Mục tiêu: 1.Kiến thức: Nêu được một số hoạt động sản xuất chủ yếu của người dân ở Hoàng Liên Sơn: Trồng trọt: trồng lúa, ngô, chè, trồng rau và cây ăn quả,… trên nương, rẫy, ruộng bậc th[r]
Trang 1Ngµy so¹n: 28/9/2017 TuÇn 04
2 Kĩ năng: Thực hành so sánh, sắp xếp thứ tự các số tự nhiên nhanh hơn
3 TĐ: Giáo dục học sinh yêu thích môn học, cẩn thận, tỉ mỉ
* Nội dung điều chỉnh: Học sinh làm bài tập 1 (cột 1); bài 2 (a, c); bài 3 (a)
II Đồ dùng dạy học:- GV: Bảng phụ
- HS: SGK, VBT
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 KTBC: (5´)
- GV gọi 3 HS lên bảng yêu cầu HS làm
các bài tập 2 của tiết 15, kiểm tra VBT
về nhà của một số HS khác
- GV chữa bài, nhận xét HS
2 Bài mới:(32´)
2.1 Giới thiệu bài:
- GV nêu mục tiêu bài học và ghi tên
bài lên bảng
2.2 So sánh số tự nhiên:
- GV nêu các cặp số tự nhiên như 100
và 89, 456 và 231, 4578 và 6325, … rồi
yêu cầu HS so sánh xem trong mỗi cặp
số số nào bé hơn, số nào lớn hơn
- Vậy bao giờ cũng so sánh được hai số
hơn, số nào có nhiều chữ số hơn ?
- Vậy khi so sánh hai số tự nhiên với
nhau, căn cứ vào số các chữ số của
các số trong mỗi cặp số trên
- 3 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớptheo dõi để nhận xét bài làm của bạn
- HS nghe giới thiệu bài
- HS tiếp nối nhau phát biểu ý kiến:+ 100 > 89, 89 < 100
- Số nào có nhiều chữ số hơn thì lớnhơn, số nào có ít chữ số hơn thì bé hơn
- HS nêu: 123<456; 7891 > 7578
- Các số trong mỗi cặp số có số chữ sốbằng nhau
- So sánh các chữ số ở cùng một hànglần lượt từ trái sang phải Chữ số ở hàng
Trang 2- Như vậy em đã tiến hành so sánh các
số này với nhau như thế nào ?
- GV yêu cầu HS nêu lại kết luận về
cách so sánh hai số tự nhiên với nhau
* So sánh hai số trong dãy số tự nhiên
- Số nào là số bé nhất trong các số trên
- GV yêu cầu HS nhắc lại kết luận
2.3 Luyện tập, thực hành :
Bài 1(cột 1)
- GV yêu cầu HS tự làm bài
- GV chữa bài và yêu cầu HS giải thích
cách so sánh của một số cặp số 1234 và
999; 92501 và 92410
- GV nhận xét HS
Bài 2(a, c)
- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?
- Muốn xếp được các số theo thứ tự từ
bé đến lớn chúng ta phải làm gì ?
- GV yêu cầu HS làm bài
- GV nhận xét HS
Bài 3(a)
- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
- Muốn xếp được các số theo thứ tự từ
nhà và chuẩn bị bài sau
nào lớn hơn thì số tương ứng lớn hơn vàngược lại chữ số ở hàng nào bé hơn thì
số tương ứng bé hơn
- HS nêu như phần bài học SGK
- HS nêu: 0, 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, …
- Số đứng trước bé hơn số đứng sau
- Số đứng sau lớn hơn số đứng trước
- Số gần gốc 0 hơn là số bé hơn, số xagốc 0 hơn là số lớn hơn
- HS nêu cách so sánh
- Xếp các số theo thứ tự từ bé đến lớn
- Phai so sánh các số với nhau
- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làmbài vào vở
a) 8136, 8316, 8361c) 63841, 64813, 64831
- Xếp các số theo thứ tự từ lớn đến bé
- Phải so sánh các số với nhau
- HS làm bài ròi chữa
TẬP ĐỌC
Tiết 7 : MỘT NGƯỜI CHÍNH TRỰC
Trang 3I Mục tiêu:
1 Kiến thức: - Đọc lưu loát, trôi chảy toàn bài Biết đọc truyện với giọng kể thong thả, rõ ràng Đọc phân biệt lời các nhân vật, thể hiện rõ sự chính trực, ngay thẳng của Tô Hiến Thành
2 Kĩ năng: - Hiểu nội dung, ý nghĩa truyện: Ca ngợi sự chính trực, thanh liêm, tấmlòng vì dân, vì nước của Tô Hiến Thành – vị quan nổi tiếng cương trực thời xưa
3 Thái độ: Thêm yêu thích môn học
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Kiểm tra bài cũ: (5p)
- 3 HS đọc 3 đoạn của bài:” Người ăn
xin.” Và trả lời câu hỏi về nội dung bài,
nêu y’ chính của bài?
- Nhận xét, cho điểm
2 Bài mới:
2.1 Giới thiệu bài: (1p)
- Giới thiệu chủ điểm “Măng mọc
thẳng” qua tranh minh hoạ
+ Sửa lỗiphát âm cho HS:
+ Hướng dẫn đọc đoạn, câu dài
- Tô Hiến Thành làm quan triều nào?
- 3 HS đọc và trả lời câu hỏi của GV
1 Tô Hiến Thành trong việc lập ngôi vua.
-Triều Lý
Trang 4- Mọi người đánh giá ông là người thế
nào?
- Trong việc lập ngôi vua sự chính trực
của Tô Hiến Thành thể hiện thế nào?
Đoạn 1 kể chuyện gì?
* Đoạn 2:
- HS đọc đoạn 2 và trả lời câu hỏi:
- Tô Hiến Thành ốm nặng ai thường
xuyên chăm sóc ông?
- Còn gián nghị đại phu Trần Trung Tá
thì sao?
- Nêu ý chính của đoạn 2?
* Đoạn 3:
HS đọc đoạn 3 và trả lời câu hỏi:
- Tô Hiến Thành tiến cử ai thay ông
đứng đầu triều đình?
- Vì sao thái hậu lại ngạc nhiên khi
nghe Tô Hiến Thành tiến cử?
- Trong việc tìm người ra giúp nước sự
chính trực của Tô Hiến Thành được thể
hiện như thế nào?
- Vì sao nhân dân ca ngợi những người
chính trực như Tô Hiến Thành?
- Nêu nội dung chính của bài?
* KNS: + Qua bài em học được đức
tính gì của Tô Hiến Thành?
c) Hướng dẫn đọc diễn cảm: ( 8p)
- 3 HS nối tiếp đọc 3 đoạn của bài
- GV nêu cách đọc toàn bài:
+Phần đầu đọc với giọng kể thong thả
+ Phần sau lời của THT điềm đạm, dứt
khoát, kiên định
- GV treo bảng phụ hướng dẫn HS
luyện đọc diễn cảm đoạn 3
- Theo em đoạn này đọc giọng ntn?
- GV đọc mẫu
- 1 HS khá, giỏi đọc
- HS luyện đọc diễn cảm theo cặp
- Ông là người nổi tiếng chính trực
- Không nhận vàng bạc đút lót để làmsai di chiếu của vua Ông cứ theo dichiếu mà lập thái tử Long Cán lên làmvua
2 Sự chăm sóc của Vũ Tán Đường với Tô Hiến Thành.
- Quan tham chi chính sự Vũ TánĐường ngày đêm hầu hạ bên ông
- Do bận quá nhiều việc nên không đếnthăm ông được
3 Tô Hiến Thành tiến cử người giỏi giúp nước.
- Quan gián nghị đại phuTrần Trung Tá
- Vì Vũ Tán Đường tận tình chăm sóc
Tô Hiến Thành lúc ông ốm mà ôngkhông tiến cử lại tiến cử Trần Trung Tá,người luôn bận không đến thăm ông
- Cử người tài ba ra giúp nước chứkhông cử người ngày đêm hầu hạ mình
- Vì những người đó luôn đặt lợi ích củađất nước lên trên lợi ích của mình, họlàm được nhiều điều tốt cho dân, nước
Ý chính: Ca ngợi sự chính trực, thanh
liêm, tấm lòng vì dân, vì nước của TôHiến Thành – vị quan nổi tiếng cươngtrực thời xưa
- Chính trực thanh liêm, tấm lòng vìdân, vì nước
“Một hôm, Đỗ thái hậu và vua tới thămông, hỏi:
- Nếu chẳng may ông mất thì ai là
người sẽ thay ông?
Tô Hiến Thành không do dự, đáp:
- Có gián nghị đại phu Trần Trung
Tá.
Thái hậu ngạc nhiên / nói:
- Vũ Tán Đường hết lòng vì ông, sao
ông không tiến cử?
Trang 5- Hai HS thi đọc diễn cảm trước lớp.
- Nhận xét HS đọc diễn cảm theo tiêu
- Về nhà học thuộc ý chính, đọc lại bài
- Chuẩn bị bài sau
Tô Hiến Thành tâu:
- Nếu Thái hậu hỏi người hầu hạ giỏi/
thì thần xin cử Vũ Tán đường, còn hỏi
người tài ba giúp nước, thần xin cử Trần Trung Tá.”
- Biết phân loại thức ăn theo nhóm chất dinh dưỡng
- Biết được để có sức khỏe tốt phải ăn phối hợp nhiều loại thức ăn và thườngxuyên thay đổi món
- Chỉ vào bảng tháp dinh dưỡng cân đối và nói:cần ăn đủ nhóm thức ăn chứa nhiềuchất bột đường, nhóm chứa nhiều vi-ta-min và khoáng chất, ăn vừa phải nhómthức ăn chứa nhiều chất đạm, ăn có mức độ nhóm chứa nhiều chất béo, ăn ítđường và ăn hạn chế muối
2 Kĩ năng:
- Biết thực hiện trong cuộc sống hàng ngày cần ăn đủ nhóm thức ăn chứa nhiềuchất bột đường, nhóm chứa nhiều vi-ta-min và khoáng chất, ăn vừa phải nhómthức ăn chứa nhiều chất đạm, ăn có mức độ nhóm chứa nhiều chất béo, ăn ítđường và ăn hạn chế muối
3 Thái độ:
- Có ý thức giữ gìn sức khỏe tốt
- HS biết áp dụng vào cuộc sống hàng ngày
* GDBVMT: GD học sinh phải biết ăn phối hợp nhiều loại thức ăn để cơ thể đủchất chống lại bệnh tật
* CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI:
- Kĩ năng tự nhận thức về sự cần thiết phối hợp các loại thức ăn.
- Bước đầu hình thành kĩ năng tự phục vụ khi lựa chọn các loại thực phẩm phù hợpcho bản thân và có lợi cho sức khỏe
Trang 6Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1 KTBC ( 5’)
? Kể tên một số thức ăn chứa nhiều vi
-ta- min, chất khoáng, chất xơ mà em
biết?
? Nêu tác dụng có nó?
- Nhận xét
2 BÀI MỚI
2.1 Giới thiệu bài ( 2’)
? Hằng ngày con thường ăn những
loại thức ăn nào?
? Nếu ngày nào cũng phải ăn một
món thì con cảm thấy thế nào?
- GV giới thiệu: Ngày nào cũng ăn
những món giống nhau thì chún ta
không thể ăn được và có thể cũng
không thể tiêu hoá nổi Vậy bữa ăn
như thế nào là ngon miệng và đảm
bảo dinh dưỡng ? Chúng ta sẽ cùng
tìm hiểu bài học hôm nay để biết
được điều đó
2.2 Các hoạt động
* Hoạt động 1: Vì sao cần phải ăn
phối hợp nhiều loại thức ăn và thường
xuyên thay đổi món ? ( 8’)
- Yêu cầu học sinh thảo luận theo
nhóm 4 trong thời gian 3 phút, trả lời
câu hỏi:
? Nếu ngày nào cũng chỉ ăn một loại
thức ăn và một loại rau thì có ảnh
hưởng gì đến hoạt động sống?
? Để có sức khoẻ tốt chúng ta cần ăn
như thế nào?
? Tại sao chúng ta cần ăn phối hợp
nhiều loại thức ăn và thường xuyên
thay đổi món ăn?
- Gọi đại diện các nhóm trình bày
- HS thảo luận theo nhóm 4
- Nếu ngày nào cũng chỉ ăn một loạithức ăn và một loại rau thì không đảmbảo đủ chất, mỗi loại thức ăn chỉ cungcấp một số chất, và chúng ta cảm thấymệt mỏi, chán ăn
- 3 HS đại diện cho các nhóm trình bày
Trang 7loại thức ăn ?
Chuyển ý: Để có đủ sức khoẻ tốt
chúng ta cần có những bữa ăn cân
đối, hợp lí Để biết bữa ăn như thế
nào là cân đối chúng ta cùng tìm hiểu
tiếp
* Hoạt động 2: Làm việc với SGK
tìm hiểu tháp dinh dưỡng cân đối
( 12’)
- Yêu cầu HS thảo luận theo nhóm 6,
phát giấy cho HS
- Yêu cầu HS quan sát thức ăn có
trong hình minh hoạ trang 16 và tháp
dinh dưỡng cân đối trang 17 để vẽ và
tô màu các loại thức ăn nhóm chọn
cho một bữa ăn
- Cử người đại diện trình bày tại sao
nhóm mình lại chọn loại thức ăn đó
- GV gọi đại diện các nhóm lên trình
bày
- Nhận xét từng nhóm
- Y/c HS quan sát kỹ tháp dinh dưỡng
và trả lời câu hỏi
* Kết luận: GV treo tháp dinh dưỡng.
Một bữa ăn có nhiều loại thức ăn đủ
nhóm: bột, đường, đạm, béo,
vi-ta-min, khoáng và chất xơ với tỷ lệ hợp
lý như tháp dinh dưỡng cân đối chỉ
dẫn là một bữa ăn cân đối
3 Củng cố, dặn dò(8’ )
- Tổ chức HS chơi trò chơi “đi chợ”
(mua thức ăn cho từng bữa cơm)
- Giới thiệu trò chơi: Các em hãy thi
xem ai là người đầu bếp giỏi biết chế
- 1 HS đại diện thuyết minh cho các bạntrong nhóm nghe và bổ sung, sửa chữa
- 2 HS đại diện trình bày
VD: HS vừa chỉ vào tranh vẽ vừa trìnhbày: Một bữa ăn hợp lý cần có thịt, đậuphụ để có đủ chất đạm, có dầu ăn để có
đủ chất béo, có các loại rau như: rau cải,
cà rốt, cà chua, hoa quả để đảm bảo đủu
vi – ta – min, chất khoáng và chất xơ.Cần phả ăn đủ chất để cơ thể khoẻ mạnh
- HS quan sát kỹ tháp dinh dưỡng, 5 HSnối tiếp nhau trả lời, mỗi HS nêu tên mộtnhóm thức ăn
- Lương thực, rau, quả chín
Trang 8biến những món ăn tốt cho sức khoẻ.
Hãy lên thực đơn cho một ngày ăn
hợp lý và giải thích tại sao em lại chọ
thức ăn này
- GV chia lớp thành 3 nhóm Mỗi tổ
là một nhóm cử đại diện chơi
- GV phát phiếu thực đơn đi chợ cho
- Nhận xét tiết học, tuyên dương
những HS tham gia sôi nổi, nhắc nhở
- HS cử đại diện chơi
- Nhận mẫu thực đơn và hoàn thành thựcđơn
- Đại diện các nhóm lên trình bày
1 Kiến thức: Viết và so sánh được các số tự nhiên
2 Kĩ năng: Bước đầu làm quen dạng X < 5, 2 < X < 5 với X là số tự nhiên
3 Thái độ: Giáo dục học sinh yêu thích môn học, tỉ mỉ, cẩn thận
II Đồ dùng dạy học:
- GV : VBT, Bảng phụ
- HS : SGK, VBT
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Kiểm tra bài cũ: (5p)
- Tìm số liền trước và liền sau của các
số sau: 43 666; 8 000 ; 999 999
2 Bài mới:
2.1 Giới thiệu bài: 1p
- Nêu mục đích yêu cầu của bài
Trang 92 Kĩ năng: Tiếp tục nâng cao kỹ năng viết đúng các từ có âm đầu r/ d/ gi.
3 Thái độ: HS Có ý thức viết chữ đẹp, trình bày sạch
II Đồ dùng dạy học:- GV: VBT, Bảng phụ
- HS: SGK, VBT
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Kiểm tra bài cũ: (5p)
Trang 10- Viết tên các con vật bắt đầu bằng
tr/ ch - Nhận xét
2 Bài mới:
2.1 Giới thiệu bài:
-Nêu mục đích yêu cầu của bài
2.2 Hướng dẫn học sinh nhớ viết: (20p)
- Một HS đọc đoạn cần viết, cả lớp đọc
thầm
+ Vì sao tác giả lại yêu truyện cổ nước
nhà?
- Qua những câu chuyện cổ, cha ông ta
muốn khuyên nhủ con cháu điều gì?
* Liên hệ giáo dục giới và QTE:
- Bài thơ ca ngợi truyền thống gì của
cha ông ta?
- Cần kế thừa phát huy những truyền
thống tốt đẹp của cha ông ta
- Bài thơ thuộc thể thơ gì? Nêu cách
trình bày?
- Đọc lưu ý các từ khó, 1 HS lên bảng
viết, HS dưới lớp viết nháp
- Gv lưu ý HS cách trình bày thể thơ lục
bát
- HS gấp sách, nhớ lại viết bài
- Đổi chéo vở, soát lỗi
- Gv chấm 7 bài
- Nhận xét chung
2.3 Hướng dẫn học sinh làm bài tập
chính tả: (10p)
Bài 2a: HS nêu yêu cầu.
- Giáo viên hướng dẫn Hs làm bài
- HS làm bài VBT, một HS làm bảng
- Nhận xét, thống nhất kết quả
3 Củng cố- dặn dò: (5p)
- Nhận xét tiết học
- Về viết lại bài cho đẹp
- đọc lại đoạn văn ở bt 2
- 2 HS lên bảng viết
- Vì sâu sắc, nhân hậu
- Truyện cổ nước nhà khuyên chúng taphải biết sống nhân hậu
- Ca ngợi bản sắc nhân hậu thông minh chứa đựng kinh nghiệm quý báu của cha ông ta
- Lục bát
- rặng dừa, nghiêng soi, truyện cổ, sâu xa
- HS gấp sách, nhớ lại viết bài
- Đổi chéo vở, soát lỗi
Bài 2a: … Nhớ một buổi trưa nào, nồm
nam
cơn gió thổi….
…Gió đưa tiếng sáo, gió nâng cánh
diều.
LICH SỬ
TIẾT 4: NƯỚC ÂU LẠC
I Mục tiêu: Học xong bài này, Hs biết:
1 Kiến thức:
- Nước Âu Lạc là sự tiếp nối của nước Văn Lang
- Thời gian tồn tại của nước Âu Lạc, tên vua, nơi kinh đô đóng
- Sự phát triển về quân sự của nước Âu Lạc
Trang 11- Nguyên nhân thắng lợi và nguyên nhân thất bại của nước Âu Lạc trước sự xâmlược của Triệu Đà.
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- HS đọc SGK và trả lời câu hỏi:
+ Người Âu Việt sống ở đâu?
+ Đời sống của ngược Âu Việt và người
Lạc Việt có những đặc điểm gì giống
nhau?
+ Người dân Âu Việt và Lạc Việt sống
với nhau như thế nào?
* Kết luận: Người Âu Việt sống ở mạn
Tây Bắc của nước Văn Lang, cuộc sống
của họ có nhiều nét tương đồng với
cuộc sống của người Lạc Việt, người
Âu Việt và người LạcViệt sống hoà hợp
- Các nhóm thảo luận vào phiếu học tập
+ Vì sao người Âu Việt và người Lạc
Việt lại hợp nhất với nhau tạo thành một
+ Họ sống hoà hợp với nhau
- Vì họ có chung một kẻ thù ngoại xâm
Trang 12+ Ai là người có công hợp nhất đát nước
của người Âu Việt và người Lạc Việt?
+ Nhà nước của người Âu Việt và người
Lạc Việt có tên là gì? đóng đô ở đâu?
- Đại diện các nhóm trình bày
+ Nhà nước tiếp sau nhà nước Văn Lang
là nhà nước nào? Nhà nước này ra đời
vào thời gian nào?
* Kết luận: GV nêu tóm tắt các nội dung
trên
c) Hoạt động 3: Những thành tựu của
người dân Âu lạc (Làm theo nhóm bàn)
- HS đọc SGK và quan sát hình minh
hoạ và cho biết người Âu Lạc đã đạt
được những thành tựu gì trong cuộc
sống:
+ Về xây dựng?
+ Về sản xuất?
+ Về làm vũ khí?
- HS thảo luận và trả lời câu hỏi
+ So sánh sự khác nhau về nơi đóng đô
của nước Văn Lang và nước Âu Lạc
* Kết luận: GV giới thiệu thành Cổ Loa
trên bản đồ
d) Hoạt động 4: Nước Âu Lạc và cuộc
xâm lược của Triệu Đà:
- HS đọc thầm đoạn: “Từ năm 207
TCN… phong kiến phương Bắc”
- HS dựa vào SGK kể lại cuộc kháng
chiến chống quân xâm lược Triệu Đà
của nhân dân Âu Lạc?
+Vì sao cuộc xâm lược của Triệu Đà bị
thất bại?
+ Vì sao năm 179 TCN, nước Âu Lạc
lại rơi vào ách đô hộ của phong kiến
+ Tiếp theo nhà nước Văn Lang là nhà nước Âu Lạc ra đời vào cuối thế kỉ II TCN
+ Người Âu Lạc đã xây dựng đượcthành Cổ Loa có kiến trúc ba vòng hìnhốc
+ Họ sử dụng rộng rãi các lưỡi cày bằngđồng, biết kỹ thuật rèn sắt
+ Chế tạo được nỏ một lần bắn đượcnhiều mũi tên
- Nước Văn Lang đóng đô ở Phong Châu là vùng rừng núi còn người Âu Lạc đóng đô ở vùng đồng bằng
Trang 13BỒI DƯỠNG TOÁN BÀI TẬP CUỐI TUẦN 4 (ĐỀ A)
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Củng cố cho học sinh các kiến thức đã học về đọc viết, so sánh số có
nhiều chữ số, xác định hàng, lớp của các chữ số trong số có 7; 8; 9 chữ số; đổi đơn
vị đo đại lượng và giải toán có lời văn
2 Kĩ năng: Giúp học sinh thực hiện tốt các bài tập củng cố và mở rộng.
3 Thái độ: Sáng tạo, hợp tác, cẩn thận.
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC: Vở bài tập cuối tuần
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:
1 Hoạt động 1: Giao việc (1 phút):
- Yêu cầu HS làm bài tập trong vở
2 Hoạt động 2: Thực hành ôn luyện (26 phút):
- Yêu cầu HS nhắc lại mối quan hệ 2 đơn vị đo khối lượng liền kề nhau
- HS thực hành làm bài tập (cá nhân) vào vở
3 Hoạt động 3: Chấm - chữa bài (10 phút):
- Lớp phó học tập điều khiển lớp chữa bài
I Mục tiêu: Giúp học sinh:
1 Kiến thức: Bước đầu nhận biết về độ lớn của yến, tạ, tấn, mối quan hệ của tạ,tấn, ki-lô - gam
2 Kĩ năng: Biết chuyển đổi đơn vị đo giữa tạ, tấn và ki-lô-gam
- Biết thực hiện phép tính với các số đo: tạ, tấn
3 Thái độ: Giáo dục học sinh rèn tính cẩn thận, chính xác
* Nội dung điều chỉnh: Bài tập 2 cột 2 chỉ làm 5 trong 10 ý
II Đồ dùng dạy học: - GV : VBT, Bảng phụ
- HS : SGK, VBT
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Kiểm tra bài cũ: (5p)
- So sánh các cặp số sau:
+ 67 890… 67990 ;
- 1 HS lên bảng điền
Trang 14+ 548 999…548 998
- Muốn so sánh các số có nhiều chữ số
ta làm như thế nào?
2 Bài mới: 32p
2.1 Giới thiệu bài: 2p
Nêu mục đích yêu cầu
2.2 Giới thiệu đơn vị đo khối lượng
yến, tạ, tấn
a, Giới thiệu đơn vị yến:
+ Hãy nêu tất cả các đơn vị đo khối
lượng đã học?
- Gv giới thiệu: Để đo các vật nặng
hơn người ta còn dùng đơn vị: Yến
+ GV giới thiệu – HS đọc
- GV lấy ví dụ thực tế: Mua 2 yến gạo
tức là mua bao nhiêu ki-lô-gam gạo?
+ Có 10kg khoai tức là có mấy yến
khoai?
b Giới thiệu đơn vị tạ, tấn(tương tự)
- GV nêu- HS nhắc lại
- Đơn vị đo khối lượng nào lớn nhất?
- Gv lấy ví dụ thực tế : Con voi nặng
2 tấn ; Con trâu nặng 3 tạ ; con lợn
chúng ta sẽ sử dụng đơn vị đo khối
lượng lớn và ngược lại
Bài 2: (Giảm tải: cột 2 làm 5 trong 10
+ Em có nhận xét gì mối quan hệ giữa
hai đơn vị liền kề?
- Nhận xét đúng sai
* GV chốt:cách đổi các đơn vị đo khối
lượng trường hợp 2 đơn vị đổi ra 1 đvi
1 HS nêu yêu cầu
- HS làm bài vào vở, nêu miệng kết quả
100 kg = 1 tạ
4 tạ 60 kg=460kg
c 1 tấn = 10 tạ 3 tấn = 30 tạ
Trang 15- HS nêu yêu cầu.
- HS làm VBT, 2 bạn làm bảng
- Chữa bài:
+ Giải thích cách làm?
+ Nêu cách đổi các số có hai đơn vị đo
khối lượng về một đơn vị đo?
+ Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán hỏi gì?
+ Để làm được bài, trước tiên ta phải
làm gì?
+ Muốn biết cả hai chuyến chở được
bao nhiêu tạ ta phải biết gì?
- HS làm VBT, một HS làm bảng
- Đọc bài làm dưới lớp, nhận xét
- Nhận xét bài trên bảng
- Thống nhất kết quả
* Gv chốt: Cách giải bài toán có lời
văn, chú ý lời giải, cách trình bày
8 tấn = 80 tạ
5 tấn = 5000 kg2tấn 85kg=2085 kg
2 tấn 70 kg = ….kg
Ta có: 2 tấn = 2000kgVậy 2tấn 70kg = 2000kg + 70 kg =2070kg
4 Bài giải
Đổi: 3 tấn bằng 30 tạKhối lượng muối chuyến sau ô tô đó chở được là:
30 + 3 = 33 (tạ) Khối lượng muối cả 2 chuyến chở đươc chở được là:
30 + 33 = 63 (tạ) Đáp số: 63 tạ
2 Kĩ năng: - Bước đầu biết vận dụng kiến thức đã học để phân biệt từ ghép với từláy, tìm được các từ ghép và từ láy đơn giản, tập đặt câu với các từ đó
3 Thái độ: Thêm yêu thích môn học
II Đồ dùng dạy học:
- GV : VBT, Bảng phụ Từ điển hoặc một vài trang trong từ điển Bảng nhóm
- HS : SGK, VBT
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Kiểm tra bài cũ: (5p)
- Đọc thuộc lòng một vài câu thành
ngữ, tục ngữ ở bài trước và nêu ý nghĩa
của câu thành ngữ, tục ngữ ấy
- HS trả lời
Trang 16- Từ phức khác từ đơn ở điểm nào?
Nêu ví dụ?
2 Bài mới: (30p)
2.1 Giới thiệu bài: 1p
- Trong tiết LTC tuần trước,các em đã
biết thế nào là từ đơn,từ phức Từ phức
có 2 loại là từ ghép và từ láy Bài học
hôm nay sẽ giúp các em nắm được cách
cấu tạo hai loại từ này
2.2 Phần nhận xét: (10p)
- Một HS đọc nội dung bài và gợi ý, hs
đọc thầm
- HS nêu các từ phức có trong câu thơ
thứ nhất Gv giải nghĩa 2 tiếng truyện
và cổ và từ truyện cổ
- Từ phức nào do nhiều tiếng có nghĩa
tạo thành?
- Từ phức nào do nhiều tiếng có âm
đầu, vần hoặc cả âm đầu và vần giống
nhau tạo thành? Chỉ ra bộ phận lặp lại?
- Hỏi tương tự với câu thơ thứ 2
- HS nêu yêu cầu
- Giáo viên làm mẫu
- chia nhóm thảo luận, phát bảng nhóm
+ Các từ phức: truyện cổ, ông cha do
các tiếng có nghĩa tạo thành
truyện + cổ, ông + cha
+ Từ phức: thầm thì do các tiếng có âm đầu th lặp lại nhau tạo thành.
- Câu thơ 2:
+ Từ phức lặng im do 2 tiếng có nghĩatạo thành ( lặng + im)
+ Ba từ phức chầm chậm, cheo leo ,
se se do những tiếng vần hoặc cả âm đầu
lẫn vần lặp lại nhau tạo thành
+ Những từ do các tiếng có nghĩa ghéplại với nhau gọi là từ ghép
+ Những từ có tiếng phối hợp với nhau
có phần âm đầu hay phần vần giốngnhau gọi là từ láy
1.
Trang 17- nô nức
- mộc mạc, nhũnnhặn, cứng cáp
2 Tìm từ ghép, từ láy chứa từng tiếng
sau đây:
Ngay
ngay thẳng,ngay thật,ngay lưng
ngay ngắn
Thẳng
thẳng băng,thẳng cánh,thẳng cẳng,thẳng đứng
thẳng thắn
Thật
chân thật,thành thật,thật lòng
3 Thái độ: Thêm yêu thích môn học
* QTE: trung thực và khí cao đẹp không chịu khuất phục
Trang 181 Kiểm tra bài cũ: (5p)
- Hai HS kể chuyện đã nghe đã đọc về
lòng nhân hậu
- GV nhận xét
2 Bài mới: (30p)
2.1 Giới thiệu bài:
- Nêu mục đích yêu cầu của bài
2.2 Gv kể chuyện:
- Lần 1: Gv kể + giải nghĩa từ khó
- Lần 2: Kể kết hợp tranh minh hoạ
- Lần 3: Kể có sáng tạo
2.3 Hướng dẫn học sinh kể, trao đổi ý
nghĩa câu chuyện
+ Nhà vua làm gì khi biết dân chúng
truyền tụng bài ca lên án mình?
+ Trước sự đe doạ của nhà vua mọi
người như thế nào?
+ Vì sao nhà vua phải thay đổi thái độ?
* QTE: + Qua bài em học tập được điều
- HS theo dõi kết hợp quan sát tranh
+ Truyền nhau hát một bài hát lên ánthói hống hách, bạo tàn của nhà vua vàphơi bày nỗi thống khổ của nhân dân.+ Truyền lệnh lùng bắt kỳ được kẻ sángtác bài ca phản loạn ấy Vì không bắtđược ai nên nhà vua truyền lệnh tốnggiam tất cả các nhà thơ và các nghệnhân hát rong
+ Các nhà thơ nghệ nhân lần lượt khuấtphục Họ hát ca tụng nhà vua, duy chỉ
có một nhà thơ trước sau vẫn im lặng+ Vì thực sự khâm phục, kính trọnglòng trung thực và khí phách của nhàthơ bị lửa thiêu cháy, nhất định khôngchịu khuất phục
- Khí phách cao đẹp không chịu khuấtphục trước cường quyền
- Theo dõi