1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

giao an van 8 haY

126 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nhớ Rừng
Tác giả Thế Lữ
Trường học Trường Trung Học Cơ Sở
Chuyên ngành Ngữ Văn
Thể loại Giáo Án
Năm xuất bản 2010
Thành phố Bắc Ninh
Định dạng
Số trang 126
Dung lượng 429,37 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- VB baùo caùo laø vb toång hôïp trình baøy veà tình hình söï vieäc vaø caùc keát quaû ñaït ñöôïc cuûa 1 caù nhaân hay moät taäp theå. Noäi dung cuûa vb baùo caùo khoâng nhaát thieát pha[r]

Trang 1

1.Kiến thức: Qua giờ học giúp Học sinh:

- Hiểu sơ qua về phong trào thơ mới Chiều sâu t tởng

yêu nớc thầm kín của lớp thế hệ trí thức tây học:

Chán ghét thực tại, vơn tới cuộc sống tự do

-Nắm và hiểu đợc hình tợng nghệ thuật độc đáo, có

nhiều ý nghĩa của bài thơ

I.ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số: 8A: 8B: 8C:

II.Kiểm tra bài cũ: Kết hợp bài mới

III.Bài mới:

 Giới thiệu bài

Thế Lữ không phải là ngời viết bài thơ mới đầu tiên, nhng là nhà thơ mới tiêu biểunhất trong giai đoạn đầu Thế Lữ nh vầng sao đột hiện, sáng chói khắp trời thơ Việt Nam

Ông không bàn về thơ mới, không bút chiến, không diễn thuyết, Thế Lữ chỉ lặng lẽ, điềmnhiên bớc những bớc vững vàng mà trong khoảnh khắc hàng ngũ thơ xa phải tan vỡ… vớinhững bài thơ mới đặc sắc về t tởng và nghệ thuật nh : Nhớ rừng, Tiếng sáo thiên thai, Cây

đầu tiên góp phần làm nên chiến thắng cho

phong trào thơ mới

- Ngoài sáng tác thơ, còn viết truyện trinh

thám, kinh dị…

- Trớc cách mạng ông viết báo, sáng tác

thơ, văn, biễu diễn kịch Sau cách mạng

ông chuyển sang hoạt động sân khấu và

trở thành một trong những ngời xây dung

nền kịch nói hiện đại Việt Nam

Trang 2

Đoạn 1 – 4 : Giọng vừa hào hứng, tiếc

nuối, tha thiết, bay bổng, mạnh mẽ và

hùng tráng… kết thúc bằng một câu thơ

than thở, nh một tiếng thở dài bất lực

-Chú ý đọc những câu thơ cắt dòng (từ để

với từ đầu câu)

- Thơ 8 chữ, một sự sáng tạo của thơ mới

- Cách ngắt nhịp, tự do, linh hoạt

-G/v kiểm tra việc nhớ từ khó

? Bài thơ đợc ngắt thành 5 đoạn, hãy

cho biết nội dung của mỗi đoạn?

? Từ bố cục của bài thơ em chãy chỉ ra

hai đối tợng tơng phản trong bài? ý

nghĩa của hình tợng tơng phản đó?

Hoạt động 2 :-H/s đọc lại đoạn 1 – 4

? Theo em nội dung của đoạn thơ này

là gì ?

? Tâm trạng đó cảu con hổ đợc miêu

tả nh thế nào? Nghệ thuật diễn tả tâm

trạng căm uất của con hổ có gì đặc

sắc?

 Từ chổ là chúa tể muôn loài, tung hoành

chốn nớc non hùng vĩ  bị nhốt chặt trong

củi sắt, trở bằng thứ đồ chơi, ngang bầy

với bọn dở hơi… tầm thờng Nh vậy :

+ Bề ngoài : Thấm thía sự bất lực, ý thức

đợc tình tế đắng cay, cam chịu

+ Bên trong : Ngùn ngụt lửa cơm hờn uất

hận

- “Nhớ rừng” là một trong những bài thơ tiêubiểu nhất của Thế Lữ, in trong tập mấy vầnthơ và đợc đánh giá là tác phẩm mở đờngcho sự chiến thắng của thơ mới

- Đoạn 5 : Nổi khát khao và nối tiếc những

năm tháng hào hùng của thời tung hoànhngự trị

 hai cảnh tơng phản : Cảnh vờn Bách thú nơicon hổ bị giam cầm và cảnh núi non hùng vĩ– nơi con hổ tung hoành hống hách nhữngnhày xa Với con hổ cảnh trên là thực tại,cảnh dới là mộng tởng, dĩ vãng

 Phù hợp với diễn biến tâm trạng của con hổ,vừa tập trung thể hiện chủ đề

II Phân tích

1 Cảnh con hổ trong vờn bách thú

 Tâm trạng căm hờn, uất hận và nổi ngaongán của con hổ ở vờn bách thú

Tác gải đã sử dụng phơng pháp đối lập, giúp

ta cảm nhận đợc nổi căm uất, tuyệt vọng cứgặm nhấm để huỷ hoại t tởng của chú hổ+ Khối căm hờn : Nỗi căm uất cứ chất chứahàng ngày tạo thành khối, nh khối đá nặngtrĩu lòng…

 Đó chính là: Đặc trng của bút pháp lãng mạn

Trang 3

? Tác giả sử dụng biện pháp NT gì để

miêu tả con hổ ?

* Đoạn thơ chạm vào nổi đau mất nớc của

ngời Việt Nam lúc bấy giờ Nỗi căm hờn

uất hận, ngao ngán của con hổ cũng nh là

tâm trạng của mọi ngời

 Bài thơ gây tiếng vang rộng rãi, ít nhiều

từ ngữ liệt kê liên tiếp cách ngắt nhịp dồndập, lúc kéo dài nh một tiếng thở dài ngaongán Đặc biệt là việc sử dụng từ ngữ rất gợicảm : “gậm”

E.Tổng kết rút kinh nghiệm:

1.Kiến thức: Qua giờ học giúp Học sinh:

- Hiểu sơ qua về phong trào thơ mới Chiều sâu t tởng yêu nớc thầm kín của lớp thế hệ tríthức tây học: Chán ghét thực tại, vơn tới cuộc sống tự do

-Nắm và hiểu đợc hình tợng nghệ thuật độc đáo, có nhiều ý nghĩa của bài thơ

2.Kỷ năng: Nhận biết đợc tác phẩm thơ lãng mạn.

-Phân tích đợc những chi tiết nghệ thuật tiêu biểu trong tác phẩm

3.Thỏi độ: Giáo dục ý thức bị mất nớc nô lệ là đau khổ…

I.ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số: 8A: 8B: 8C:

II.Kiểm tra bài cũ: Kết hợp bài mới

III.Bài mới:

 Giới thiệu bài

 Bài mới

Trang 4

- Gọi học sinh đọc khổ thơ 2 và 3

? Cảnh núi rừng ngày xa hiện lên trong nỗi

nhớ của con hổ nh thế nào?

- Bóng cả, cây già, gió gào, hét núi, lá gai, cỏ sắc,

thảo hoa, thét, dữ dội

? Con hổ xuất hiện đợc tác giả miêu tả nh thế

nào?

Ta bớc chân lên, dõng dạc, đờng hoàng

Lợn tấm thân nh sóng cuộn nhịp nhàng

-> Trên cái phông nền rừng núi hùng vĩ đó, hình ảnh

con hổ hiện ra nổi bật với một vẻ đẹp oai phong lẫm

liệt - Câu thơ sống động, giàu chất tạo hình, diễn

tả chính xác vẻ đẹp vừa uy nghi, dũng mãnh vừa

mềm mại, uyển chuyển của chúa sơn lâm ->

Cảnh núi rừng thiên nhiên hùng vĩ, cái gì cũng to

lớn, phi thờng, hoang vu, bí mật, kì vĩ, lạ lùng,

-> Cảnh những đêm vàng bên bờ suối hết sức diễm ảo

với hình ảnh con hổ say mồi đứng uống ánh trăng

tan đầy lãng mạn

-> Cảnh ngày ma chuyển bốn phơng ngàn với

hình ảnh con hổ mang dáng dấp đế vơng ta lặng

ngắm giang sơn đổi mới

-> Cảnh bình minh cây xanh nắng gội chan hoà

ánh sáng, rộn rã tiếng chim đanh ca hát cho giấc

ngủ của chúa sơn lâm

-> Cảnh chiều lênh láng máu sau rừng thật dữ dội

với con hổ đang đợi mặt trời chết để chiếm lấy

riêng phần bí mật trong vũ trụ

-Nhng đó chỉ là dĩ vãng huy hoàng, chỉ hiện ra

trong nỗi nhớ da diết của con hổ

? Tác giả đã sử dụng biện pháp nghệ thuật

nào trong khổ thơ trên? Tác dụng của biện

pháp nghệ thuật đó?

? Qua đó nhà thơ muốn bộc lộ tâm trạng gì ?

-> Làm nổi bật sự tơng phản, đối lập giữa hai cảnh

t-ợng, hai thế giới nhà thơ đã thể hiện nỗi bất hoà sâu sắc

đối với thực tại và niềm khao khát tự do mãnh liệt của

nhân vật trữ tình, đồng thời cũng là tâm trạng chung

của ngời dân Việt Nam mất nớc khi đó

-Gọi HS đọc hai khổ thơ cuối

? Trở về với thực tại,cảnh vật ở đoạn thơ thứ

t có gì giống và khác với cảnh vật ở đoạn

đầu bài thơ?

 Tâm trạng hài lòng, thoả mãn, tự hào

về oai phong của mình

- Đêm vàng - say mồi đứng uống ánh

trăng tan

- Ngày ma chuyển bốn phơng

ngàn-lặng ngắm giang sơn đổi mới

- Bình minh cây xanh nắng

gội-tiếng chim ca

- Chiều lênh láng máu sau rừng- đợi

chết mảnh mặt trời gay gắt

- Một bộ tranh tứ bình đẹp lộng lẫy.Cảnh nào núi rừng cũng mang vẻ đẹphùng vĩ, tráng lệ, thơ mộng và con hổcũng nổi bật lên với t thế lẫm liệt,kiêu hùng, một chúa sơn lâm đầy uylực

- Một loạt điệp ngữ nào đâu, đâu những diễn tả nỗi nhớ tiếc không

nguôi của con hổ đối với những cảnhkhông bao giờ thấy nữa, và giấc mơhuy hoàng đó đã khép lại trong tiếng

than u uất: Than ôi! Thời oanh liệt nay còn đâu?

3.Trở về với thực tại chán chờng, u uất.

- Cảnh vờn bách thú dới cái nhìn của

Trang 5

+ Giống: đều miêu tả tâm trạng chán chờng, uất

hận của con hổ

+Khác: Cái nhìn của chúa sơn lâm mở rộng hơn,

tỉ mỉ, chi tiết hơn

? Khổ thơ cuối mở đầu và kết thúc đều bằng

hai câu biểu cảm nói lên điều gì?

Hoạt động 2

? Nêu những nét đặc sắc nghệ thuật nổi bật của bài

thơ?

 Giọng thơ khi thì u uất, bực dọc, dằn vặt, khi thì

say sa, tha thiết, hùng tráng nhng nhất quán, liền

mạch và tràn đầy cảm xúc

* Ghi nhớ SGK

chúa sơn lâm đáng chán, đáng khinhghét

Hoa chăm, cỏ xén, lối phẳng, câu trồng;

Dải nớc đen giả suối, chẳng thông

- Khổ thơ cuối thể hiện tâm trạng bứcxúc của con hổ lên đến đỉnh cao sựchán ngán, u uất, thất vọng, bất lựctrong cảnh hiện tại và tơng lai

III Tổng kết

Nghệ thuật nổi bật của bài thơ

- Cảm hứng lãng mạn

- Hình ảnh con hổ : Biểu tợng thíchhợp và đẹp để thể hiện chủ đề bài thơ

- Hình ảnh thơ giàu chất tạo hình Ngôn ngữ, nhạc điệu phong phú biểucảm

1.Kiến thức: -HS nắm đặc điểm hình thức, chức năng của câu nghi vấn

-Chức năng chính của câu nghi vấn

2.Kỷ năng: -Nhận biết và hiểu đợc chức năng của câu nghi vấn trong 1 văn bản cụ thể.-Phân biệt đợc câu nghi vấn với 1 ssố kiểu cau dễ lẫn

Trang 6

3.Thỏi độ: Có thói quen sử dụng trong khi viết bài.

B.Chuẩn bị:

+Giáo viên: Soạn bài Chuẩn bị 1 số kiểu câu dễ lẫn với câu nghi vấn

+Học sinh: Đọc trớc bài

B.Phơng pháp:

Tìm hiểu ví dụ – Phân tích – Bài học

-Giáo viên: Bảng phụ (Máy chiếu)

? Trong đoạn trích câu nào là câu nghi vấn ?

? Những đặc điểm hình thức nào cho biết đó

là câu nghi vấn ?

- HS trình bày

- GV nhận xét

? Vậy theo em thế nào la câu nghi vấn nêu

một số ví dụ về câu nghi vấn ?

- HS thảo luận trình bày

- GV nhận xét

GV trong các câu nghi vấn chúng ta thấy rất

rõ chức năng của chúng đợc dùng để hỏi

Nh-ng cũNh-ng có nhữNh-ng câu Nh-nghi vấn dùNh-ng để

khẳng định 1 quan niệm, 1 ý tởng nào đó mà

không cần phải trả lời Còn về đặc điểm và

hình thức thì luôn giống nhau

Hoạt động 2

- GV hớng dẫn học sinh giải quyết các bài tập

(SGK)

* Bài tập 1: (SGK) Xác định câu nghi vấn

- Chị khất tiền su đến chiều mai phải không?

- Tại sao con ngời lại phải khiêm tốn nh thế ?

- Văn là gì ? chơng là gì ?

- Đùa trò gì ? cái gì thế ?

- Chị cóc béo xù đứng trớc nhà ta đấy hử ?

* Bài tập 2 (SGK): Căn cứ vào đâu xác định câu

nghi vấn ? có thể thay “hay” bằng “hoặc”

+ Hình thức: Câu nghi vấn kết thúc bằngdấu?

+ Chức năng: Câu nghi vấn dùng để hỏi

2 Ghi nhớ: SGK

* VD:

a Tâm t tình cảm của tác giả đợc thểhiện qua bài thơ nh thế nào ?

b Nào đâu những đêm vàng bên bờsuối… ?

Trang 7

* Bài tập3 (SGK):

* Bài tập 4, 5: (HS làm phiếu học tập – gọi

học sinh trình bày)

Không -> Không phải là câu nghi vấn

- Câu a,b: có các từ nghi vấn (kết cấuchứa những từ này là chức năng bổ ngữ)

- Câu c, d: cái nào, cũng

IV.Cũng cố:

-Thế nào là câu nghi vấn ? Cho ví dụ

- Nắm vững đặc điểm, hình thức, chức năng câu nghi vấn

- Phân biệt câu nghi vấn với các kiểu câu khác

Ngày soạn: 05/01

VIẾT ĐOẠN VĂN TRONG VĂN BẢN

THUYẾT MINH

A.Mục đích yêu cầu:

- HS biết vận dụng những kiến thức đã học để viết đoạn văn thuyết minh

- Biết cách sắp xếp ý trong đoạn văn thuyết minh

văn ?

-Gv cho học sinh đoạn văn SGK

? Nêu cách sắp xếp câu trong đ/v ?

Trang 8

Hoạt động 2-Gv cho học sinh đọc đoạn văn ( SGK )

? Tìm nhợc điểm sửa lại cho đúng?

- HS làm việc

- Lên bảng trình bày

-Tơng tự nh đoạn a GV hớng dẫn hs phát

hiện lỗi, sửa lỗi

? Vậy khi làm đoạn văn thuyết minh cần

2 Sửa lại các đoạn văn thuyết minh cha chuẩn.

* Đoạn a: Trình bầy lộn xộn, nêu tách thành

* Đoạn b: Chiếc đèn bàn (chia làm 3 đoạn).

- Phần trên: Bóng đèn, chui đèn, dây điện,công tắc

tr KB: Em vo cùng yêu quý, tự hào, biết ơnngôi trờng Trờng… chúng em đang vững b-

ớc tiến lên ngày càng tơi đẹp Có nhiều thầycô giỏi, yêu nghề, có nhiều học sinh tốt,chăm chỉ siêng năng học tập

Xin giới thiệu với các thầy cô, bạn bègần xa,…

-Ngày soạn: 05/01

Quê hơng <Tế Hanh>

A.Mục đích yêu cầu:

Qua giờ học giúp học sinh :

Trang 9

- Cảm nhận đợc vẻ đẹp tơi sáng, giàu sức sống của một làng quê miền biểu hiện đợc miêu tảtrong bài thơ và tình cảm quê hơng đằm thắm của tác giả

- Thấy đợc nét đặc sắc nghệ thuật của bài thơ

-Giáo viên: Soạn bài Su tầm 1 số t liệu, ảnh nhà văn

-Đọc diễn cảm và soạn bài

D.Tiến trình lên lớp:

I.ổn định tổ chức:

II.Kiểm tra bài cũ:

1- Đọc diễn cảm – thuộc lòng bài “Ông đồ” Nói rõ 2 nguồn cảm hứng chủ yếu làm nênkiệt tác thơ mới này

2- Phân tích hình ảnh ông đồ ở khổ 2 – 3 Từ đó cho biết tác giả thể hiện tình cảm gì? Đốivới ai?

III.Bài mới:

 Giới thiệu bài mới

Tác giả nhớ quê hơng trong xa cách trở thành một dòng cảm xúc chảy dọc đời thơ TếHanh Cái làng trài nghèo ở một cù lao trên sông Trà Bồng đã nuôi dỡng tâm hồn thơ ông,

đã trở thành 1 điểm hớng về để ông viết nên nhữnh dòng thơ tha thiết, đau đáu Trongdòng cảm xúc ấy, “quê hơng” là thành công khởi đầu rực rỡ cho nguồn cảm hứng lớn trongsuốt đời thơ Tế Hanh Với thể thơ 8 chữ, Tế Hanh đã dung lên một bức tranh đẹp đẽ, tơisáng, bình dị về cuộc sống của con ngời và cảnh sắc của một làng quê ven biển bằng tìnhcảm quê hơng sâu đậm, đằm thắm

Hoạt động 1 :

Hớng dẫn tìm hiểu chung

-Gọi HS đọc phần chú thích

? Em biết gì về Tế Hanh?

- Ông là nhà thơ mới ở chặng cuối với

những bài thơ mang nặng nổi buồn và

tình yêu quê hơng tha thiết

? Trong cuộc đời sáng tác Ông có

những tác phẩm nào ?

- Gửi miền Bắc (1955) … Nghẹn ngào

(1939)

? Bài thơ Quê hơng đợc ra đời trong

hoàn cảnh nào ? Em biết gì về bài

- Quê : Quảng Ngãi

- Quê hơng là nguồn cảm hứng lớn trong suốt

đời thơ Tế Hanh  nhà thơ quê hơng

2-Tác phẩm:

* Bài thơ quê hơng là sáng tác mở đầu cho đềtài quê hơng trong thơ Tế Hanh Bài thơ đợcrút ra trong tập Nghẹn ngào (1939)

Trang 10

? Tác giả tả cảnh trai tráng bơi

thuyền đi đánh cá trong một không

gian nh thế nào?

? Trong khung cảnh đó hình ảnh

nào đợc miêu tả nổi bật ?

? Hình dung của em về con thuyền

quen thuộc đó bổng trở nên lớn lao,

thiêng liêng và rất thơ mộng Tế Hanh

nh nhận ra đó chính là biểu tợng của

linh hồn làng chài Nhà thơ vừa vẻ ra cái

hình, vừa cảm nhận đợc cái hồn của sự

vật Sự so sánh giữa cái cụ thể hơn nhng

lại gợi vẻ đẹp bay bổng, mang ý nghĩa

lớn lao Liệu có hình ảnh nào diễn tả

đ-ợc cái chính xác, giàu ý nghĩa và đẹp

hơn để biểu hiện linh hồn của làng chài

bằng hình ảnh buồm trắng giơng to no

gió biển khơi bao la đó?

-H/s đọc diễn cảm 8 câu tiếp

? Không khí bến cá khi thuyền đánh

cá trở về đợc tái hiện nh thế nào?

- Bằng trắc nối tiếp từng cặp 1

4- Bố cục :

- Hai câu đầu : Giải thích chung về “làng tôi”

- 6 câu tiếp : Cảnh đi thuyền ra khơi

- 8 câu tiếp : Cảnh đi thuyền chở về bến

- Khổ cuối : Tình cảm cảu tác giả đối vớilàng chài

+ Vị trí : Gần sông nớc

 Toát lên tình cảm trong trẻo, thiết tha, đằmthắm của tác giả đối với quê hơng

* Cảnh trai tráng bơi thuyền đi đánh cá:

- Vào một buổi sớm, gió nhẹ, trời trong  thờitiết tốt, thuận lợi

 Chiếc thuyền và cánh buồm

+ Chiếc thuyền : Hăng… tuấn mã

Trang 11

? Hình ảnh dân chài và con thuyền ở

đây đợc miêu tả nh thế nào?

? Em hiểu, cảm nhận đợc gì từ hình ảnh

thơ Cả thân “ … xa xăm ”

? Có gì đặc sắc về nghệ thuật trong lời

thơ: Chiếc thuyền “ … thớ võ Lời thơ ”

giúp em cảm nhận đợc gì?

? Từ đó em cảm nhận đựoc gì về vẻ

đẹp trong tâm hồn ngời viết qua lời

thơ trên ?

-ở khổ cuối tác giả trực tiếp nói về nổi

nhớ làng quê hơng khôn nguôi của mình

? Vậy trong xa cách tác giả nhớ tới

những điều gì nơi quê nhà?

- Cả thân… xa xăm: Hình ảnh ngời dân chàivừa đợc miêu tả chân thực, vừa lãng mạn,mang vẻ đẹp và sức sống nồmg nhiệt củabiển cả : Thân hình vạm vỡ them đậm vị mặnmòi nồng toả “vị xa xăm” của biển khơi  vẻ

đẹp lãng mạn

- Hình ảnh chiếc thuyền nằm im…thớ vỏ+ Nghệ thuật nhân hoá  con thuyền nh mộtc ơthể sống, nh một phần sự sống lao động ởlàng chài, gắn bó mật thiết với con ngời nơi

đây

 Tâm hồn nhạy cảm, tinh tế, lắng nghe đợc sựsống âm thầm trong những sự vật của quê h-

ơng, là ngời có tấm lòng sâu nặng với con

ng-ời, cuộc sống dân chài ở quê hơng

3, Nổi nhớ quê hơng

- Biển nổi nhớ chân thành

- Cá tha thiết nên lời thơ

- Cánh buồm giản dị, tự nhiên,

- Thuyền nh thốt ra từ trái

- Mùi biển tim

- Mùi nồng mặn : Vừa nồng nàn, nồng hậulại mặn mà, đằm thắm

 Đó là hơng vị làng chài, là hơng vị riêng đầyquyến rũ của quê hơng đợc tác giả cảm nhậnbằng tấm tình trung hiếu của ngời con xa quê

Đó là vẻ đẹp tơi sáng, khoẻ khoắn, mang hơithở nồng ấm của lao động của sự sống, mộttình yêu gắn bó, thuỷ chung của tác giả đốivới quê hơng

- Biện pháp nhan hoá đọc đáo, thổi linh hồnvào sự vật có 1 vẻ đẹp, 1 ý nghĩa, tầm vóc bấtngờ

- Hình ảnh thơ đầy sáng tạo

Trang 12

Tất cả xuất phát từ 1 tình cảm yêu thơng, gắn

bó sâu nặng với quê hơng của tác giả

-Đọc thuộc lòng và đọc diển cảm bài thơ

-Soạn bài: Khi con tu hú

-Những kiến thức bớc đầu về tác giả Tố Hữu

-Nghệ thuật khắc hoạ hình ảnh: Thiên nhiên, cái đẹp của cuộc

đời tự do

-Niềm khao khát cuộc sống tự do, lý tởng của tác giả

2.Kỷ năng:

-Đọc diễn cảm bài thơ

-Phân tích đợc mối quan hệ giữa 2 đoạn thơ để thấy đợc sự vận

dụng tài tình thể thơ truyền thống của tác giả trong bài thơ này

3.Thái độ:

-Giáo dục ý thức sông có mục đích, có lý tởng

II.Nâng cao mở rộng:

+Giáo viên: Soạn bài + Chân dung nhà thơ Tố Hữu

+Học sinh:Soạn bài, tìm hiểu về nhà thơ Tố Hữu

B.Phơng pháp và kiến thức dạy học:

Đọc diễn cảm – Vấn đáp

C.Chuẩn bị:

-Giáo viên: Soạn bài+Su tầm chân dung Tố Hữu

-Học sinh: đọc diễn cảm+Soạn bài theo câu hỏi SGK

D.Tiến trình lên lớp:

I.ổn định tổ chức:

II.Kiểm tra bài cũ: -Đọc thuộc lòng và đọc diển cảm bài thơ Quê hơng của Tế Hanh

-Đây là bài thơ tả cảnh hay tả tình (Trữ tình) ? Vì sao ?

III.Bài mới:

 Giới thiệu bài:

Hoạt động 1

? Nêu những nét chính về cuộc đời và sự nghiệp I.Tìm hiểu chung: 1.Tác giả:

Trang 13

-GV gọi học sinh đọc 6 câu thơ đầu

? Em hiểu gì về nhan đề bài thơ ?

HS trình bày  GV bổ sung

? Có ngời cho rằng 6 câu thơ đầu là 1 cuộn phim

màu tuyệt đẹp Em hãy chứng minh ?

*Âm thanh: + Tiếng kêu của chim tu hú trên

đồng quê nghe bồi hồi tha thiết  Báo hiệu mùa hè

sang Tiếng chim gọi bầy xa gần

+ Tiếng ve ngân từ những vờn cây trái

+ Tiếng sáo diều trên đồng quê gợi nhớ, gợi

th-ơng một thời cắp sách đến trờng với bao kỷ niệm

đẹp => Đó là những âm thanh náo động, rạo rực

- Màu sắc: - Màu sắc lộng lẫy của cây trái:

+ Màu vàng của đồng lúa chiêm đang chín

+ Màu đỏ của trái chín với vị ngọt làm say lòng

ngời

+ Màu vàng của bắp

+ Màu đào của nắng hạ

+ Màu xanh của bầu trời cao rộng

=> Cảnh sắc màu hè đầy sống động có đầy đủ

màu sắc, hơng vị, chúng nh đang rung lên, đang

cựa cây hết sức tự nhiên và mạnh mẽ

III Phân tích bài thơ:

1 Cảnh thiên nhiên mùa hè.

Ngời chiến sĩ cách mạng trong cảnh

tù đày vẫn nghe đợc mọi âm thanhvọng đến

- Nghệ thuật đối lập: Hai cảnh tợng

đối lập nhau Đó là không gian chậthẹp tù túng rối răm với cảnh sắc tơivui của mua hè tràn đầy nhựa sống

- Xuất phát từ tình yêu quê hơng tha

Trang 14

? So sánh tiếng chim tu hú ở đầu và cuối bài

thơ ? - Mở đầu bài thơ là tiếng chim tu hú gọi

bầy tiếng chim hiền lành gắn liền với mùa vải

chín, mùa hè sang Nó nh một tiếng hú gọi, tiếng

chim mở ra 1 mùa hè đầy ắp sức sống, đầy ắp tự

do -> Tiếng chim hoà hợp với tâm trạng ngời tù cùng với

niềm say mê cuộc sống

- Cuối bài thơ tiếng chim nh một tiếng kêu, hai

tiếng cứ kêu chỉ sự liên lạc, không rứt có phần

nh thiêu đốt giục giã, tiếng chim nh khoan lòng

ngời, khơi gợi cảm giác ngột ngạt, tiếng chim nh

tiếng đời, tiếng gọi tự do thôi thúc lòng ngời: “

Tranh đấu, tranh đấu mãi không thôi, lấy sơng

máu để chọi cùng sắt lửa ”

của đoạn thơ ở chỗ là tác giả đã chọn lọc những chi tiết đặc sắc của mùa hè cùng với những động từ nh: lợn, nhào, dậy, Với những tính từ chỉ màu sắc để diễn tả một mùa hè quyến

rũ và căng đầy nhựa sống.

2 Tâm trạng ngời tù:

- Nhà thơ cảm nhận vẻ đẹp mùa hèbằng chính sức mạnh tâm hồn Bằngtình yêu quê hơng tha thiết, yêucuộc sống tự do đến cháy bỏng “Giam ngời khoá cả chân cả tay lạinhng chẳng thể ngăn ta nghĩ đến tự

do ”

- Tâm trạng u uất bực bội, khát khaosống, khát khao tự do để rồi “ Cháyruột mơ những ngày HĐ”

- HĐ = đập tan => rứt khoát đập tannhà tù đập tan thực dân pháp xâydựng độc lập tự do

III.Tổng kết:

- Vừa tả cảnh, vừa tả tình

- Thể thở lục bát

- Giọng điệu tự nhiên truyền cảm

- NT đối, so, nhân hoá có gia trị biểucảm

Trang 15

b.Chuẩn bị:

+Giáo viên: Soạn bài, bảng phụ

+Học sinh: Học và nắm chắc tiết 1 của bài này

+ Hồn ở đâu bây giờ ?

? Câu nghi vấn đó có dùng để hỏi không ?

?Nếu không dùng để hỏi thì dùng để

làm gì ?

-Cho học sinh đọc VD b

? Tìm câu nghi vấn trong các đoạn trích?

b Mày định nói cho cha mày nghe đấy à ?

Nh vậy ngoài chức năng dùng để hỏi câu

nghi vấn còn có những chức năng nào

 Đe doạ

 Đe doạ

d Cả đoạn trích  Khẳng định

e Con gái tôi về đấy ? chả lẽ lại đúng là

nó, cái con mèo hay lục lọi đấy!

 Bộc lộ cảm xúc ngạc nhiên

 Không phải tất cả các câu nghi vấn đềudùng dấu chấm hỏi, ở câu e dùng dấuchấm than vì câu nghi vấn này không dùng

Trang 16

để hỏi mà chỉ bộc lộ cảm xúc ngạc nhiên.

2 Ghi nhớ: SGK Hoạt động 2: IV: Luyện tập.

* BT 1:

GV hớng dẫn học sinh giải quyết các bài tập

- HS xác định câu nghi vấn ? Câu nghi vấn đó dùng để làm gì ?

a Con ngời đáng kính… có ăn  bộc lộ tình cảm, cảm xúc.

b Nào đâu ( trừ than ôi )  phủ định tình cảm

c Sao ta không ngắm… nhẹ nhàng rơi ?  cầu khiến

d Nếu thế thì còn đâu là quả bóng bay ?  phủ định

* BT 3:

Đặt 2 câu nghi vấn không dùng để hỏi (HS đứng tại chỗ trình bày)

a Bạn có thể kể cho mình nghe về nội dung bộ phim “ Đất rừng ph ơng nam ” đợckhông ?

b Lão Hạc ơi sao đời lão lại khốn cùng thế này

* BT4: Trong trờng hợp giao tiếp những câu: Anh ăn cơm cha ?

- Nắm đợc đặc điểm, hình thức, chức năng của câu nghi vấn

- Các chức năng của câu nghi vấn trong giao tiếp

-Giúp HS nắm đợc sự đa dạng về đối tợng đợc giới thiệu trong văn bản thuyết minh

-Đặc điểm, cách làm bài văn thuyết minh

-Mục đích, yêu cầu, cách quan sát và cách làm bài văn thuyết minh về 1 phơng pháp (Cáchlàm)

2.Kỷ năng:

-Quan sát đối tợng cần thuyết minh: Một phơng pháp (Cách làm)

-Tạo lập đợc một văn bản thuyết minh theo yêu cầu: Biết viết một bài văn thuyết minh về 1phơng pháp (Cách làm)

3.Thái độ:

- Rèn luyện kỹ năng giao tiếp, ứng xử trong giao tiếp

II.Nâng cao mở rộng:

Trang 17

b.Chuẩn bị:

+Giáo viên: Soạn bài, chuẩn bị một vài bài văn thuyết minh mẫu

+Học sinh: Ôn lại văn thuyết minh

? Cả hai văn bản có những mục nào chung ?

? Vậy khi cần thuyết minh một đồ vật, ngời

ta thờng nêu những nội dung gì ? Trình bày

2.Cách làm 3.Yêu cầu thành phẩm +Cách làm đợc trình bày theo một trình tựphù hợp

Lời văn thuyết minh phải rõ ràng, ngắngọn chính xác

*Ghi nhớ (SGK) II.Luyện tập :

Thuyết minh về một trò chơi1.MB: Giới thiệu khái quát trò chơi

2.Thân bài :

- Số ngời chơi :Từ 3 ngời trở lên

- Dụng cụ chơi :1 viên sỏi hoặc đá

- Cáchchơi :- bớc 1

- bớc 2

- bớc 3

- bớc 4

*Nếu phạm luật thì sẽ bị phạt nh thế nào ?

*Yêu cầu vui vẻ ,đoàn kết Gợi ý :

-Từ : Ngày nay đợc vấn đềYêu cầu thực

tiênc cấp thiết buộc phải tìm cách đọc nhanh

-Có nhiều cách có ý chíGiới thiệu những

cách đọc hiện nay.Hai cách đọc thầm theo dòng và theo ý Những yêu cầu và hiệu quảcủa PP đọc nhanh

-Trong những năm hếtNhững số liệu dẫn

Trang 18

chứng về kết quả của PP đọc nhanh.

E.Tổng kết rút kinh nghiệm:

-Nắm đặc điểm thơ của HồChí Minh: Sử dụng thể loại

thơ t tuyệt để thể hiện tinh thần của ngời cách mạng

-Thấy đợc cuộc sống vật chất của Bác trong những năm

tháng hoạt động cách mạng đầy gian khổ, khó khăn

2.Kỷ năng: -Đọc, hiểu đợc thơ tứ tuyệt của Chủ tịch Hồ

Chí Minh

-Phân tích đợc những chi tiết nghệ thuật tiêu biểu trong bài thơ

3.Thái độ:

- Giáo dục HS lòng kính yêu Bác Hồ

- Rèn luyện tinh thần vợt khó bằng say mê lao động và học tập

II.Kiểm tra bài cũ:

Đọc thuộc lòng và nêu nội dung t tởng của bài thơ “ Khi con tu hú ” của Tố Hữu

? Nêu hoàn cảnh ra đời của bài thơ ?

Hoàn cảnh: Sau 30 năm bôn ba hoạt động cứu

nớc tháng 2/1941 Nguyễn ái Quốc bí mật về

n-ớc lãnh đạo cách mạng Việt Nam Ngời sống

trong hang Pác Bó với đời sống sinh hoạt đầy

gian khổ giữa rừng núi hoang vu tơi đẹp

I Giới thiệu tác giả tác phẩm.

1 Tác giả:

(SGK)

2 Tác phẩm:

Trang 19

-Giáo viên hớng dẫn Hs đọc

-Chú ý từ khó 1&2

Hoạt động 2

? Bài thơ thuộc thể thơ gì ?

? Nêu cảm nhận chung về bài thơ ?

? Ngay từ câu thơ mở đầu em có nhận xét gì về

 Diễn tả một HĐ, nếp sống sinh hoạt, làm việc

của Bác Hồ rất đều đặn, nhẹ nhàng, qua đó ta

thấy sự gắn bó giữa con ngời với phong

+ Cháo bẹ, rau măng bữa ăn đạm bạc của Bác

Câu thơ vẻ ra cuộc sống hài hoà với thiên

nhiên, cho thấy sự ung dung pha chút sảng

khoái của ngời, hình ảnh thú lâm truyền, cho

dù cũng có nhiều khó khăn, xong tinh thần của

ngời lúc nào cũng lạc quan sẵn sang vui tơi say

mê cuộc sống

? Em hiểu đợc gì về khung cảnh làm việc của

ngời giữa chốn lâm truyền ?

Bàn đá chông chênh / dịch sử Đảng

Trong hoàn cảnh ấy ngời ngời đang làm công

việc trong đại dịch lịch sử Lịch sử nớc Liên Xô

đã sáng tạo ra những tranh sử mới cho dân tộc

Ngời đang chỉ đạo nhân dân chuyển từ đại dịch này

sang thời đại mới

? Đọc câu thơ cuối em cảm nhận đợc gì ? em

hiểu gì về cuộc sống ở đây ?

-GV liên hệ:

Bắt ốc khe, chặt nõn chuối ngàn

Một bát com ngô giữa ngày bệnh yếu

Bác chia cùng dan tộc buổi lầm than

Cháo bẹ, rau măng, vây lùng bủa quét

 4 câu thơ tự nhiên, bình dị, giọng

điệu thoải mái, pha chút vui đùa bảnlĩnh, tất cả cho thấy một cảm giác vuithích sảng khoái

 Dùng phép đối:

 Cuộc sống ung dung, tự chủ trongmọi hoàn cảnh của Bác Hồ

 Những thứ luôn sẵn có trong rừng Mặc dù thiếu thốn, dù gian khổ nhngvẫn sẵn sàng thể hiện ý chí của ngời,sẵn sàng vì cách mạng, vì nhân dân,

đó là lẽ sống của ngời

 Nơi làm việc của ngời thật khó khăn,

đơn sơ, giản dị, mộc mạc Ta thấy đợchình ảnh chông chênh, không bằngphẳng, không ổn định, xong ta lại thấy

sự chắc chắn vững vàng

Đó là sự khẳng định niềm vui và niềm

tự hào của ngời cách mạng bởi vì:+ Đợc vui sống giữa thiên nhiên núirừng, đất nớc đợc hởng cái thú lâmtruyền

+ Đợc làm công việc cách mạng Ngờitin rằng thời cơ giải phóng dân tộc đã

đến gần

 Cái sang của ngời không phải vì vậtchất Cái sang của tinh thần, cái sangcủa t thế làm chủ, t thế ung dung củaniềm lạc quan cách mạng sáng chói

III Tổng kết.

Trang 20

dị của Bác Hồ trong kháng chiến.

- Tâm hồn hoà hợp với thiên nhiên

- Tinh thần lạc quan cách mạng

- Phong cách ung dung của Bác

* NT: Lời thơ thuần việt, giản dị dễhiểu giọng thơ tự nhiên, nhẹ nhàng,vui tơi

- Thể thơ phóng khoáng, mới mẻ

E.Tổng kết rút kinh nghiệm:

*Củng cố kiến thức kỷ năng: Tìm hiểu sự khác nhau giữa thú lâm truyền trong thơ Bác với

một số nhà thơ khác

*HD tự học và chuẩn bị:

- Đọc thuộc lòng bài thơ?

- Nêu nội dung, nghệ thuật của bài thơ ?

-Đọc và tìm hiểu trớc bài: Câu cầu khiến

-Nắm đạc điểm hình thức của câu cầu khiến.

-Chức năng của câu cầu khiến

2.Kỷ năng:

-Nhận biết câu cầu khiến trong văn bản.

Sử dụng câu cầu khiến hợp với hoàn cảnh giao tiếp

3.Thái độ:

Có ý thức sử dụng trong khi viết văn bản

II.Nâng cao mở rộng:

b.Chuẩn bị:

+Giáo viên: Soạn bài, su tầm một số đoạn văn có câu cầu khiến.

+Học sinh: Đọc và tìm hiểu trớc bài ở nhà

c.Phơng pháp:

Phân tích, luyện tập

D.Tiến trình lên lớp:

I.ổn định tổ chức:

II.Kiểm tra bài cũ:

- Thế nào là câu nghi vấn ? cho ví dụ

- Làm bài tập 4 SGK

III.Bài mới:

Hoạt động 1-Cho HS đọc ví dụ ở SGK I Đặc điểm hình thức, chức năng. 1 Xét ví dụ (SGK).

Trang 21

? Trong những đoạn trích trên câu nào là câu

b Đi thôi con

- Đặc điểm: Có các từ cầu khiến: đừng,

đi, thôi

- Hình thức: kết thúc bằng dấu chấm

than hoặc dấu chấm

- Chức năng: Dùng để ra lệnh, yêu

cầu, đề nghị, sai khiến,…

c Mở cửa  câu cần thuật

Mở cửa!  câu cầu khiến (Phát âmnhấn mạnh hơn, dùng để đề nghị, ralệnh)

c Đa tay cho tôi mau! Cầm lấy tay tôi này ! (ngữ điệu cầu khiến)

CN: trong trờng hợp cấp bách, gấp gáp đòi hỏi những ngời có liên quan HĐ nhanh -> câucầu khiến thờng gắn gọn  chủ ngữ thờng vắng mặt

* BT 3

a Hãy cố ngồi dậy… !  ý cầu khiến mạnh

b Thầy em hãy cố ngồi dậy… ý cầu khiến nhẹ

* BT 4

- Dế choắt muốn Dế mèn đào giúp cái ngách  Có ý cầu khiến

E.Tổng kết rút kinh nghiệm:

Trang 22

A.mục tiêu cần đạt:

I.chuẩn kiến thức kỷ năng:

1.Kiến thức: -Giúp HS hiểu sự đa dạng về đối tợng đợc giới thiệu trong văn bản thuyết

minh

-Đặc điểm, cách làm bài văn thuyết minh về danh lam thắng cảnh

-Mục đích, yêu cầu, cách quan sát và cách làm bài văn giới thiệu danh lam thắng cảnh

2.Kỷ năng: -Quan sát danh lam thắng cảnh.

-Đọc tài liệu, tra cứu, thu thập, ghi chép những tri thức khách quan về đối tợng để sử dụng trong bài văn

-Tạo lập đợc một đoạn văn bản thuyết minh theo yêu cầu về cách thức, phơng pháp

3.Thái độ:

-Bồi dỡng HS ý thức ham tìm tòi, tìm hiểu về các danh lam thắng cảnh của đất nớc

II.Nâng cao mở rộng:

b.Chuẩn bị:

+Giáo viên:Soạn bài, su tầm 1 số bài văn thuyết minh về danh lam thắng cảnh

+Học sinh: Ôn lại văn thuyết minh Đọc và tìm hiểu trớc bài

c.Phơng pháp:

Quy nạp và luyện tập

D.Tiến trình lên lớp:

I.ổn định tổ chức:

II.Kiểm tra bài cũ:

-Theo em hiểu thế nào là danh lam thắng cảnh ?

-Kể vài danh lam thắng cảnh mà em biết ?

III.Bài mới:

Có khi nào em đã thuyết minh về 1 danh lam thắng cảnh cho ngời thân cha ? Và khi thuyết minh em phảI làm gì ? Bài học hôm nay sẽ giúp các em có kỷ năng thuyết minh về 1 danh lam thắng cảnh

? Mối quan hệ của các đối tợng ấy ?

? Qua văn bản em hiểu thêm gì về kiến

thức của hai đối tợng đó ?

? Muốn có kiến thức ngời đọc phải làm gì ?

Muốn vết bài giới thiệu về danh lam thắng

cảnhcần phải có kiến thức gì ?

=>Phải tham quan ,đọc sách ,xem phim ảnh

,thu thập nghiên cứu ,ghi chép tài liệu

=>Phải có kiến thức về địa lí ,lịch sử văn

Về đền Ngọc Sơn :Nguồn gốc và quá trìnhxây dựng đền ,vị trí ,cấu trúc

*Bố cục :3đoạn -Đoạn 1:Giới thiệu Hồ Hoàn Kiếm

Trang 23

? Bài văn này còn có những thiếu sót gì về

bố cục ?

Phơng pháp thuyết minh ở đây là gì ?

Hoạt động 2 BT1: Sắp xếp lại bố cục nh sau :

-Đoạn 2:Giới thiệuđền Ngọc Sơn -Đoạn3:Giới thiệuBờ Hồ

*Trình tự :Sắp xếptheo không gí\an ,vị trítừng cảnh vật :hồ đền bờ hồ

(Cha có mở thân kết ) Phân thân bài nên

bổ sung sắp xếp lại

*Phơng Pháp giải thích và Phơng phápphân tích

3.Kết bài

ý nghĩa lịch sử,xã hôi,văn hoá của thắngcảnh

Bài học về giữ gìn và tôn tạo thắng cảnh

E.Tổng kết rút kinh nghiệm:

1.Kiến thức: -Nắm chắc khái niệm

-Nắm các phơng pháp thuyết minh và các yêu cầu cơ bản khi làm văn thuyết minh

-Thấy đợc sự đa dạng về đối tợng cần giới thiệu trong văn bản thuyết minh

2.Kỷ năng:

-Khái quát, hệ thống những kiến thức đã học

-Đọc, hiểu yêu cầu đề bài văn thuyết minh

-Quan sát đối tợng cần thuyết minh

-Lập dàn ý và viết đoạn bài văn thuyết minh

Trang 24

3.Thái độ: Giáo dục ý thức sử dụng các phơng pháp thuyết minh trong 1 bài viết văn thuyết

minh

II.Nâng cao mở rộng:

b.Chuẩn bị:

+Giáo viên: Soạn bài

+Học sinh: Ôn lại kiến thức về văn thuyết minh và các phơng pháp thuyết minh

? Thuyết minh là kiểu văn bản nh thế nào ?

Nhằm mục đích gì trong cuộc sống con

ngời ?

-Là kiểu văn bản thông dụng trong mọi lĩnh vực

đời sống

Cung cấp cho ngời đọc nghe kiến thức về đặc

điểm tính chất, nguyên nhân … của các hiện t ợng,

sự vật trong thiên nhiên…

? Có các kiểu văn bản thuyết minh nào ?

Thuyết minh 1 đồ vật, động vật, thc vật Thuyết

minh 1 hiện tợng tự nhiên, xã hội Thuyết minh 1

PP (Cách làm) Thuyết minh 1 danh lam thắng

cảnh Thuyết minh 1 thể loại văn học Giới thiệu

1 danh nhân Giới thiệu 1 phong tục tập quán, lễ

hội hoặc tết

(Có thể cho HS phát biểu cho mỗi đề 1 ví

dụ)

? Văn bản thuyết minh có những tính chất

gì khác với văn bản tự sự, miêu tả và biểu

cảm ?

Kiến thức phải khách quan, chính xác

Hoạt động 2

GV cho học sinh chọn lựa đề bài SGK yêu

cầu học sinh lập ý và lập dàn bài cho đề

2 VB thuyết minh: Trình bày giới thiệunhững đặc điểm, tính chất các hiện tợng,sinh vật trong tự nhiên và trong xã hội =>cung cấp tri thức xác thực, hữu ích cho conngời

3 Muốn làm văn thuyết minh: phải có kiếnthức về đối tợng mình thuyết minh Muốnvậy ngời viết phải quan sát, nghiên cứu, tra

từ điển, học hỏi, tham khảo,…

4 Bài văn thuyết minh cần làm nổi bật đặc

điểm cơ bản của hiện tợng MM sự hiểu biết sâurộng, tính khoa học chính xác

5 Cần kết hợp các phơng pháp thuyết minh:

Định nghĩa, giải thích, liệt kê, so sánh, nêu

ví dụ, nêu số liệu, phân loại, phân tích,…

II Luyện tập

1 Lập dàn bài: Thuyết minh về một VB,

một thể loại VH mà em đã học

a MB: giải thích đối tợng cần thuyết minh

b TB: Trình bày đặc điểm, tính chất của đốitợng thuyết minh

c KB: Tình cảm, cảm xúc với đối tợngthuyết minh

2 Tập viết đoạn văn thuyết minh.

Trang 25

- Hoàn cảnh ra đời bài thơ: Bài thơ đợc viết

trong nhà tù Tởng Giới Thạch, khi bác bị vô

cớ bắt giam tại Trung Quốc 8/1942 Bài số 2

trong tập “ Nhật ký trong tù ”

-Gv hớng dẫn cách đọc (GV giải thích phần

nghĩa chữ hán và phần dịch thơ)

Hoạt động 2

Trăng là đề tài quen thuộc trong thơ, trăng là

biểu tợng của cái đẹp trong sáng, thanh khiết

Ngắm trăng là sự giao cảm giữa con ngời và

thiên nhiên, thởng thức thiên nhiên t/g nội

tâm

? Vậy trăng trong thơ HCM có gì khác, đặc

biệt so với trăng của một số nhà thơ khác ?

I.Giới thiệu tác giả tác phẩm 1.Tác giả:

2.Tác phẩm:

3-Hớng dẫn đọc và tìm hiểu từ khó III Tìm hiểu bài thơ.

A.Bài thơ: Ngắm trăng

- Thi nhân xa khi thởng thức trăng làlúc th nhàn, tâm trạng thanh thản Khingắm trăng thờng có hoa, có rọu, có

Trang 26

 Suy nghĩ của Bác không chỉ dành cho con

ng-ời mà dành cho thiên nhiên cây cỏ  biểu hiện

cốt cách văn hoá lớn

? Bằng bút pháp nghệ thuật nào chúng ta thấy

đợc sự giao hoà giữa thiên nhiên và con

ng-ời ?

=> Trăng nh ngời bạn thân, ngời bạn tri kỉ, tri

âm trong những lúc vui buồn, trong khó khăn

hoạn nạn Nh cùng chia sẻ niềm vui nỗi buồn

Nắm, nhòm, -> khá gần gũi, bình đẳng

- Trăng và ngời ngắm nhau qua song cửa nhà

tù Chứng tỏ nhà tù dù có lớn, có tàn bạo đến

đâu cũng chỉ có thể giam đợc thể xác con

ng-ời, chứ không thể giam đợc tâm hồn con ngời

“ Giam ngời khoá cả chân tay lại

lở,… của nhà tù khủng khiếp bất chấp song sắt

tàn bạo của nhà tù để tâm hồn đợc tự do bay

13 huyện Quảng tây (Quảng Tây giải khắp 13

bầu bạn thì cuộc thởng ngoạn mới đầy

đủ, vui vui, ý thơ mới bay bổng “ là thi

sĩ ? ”…

+ Bác ngắm trăng khi đang ở trong ngục(không có tự do)

+ Không có rợu và hoa+ Không có bầu bạn

=> Ngắm trăng suông

- Tâm trạng bối rối băn khoăn, xúc

động trớc cảnh đẹp đem nay biết làmthế nào ?

=> Ngời yêu trăng trong mọi hoàn cảnh

dù là mất tự do hay tự do, dù trong hoàncảnh nghiệt ngã, khó khăn, thiếu thốn

- NT nhân hoá

- NT đối

Tình cảm yêu thiên nhiên sâu sắc củaBác – sức mạnh tinh thân to lớn trongtâm hồn ngời nghệ sĩ, ngời cộng sản vĩ

đại – sức mạnh của tinh thần théptrong t thế ung dung tự chủ

B.Bài thơ: Ngắm trăng 1.Hoàn cảnh sáng tác và thể thơ:

Trang 27

huyện 18 nhà lao đã ở qua)

? Bài thơ đợc sáng tác theo thể thơ gì và đợc

dịch sang thể thơ gì

?Câu thơ nói lên điều gì ?

?Câu thơ nói lên điều gì ?

? Câu thơ này nhắc tới điều gì ở câu tho trớc ?

? Qua đó Bác muốn đề cập đến quy luật gì ?

? Tâm trạng của Bác khi đã vợt qua gian lao

để tới đích nh thế nào ?

? Qua 2 bài thơ em thấy Bác là con ngời nh

thế nào ?

Hoạt động 4

? Nét nghệ thuật độc đáo của 2 bài thơ ?

? Qua bài thơ em cảm nhận đợc điều gì ?

Thể thơ thất ngôn tứ tuyệt  Thể thơ lục bát

2.Phân tích:

*Câu khai đề:

Tẩu lộ tài tri tẩu lộ nan(Đi đờng mới biết gian lao)

-Đúc rút những gian lao trên đờng đi

của ngời tù  Hết đèo cao đến núi cao,hết trèo qua núi lại băng qua truông,khổ sở, gian nan và vất vã

*Câu thừa:

-Núi cao liên tiếp nối nhau chạy dài, hếtkhó khăn này rồi lại đến khó khănkhác Muốn thành công con ngời phảivợt qua

*Câu chuyển:

Khó khăn nối tiếp khó khăn

Đi mãi, vợt qua khó khăn rồi cũng đến

đích Đờng đi khó không phải vì ngănsông cách núi mà khó chỉ vì lòng ngờingại núi, e sông Không sờn lòng

II.Tổng kết:

- Bài thơ viết theo thể thơ tứ tuyệt, kếtcấu chặt chẽ (khai, thừa, chuyển, hợp).Lời thơ giản dị cô đọng, hàm súc

Hồ trong mọi khó khăn gian khổ

E.Tổng kết rút kinh nghiệm:

*Củng cố kiến thức kỷ năng:

-Qua 2 bài thơ em thấy hình ảnh Bác Hồ hiện ra nh thế nào ?

- GV hớng dẫn học sinh làm câu hỏi 5 SGK.

-Theo em bài thơ thứ 2 là bài thơ tả cảnh không ? Vì sao Vừa tả cảnh vừa kể chuyện nhngrất khái quát chứ không cụ thể, mang t/c triết lý sâu sắc…

*HD tự học và chuẩn bị:

Trang 28

A.Mục đích yêu cầu:

- Giúp học sinh hiểu rõ đặc điểm, hình thức của câu cảm thán, phân biệt câu cảm thánvới các kiểu câu khác

- Nắm vững chức năng của câu cảm thán Biết sử dụng câu cảm thán phù hợp với tìnhhuống giao tiếp

B.Phơng pháp:

C.Chuẩn bị:

D.Tiến trình lên lớp:

I.ổn định tổ chức:

II.Kiểm tra bài cũ:

- Nêu đặc điểm, hình thức và chức năng của câu nghi vấn

? Câu nào là câu cảm thán?

? Đặc điểm hình thức nào cho biết đó là câu

cảm thán?

? Câu cảm thán dùng để làm gì?

- HS trình bày

- GV nhận xét

? Vậy khi viết đơn, biên bản, hợp đồng, khi

trình bày kết quả giải bài toán … có thể dùng

I Đặc điểm, hình thức và chức năng:

1 Xét ví dụ SGK

a Hỡi ơi Lão Hạc! -> tình thơng của

ông giáo đối với Lão Hạc

b Than ôi! -> nỗi thơng tiếc quá khứcủa con ngời

- Hình thức: Những từ cảm thán

- Đặc điểm: Khi đọc -> diễn cảm Khi viết->kết thúc dấu(!)Hoặc trong trờng hợp nào đó dùngdấu(.)

 Chức năng: dùng để bộc lộ trực tiếptình cảm, cảm xúc của ngời nói (ngờiviết) bằng một loại ngôn từ riêng –ngôn từ cảm thán

 Ngôn ngữ trong đơn từ, hợp đồng làloại ngôn ngữ hành chính công vụ

- Ngôn ngữ trong việc trình bày kếtquả công việc nh giải toán, thínghiệm… là laọi ngôn ngữ khoa học-> ngôn ngữ “duy lý” -> t duy lô gíc

=>cả 2 loại ngôn ngữ này không dùngcâu cảm thán

2.Ghi nhớ: SGK

II.Luyện tập:

Trang 29

* Bài tập 1 (SGK) Câu nào là câu cảm thán

b Lời than của ngời chinh phụ trớc nỗi truân

chuyên do cô gây ra

không phải là câu cảm thán vì không có dấu

hiện nào của đặc điểm, hình thức đặc trng của

A.MỤC ĐÍCH YấU CẦU:

-Học sinh biết vận dụng những kiến thức đó hoc để làm bài văn thuyết minh

-Rốn luyờn kỷ năng quan sỏt, sắp xếp, lựa chọn ý

-Giỏo dục ý thức thực hành vận dụng kỷ thuật sỏng tạo, tự giỏc

B.PHƯƠNG PHÁP: Viết bài

Trang 30

Thuyết minh về một văn bản, vể một thể loại mà em đó học.

-Yêu cầu:

+Học sinh xác định đợc thể loại đề là văn thuyết minh

- Thể loại: thuyết minh

+ Yêu cầu: thuyết minh một văn bản, một thể loại văn học

- HS biết sắp xếp ý theo thứ tự trình bày, giới thiệu đối tợng cần thuyết minh

3 Kết luận: Nêu cảm nghĩ của bản thân về đối tợng cần thuyết minh.

Khi viết cần kết hợp giải thích và nêu tác dụng của đối tợng

A.Mục đích yêu cầu:

- Giúp học sinh hiểu rõ đặc điểm hình thức của câu trần thuật Phân biệt câu trần thuậtvới các loại câu khác

- Nắm vững chức năng của câu trần thuật Biết sử dụng câu trần thuật phù hợp với tìnhhuống giao tiếp

B.Phơng pháp:

C.Chuẩn bị:

D.Tiến trình lên lớp:

I.ổn định tổ chức:

II.Kiểm tra bài cũ:

- Nêu đặc điểm, hình thức chức năng của câu cảm thán

- Làm bài tập 4 SGK

III.Bài mới:

Hoạt động 1-GV dùng đèn chiếu

? Trong các ví dụ a,b,c,d đoạn nào không có

đặc điểm, hình thức của câu nghi vấn, cầu khiến

hoặc câu cảm thán ?

- Ôi tào khê! -> câu cảm thán

I Đặc điểm hình thức và chức năng.

1 Xét VD

 Trong đoạn a: Câu trần thuật dùng

để trình bày suy nghĩ của ngời viết

về truyền thống của dân tộc ta (câu1,2) và yêu cầu chúng ta ghi nhớ

Trang 31

- Các câu còn lại -> Câu trần thuật.

=> củng cố nâng cao kiến thức

BT 1: (SGK) Xác định kiểu câu (dùng đèn

chiếu)

BT 2 ( SGK ) Nhận xét 2 kiểu câu.

a Trớc cảnh đẹp đêm nay biết làm thế nào ?

Câu nghi vấn

b Cảnh đẹp đêm nay khó hững hờ! Câu trần

thuật

=> Tuy khác nhau về kiểu câu song cả 2 câu

cùng diễn đạt 1 ý nghĩa (Đêm trăng đẹp gây sự

xúc động mãnh liệt cho nhà thơ muốn làm một

- Đoạn d: Câu 2 dùng để nhận định Câu3 dùng để bộc lộ tìnhcảm, cảm xúc

=> Nh vậy về hình thức: Câu trầnthuật không có đặc điểm của cáckiểu câu nghi vấn, câu cầu khiến,câu cảm thán

* Xét về chức năng: Dùng để kể,

thông báo, nhận định, mô tả hoặcyêu cầu, đề nghị, bộc lộ tình cảm,cảm xúc khi viết câu trần thuật thờngkết thúc bằng dấu chấm, có khi dấuchấm than, chấm hỏi

2 Ghi nhớ: SGK

* Ví dụ:

a Anh xin chúc mừng em -> chúcmừng

b Tôi xin hứa với anh ngày mai tôi

=> cả 3 câu đều là câu trần thuật

b Câu 1: Câu trần thuật để kể Câu 2: Câu cảm thán

Câu 3,4: Câu trần thuật bộc lộ tìnhcảm, cảm xúc cảm ơn

a Anh tắt thuốc lá đi! -> câu cầukhiến

b Anh có thể tắt thuốc lá đợckhông ? câu trần thuật

c Xin lỗi ở đây không đợc hut thuốclá Câu trần thuật

=> Cả 3 câu dùng để cầu khiến Câu

b và c ý khiến nhẹ nhàng

Trang 32

- Cả 2 câu đều là câu trần thuật.

A.Mục đích yêu cầu:

- HS nắm đợc khát vọng của nhân dân ta về một đất nớc độc lập, thống nhất, hùng cờng

và khí phách của dân tộc đại việt đang trên đà lớn mạnh đợc phản ánh qua chiếu dời đô

- Nắm đợc đặc điểm cơ bản của thể chiếu Thấy đợc sức thuyết phục to lớn của chiếudời đô là sự kết hợp giữa lý lẽ và tình cảm Bắt vận dụng bài học viết văn nghị luận

-Giáo dục ý thức yêu nớc, ý thức tự cờng tự lập

? Trình bày đôi nét về cuộc đời và sự

nghiệp của Lý Công Uẩn ?

- Ông đợc triều thần tin phục, tôn kính

đ-ợc tôn làm vua lấy hiệu là Thuận Thiên.Sáng lập ra triều nhà Lý

2.Tác giả:

 H/c: Lý công Uẩn cho rằng kinh đô cũcủa nhà Đinh, Lê ở Hoa L (Ninh Bình) lànơi ẩm thấp chật hẹp Tự tay ông viết bàichiếu bày tỏ ý định dời đô ra thành Đại

La (Hà Nội)

3 Đọc, giải thích từ khó

-Văn nghị luận (thể chiếu)

Trang 33

? Vậy bài văn nghị luận này có mấy luận

điểm chính ?

- HS trình bày

Hoạt động 2-Đọc phần đầu Vb cho biết để lập luận

chứng minh cho luận điểm

? Vì sao phải dời đô tác giả đã đa ra

những lý lẽ và tình cảm gì ?

- HS trình bày

- GV nhận xét

? Việc Lý Công Uẩn đa ra những số liệu về

các lần dời đô của thời chu và đóng đô tại

chỗ của Đinh, Lê nhằm mục đích gì ?

GV: Lý Công Uẩn bộc lộ trực tiếp nỗi đau

xót trớc việc làm của nhà Đinh, Lê Ông

đã chỉ rõ việc không rời đô sẽ phạm những

sai lầm trọng đại, ngắn ngủi, không bền

lâu,…

? Nếu nhìn vào lịch sử Lý Công Uẩn nói

nh vậy giúp ta hiểu thêm gì về triều đại

+ Lđ 1: Vì sao phải dời đô

+ Lđ 2 Vì sao thành Đại La là nơi xứng

đáng là kinh đô

- Lý Công Uẩn dùng lý lẻ, dẫn chứng đểchứng minh và thuyết phục mọi ngời Từ

đó bộc lộ rõ tình cảm niềm tin của mình

về một tơng lai tốt đẹp của đất nớc

- Nhà Đinh và nhà Lê đóng đô một chỗ làhạn chế

+ Nhà Đinh, Lê không noi theo dấu cũ,

 Lý Công Uẩn bày tỏ nỗi lòng của mìnhrất chân thành và xúc động: “ Trẫm rất

đau xót về việc đó … ”

 Nhìn vào lịch sử ta thấy Lý Công Uẩn

đã rất đúng, triều đại Đinh, Lê phải nhờvào Hoa L để giữ ngôi báu -> chứng tỏthế lực của 2 triều đại cha đủ lớn mạnh để

ra nơi đồng bằng, đất bằng phẳng, nơitrung tâm của đất nớc Còn đến thời lýtrong đà phát triển của đất nớc thì việc

đóng đô ở Hoa L là không phù hợp nữa ->Khát vọng thay đổi đất nớc để phát triển

đất nớc tới hùng cờng

=> Chiếu là mệnh lệnh của vua mà ngôn

từ lại mang tính đối thoại, tâm tình Sựkết hợp hài hoà giữa lý và tình làm chobài chiếu có thêm sức thuyết phục

2 Địa thế thành Đại La: (lđ)

- Về vị trí địa lý thuận lợi

+ Nơi trung tâm trời đất

Trang 34

? Cuối bài chiếu là lời tuyên bố:

“ Trẫm muốn dựa vào sự thuận lợi của

đất ấy để định chỗ ở các khanh nghĩ thế

phong kiến cát cứ Thế và lực của dân tộc

Đại Việt đủ sức sánh ngang với phơng bắc,

định đô ở Thăng Long là thực hiện nguyện

vọng của nhân dân giang sơn về một cuộc

sống mới, nguyện vọng xây dựng đất nớc

độc lập tự cờng

? Chứng minh chiếu dời đô có sức thuyết

phục lớn ?

+ Mở ra 4 hớng Nam, Bắc, Đông Tây.+ Có thể rồng cuộn, hổ ngồi

+ Rộng mà bằng phẳng, cao thoáng,…+ Là đầu mối giao lu “ chốn tụ hội 4 hớng

”+ Mảnh đất hng thịnh “ muôn vật phongphú ”

=> Đại La có đủ mọi điều kiện đảm bảocho sự lâu bền của đất nớc, là kinh đô bậcnhất của đế vơng muôn đời

- Sau khi dùng lý lẽ để thuyết phục quầnthần trong triều đình, nhà vua lại bày tỏthái độ tôn trọng đối với mọi ngời bằngmột lời hỏi ý kiến => Khẳng định ý chídời đô từ Hoa L về Đại La Thể hiện niềmtin tởng của mình về quan điểm dời đô làhợp ý nguyện mọi ngời

III.Tổng kết-Luyện tập

- Kết cấu: 3 phần (chặt chẽ, lô gíc)

- Trình tự lập luận:

- Có sức thuyết phục: (lý – tình).+ Nêu sử sách làm tiền đề, làm chỗdựa cho lý lẽ

+ Dùng dẫn chứng thực tế thời Đinh,

Lê -> chỉ rõ thực tế ấy không phù hợp sựphát triển của đất nớc Nhất thiết phải rời

Trang 35

Câu phủ định

A.Mục đích yêu cầu:

- Hs hiểu rõ đặc điểm hình thức câu phủ định

- Nắm vững chức năng của câu phủ định Biết sử dụng câu phủ định phù hợp với tìnhhuống giao tiếp

B.Phơng pháp:

C.Chuẩn bị:

D.Tiến trình lên lớp:

I.ổn định tổ chức:

II.Kiểm tra bài cũ:

- Nêu đặc điểm, hình thức, chức năng của câu cảm thán ?

- Làm bài tập 4 SGK

III.Bài mới:

Hoạt động 1-GV dùng đèn chiếu

a Nam đi Huế!

b Nam không đi Huế

c Nam cha đi Huế

d Nam chẳng đi Huế

? Quan sát VD 2 (SGK) đèn chiếu Trong

đoạn trích trên những câu nào có từ ngữ

sự việc hiện tợng… ợc nói đến trong câu.đGọi là câu phủ định

a Nam đi Huế=>khẳng định sự có mặtcủa Nam ở Huế Có diễn ra

b, c, d: =>Thông báo, xác nhận việc Namkhông di Huế Không diễn ra (gọi là phủ

định miêu tả)

- Trong đoạn trích: thầy bói xem voi

+ Không phải nó chần chẫn nh cái đòncàn

+ Đâu có

- Câu phủ định của thầy bói sờ ngà phủ

định ý kiến của 1 ngời (Thầy sờ vòi)

- Câu phủ định của thầy sờ sai phủ địnhcả ý kiến của thầy sờ vòi, ngà

=> Nh vậy ngoài ý thông báo, xác nhậncâu phủ định còn dùng để phản bác ýkiến, 1 nhận định (gọi là phủ định phảnbác) (bác bỏ)

Trang 36

b Làm gì có chuyện đó -> phản bác tínhchất thực của một thông báo.

c Bài thơ này mà hay -> phản bác ý kiếnkhẳng địng bài thơ hay

d Cụ tởng tôi sung sớng hơn chăng ->phản bác điều mà Lão Hạc đang nghĩ

=> không phải là câu phủ định ( không có

từ phủ định) chỉ đợc dùng để biểu thị ýphủ định

- Hiểu đợc những di tích về danh lam, thắng, lịch sử của quê hơng

- Rèn kỹ năng sử dụng để làm văn thuyết minh

- Nâng cao thêm tình yêu quê hơng

II.Kiểm tra bài củ

Kiểm tra Sự chuẩn bị của HS

III.Bài mới

I- Chuẩn bị

Trang 37

*Gv chia lớp thành 4 nhóm ,mỗi nhóm giao một đề tài phù hợp + Nhóm 1 : Giới thiệu bãi tắm Cửa tùng

+ Nhóm 2 : Giới thiệu Cầu Hiền Lơng

+ Giới thiệu cây đa đầu làng

+ Giới thiệu khu nghĩa trang liệt sĩ

*Hớng dẫn HS điều tra đối tợng

- Đến tham quan trực tiếp

- Tìm hiểu qua sách báo, tranh ảnh, bản đồ

- Tìm hiểu qua cách trò chuyện

- Soạn dàn ý chi tiết cho bài văn thuyết minh

II-Thể hiện văn bản thuyết minh

- Lần lợt mỗi nhóm cử 1 bạn đại diện lên trình bày

- Các HS lắng nghe, sửa chữa và bổ sung

Trang 39

Tiết 93

Ngày soạn: 27/01

Hịch tớng sĩ

A.Mục đích yêu cầu:

- Hs cảm nhận đợc lòng yêu nớc bất khuất của Trần Quốc Tuấn, của nhân dân trongcuộc kháng chiến chống ngoại xâm, thể hiện qua lòng căm thù giặc, tinh thần quyết chiến,quyết thắng kẻ thù xâm lợc

- Nắm đợc đặc điểm cơ bản của thể hịch, thấy đợc đặc sắc nghệ thuật của văn chínhluận của hịch tớng sĩ

- Biết nội dung bài học để viết văn nghị luận

-Giáo dục Hs lòng yêu quê hơng Có ý thức đoàn kết đấu tranh chống kẻ thù xâm lợc

? Qua việc học “Chiếu dời đô, em hiểu đuợc khát vọng của vua và của dân tộc ? ” Em trân

trọng phẩm chất nào của Lý Công Uẩn ?HS: - Khát vọng về đất nớc độc lập thống nhất, hùng cờng

- Phẩm chất: Lòng yêu nớc cao cả biểu hiện ở ý chí dời đô về Đại La để mở mang pháttriển đất nớc, có tầm nhìn sáng suốt, có niềm tin mãnh liệt vào tơng lai ?

Hoạt động 1

? Nêu những hiểu biết cơ bản của em về tác giả ?

- Là ngời có công lao lớn trong các cuộc kháng

chiến chống Mông -Nguyên (1285, 1288)

- Nhân dân tôn thờ ông là đức thánh trần và lập

đền thờ ở nhiều nơi trên đất nớc

- HS trình bày

? Bài hịch ra đời trong hoàn cảnh nào ?

Trong 3 lần kháng chiến chống Nguyên – Mông

thì cuộc kháng chiến lần 2 là gay go phức tạp và

quyết liệt nhất giặc cậy thế mạnh ngang ngợc

hống hách ta căm thù quyết tâm chiến đấu nhng

trong hàng ngũ chiến sĩ cũng có ngời dao động, có

t tởng cầu hoà Để cuộc chiến đấu giành thắng lợi

và để đánh bại t tởng dao động bàng quang của

một số ít tớng sĩ Trần Quốc Tuấn đã viết bài hịch

nêu cao tinh thần quyết chiến, quyết thắng, khích

lệ động viên, thuyết phục, kích động tinh thân

yêu nớc của cac chiến sĩ

- HS trình bày- GV nhận xét bổ sung

-Đây là một VB có lý lẽ sắc bén vừa sôi sục nhiệt

I.Tìm hiểu chung

1 Tác giả:

- Trần Quốc Tuấn (1231 – 1300)

- Là ngời có phẩm chất cao đẹp

Có tài năng văn võ song toàn

2 Tác phẩm

- Bài thơ của Trần Quốc Tuấn đợcviết vào khoảng trớc cuộc khángchiến chống Mông – Nguyên lầnthứ 2 (1285)

Trang 40

huyết cách mạng, cần đọc rõ, diễn cảm qua mỗi

đoạn thể hiện đợc sự hào hùng thân thiết của VB

luận sắc bén, có thể viết bằng văn xuôi, văn vần

hoặc văn biến ngẫu

- Khác nhau: về mục đích và chức năng

+ Chiếu dùng để ban bố mệnh lệnh

+ Hịch dùng để cổ vũ, thuyết phục, kêu gọi 

khích lệ tinh thần tình cảm ngời nghe

Hoạt động 2

-Học sịnh đọc đoạn 1

? Mở đầu bài hịch TQT nêu ra những tấm gơng

trung thần, nghĩa sĩ ? Đó là những tấm gơng nào

+ Kỹ Tín chết thay cho Hán Cao Đế

+ Do Vũ che giáo cho chiêu Vơng

+ Dự Nhợc nuốt than để báo thù cho chủ

+ Thần Khoái chặt tay cứu cho nớc

+ Kính Đức cứu thoát đờng thái Tông

+ Cao Thanh mắng giặc không theo kế nghịch

? Em hãy cho biết qua phần mở bài đã đảm nhận

đợc chức năng nào của bài hịch ?

- Hs trình bày

- Sau khi nêu gơng sáng trong sử sách để khích lệ

ý chí lập công danh, hy sinh về nớc, tác giả đã

3 Đọc.

4 Bố cục:

a MB: Từ đầu… u tiéng tốt L Nêu gơng sáng trong lịch sử

b TB: Tiếp theo: Phân tích tìnhhình ta địch

c KB: Còn lại: Nêu nhiệm vụ cấpbách khích lệ lòng yêu nớc

 Nêu gơng sáng khích lệ tinh thầnthơng dân ái Quốc

Ngày đăng: 20/05/2021, 19:37

w