- Biết quan sát đồ vật theo một trình tự hợp lí, bằng nhiều cách khác nhau; phát hiện được đặc điểm phân biệt đồ vật này với đồ vật khác (ND Ghi nhớ). - Dựa theo kết quả quan sát, biết l[r]
Trang 1Ngày soạn: 27/11/2011Ngày dạy: 28/11/2011
Môn: Toán
Bài: Chia hai số có tận cùng là chữ số 0
I.Mục tiêu
- Thực hiện được chia hai số có tận cùng là các chữ số 0
- Bài tập cần làm: Bài 1, bài 2(a), bài 3(a)
II Đồ dùng dạy học
Sách vở, đồ dùng bộ môn
III Hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ
để thực hiện phép chia trên
Vậy 320 chia 40 được mấy ?
chữ số 0 ở tận cùng của số bị chia nhiều
hơn của số chia)
GV ghi 32000 : 400, HS suy nghĩ và áp
dụng tính chất một số chia cho một tích
để thực hiện phép chia trên
GV cho HS làm theo cách thuận tiện 32
- HS nghe giới thiệu bài
- HS suy nghĩ và nêu các cách tính củamình
320: (8 x 5); 320:(10 x 4); 320: (2 x20)
- HS thực hiện tính
320 : ( 10 x 4 ) = 320 : 10 : 4 = 32 : 4 = 8
- Bằng 8
- Cùng có kết quả là 8
- Nếu cùng xoá đi một chữ số 0 ở tậncùng của 320 và 40 thì ta được 32 : 4
- HS nêu lại kết luận
- 1 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm bàivào giấy nháp
- HS suy nghĩ, nêu các cách tính củamình
- HS thực hiện tính
- = 80
- Hai phép chia cùng có kết quả là 80
- Nếu cùng xoá đi hai chữ số 0 ở tậncùng của 32000 và 400 thì ta được 320: 4
- HS nêu lại kết luận
Trang 2Bài 1 Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
- Yêu cầu HS cả lớp tự làm bài
- Cho HS nhận xét bài làm của bạn trên
bảng
- GV nhận xét và cho điểm HS
Bài 2a Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?
- HS tự làm bài
- HS nhận xét bài làm của bạn trên bảng
- Tại sao để tính x trong phần a em lại
- HS đọc 1 HS lên bảng, cả lớp làmbài vào vở
- HS cả lớp
Trang 3Môn: Tập đọc Bài: Cánh diều tuổi thơ
I Mục tiêu
- Biết đọc với giọng vui, hồn nhiên; bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài
- Hiểu nội dung bài: Niềm vui sướng và những khát vọng tốt đẹp mà trò chơi thả diều đem lại cho lứa tuổi nhỏ ( trả lời được các CH trong SGK )
KNS: Giao tiếp, thể hiện sự tự tin, lắng nghe tích cực,…
II Đồ dùng dạy học
- Bảng phụ ghi sẵn các đoạn văn cần luyện đọc
- Tranh ảnh, vẽ minh hoạ sách giáo khoa trang 146
III Hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ
B Bài mới:
HĐ1 Giới thiệu bài:
HĐ2 : Luyện đọc và tìm hiểu bài:
- Cánh diều được tác giả miêu tả tỉ mỉ
bằng cách quan sát tinh tế làm cho nó trở
nên đẹp hơn, đáng yêu hơn
+ Đoạn 1 cho em biết điều gì?
+ Ghi ý chính đoạn 1
- HS đọc đoạn 2 trao đổi và trả lời câu hỏi
+ Trò chơi thả diều đã đem lại niềm vui
sướng cho đám trẻ như thế nào?
+ Trò chơi thả diều đã đem lại những ước
mơ đẹp cho đám trẻ như thế nào ?
- Nội dung chính của đoạn 2 là gì?
- Ghi bảng ý chính đoạn 2
- HS đọc câu hỏi 3
- Bài văn nói lên điều gì ?
- HS lên bảng thực hiện yêu cầu
- Quan sát và lắng nghe
- 1 HS đọc toàn bài
Đọc đoạn L1 Luyện phát âm
Đọc đoạn L2 Giải nghĩa từĐọc theo cặp
- 1 HS đọc Cả lớp đọc thầm, 2 HS ngồicùng bàn trao đổi, trả lời câu hỏi
- Lắng nghe
+ Đoạn 1: tả vẻ đẹp cánh diều
- 2 HS nhắc lại
- 1 HS đọc Cả lớp đọc thầm HS thảoluận cặp đôi và trả lời câu hỏi
- HS lắng nghe
- Trò chơi thả diều đem lại niềm vui vànhững ước mơ đẹp
- 2 HS nhắc lại
- 1 HS đọc, trao đổi và trả lời câu hỏi
- Tác giả muốn nói đến cánh diều khơigợi những ước mơ đẹp cho tuổi thơ
- Nói lên niềm vui sướng và những khátvọng tốt dẹp mà trò chơi thả diều manglại cho đám trẻ mục đồng
Trang 4c.Đọc diễn cảm:
- 2 HS đọc bài
- Treo bảng phụ ghi đoạn văn HS luyện
đọc
- Nhận xét về giọng đọc và cho điểm
Hoạt động nối tiếp
- Cả lớp
Môn: Chính tả ( Nghe – viết)
Trang 5Bài: Cánh diều tuổi thơ
I M ục tiêu
- Nghe-viết đúng bài CT; trình bày đúng đoạn văn
- Làm đúng BT (2) a/b hoặc BT CT phương ngữ do GV soạn
*BVMT GDHS: Ý thức yêu thích cái đẹp của thiên nhiên và quý trọng những kĩniệm đẹp của tuổi thơ
KNS: giao tiếp, thể hiện sự tự tin, lắng nghe tích cưc,…
II Chuẩn bị
- Vài đồ chơi như: chong chóng, chó lái xe, tàu thủy ………
- Phiếu kẻ bảng để HS các nhóm thi làm BT2 + 1 tờ giấy khổ to viết lời giảiBT2a
III Các hoạt động dạy học
A.Bài cũ:
GV đọc cho HS viết 6 tính từ chứa tiếng bắt
đầu bằng s / x, vần ât / âc
B Bài mới:
H
Đ1 : Giới thiệu bài
H
Đ2: Hướng dẫn HS nghe - viết chính tả
- GV đọc đoạn văn cần viết chính tả 1 lượt
- GV yêu cầu HS đọc thầm lại đoạn văn
cần viết & cho biết những từ ngữ cần phải
chú ý khi viết bài
- GV đọc từng câu, từng cụm từ 2 lượt cho
HS viết
- GV đọc toàn bài chính tả 1 lượt
- GV chấm bài 1 số HS & yêu cầu từng cặp
HS đổi vở soát lỗi cho nhau
- GV nhận xét chung
H
Đ3 : Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả
Bài tập 2b:
GV mời HS đọc yêu cầu của bài tập 2a
- GV nhận xét kết quả bài làm của HS, chốt
lại lời giải đúng
Bài tập 3a:
GV mời HS đọc yêu cầu của bài tập 3a
2 HS viết bảng lớp, cả lớp viết bảngcon
HS nhận xét
- HS theo dõi trong SGK
- HS đọc thầm lại đoạn văn cần viết
- HS nêu những hiện tượng mình dễviết sai: mềm mại, phát dại, trầmbổng
- HS nghe – viết
- HS soát lại bài
- HS đổi vở cho nhau để soát lỗi chínhtả
- HS đọc yêu cầu của bài tập
4 nhóm HS lên bảng làm vào phiếu(tiếp sức)
- Cả lớp nhận xét kết quả làm bài
- HS viết vào vở tên một số đồ chơi,trò chơi – mỗi em viết khoảng 8 từ
- HS đọc yêu cầu của bài tập
Trang 6GD-Ý thức yêu thích cái đẹp của thiên
nhiên và quý trọng những kĩ niệm đẹp của
tuổi thơ.
- GV nhận xét, cùng HS bình chọn bạn
miêu tả đồ chơi (hoặc trò chơi) dễ hiểu
nhất
Ho
ạt động nối tiếp
GV nhận xét thái độ học tập của HS
Chuẩn bị bài: (Nghe – viết) Kéo co
- HS tự làm vào VBTMột số HS tiếp nối nhau miêu tả đồchơi (các em có thể cầm đồ chơi củamình, giới thiệu với các bạn khi miêutả)
Cả lớp nhận xét, bình chọn bạn miêutả đồ chơi (hoặc trò chơi) dễ hiểunhất, hấp dẫn nhất
- HS cả lớp
Ngày soạn: 28/11/2011
Trang 7Ngày dạy: 29/11/2011
Môn: Toán Bài: Chia cho số có hai chữ số
I Mục tiêu
- Biết đặt tính và thực hiện phép chia số có ba chữ số cho số có hai chữ số (chia hết, chia có dư)
- Bài tập cần làm: bài 1, bài 2
KNS: Tư duy, lắng nghe tích cực,thể hiện sự tự tin,…
II Đồ dùng dạy học
Sách vở, đồ dùng
III Hoạt động dạy học
A.Kiểm tra bài cũ
B Bài mới :
HĐ1: Giới thiệu bài
HĐ2 : Hướng dẫn thực hiện phép chia cho
- GV hướng dẫn thêm: Khi đó chúng ta
giảm dần thương xuống còn 6, 5, 4 … và
- … số dư luôn nhỏ hơn số chia
- HS theo dõi GV giảng bài
+ HS nhẩm để tìm thương sau đó kiểmtra lại Cả lớp theo dõi và nhận xét
- HS có thể nhân nhẩm theo cách
Trang 8- GV hướng dẫn thêm như SGV.
- GV cho cả lớp ước lượng với các phép
chia khác 79 : 28 ; 81 : 19 ; 72 : 18
HĐ3: Luyện tập , thực hành
Bài 1 Các em hãy tự đặt tính rồi tính
- HS nhận xét bài làm trên bảng của bạn
- GV chữa bài và cho điểm HS
Bài 2 HS đọc đề bài, tự tóm tắt đề bài và
Trang 9I Mục tiêu
- Biết thêm một số đồ chơi, trò chơi (BT1, BT2) ; phân biệt được những đồ chơi có lợi và những đồ chơi có hại (BT3) ; nêu được một vài từ ngữ miêu tả tình cảm, thái
độ của con người khi tham gia các trò chơi (BT4)
KNS: Giao tiếp, tư duy, thể hiện sự tự tin, lắng nghe tích cực,…
II Đồ dùng dạy học
- Tranh minh hoạ các trò chơi trang 147, 148 SGK
- Giấy khổ to và bút dạ
III Hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ
B.Bài mới:
HĐ1 Giới thiệu bài:
HĐ2 Hướng dẫn làm bài tập:
Bài 1: HS đọc yêu cầu và nội dung
Treo tranh minh hoạ, HS quan sát
nói tên đồ chơi hoặc trò chơi trong
tranh
Gọi HS phát biểu, bổ sung
Bài 2: HS đọc yêu cầu
HS trao đổi trong nhóm để tìm từ,
nhóm nào xong dán phiếu lên bảng
- HS phát biểu, bổ sung ý kiến cho
bạn kết luận lời giai đúng
Bài 4: HS đọc yêu cầu Tự làm bài
- HS lần lượt phát biểu
+ Em hãy đặt một câu thể hiện thái
độ con người khi tham gia trò
- Đọc lại phiếu, viết vào vở
Đồ chơi : bóng, quả cầu
Trò chơi : đá bóng, cưỡi ngựa, vv
- 1 HS đọc, 2 em ngồi gần nhau trao đổi, trảlời câu hỏi
a/ Trò chơi bạn trai thích: đá bóng, đấukiếm,
- Trò chơi bạn gái thích: búp bê, nhảydây ,
Trò chơi cả bạn trai và bạn gái đều thíchthích: thả diều, rước đèn, trò chơi điện tử,xếp hình, cắm trại, đu quay,
b/ Những trò chơi có ích và ích lợi củachúng
c/ Những trò chơi có hại và tác hại củachúng
1 HS đọc
- Các từ ngữ: say mê, hăng say, thú vị,
- Tiếp nối đọc câu mình đặt
- Tiếp nối nhau phát biểu
Trang 10- Ghi điểm những câu đặt đúng.
Hoạt động nối tiếp
Trang 11- Một số truyện viết về đồ chơi của trẻ em hoặc những con vật gần gũi với trẻ
em Bảng lớp viết đề bài, giấy khổ to viết gợi ý 3 trong SGK, tiêu chuẩn đánhgiá bài kể chuyện
III Hoạt động dạy học
A Ki ểm tra bài cũ
Búp bê của ai?
Yêu cầu 1 HS kể 1, 2 đoạn của câu
chuyện Búp bê của ai? bằng lời kể của
búp bê
B.Bài mới:
H
Đ1 : Giới thiệu bài
GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học
H
Đ2 : Hướng dẫn HS kể chuyện
- GV yêu cầu HS quan sát tranh minh
hoạ trong SGK & kể 3 truyện đúng với
chủ điểm
- Truyện nào có nhân vật là những đồ
chơi của em?
Nếu không tìm được câu chuyện ngoài
SGK, em có thể kể chuyện đã học (Dế
Mèn bênh vực kẻ yếu, Chim sơn ca &
bông cúc trắng, Voi nhà, Chú sẻ &
bông hoa bằng lăng ………)
Bước 2: HS thực hành kể chuyện,
trao đổi về ý nghĩa câu chuyện
Yêu cầu HS kể chyện theo nhóm
b) Yêu cầu HS thi kể chuyện trước lớp
- GV mời những HS xung phong lên
trước lớp kể chuyện
HS kể & trả lời câu hỏi
HS nhận xét
HS giới thiệu nhanh những truyện mà các
em mang đến lớp
HS đọc đề bài
HS cùng GV phân tích đề bài
- Truyện có nhân vật là con vật gần gũi
với trẻ em: Chú lính chì dũng cảm đéc-xen), Chú Đất Nung (Nguyễn Kiên) – nhân vật là những đồ chơi của trẻ em; Võ
(An-sĩ Bọ Ngựa (Tô Hoài) – nhân vật là con
vật gần gũi với trẻ em
- Vài HS tiếp nối nhau giới thiệu với cácbạn câu chuyện của mình Nói rõ nhân vậttrong truyện là đồ chơi hay con vật
Bước 2 a) Kể chuyện trong nhóm
HS kể chuyện theo cặp
Sau khi kể xong, HS cùng bạn trao đổi vềnội dung, ý nghĩa câu chuyện
b) Kể chuyện trước lớp
HS xung phong thi kể trước lớp
Trang 12+ Nội dung câu chuyện có mới, có hay
không? (HS nào tìm được truyện ngoài
SGK được tính thêm điểm ham đọc
sách)
+ Cách kể (giọng điệu, cử chỉ)
+ Khả năng hiểu truyện của người kể
+ Cả lớp bình chọn bạn có câu chuyện
hay nhất, bạn kể chuyện hấp dẫn nhất
Hoạt động nối tiếp
nhận xét tiết học
Mỗi HS kể chuyện xong phải nói suy nghĩcủa mình về tính cách nhân vật & ý nghĩacâu chuyện hoặc đối thoại với bạn về nộidung câu chuyện
HS cùng GV bình chọn bạn kể chuyện haynhất, hiểu câu chuyện nhất
Ngày soạn: 29/11/2011Ngày dạy: 30/11/2011
Mơn: Tốn Bài: Chia cho số cĩ hai chữ số (tt)
Trang 13I Mục tiêu
- Thực hiện được phép chia số có bốn chữ số cho số có hai chữ số (chia hết, chia có
dư )
- Bài tập cần làm: bài 1, bài 3(a)
KNS: Tư duy, lắng nghe tích cực,
II Đồ dùng dạy học
Sách, vở đồ dùng bộ môn
III Hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ
B Bài mới :
HĐ1: Giới thiệu bài:
HĐ2: Hướng dẫn thực hiện phép chia
* Phép chia 8 192 : 64
- GV ghi phép chia, yêu cầu HS thực hiện
đặt tính và tính
- GV theo dõi HS làm bài
- GV hướng dẫn HS đặt tính và tính như nội
- GV theo dõi HS làm bài
- GV hướng dẫn HS đặt tính và tính như nội
- Dặn dò HS làm bài tập hướng dẫn luyện
- HS lên bảng làm bài, lớp theo dõi
để nhận xét bài làm của bạn
- HS nghe
- 1 HS lên bảng làm bài, cả lớp làmbài vào nháp
- HS nhận xét
- HS đọc đề toán
- 1 HS lên bảng làm bài, cả lớp làmbài vào VBT
HS thực hiện theo lời dặn của GV
Trang 14tập thêm và chuẩn bị bài sau.
Môn : Tập đọc Bài: Tuổi Ngựa
I Mục tiêu
- Biết đọc với giọng vui, nhẹ nhàng; đọc đúng nhịp thơ, bước đầu biết đọc với giọng
có biểu cảm một khổ thơ trong bài
Trang 15- Hiểu ND: Cậu bé tuổi Ngựa thích bay nhảy, thích du ngoạn nhiều nơi nhưng rất yêu mẹ, đi đâu cũng nhớ tìm đường về với mẹ (trả lời được các câu hỏi 1,2,3,4 ; thuộc khoảng 8 dòng thơ trong bài)
* HS khá, giỏi thực hiện CH5 (SGK)
KNS: Lắng nghe tích cực, tư duy, hợp tác,…
II Đồ dùng dạy hoc
- Tranh minh hoạ bài tập đọc trang 149/SGK
- Bảng phụ ghi sẵn câu, đoạn cần luyện đọc
III Hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ
2HS đọc lại bài cánh diều tuổi thơ Trả
lời câu hỏi
B Bài mới:
HĐ1 Giới thiệu bài:
HĐ2: Luyện đọc và tìm hiểu bài:
- HS đọc câu hỏi 5, suy nghĩ trả lời
Ví dụ về câu trả lời có ý tưởng hay:
- Nội dung bài thơ là gì?
- Ghi ý chính của bài
- HS lên bảng thực hiện yêu cầu
- Quan sát, lắng nghe
- Một HS đọc toàn bàiĐọc khổ lần 1 Luyện phát âmĐọc khổ lần 2 giải nghĩa từĐọc theo cặp
- 1 HS đọc Cả lớp đọc thầm, trao đổi theocặp và trả lời câu hỏi
- 2 HS nhắc lại
- Khổ 2 của bài kể lại chuyện " Ngựa con
" rong chơi khắp nơi cùng ngọn gió
- 2 HS nhắc lại
- 1 HS đọc Cả lớp đọc thầm, trao đổi trảlời câu hỏi
- Khổ thứ ba tả cánh đẹp của đồng hoa mà
"Ngựa con" vui chơi
- 1 HS nhắc lại ý chính
- 1 HS đọc Cả lớp đọc thầm, trao đổi trảlời câu hỏi
- Cậu bé dù đi muôn nơi vẫn tìm đường vềvới mẹ
- 1 HS nhắc lại ý chính
- Đọc và trả lời câu hỏi 5
+ Bài thơ nói lên ước mơ và trí tưởngtượng đầy láng mạn của cậu bé tuổi ngựa.Cậu thích bay nhảy nhưng rất thương mẹ,
đi đâu cũng nhớ đường tìm về với mẹ
Trang 16- Cả lớp.
Mơn : Tập làm văn Bài: Luyện tập miêu tả đồ vật
I Mục tiêu
- Nắm vững cấu tạo ba phần (mở bài, thân bài, kết bài) của bài văn miêu tả đồ vật
và trình tự miêu tả ; hiểu vai trị của quan sát trong việc miêu tả những chi tiết củabài văn, sự xen kẽ của lời tả với lời kể (BT1)
- Lập được dàn ý cho bài văn tả chiếc áo mặc đến lớp (BT2)
Trang 17KNS: Hợp tác, thể hiện sự tự tin, lắng nghe tích cực,…
II Đồ dùng dạy học
- Giấy khổ to và bút dạ
- Phiếu kẻ sẵn nội dung: trình tự miêu tả chếc xe đạp của chú Tư
III Hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ:
B Bài mới :
HĐ1: Giới thiệu bài :
HĐ2 Hướng dẫn làm bài tập:
Bài 1 : 2HS nối tiếp đọc đề bài
Phần mở bài, thân bài, kết bài trong
đoạn văn trên có tác dụng gì? Mở bài kết
bài theo cách nào?
Tác giả quan sát chiếc xe đạp bằng giác
cần quan sát bằng những giác quan nào?
+ Khi tả đồ vật ta cần lưu ý điều gì ?
Hoạt động nối tiếp
- Chiếc áo em đang mặc là chiếc áo sơ mi
đã cũ hay còn mới? Đã mặc được bao lâu?
- Tả bao quát chiếc áo+ Tình cảm của em đối với chiếc áo :
- Đọc, bổ sung vào dàn ý của mình nhữngchi tiết còn thiếu
- Chúng ta cần quan sát bằng nhiều giácquan : mắt, tai, cảm nhận
+ Khi tả đồ vật, ta cần lưu ý kết hợp lời
kể với tình cảm của con người với đồ vậtấy
- Cả lớp
Trang 18Ngày soạn: 30/1/20211Ngày dạy: 1/12/2011
Môn: Toán Bài: Luyện tập
I Mục tiêu
- Thực hiện được phép chia số có ba chữ số, bốn chữ số cho số có hai chữ số
(chia hết, chia có dư)
- Bài tập cần làm: bài 1, bài 2(b)
KNS: Tư duy, thể hiện sự tự tin, lắng nghe tích cực,…
II Đồ dùng dạy học
Sách, vở, đồ dùng bộ môn
III Hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ
Trang 19B Bài mới :
HĐ1: Giới thiệu bài
HĐ2: Hướng dẫn luyện tập
Bài 1
- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?
- GV cho HS tự làm bài, nêu cách thực
hiện tính của mình
- GV nhận xét và cho điểm HS
Bài 2 Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
- Khi thực tính giá trị của các biểu thức
có cả các dấu tính nhân, chia, cộng, trừ
- Nhận biết được quan hệ giữa các nhân vật, tính cách của nhân vật qua lời đốiđáp (BT1, BT2 mục III)