1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giáo án văn 7 bài "TỤC NGỮ VỀ CON NGƯỜI VÀ XÃ HỘI" theo CV 5512

20 29 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 677,42 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong mỗi con người chúng ta ai cũng ẩn sâu cho mình hình ảnh nơi chôn nhau cắt rốn, nơi ta sinh ra và lớn lên, nơi luôn chan chứa tình yêu thương.Và bài học hôm nay, cô trò chúng ta sẽ [r]

Trang 1

NHẬN SOẠN GIÁO ÁN THEO CÔNG VĂN 5512 VÌ SOẠN CÓ CHẤT LƯỢNG NÊN EM NHẬN SOẠN THEO TUẦN CHO CÁC THẦY CÔ.

THẦY CÔ ĐĂNG KÍ, IB QUA MESENGER THANK!

LỚP 7

Ngày giảng: /1 / 2021 Tiết 77

TÊN BÀI DẠY : TỤC NGỮ VỀ CON NGƯỜI VÀ XÃ HỘI

Môn học/Hoạt động giáo dục: NGỮ VĂN; Lớp: 7A

Thời gian thực hiện: (1 tiết)

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức:

- Hiểu ý nghĩa chùm tục ngữ tôn vinh giá trị con người, đưa ra lời nhận xét, lời khuyên về lối sống đạo đức đúng đắn, cao đẹp, tình nghĩa của người VN

- Thấy được đặc điểm hình thức của những câu tục ngữ về con người và xã hội

- Tích hợp một số kiến thức về lịch sử, địa lí, phong tục tập quán của những địa danh được nhắc đến trong tục ngữ

2 Năng lực

- NL tự chủ và tự học; giao tiếp và hợp tác; giải quyết vấn đề và sáng tạo

- NL ngôn ngữ và NL văn học (Cảm nhận được sự phong phú về nội dung, đa dạng

về hình thức nghệ thuật, vẻ đẹp ngôn từ, cách diễn đạt linh hoạt, sáng tạo của các câu tục ngữ)

3 Phẩm chất

- Yêu nước, nhân ái, trung thực, chăm chỉ, trách nhiệm (Giáo dục lòng yêu thiên

nhiên, quê hương đất nước, con người; Có ý thức bảo vệ và giữ gìn, phát huy giá trị tốt đẹp của tục ngữ Việt Nam)

4 Các ND cần tích hợp

- Giáo dục kĩ năng sống:

+ KN tự nhận thức: Tự nhận thức được giá trị và những bài học kinh nghiệm từ những câu tục ngữ được học và đọc

+ KN giao tiếp: Trình bày những suy nghĩ, cảm xúc về nội dung và nghệ thuật của tục ngữ Có kĩ năng sử dụng tục ngữ một cách chính xác có hiệu quả trong khi nói

và viết

+ KN ra quyết định: Vận dụng các bài học kinh nghiệm rút ra được từ những câu tục ngữ một cách đúng lúc, đúng chỗ

- Tích hợp bảo vệ môi trường:Liên hệ, sưu tầm tục ngữ liên quan đến môi

trường

- Giáo dục đạo đức: Biết yêu thương, trân trọng con người, cuộc sống; biết rút ra

những bài học kinh nghiệm cho bản thân để vận dụng đúng lúc, đúng chỗ Giáo dục các giá trị: yêu thương, hạnh phúc, tôn trọng, giản dị, hợp tác

II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

* Thiết bị: Máy tính, máy chiếu, phiếu học tập, nam châm

Trang 2

* Học liệu: Sách giáo khoa; sách giáo viên; Hướng dẫn học Ngữ văn lớp 7, các tài

liệu khác

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 HOẠT ĐỘNG 1: MỞ ĐẦU

* Mục tiêu:

- Tạo hứng thú cho học sinh trước khi bước vào bài mới

* Nội dung: GV tổ chức cho HS tham gia trò chơi ô chữ

- GV phổ biến luật chơi:

+ Có 6 ô chữ hàng ngang và 1 ô chữ hàng dọc

+ Người chơi sẽ giải mã ô chữ HÀNG DỌC bằng cách giải mã từng ô chữ hàng ngang

+ Mỗi ô chữ hàng ngang sẽ có 1 chữ cái liên quan đến ô chữ HÀNG DỌC

+ Nội dung ô chữ: Điền từ còn thiếu vào chỗ “…”

1 ‘‘Ráng mỡ gà, có nhà thì …’’

2 ‘‘Nhất nước, nhì phân, tam cần, tứ …’’

3 ‘‘Mau sao thì … / Vắng sao thì mưa’’

4 ‘‘Nhất … trì, nhị … viên, tam … điền’’

5 ‘‘Tháng bảy kiến bò, chỉ lo lại …’’

6 ‘‘… đất … vàng’’

* Sản phẩm: - Từ khóa của ô chữ: tục ngữ

* Tổ chức thực hiện:

- Bước 1: GV giao nhiệm vụ MC dẫn chương trình, điều khiển các bạn chơi trò

chơi

- Bước 2: HS nhận nhiệm vụ và suy nghĩ trả lời.

- Bước 3: - HS thực hiện trò chơi ô chữ và tìm từ khóa của ô chữ.

- Bước 4: - Từ từ khóa “tục ngữ” của trò chơi ô chữ, GV giúp HS nhắc lại khái

niệm tục ngữ, đặc điểm tục ngữ thiên nhiên, lao động sản xuất đã học

-> Từ đó dẫn ra bài mới “Tục ngữ về con người và xã hội”

4.2 HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI

* Mục tiêu: Học sinh dựa vào phương pháp đọc hiểu tục ngữ để tìm hiểu nội dung

về tục ngữ về con người và xã hội qua các câu cụ thể.

* Nội dung: GV giao nhiệm vụ, HS tiếp nhận và thực hiện, báo cáo kết quả

* Sản phẩm: HS trình bày cụ thể về nội dung của các câu tục ngữ 1, 3, 5, 8, 9

* Tổ chức thực hiện: GV hướng dẫn, hỗ trợ, kiểm tra, đánh giá quá trình và kết

quả thực hiện hoạt động của học sinh

Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu khái niện tục ngữ

- Mục tiêu: Hs hiểu khái niện tục ngữ về đặc điểm, những kinh nghiệm đúc kết từ các câu tục ngữ.

- Nội dung: khái niệm

- Sản phẩm: Khái niệm về tục ngữ

- Tổ chức thực hiện:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

Hs nhắc lại khái niệm Tục ngữ

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

A/Giới thiệu chung

1 Tác giả:

Trang 3

Hs nhớ lại và suy nghĩ trả lời nội dung câu hỏi

Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

HS báo cáo

Dự kiến:

Bước 4: Kết luận, nhận định (giáo viên "chốt"):

GV nhận xét và chốt:

- Nhân dân lao động

2 Tác phẩm

Tục ngữ về con người và

xã hội

* Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu văn bản

- Mục tiêu:

+ Gv hướng dẫn Hs đọc và tìm hiểu cụ thể nội dung, ý nghĩa, cách vận dụng từng câu tục ngữ

+ Hs nắm được nội dung và nghệ thuật của từng câu tục ngữ

- Nội dung: Hướng dẫn học sinh khám phá nội dung, ý nghĩa, cách vận dụng từng

câu tục ngữ qua hệ thống câu hỏi được thiết kế theo phiếu bài tập

- Sản phẩm: Học sinh trả lời được vào phiếu học tập

- Tổ chức thực hiện:

Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh đọc – hiểu văn

bản:

- Mục tiêu: HS đọc to, rõ ràng, chậm rãi, chú ý các

vần lưng, ngắt nhịp ở vế đối trong câu hoặc phép đối

giữa 2 câu

- Nội dung:

+ Đọc – chú thích

- Sản phẩm:

+ Học sinh đọc diễn cảm

+ Biết nhận xét bạn đọc, sửa lỗi giúp bạn

- Tổ chức thực hiện:

- HS đọc, nhận xét

- Giải thích từ khó: HS giải thích -> lắng nghe -> hiểu

nghĩa từ

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

Gv chuyển giao nhiệm vụ qua hệ thống câu hỏi

? Với văn bản này cần đọc với giọng như thế nào?

? Tìm hiểu từ khó:

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

HS thực hiện nhiệm vụ cá nhân dưới sự hướng dẫn

đọc mẫu của GV

Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

đọc to, rõ ràng, chậm rãi, chú ý các vần lưng, ngắt

nhịp ở vế đối trong câu hoặc phép đối giữa 2 câu

Hs đọc -> các bạn khác nhận xét, điều chỉnh (nếu có)

Bước 4: Kết luận, nhận định (giáo viên "chốt"):

- GV: NX HS đọc

B Đọc - hiểu văn bản

1 Đọc – chú thích

Hoạt động 2: Tìm hiểu kết cấu, bố cục

- Mục tiêu: hs biết xác định được các nhóm tục ngữ

về con người và xã hội

- Nội dung:

2 Kết cấu, bố cục

Trang 4

+ Xác định bố cục.

- Sản phẩm: - Gồm 3 nhóm

+ Nhóm 1 (1,2,3) : Tục ngữ về phẩm chất con người

+ Nhóm 2 (4,5,6) : Tục ngữ về học tập tu dưỡng

+ Nhóm 3 (7,8,9) : Tục ngữ về quan hệ, ứng xử

- Giải thích:

+ Về nội dung chúng đều là kinh nghiệm và những

bài học của dân gian về con người và xã hội

+ Về hình thức, chúng đều có cấu tạo ngắn, có vần

nhịp, thường dùng so sánh ẩn dụ

- Tổ chức thực hiện:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

Gv chuyển giao nhiệm vụ qua câu hỏi; thảo luận

nhóm bàn:

? Xét về nội dung có thể chia văn bản tục ngữ này

thành mấy nhóm? Tìm câu tương ứng?

? Tại sao 3 nhóm trên vẫn có thể hợp thành một văn

bản?

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

- Học sinh: Thảo luận nhóm -> thống nhất ý kiến

- Giáo viên: Quan sát, động viên, hỗ trợ học sinh khi

cần thiết

Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

- Tổ chức cho học sinh trình bày, báo cáo kết quả

- Gồm 3 nhóm

+ Nhóm 1 (1,2,3) : Tục ngữ về phẩm chất con người

+ Nhóm 2 (4,5,6) : Tục ngữ về học tập tu dưỡng

+ Nhóm 3 (7,8,9) : Tục ngữ về quan hệ, ứng xử

- Giải thích:

+ Về nội dung chúng đều là kinh nghiệm và những

bài học của dân gian về con người và xã hội

+ Về hình thức, chúng đều có cấu tạo ngắn, có vần

nhịp, thường dùng so sánh ẩn dụ

Bước 4: Kết luận, nhận định (giáo viên "chốt")=>

- Học sinh nhận xét, đánh giá, bổ sung

- Giáo viên nhận xét, đánh giá

- GV chốt, kết luận: Tiết học này chúng ta tập trung

tìm hiểu các câu 1, 3, 5, 8, 9

- Bố cục: Gồm 3 nhóm + Nhóm 1 (1,2,3) : Tục ngữ về phẩm chất con người

+ Nhóm 2 (4,5,6) : Tục ngữ về học tập tu dưỡng + Nhóm 3 (7,8,9) : Tục ngữ về quan hệ, ứng xử

Hoạt động 3: Phân tích văn bản

- Mục tiêu: Giúp học sinh nắm được nội dung ý

nghĩa, cách vận dụng và một số hình thức nghệ thuật

của nhóm các câu tục ngữ về con người và xã hội

- Nội dung: Hướng dẫn học sinh khám phá nội dung,

ý nghĩa, cách vận dụng từng câu tục ngữ qua hệ thống

câu hỏi được thiết kế theo phiếu bài tập

- Sản phẩm: Hs hoàn thành được phiếu học tập và

báo cáo

3.Phân tích :

Trang 5

- Tổ chức thực hiện:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

- GV chia lớp thành 5 nhóm:

+ Nhóm 1,2: Nhận xét về nội dung và nghệ thuật của câu 1,3 trong nhóm 1 + Nhóm 3: Nhận xét về nội dung và nghệ thuật của câu 5 trong nhóm 2 + Nhóm 4,5: Nhận xét về nội dung và nghệ thuật của câu 8,9 trong nhóm 3 Hoàn thành vào phiếu học tập:

STT Câu tục

ngữ

Nghệ thuật

Nội dung Tình huống ứng dụng

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

HS nhận nhiệm vụ, hoạt động thảo luận nhóm

Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

HS báo cáo,hs khác nhận xét câu trả lời của bạn

+ Nhóm 1,2:

+ Nhóm 3:

Trang 6

+ Nhóm 4,5:

Bước 4: Kết luận, nhận định (giáo viên "chốt"):

GV nhận xét chiếu đáp án từng nhóm và chốt kiến

thức

- GV chốt, kết luận: Qua tìm hiểu các câu tục ngữ

trong chủ đề cô trò chúng ta đã phần nào hiểu được

giá trị của tục ngữ Quả thực tục ngữ là những lời

vàng ý ngọc, là sự kết tinh kinh nghiệm trí tuệ của

nhân dân qua bao đời Dưới hình thức những phán

đoán, những lời nhận xét, lời khuyên nhủ tục ngữ đã

đem đến cho ta biết bao kinh nghiệm và bài học bổ

ích vô giá về thiên nhiên, lao động sản xuất, con

người và xã hội Nó sẽ mãi là cuốn cẩm nang quý giá

lưu truyền đến tận muôn đời

3.1 Những kinh nghiệm

và bài học về giá trị phẩm chất con người

- Câu1: Đề cao giá trị của

con người, con người là thứ của cải quý giá nhất

- Câu 3: Hãy biết giữ gìn

phẩm giá, nhân cách trong sạch dù trong bất cứ hoàn cảnh nào

3.2 Những kinh nghiệm

về học tập tu dưỡng.

- Câu 5: Khẳng định công

lao to lớn của người thầy -> Kính trọng thầy cô

3.3 Kinh nghiệm và bài học về quan hệ ứng xử.

- Câu 8: Cần trân trọng sức

lao động của mọi người

- Không được lãng phí, biết ơn người đi trước

- Câu 9: Đoàn kết sẽ tạo

Trang 7

thành sức mạnh Chia rẽ sẽ không việc nào thành công -> khẳng định tinh thần đoàn kết

Nhiệm vụ 3: Tổng kết

- Mục tiêu: HS biết khái quát lại nội dung, ý nghĩa và nghệ thuật đặc sắc của các

câu tục ngữ

- Nội dung: khái quát nội dung, nghệ thuật

- Sản phẩm:

+Ý nghĩa: Các câu tục ngữ là những kinh nghiệm quý báu của nhân dân về cách sống, cách đối nhân xử thế

+Nghệ thuật: So sánh, từ và câu có nhiều nghĩa, hình ảnh ẩn dụ

- Tổ chức thực hiện:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

? Khái quát nội dung chính các câu tục ngữ?

? Các câu tục ngữ có đặc điểm gì về nghệ thuật?

? Vì sao tác giả dân gian lại chọn hình thức ấy?

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

Hs thực hiện nhiệm vụ cá nhân

Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

* Dự kiến:

- Nội dung: Tục ngữ về con người và xã hội luôn chú

trọng, tôn vinh giá trị con người, đưa ra nhận xét, lời

khuyên về phẩm chất, lối sống mà con người cần phải

- Nghệ thuật:

+ So sánh : câu1

+ Từ và câu có nhiều nghĩa: câu 3,8,9

+ Hình ảnh ẩn dụ: câu 8,9

- Vì dùng hình ảnh so sánh, ẩn dụ, ngắn gọn, cô đúc,

tạo vần nhịp, để lời khuyên được tự nhiên, dễ hiểu,

thấm thía, nhớ lâu

Bước 4: Kết luận, nhận định (giáo viên "chốt"):

- HS đọc ghi nhớ

4 Tổng kết:

4.1 Nội dung

* Ý nghĩa:

- Các câu tục ngữ là những kinh nghiệm quý báu của nhân dân về cách sống, cách đối nhân xử thế

4.2 Nghệ thuật:

- So sánh, từ và câu có nhiều nghĩa, hình ảnh ẩn dụ

4.3 Ghi nhớ :(SGK-13)

3 HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP

* Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức đã học để làm các bài tập

* Nội dung:

? Nhóm 1,2: Chỉ ra điểm giống và khác nhau của văn bản Tục ngữ về con người

và xã hội và Tục ngữ về thiên nhiên, lao động, sản xuất

? Nhóm 3,4: Phân biệt tục ngữ với thành ngữ, ca dao?

* Sản phẩm: * So sánh TN về con người, xã hội và TN về thiên nhiên, lao động,

sản xuất:

* Tổ chức thực hiện:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

GV chuyển giao nhiệm vụ qua câu hỏi hs làm vào phiếu học tập

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

Trang 8

Hs nhận nhiệm vụ thảo luận nhóm( 2 bàn 1 nhóm)

Nhóm 1+ 2: Nhóm 1,2: Chỉ ra điểm giống và khác nhau của văn bản Tục ngữ về con người và xã hội và Tục ngữ về thiên nhiên, lao động, sản xuất

Nhóm 3,4: Phân biệt tục ngữ với thành ngữ, ca dao?

Bước 3: Báo cáo, thảo luận.

* Dự kiến:

Nhóm 1+ 2:

Giống nhau

- Hình thức ngắn gọn, có vần, có nhịp, giàu hình ảnh.

- Phản ánh kinh nghiệm của dân gian về mọi mặt của cuộc sống, được vận dụng vào đời sống, suy nghĩ và lời ăn tiếng nói hàng ngày.

Khác nhau

1 Tục ngữ về

thiên nhiên, lao

động, sản xuất

- Thường có các vế đối xứng nhau cả về hình thức và nội dung.

- Nghệ thuật: ẩn dụ, nói quá, sử dụng từ Hán Việt vần lưng

- Kinh nghiệm của nhân dân về sự biến đổi của các hiện tượng tự nhiên; kinh nghiệm sản xuất được cha ông đúc kết truyền lại Qua đó giúp con người sắp xếp thời gian, bố trí công việc hợp lý theo thời tiết và nhất

là có thể tránh được những thiệt hại do sự biến đổi thất thường của thời tiết gây ra cũng như có thêm nhiều kinh nghiệm trong lao động sản xuất.

2 Tục ngữ về

con người và xã

hội

- Nghệ thuật: so sánh, ẩn dụ, đối lập Hiệp vần lưng, vần chân tạo nhịp điệu dễ thuộc, dễ nhớ.

- Tục ngữ về con người và xã hội luôn chú trọng, tôn

vinh giá trị con người, đưa ra nhận xét, lời khuyên về phẩm chất, lối sống mà con người cần phải có.

* Nhóm 3,4: Phân biệt tục ngữ với thành ngữ, ca dao:

- Là câu hoàn chỉnh.

- Diễn đạt trọn vẹn một phán

đoán hay kết luận, một lời

khuyên.

=> Tục ngữ đc coi là 1 vb đặc

biệt

- Là đv tương đương như từ, mang hình thức cụm từ cố định.

- Có chức năng định danh gọi tên sự vật, gọi tên tính chất, trạng thái hay hành động của

sự vật, hiện tượng

- Tục ngữ là câu nói

- Tục ngữ thiên về duy lí

- Tục ngữ thiên về kinh nghiệm

- Ca dao là lời thơ

- Ca dao thiên về trữ tình

- Ca dao biểu hiện thế giới nội tâm con người

Tuy nhiên có hiện tượng trung gian giữa 2 thể loại tục ngữ, ca dao

Bước 4: Kết luận, nhận định

Gv nhận xét, kết luận và chốt

4 HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG

* Mục tiêu: HS khắc sâu kiến thức, rèn kĩ năng viết đoạn văn và vận dụng thực tế*

* Nội dung:

- Bài tập 1: Đọc các câu TN sau và trả lời các câu hỏi bên dưới:

a) Người ta là hoa đất

b) Người sống, đống vàng

c) Chớ thấy sóng cả mà ngã tay chèo

d) Chết trong hơn sống nhục

Trang 9

1 Ý nghĩa của các câu TN trên là gì?

2 Có những kinh nghiệm, bài học mà nhân dân đúc kết trong các câu TN này còn

có giá trị trong thời đại ngày nay không? Vì sao?

- Bài tập 2:

Viết đoạn văn ngắn (5 - 7 câu) nêu cảm nghĩ của em sau khi học xong những câu tục ngữ về thiên nhiên và lao động sản xuất.

* Sản phẩm: HS làm được các bài tập

* Tổ chức thực hiện:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

- Hs nhận nhiệm vụ, câu hỏi bài tập

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

- Thực hiện hoạt động cá nhân

Bước 3: Báo cáo, thảo luận.

Bài tập 1

1 Ý nghĩa của các câu TN:

a ) "Người ta là hoa đất" là một câu tục ngữ nói tới giá trị cao quý của con người.

Ngày xưa, đất là vốn quý của người nông dân vì có đất thì mới có thể làm ăn sinh sống "hoa đất" là những gì đệp đẽ, cao quý được kết tinh từ đất

Nhìn những hạt đất tuy xấu xí nhưng nó lại là nguồn sống của vạn vật, mang lại màu xanh cho thế giới, chẳng thế mà người ta đã gọi là "Đất Mẹ"

Đất cao quý, quan trọng như thế thì hoa đất lại càng đẹp hơn cả Con người được

ví như hoa đất có nghĩa con người mang trong mình những giá trị đẹp đẽ

Đọc câu tục ngữ này ta thấy thêm yêu quý giá trị của con người và cảm thấy càng phải phấn đấu nhiều hơn nữa để khẳng định giá trị của mình

b) Trên đời sống có vô vàn những thứ quý giá Vàng bạc, tiền của… vật chất sa sỉ nhưng nó đều là những thứ mà con người có thể làm ra được Con người làm ra tất

cả những thứ vật chất ấy và hơn thế nữa là con người biết suy nghĩ, biết lao động tạo nên các vật thể khác Sức lao động của con người thì là vô hạn Vật chất chỉ là tiền đề để con người lao động, phấn đấu, phát triển và là phương tiện để con người tồn tại với thời gian

c) “Sóng cả” là sóng lớn, sóng to “Ngã tay chèo” là chèo không vững, đuối sức, đuối tay không chống nổi sóng gió Lấy chuyện chèo thuyền trên sông biển nếu gặp bão tố, thì phải chắc tay chèo đưa thuyền vượt lên Nếu đuối sức, chèo không vững, thì gặp nạn, thuyền đắm sẽ mất người mất của Câu tục ngữ: “Chớ thấy sóng

cả mà ngã tay chèo” khuyên ta phải quyết tâm vững vàng, đừng ngã lòng khi gặp khó khăn, quyết tâm gắng sức giành thắng lợi

d) Câu tục ngữ: “Chết trong còn hơn sống đục” nêu lên một quan niệm sống rất đẹp “Chết trong” là chết mà vẫn giữ được thanh danh, giữ được sự trong sáng của tâm hổn, giữ trọn được khí tiết “Sống đục” là sống nhục nhã, hèn hạ, phản bội, đầu hàng, bán rẻ lương tâm cho ‘quỷ dữ’, làm điều ô uế, để lại tiếng nhơ, bị người đời khinh bỉ Câu tục ngữ: “Chết trong còn hơn sống dục” cùng với câu: “Chết vinh còn hơn sống nhục” mãi mãi là bài học làm người vô giá Các chiến sĩ yêu nước, các anh hùng liệt sĩ xưa nay đều nêu cao khí tiết hiên ngang, bất khuất trước quân thù: “uy vũ bất năng khuất”

Trang 10

2 Những kinh nghiệm, bài học mà nhân dân đúc kết trong các câu TN này còn

nguyên giá trị trong thời đại ngày vì nó vẫn là những bài họcbổ ích về đạo đức, lí

lẽ sống mà ông cha ta đã đúc kết qua bao đời

Bài tập 2

* GV định hướng viết đoạn văn:

- Hình thức: Đúng mô hình đoạn văn, không mắc lỗi chính tả, diễn đạt, dùng từ Lời văn trong sáng, đảm bảo mạch lạc, liên kết

- Nội dung: cảm nghĩ về cái hay, cái đẹp của những câu tục ngữ về thiên nhiên và lao động sản xuất

- Bố cục:

+ Câu 1: Nêu cảm nhận chung của bản thân về những câu tục ngữ về thiên nhiên

và lao động sản xuất

+ Câu 2 -> 9: Cảm nghĩ về nội dung, nghệ thuật , ý nghĩa, bài học rút ra của những câu tục ngữ về thiên nhiên và lao động sản xuất

+ Câu 10: Nhấn mạnh giá trị của những câu tục ngữ về thiên nhiên và lao động sản xuất

* GV chiếu đoạn văn tham khảo:

Trong kho tàng VHDG, tục ngữ chiếm một vị trí quan trọng và có số lượng khá lớn TN Việt Nam có rất nhiều chủ đề, trong đó, nổi bật là những câu TN về thiên nhiên và lao động sản xuất Bằng lối nói ngắn gon, có vần nhịp, giàu hình ảnh những câu TN về TN và LĐSX đã phản ánh, truyền đạt những kinh nghiệm quý báu của nhân dân trong việc quan sát các hiện tượng thời tiết và trong sản xuất nông nghiệp Những câu TN ấy là bài học thiết thực, là hành trang, là “túi khôn” của nhân dân lao động, giúp cha ông ta xưa cũng như chúng ta ngày nay

dự đoán thời tiết và nâng cao năng suất lao động.

Bước 4: Kết luận, nhận định

Gv kết luận và chuyển giao nhiệm vụ về nhà

* Hướng dẫn học bài cũ và chuẩn bị bài mới

- Đọc thuộc lòng các câu tục ngữ 1,3,5,8,9 và nắm được nội dung chính

- Tự đọc thêm các câu tục ngữ 2, 4, 6, 7

- Sưu tầm thêm những câu tục ngữ ở địa phương em

- Hoàn thành bài tập viết đoạn văn

- Chuẩn bị bài: Rút gọn câu

+ Đọc kĩ ngữ liệu và trả lời các câu hỏi bên dưới vào vào soạn

+ Xem trước phần luyện tập

Ngày giảng:……. /……./ 2021 Tiết: 79

TÊN BÀI DẠY:

QUÊ HƯƠNG - Tế Hanh –

Môn học/Hoạt động giáo dục: NGỮ VĂN; Lớp: 8A, 8B

Thời gian thực hiện: (1 tiết)

Ngày đăng: 08/04/2021, 16:13

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w