả bài thơ
cho rằng : mọi thứ trên đời này có là vì trẻ
em Trẻ em phải được yêu thương, chăm sóc,
dạy dỗ Tất cả những gì tốt đẹp nhất đều
được dành cho trẻ em
c/Thực hành
Hoạt động 4 : Đọc diễn cảm + HTL bài thơ
- GV hướng dẫn đọc diễn cảm toàn bài
Chú ý hướng dẫn HS ngắt giọng , nhấn giọng
đúng
- Yêu cầu HS nhẩm học thuộc lòng từng khổ
thơ , cả bài
4 Vận dụng
- Câu chuyện kể cho chúng ta biết về điều
gì?
- GV nhận xét tiết học, biểu dương HS học
tốt
- Về nhà học thuộc lòng bài thơ và chuẩn bị
bài: Bốn anh tài ( tt )
- Có mặt trời cho trẻ em nhìn rõ
- Có mẹ để bế bồng chăm sóc
- Có bố để bảo cho biết ngoan , biết nghĩ
- Thầy giáo giúp trẻ học hành
+ HS trao đổi – Đại diện nhóm nêu, trả lời câu hỏi – HS nhận xét
- Ý nghĩa: Tác giả giải thích mọi vật, mọi người sinh ra là vì trẻ em, để yêu mến, giúp đỡ trẻ em
+ Bài thơ ca ngợi con người/ Chuyện loài người là quan trọng nhất/ Trẻ em được ưu tiên/ Mọi thứ sinh ra vì trẻ em
- 1 HS đọc cả bài thơ
- HS luyện đọc diễn cảm theo cặp
-Đại diện nhóm thi đọc diễn cảm trước lớp
-HS thi học thuộc lòng từng khổ thơ và cả bài
- HS trả lời theo sự hiểu biết của mình