A - Mục tiêu bài học:Giúp học sinh.- Cảm nhận đợc niềm khao khát tự do mãnh liệt, nỗi chán ghét sâu sắc cái thực tại tù túng, tầm thờng giả dối đợc thể hiện trong bài thơ qua lời con hổ
Trang 1A - Mục tiêu bài học:Giúp học sinh.
- Cảm nhận đợc niềm khao khát tự do mãnh liệt, nỗi chán ghét sâu sắc cái thực tại tù túng, tầm thờng giả dối đợc thể hiện trong bài thơ qua lời con hổ bị nhốt ở vờn bách thảo.
- Thấy đợc giá trị nghệ thuật đặc sắc, bút pháp lãng mạn đầy truyền cảm của nhà thơ.
B - Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
1 Giáo viên: chân dung Thế Lữ, bảng phụ
2 Học sinh: chuẩn bị bài mới vào vở soạn.
* 2 HS đọc văn bản.
- Tên khai sinh là Nguyễn Thứ Lễ Là nhà thơ tiêu biểu nhất trong phong trào “Thơ
mới” (32- 45) với hồn thơ
dồi dào, lãng mạn.
- Thế Lữ còn viết truyện, sau đó chuyển hẳn sang hoạt
động sân khấu → công đầu xây dựng ngành kịch nói.
I Đọc và tìm hiểu chú thích.
b.Tác phẩm
Trang 2? Một số tác phẩm mới?
* Hoạt động 2:
? Tìm hiểu thể thơ và bố
cục?
? Đoạn 1 chủ yếu thể hiện
điều gì? Tìm những chi tiết
mình Cam chịu địa vị bị tụt
xuỗng ngang cấp với 2 loài
→ Nhu cầu tự do của hổ,
khát khao nhu cầu sống
* Yêu cầu HS đọc đoạn 4.
? Dới cái nhìn của chúa sơn
- Bị giễu cợt: Gấu + Báo:
.Đại diện cho thế lực, cho những ngời đua theo những trò lố lăng của thực dân Pháp bày ra (dở hơi).
những ngời không lo nghĩ cho đất nớc, nớc mất
kệ, nhà tan không quan tâm (vô t
Nỗi khổ lớn nhất là làm trò lạ mắt cho lũ ngời ngạo mạn, ngẩn ngơ bởi vốn dĩ …
hổ là chúa tể đợc mọi ngời kính nể, nay lại bị đem làm trò cời, trò diễu cợt → Biến thành hành động của hổ
“Gặm một cũi sắt” … →
* HS đọc đoạn 4.
- “Nhớ rừng” là bài thơ thành công nhất đem lại vinh quang cho “Thơ mới ”
4 Phân tích:
a.Tâm trạng của con hổ khi bị nhốt trong v ờn bách thú.
* Đoạn 1: Tâm trạng của con hổ trong cảnh ngộ
bị tù hãm (Khối căm hờn).
- Căm uất: “Gặm một khối … cũi sắt” : nỗi căm hờn đến tột độ, kết lại thành khối trong lòng hổ (không tan đi đợc) → khát vọng tự do.
- Ngao ngán: “Ta nằm dài dần qua … ”
+ Hoa chăm, cỏ xén, lối phẳng, cây trồng.
Trang 3? Em có nhận xét gì về
giọng điệu, cách ngắt nhịp,
cách sử dụng từ ngữ và tác
dụng của nó?
? Qua đoạn 1 + 4 vừa phân
tích, theo em con hổ uất hận
* Đoạn 2 + 3 là 2 đoạn hay
nhất của bài thơ , miêu tả
lâm xuất hiện đúng vào lúc
tiếng gào thét của thiên
nhiên đang ở đỉnh điểm của
sự dữ dội là có ý nghĩa gì?
? Em có nhận xét gì về cách
- Vì bị giam cầm, tù túng,
có lẽ nó uất hận vì cái tầm thờng, giả dối.
→ Tác giả dùng động từ mạnh, điệp từ nhằm diễn tả
cảnh rừng hùng vĩ, đầy sức sống, lớn lao, dữ dội, phi th- ờng.
* Hình ảnh con hổ: vừa oai phong, lẫm liệt, vừa uy nghi, dũng mãnh, vừa mềm mại, uyển chuyển.
- Đề cao uy lực chúa tể của mãnh hổ.
→ Liệt kê, nhịp thơ ngắn, giọng điệu chán chờng, khinh miệt → Thể hiện nỗi bực giọng, khinh thờng, chán ghét cao độ của hổ đối với thực tại xung quanh, khao khát cuộc sống tự do, chân thật.
b Cảnh con hổ trong chốn giang sơn hùng vĩ qua hồi t ởng của nó.
* Đoạn 2: cảnh sơn lâm: + bóng cả, cây già.
+ gió gào ngàn, giọng nguồn hét núi.
+lá gai, cỏ sắc.
→ rừng núi hùng vĩ, lâu năm, núi non trùng trùng,
điệp điệp, bí ẩn, rùng rợn, linh thiêng (chốn thảo hoa không tên, không tuổi, hang tối)
→ Hùng tráng với những âm thanh dữ dội (gào, hét, thét )
- Hình ảnh chúa sơn lâm: + Bớc chân dõng dạc, đ- ờng hoàng.
+ Lợn nh … sóng cuộn nhịp nhàng.
+ Mắt nhìn … quắc … mọi vật im hơi.
Trang 4cái tầm thờng, giả dối.
? Một loạt câu hỏi tu từ đợc
lặp đi lặp lại có tác dụng gì?
- Thiên nhiên rực rỡ, huy
tiếc thời oanh liệt, cuộc sống
tự do tung hoành ngang dọc.
? Khát vọng tự do mãnh liệt
của chúa sơn lâm khiến em
liên tởng tới điều gì?
* Tất cả cảnh núi rừng hùng
vĩ & thời huy hoàng oanh
liệt đó chỉ còn là dĩ vãng,
chỉ hiện ra trong nỗi nhớ da
diết, đau đớn của hổ Giấc
mơ huy hoàng đó đã khép lại
trong tiếng than u uất khi hổ
đang từ điểm cao trào của
quyền lực …
? Quan hệ giữa khổ 1,4 và
khổ 2,3 là quan hệ gì? Thể
diễn tả hình ảnh chúa sơn lâm oai phong, lẫm liệt →
hình ảnh to lớn, hùng dũng, hiên ngang thực sự là chúa
tể của muôn loài.
- 4 cảnh: đêm vàng, ngày
m-a, sáng xanh, chiều đỏ ậ cả
4 cảnh hổ đều ở thế chế ngự, thế thống trị của một chúa sơn lâm đầy uy lực.
- Nhớ tự do, còn là nhớ cái cao cả, vĩ đại, cái chân thực,
tự nhiên.
- Nỗi nhớ da diết, khôn nguôi của hổ đối với cảnh
mà nó không bao giờ còn
đ-ợc thấy nữa.
- Khát vọng cháy bỏng của những ngời dân Việt Nam mất nớc thuở ấy.
* Đoạn 3: nỗi nhớ của con hổ:
- Nhớ cảnh núi rừng vào các thời điểm khác nhau: + Đêm trăng sáng → say mồi.
+ Ngày ma → lặng ngắm giang san.
- Một loạt câu hỏi tu từ,
điệp ngữ diễn tả kỷ niệm
đẹp, hùng vĩ.
c Khao khát giấc mộng ngàn.
“Hỡi…
Nơi … Nơi không còn đ … ợc thấy bao giờ !”
- Câu cảm thán, điệp từ →
nỗi nhớ, nuối tiếc về một thời tự do, oanh liệt, huy hoàng.
: “ … theo giấc mộng ngàn ” …
Trang 5- Giọng điệu thơ khi u uất,
khi bực giọng, dằn vặt, khi
thì say sa, tha thiết, hùng
tráng song tất cả vẫn nhất
quán, liền mạch …
*Hoạt động 3
*Hoạt động 4: Luyện tập
giữa 2 cảnh tợng, 2 thế giới
Thể hiện nỗi bất hoà sâu sắc
đối với thực tại và niềm khát khao tự do mãnh liệt Tâm trạng của con hổ - của nhân vật lãng mạn, đồng thời cũng là tâm trạng của ngời dân mất nớc khi đó.
- Hình tợng con hổ bị nhốt trong vờn bách thú nhớ rừng: một biểu tợng đẹp đẽ
về ngời anh hùng chiến bại mang tâm sự u uất Cảnh núi rừng hùng vĩ là biểu tợng của tự do, của TGTN thực.
→ Khao khát trở lại cuộc sống xa, thực tại bất lực, đau xót bị giam cầm không thực hiện đợc.
Tác giả muốn ND tự do, thoát khỏi ách đô hộ của thực dân Pháp là khát khao của ngời VN nói chung.
3 Những giá trị nghệ thuật nổi bật của bài thơ.
- Bài thơ tràn đầy cảm hứng lãng mạn, mạch cảm xúc sôi nổi, cuòn cuộn tuôn trào →
tạo nên sức lôi cuốn mạnh mẽ.
- Ngôn ngữ và nhạc điệu phong phú, giàu sức biểu cảm, giàu nhạc tính, ngắt nhịp linh hoạt.
Trang 6Tiết 74 - Hớng dẫn tự học Ngày dạy: /1/2009
Ông đồ
Vũ Đình Liên
A - Mục tiêu bài học: Giúp HS:
- Cảm nhận đợc tình cảnh tàn tạ của ông đồ đợc thể hiện thấm thía trong bài thơ Thấy đợc niềm cảm thơng chân thành và nỗi nhớ da diết của tác giả đối với cảnh cũ, ngời xa.
- Cảm nhận đợc sức truyền cảm nghệ thuật đặc sắc của bài thơ
B - Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
1 Giáo viên: Chân dung Vũ Đình Liên.
2 Học sinh: Chuẩn bị bài mới vào vở soạn.
? Bài thơ đợc chia làm mấy
phần? Nội dung chính của
từng phần?
* Hoạt động 2:
? 2 khổ thơ đầu cho thấy
ông đồ đang ở thời kỳ nào?
? Ông đồ xuất hiện vào thời
điểm nào? ở đâu? thời gian
ng-ời đi lại sắm tết.
I.Tìm hiểu thể thơ, bố cục:
Trang 7nghĩa nh thế nào vào thời
điểm đặc biệt đó? Vì sao?
? Thái độ của mọi ngời đối
với ông đồ và đối với chữ
thấy ông đồ đang ở thời kỳ
nào? thời gian, địa điểm,
công việc có gì đáng chú ý,
sự biến đổi lớn nào đã xảy
ra, nó diễn ra nh thế nào?
? Tâm trạng ông đồ lúc này
nh thế nào? chi tiết thơ nào
cho ta biết điều đó?
* Yêu cầu HS thảo luận CH
4/10: Phân tích cái hay của
khổ thơ:
“ Ông đồ vẫn ngồi đấy
…
Ngoài giời ma bụi bay”
? Hai câu cuối của khổ thơ
tả cảnh hay tình?
* Gió, ma, lá rụng phủ lên
mặt giấy, phủ lên vai ngời
Hình ảnh ông đồ cứ chìm
dần, nhoè dần trong không
gian đầy ma gió và lá vàng
đông vui của phó phờng
Hình ảnh đó đã trở thành thân quen, không thể thiếu trong mỗi dịp tết đến xuân về.
- Ngời ta tìm đến xúm quanh ông → Ông đồ là trung tâm của sự chú ý, là
đối tợng của sự ngỡng mộ của mọi ngời.
đờng vẫn nờm nợp nhng không còn ai để ý tới ông khác hẳn trớc đây ngời ta thuê ông viết tấm tắc ngợi khen ông.
- Tả cảnh → nghệ thuật đặc sắc: tả cảnh ngụ tình.
- Nghệ thuật so sánh: “Nh phợng múa rồng bay” →
Mọi ngời kính trọng, ngỡng
mộ ông đồ đầy tài năng
2 Hình ảnh ông đồ thời kỳ tàn tạ.
- Mực sầu, giấy buồn →
nghệ thuật nhân hoá diễn tả nỗi lòng ông đồ theo thời gian.
Trang 8rồi cuối cùng vĩnh viễn
trớc việc vắng bóng ông đồ xa: thể hiện niềm nhớ nhung, tiếc nhớ cảnh cũ ng-
ời xa Đến một tết nào đó hoa đào lại nở, ngời đời bỗng nhận ra sự vắng bóng của ông đồ “Không thấy
ông đồ xa” Câu kết nh một tiếng gọi hồn thê thiết Ông
đồ vẫn ngồi đó nhng không
đợc ngời qua đờng để ý, ông
bị coi thờng, thất thế, gạt ra
lề cuộc đời…
- Giọng thơ trầm lắng, ngậm ngùi, phù hợp với cảm xúc buồn.
-Thể thơ ngũ ngôn thích hợp với việc diễn tả tâm tình sâu lắng.
- Kết cấu đầu cuối tơng ứng làm nổi bật chủ đề bài thơ.
- Câu hỏi tu từ gieo vào lòng ngời đọc niềm cảm thơng, tiếc nuối không dứt.
Trang 9Câu nghi vấn
A Mục tiêu bài học: Giúp HS:
- Hiểu rõ đặc điểm của câu nghi vấn Phân biệt câu nghi vấn với các câu khác.
- Nắm vững chức năng chính của câu nghi vấn: dùng để hỏi
B Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
1 Giáo viên: bảng phụ.
2 Học sinh: chuẩn bị bài mới vào vở soạn.
thức nào cho biết đó là
câu nghi vấn?
? Các câu nghi vấn trong
câu ghi vấn? Sử dụng các
từ nghi vấn nào? dấu câu?
- Dùng để hỏi
I Đặc điểm và chức năng chính.
Trang 10vấn đề về sức khoẻ, nếu
điều giả định này không
giữa 2 câu thể hiện ở trật
tự từ Trong câu (a) “bao
giờ” đứng đầu câu, còn
trong câu (b) “bao giờ”
đứng cuối câu
- Khác biệt về ý nghĩa:
câu (a) hỏi về thời điểm
của một hành động sẽ
diễn ra trong hiện tại, câu
(b) hỏi về thời điểm của
b “Tại sao con ngời lại
viết) thể hiện đặc điểm hình thức của câu nghi vấn
từ “hoặc” đợc Nếu thay
từ “hay” trong câu nghi vấn bằng từ “hoặc” câu
trở nên sai ngữ pháp hoặc biến thành một câu khác thuộc kiểu câu trần thuật
kết cấu chứa những từ này chỉ làm chức năng bổ ngữ trong một câu
+Trongcâu (c),(d) thì
“nào (cũng)”, “ai (cũng)” là những từ phiếm định chứ không phải là nghi vấn
Bài tập 6.
- Câu (a) đúng vì không biết bao nhiêu kg (đang phải hỏi) ta vẫn có thể cảm nhận đợc một vật nào
đó nặng hay nhẹ (nhờ
b-ng, vác ) Câu (b) thì…sai vì cha biết giá bao nhiêu(đang phải hỏi) thì không thể nói món hàng
Trang 11Viết đoạn văn trong văn bản
thuyết minh
A Mục tiêu bài học:
- Giúp HS biết cách sắp xếp ý trong đoạn văn thuyết minh cho hợp lí.
B Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
1 Giáo viên: bảng phụ.
2 Học sinh: chuẩn bị bài mới vào vở soạn.
1 Nhận dạng các đoạn văn thuyết minh
a Câu 1: là câu chủ đề.
- Các câu sau bổ sung thông tin làm rõ ý câu chủ đề Câu nào cũng nói về nớc.
b Từ ngữ chủ đề:
“Phạm Văn Đồng”, các câu tiếp theo cung cấp thông tin
về Phạm Văn Đồng theo lối liệt kê các hoạt động đã
Trang 12* Yêu cầu HS đọc các đoạn
văn a, b /14.
? Em có nhận xét gì về cách
trình bày ý ở đoạn văn này?
? Nếu giới thiệu cây bút bi
thì giới thiệu nh thế nào?
bằng phơng pháp nào?
? Nên tách và viết lại mỗi
đoạn nh thế nào?
* Yêu cầu HS làm bố cục,
viết lại đoạn văn → giáo
viên kiểm tra.
học gì khi viết đoạn trong
bài văn thuyết minh?
* Hoạt động 2:
* GV nêu yêu cầu cụ thể
GV kiểm tra, sửa chữa.
* HS đọc đoạn văn a
- Trình bày ý còn lộn xộn, cha đúng phơng pháp thuyết minh một đồ vật, đồ dùng.
- Trớc hết phải giới thiệu cấu tạo, sau đó đến chức năng, cách sử dụng.
Muốn vậy phải chia thành từng bộ phận: ruột bút bi (quan trọng nhất) vỏ bút bi, ngoài ra còn có các loại bút bi.
- Tách 2 đoạn:
+ Ruột + Vỏ
+ Tổ 3,4 : viết đoạn kết bài.
+ Đoạn 1: giới thiệu
cấu tạo: Bút bi có nhiều loại nhng cấu tạo chung thì có các bộ phận sau: ruột bút bi (quan trọng nhất) Phần ruột bút bi gồm đầu bút bi và ống mực , mực là một loại mực đặc biệt Phần vỏ bút gồm ống nhựa hoặc sắt để bọc ruột bút bi và làm cán bút viết Phần này gồm ống, nắp bút và có lò xo.
+ Đoạn 2: chức năng và
cách sử dụng: bút bi khác bút mực là do nó có hòn bi nhỏ ở đầu ngòi bút, khi viết, hòn bi lăn …
b Đoạn văn b.
+ Đoạn 1: giới thiệu
phần đèn: có đèn, đui đèn, dây điện, công tắc.
+ Đoạn 2: giới thiệu
phần chao đèn: chao đèn làm bằng vải lụa, có khung sắt ở trong và có phần vòng thép gắn vào bóng đèn + Đoạn 3: giới thiệu
phần đế đèn: đợc làm bằng một khối thuỷ tinh vững chắc, trên đế có công tắc để bật đèn và tắt đèn.
3 Bài học.
* Ghi nhớ: (SGK/15)
II Luyện tập.
Bài tập 1/15
Trang 134 Hớng dẫn học ở nhà:
+ Học thuộc ghi nhớ
+ Làm các bài tập trong sách BT
+ Soạn bài “Quê hơng”
- Đọc và trả lời câu hỏi SGK
A Mục tiêu bài học: Giúp HS:
- Cảm nhận đợc vẻ đẹp tơi sáng, giàu sức sốngcủa một làng quê miền biển đợc miêu tả sống động đầy gợi cảm trong bài thơ.
- Thấy đợc tình cảm quê hơng trong sáng, đằm thắm của tác giả đối với quê hơng
- Thấy đợc chất thơ bình dị, giàu cảm xúc và những nét nghệ thuật
đặc sắc của bài thơ.
B Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
1 Giáo viên: bảng phụ.máy chiếu ,ảnh chân dung Tế Hanh.
2 Học sinh: chuẩn bị bài mới vào vở soạn.
- Nêu những nét tiêu biểu về nghệ thuật và nội dung của bài thơ:
"Ông đồ" – Vũ Đình Liên
3 Bài mới:
* Giới thiệu bài
Trang 14thiết tha với quê hơng
(quê hơng, lời con đờng
cảnh trời, cảnh biển khi
đoàn thuyền ra khơi?
* HS đọc văn bản
* Dựa vào phần chú thích để trả lời
- Phần 1 (2 khổ đầu):
Hình ảnh quê hơng:
+ Giới thiệu về làng chài của t/giả (2 câu
đầu).
+ Cảnh đoàn thuyền
ra khơi đánh cá (6 câu tiếp theo).
+ Cảnh thuyền cá về bến (8 câu tiếp).
- Phần 2 (khổ cuối):
nỗi nhớ quê hơng khôn nguôi của tác giả
- Cá nhân HS phát biểu
* HS đọc 6 câu thơ
tiếp theo.
- Một ngày đẹp trời, không gian bát ngát, cao rộng, trong trẻo và rực rỡ ánh bình minh
I Đọc và tìm hiểu chú thích.
* Giới thiệu khái quát
về làng chài của tác giả.
- Làng: nghề chài lới, làng rất gần biển
- Ngời dân làm nghề đánh cá
* Cảnh dân làng chài
ra khơi.
- Cảnh thiên nhiên: trời trong, gió nhẹ, sớm mai
Trang 15* Khung cảnh ra khơi là
một ngày đẹp trời, đây là
một điều kiện thuận lợi
”
…
- Diễn tả đầy ấn tợng khí thế dũng mãnh của con thuyền ra khơi, toát lên một vẻ đẹp hùng tráng, một sức sống mạnh mẽ, bất ngờ →
- Hình ảnh so sánh độc
đáo, đầy sáng tạo Gợi một vẻ đẹp bay bổng, vừa lớn lao thiêng liền, vừa thơ mộng, hùng tráng
* HS đọc 8 câu tiếp
- Không khí ồn ào, tấp nập, đông vui, những chiếc ghe đầy ắp những con cá tơi ngon thân bạc trắng thật thích mắt
(Sử dụng từ tợng thanh,
từ tợng hình )…
rỡ, mặt trời cha lên đã ra khơi, báo hiệu một ngày
đẹp trời, không gian bát ngát, cao rộng → tơi đẹp →
điêù kiện thuận lợi cho ra khơi
- Cảnh con thuyền ra khơi +Trai tráng đầy sức sống
“Chiếc thuyền hăng… …
→ Vẻ đẹp dũng mãnh, mạnh mẽ Bức tranh lao
động đầy hứng khởi, dạt dào sức sống chinh phục thiên nhiên của ngời dân
- Gián tiếp miêu tả con
ng-ời - Hình ảnh liên tởng
“Cánh buồm ”…
→ So sánh, nhân hoá, miêu tả thực con thuyền Nói về con thuyền, cánh buồm là nói về ngời dân làng chài
→ ẩn dụ
→ vừa hùng tráng, thơ mộng vừa hiện thực, thấy cái hồn, đem cả tâm hồn ngời dân làng chài, động viên, kích thích họ chiến thắng, chế ngự biển khơi
*Cảnh thuyền cá về bến + Khổ 3: Cảnh dân chài
đón thuyền trở về
- Khung cảnh: đầm ấm, rộn ràng với không khí ồn ào, tấp nập
→ Thành quả lao động mĩ mãn, thắng lợi:
“Nhờ ơn trời bạc trắng ”…
Trang 16? Những ngời dân đánh cá
trở về đợc tác giả miêu tả
nh thế nào?
* Tế Hanh đã tạo nên bức
tợng khoẻ khoắn, đầy sức
sống của ngời dân chài
con ngời lao động làng
chài quê hong thì không
- Cũng nh ngời dân chài, con thuyền lao
ơng với nỗi nhớ về những hình ảnh cụ thể , tác giả nhớ tất cả những gì quen thuộc, ấy là phong vị quê hơng vô
cùng thân thiết của nhà thơ
+ Khổ 4: Miêu tả dân chài và con thuyền nằm nghỉ trên bến sau chuyến ra khơi
“Dân chài lới nắng”…
→ Sức sống mãnh liệt ngời dân chài
“Thân hình xa xăm”…Thiên nhien u đãi, nuôi d-ỡng họ Họ mang hơi thở của biển cả, đẹp vì khoẻ,
đẹp vì mang sức sống mãnh liệt của: biển cả, nớc biển, nắng, gió
“Chiếc thuyền thớ vỏ”…
→ Hình ảnh chiếc thuyền
đợc nhân hoá → con thuyền vô tri trở nên có hồn
- một tâm hồn rất tinh tế
b Nỗi nhớ làng quê khôn nguôi của tác giả.
- Nay xa cách (tác giả nhớ):màu nớc xanh, cá bạc , chiếc buồm vôi, con thuyền
rẽ sóng chạy ra khơi, mùi nồng mặn → đặc biệt, sâu sắc nhất
→ Nỗi nhớ chân thành, tha thiết
- Lời thơ giản dị, tự nhiên
nh thốt ra từ trái tim
III Ghi nhớ:
1 Nghệ thuật
-PTBĐ chủ yếu là biểu cảm
Yếu tố miêu tả chiếm một
tỉ lệ lớn nhng nó phục vụ cho biểu cảm, trữ tình
Trang 17? Nêu nội dung bài thơ?
* Hoạt động 3:
-Bài thơ vẽ ra một bức tranh tơi sáng, sinh động về miền quê biển thân thiết của tác giả
+Làm các bài tập trong sách bài tập
+Soạn bài tiếp theo
Tuần 20 – Bài 19
Ngày soạn: /1/2009
Tiết 78 Ngày dạy: /1/2009