- Lập dàn ý, hiểu và kể được một câu chuyện đã nghe, đã đọc (giới thiệu được nhân vật, nêu được diễn biến câu chuyện hoặc các đặc điểm chính của nhân vật, nêu được cảm nghĩ của mình về n[r]
Trang 1mục tiêu :
- Đọc đỳng cỏc tờn riờng nước ngoài ; biết đọc diễn cảm bài văn
- Hiểu ý nghĩa truyện : Dịu dàng, kiờn nhẫn, thụng minh là những đức tớnh làm nờn sức mạnh của người phụ nữ, giỳp họ bảo vệ hạnh phỳc gia đỡnh
- Trả lời được cỏc cõu hỏi trong SGK
- Giỏo dục tớnh cỏch dịu dàng, kiờn nhẫn
II đồ dùng :
- Tranh minh họa bài học trong SGK
III hoạt động dạy học :
1 Kiểm tra bài cũ: Gọi 2 hs lờn bảng đọc
bài và trả lời cõu hỏi
- Ở làng quờ Mơ cú quan niệm như thế nào
về việc sinh con gỏi ?
-Mơ đó làm gỡ để họ thay đổi thỏi độ đối
với việc sinh con gỏi ?
2 Bài mới - Giới thiệu bài:
- Cỏc bài đọc Một vụ đắm tàu, Con gỏi đó
cho cỏc em biết về cỏc bạn nữ, bạn nam cú
tớnh chất rất đẹp như : Ma–ri–ụ, Giu-li-et-ta
và Mơ Truyện dõn gian A-rập -Thuần
phục sư tử mà lớp ta học hụm nay sẽ giỳp
cỏc em hiểu người phụ nữ cú sức mạnh kỡ
diệu từ đõu
HĐ1:Hướng dẫn HS luyện đọc:
- Mời 1 HS đọc toàn bài
- YC HS quan sỏt tranh minh họa trong
SGK
- Bài văn cú thể chia làm mấy đoạn ?
- HS đọc bài, trả lời cõu hỏi
-Lắng nghe
- 1 HS đọc
- HS quan sỏt tranh
-Cú thể chia làm 5 đoạn:
Đoạn 1 : Hi- -li- ma … giỳp đỡ.
+ Đoạn 2 : Vị giỏo sư … vừa đi vừa khúc + Đoạn 3 : Nhưng mong muốn … Bộ lụng
bờm sau gỏy.
+ Đoạn 4 : Một tối … lặng lặng bỏ đi.
Trang 2- Gọi hs đọc nối tiếp theo đoạn.
- GV uốn nắn cách phát âm, cách đọc các
từ khó, GV giúp các em hiểu nghĩa những
từ ngữ : thuần phục, giáo sĩ, bí quyết, sợ
toát mồ hôi, Đức A-la.
- YC học sinh luyện đọc theo cặp, 1 học
sinh đọc toàn bài
- GV hướng dẫn đọc và đọc diễn cảm bài
văn, giọng đọc phù hợp với nội dung mỗi
đoạn : băn khoăn ở đoạn đầu (Ha-li-ma
không hiểu vì sao chồng mình trở nên cau
có, gắt gỏng) ; hồi hộp ở đoạn (Ha-li-ma
làm quen với sư tử); trở lại nhẹ nhàng (khi
sư tử gặp ánh mắt dịu hiền của Ha-li-ma, sư
tử lẳng lặng bỏ đi) Lời vị giáo sĩ đọc với
giọng hiền hậu, ôn tồn
HĐ2 Hướng dẫn hs tìm hiểu bài
+ Ha-li-ma đến gặp vị giáo sĩ để làm gì ?
+Thái độ của Ha-li-ma như thế nào khi
nghe điều kiện của vị giáo sư ?
+ Tại sao nàng lại có thái độ như vậy?
+ Ha-li-ma đã nghĩ ra cách gì để làm thân
với sư tử?
-GV : Mong muốn có được hạnh phúc đã
khiến Ha-li-ma quyết tâm thực hiện được
yêu cầu của vị Giáo sĩ
+ Ha-li-ma đã lấy 3 sợi lông bờm của sư tử
như thế nào?
+ Đoạn 5 : Đoạn còn lại
- HS đọc nối tiếp theo đoạn
- HS luyện đọc từ khó : Ha-li-ma, Đức la; …
A HS đọc mục chú giải sgk
- HS đọc theo cặp, một HS đọc toàn bài
- HS lắng nghe
- Đọc thầm và trả lời câu hỏi
- Nhờ vị giáo sư cho lời khuyên : Làm thếnào để chồng nàng hết cau có, gắt gỏng vớigia đình, gia đình trở lại hạnh phúc nhưtrước
- Nghe xong, Ha-li-ma sợ toát mồ hôi, vừa
- Tối đến nàng ôm một con cừu non vàorừng Khi sư tử thấy nàng, nó gầm lên vànhảy bổ tới thì nàng ném con cừu xuốngđất cho sư tử ăn Tối nào cũng được mónthịt cừu ngon lành trong tay nàng, sư tử dầnđổi tính, nó quen dần với nàng, có hôm cònnằm cho nàng chải bộ lông bờm sau gáy
- Một buổi tối khi sư tử đã no nê, ngoanngoãn nằm bên chân nàng, Hi-li-ma bènkhẩn ĐứcA-la che chở rồi lén nhổ ba sơilông bờm của sư tử con vật giật mìnhchồm dậy nhưng khi bắt gặp ánh mắt dịuhiền của nàng, nó cụp mắt xuống, rồi lẳng
Trang 3-Vì sao, khi gặp ánh mắt của Ha-li-ma, con
sư tử đang giận dữ “bỗng cụp mắt xuống,
rồi lẳng lặng bỏ đi?
+ Theo em vì sao Ha-li-ma lại quyết tâm
thực hiện bằng được yêu cầu của vị giáo sư
- Gọi Năm HS tiếp nối nhau luyện đọc
diễn cảm 5 đoạn truyện dưới sự hướng dẫn
của GV
- GV giúp HS tìm đúng giọng đọc của đoạn
văn – căng thẳng, hồi hộp ở đoạn kể
Ha-li-ma lần đầu gặp sư tử ; trở lại nhẹ nhàng khi
sư tử quen dần với Ha-li-ma; nhấn giọng
những từ ngữ gợi tả, gợi cảm
-GV đọc diễn cảm một đoạn
- YC học sinh luyện đọc theo cặp, thi đọc
3 Củng cố
- Gọi HS nhắc lại nội dung câu chuyện
- Qua câu chuyện này em học được điều
gì ?
4.Dặn dò
-Về nhà đọc lại bài và chuẩn bị bài sau : Tà
áo dài Việt Nam
lặng bỏ đi
- Vì ánh mắt dịu hiền của Ha-li-ma làm sư
tử không thể tức giận Nó nghĩ đến nhữngbữa ăn ngon do nàng mang tới, nghĩ đếnlúc nàng chải lông bờm sau gáy cho nó
- Vì cô mong muốn được hạnh phúc nhưxưa
- Sự thông minh, lòng kiên nhẫn, sự dịudàng
*Nội dung : Câu chuyện nêu lên sự kiên
nhẫn, dịu dàng, thông minh là những đức tính làm nên sức mạnh của người phụ nữ, giúp họ bảo vệ cuộc sống gia đình.
-Năm HS tiếp nối nhau luyện đọc diễn cảm
5 đoạn truyện, tìm giọng đọc
Trang 4A/ KIỂM TRA BÀI CŨ:
6543m = …km 5km 23m = …m
600kg = … tấn 2kg 895g = … kg
B/ BÀI MỚI : Hướng dẫn HS ụn tập
Bài tập 1:Yờu cầu HS điền hoàn chỉnh
vào bảng và nhắc lại mối quan hệ giữa 2
đơn vị đo diện tớch liền kề
Bài tập 2: Yờu cầu HS làm vào vở, trờn
Bài tập 1: HS điền hoàn chỉnh vào bảng
và nhắc lại mối quan hệ giữa 2 đơn vị đodiện tớch liền kề (hơn (kộm) nhau 100lần)
Bài tập 2: HS làm vào vở, vài hs lờn
bảng làm Lớp nhận xột, sửa chữa:
a) 1m2= 100dm2 =10000cm2 =1000000mm2
1ha = 10000m2 1km2 = 100ha = 1000000m2b) 1m2 = 0,01dam2
1m2 = 0,0001hm2 = 0,0001ha 1m2 = 0,000001km2
1ha = 0,01km2 4ha = 0,04km2
Bài tập 3: lớp làm vào vở, hai HS lờn
bảng làm
a) 65000m2 = 6,5ha;
846000m2 = 84,6ha 5000m2 = 0,5ha b) 6km2 = 600ha;
9,2km2 = 920ha 0,3km2 = 30haMột hs đọc lại
Tiết 3 : Đạo đức
BẢO VỆ TÀI NGUYấN THIấN NHIấN
I/ MỤC TIấU:
Trang 5Học xong bài học này HS biết:
- Kể được một vài tài nguyên thiên nhiên ở nước ta và ở địa phương
- Vì sao cần phải bảo vệ tài nguyên thiên nhiên
- Nơi có điều kiện : Đồng tình ủng hộ những hành vi, việc làm giữ gìn , bảo vệ tài nguyênthiên nhiên
II/ TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN:
-Tranh ảnh về tài nguyên thiên nhiên hoặc cảnh tượng phá hoại tài nguyên thiên nhiên
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
-Kiểm tra 3 em
H: Việt Nam trở thành LHQ khi nào?
H: Kể tên một cơ quan LHQ ở VN mà em
H.Đ 1: Tìm hiểu thông tin trang 44
H : Tài nguyên thiên nhiên mang lại lợi ích
gì cho mọi người?
H: Con người sử dụng tài nguyên để làm
gì?
H : Tình hình tài nguyên hiện nay NTN?
H : Chúng ta cần phải làm gì để bảo vệ tài
nguyên thiên nhiên?
-Trong sản xuất và phát triển kinh tế…
-Đang dần dần bị cạn kiệt, rừng nguyênsinh bị tàn phá…
-Sử dụng tài nguyên tiết kiệm và hợp lí,bảo vệ nguồn nước, không khí…
- HS đọc ghi nhớ
H.Đ 2 : Làm bài tập1
HS nhận biết một số tài nguyên thiên nhiên
-GV kết luận : Trừ nhà máy xi măng và
vườn cà phê còn lại đều là tài nguyên
-HS thảo luận theo nhóm đôi
-Tổ chức trò chơi tiếp sức dán ô chữ
H.Đ 3 : Bày tỏ thái độ (Bài 3)
GV kết luận:
- Ý kiến(b), (c) là đúng
- Ý kiến (a) là sai
-Trao đổi theo nhóm đôi
- HS trình bày trước lớp
- Các nhóm khác bổ sung ý kiến
Trang 6Tài nguyờn thiờn nhiờn là cú hạn,con người
cần sử dụng tiết kiệm
- Hướng dẫn HS tỡm hiểu về tài nguyờn
thiờn nhiờn nước ta hoặc địa phương
- GDHS cú ý thức bảo vệ tài nguyờn
- Chuẩn bị bài : Tiết 2
Tiết 4 : Tiếng Việt (ôn)
LUYỆN TẬP VỀ TẢ CON VẬT.
I
mục tiêu
- Củng cố và nõng cao thờm cho cỏc em những kiến thức về văn tả con vật
- Rốn cho học sinh kĩ năng làm văn
- Giỏo dục học sinh ý thức ham học bộ mụn
II
đồ dùng :
Nội dung ụn tập
III hoạt động dạy học :
Trang 7Bài tập 2 :
Viết một đoạn văn tả hoạt động một con
vật mà em yêu thích
4 Củng cố, dặn dò.
- Nhận xét giờ học và nhắc HS chuẩn bị bài
sau, về nhà hoàn thành phần bài tập chưa
- HS lắng nghe và chuẩn bị bài sau
Thø ba ngµy 10 th¸ng 4 n¨m 2012
Ngµy so¹n :8-4-12
Ngµy gi¶ng:10-4-12
TiÕt 1 : ChÝnh t¶ (Nghe- viết)
CÔ GÁI CỦA TƯƠNG LAI
I/ MỤC TIÊU
- Nghe - viết đúng chính tả bài Cô gái của tương lai Viết đúng những từ ngữ dễ viết sai
VD : in-tơ-nét, tên riêng nước ngoài, tên tổ chức
- Biết viết hoa tên các huân chương, danh hiệu, giải thưởng, tổ chức (BT 2 và 3)
II/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Hoạt động của Gv Hoạt động của học sinh
A.Kiểm tra bài cũ:
Cho HS viết: Anh hùng Lực lượng vũ
trang, Bà mẹ Việt Nam Anh hùng
GV nhận xét ghi điểm
B.Bài mới:
1.Giới thiệu bài Ghi đầu bài
2.Hướng dẫn HS nghe -viết chính tả
GV đọc đoạn bài chính tả Cô gái của
2HS lên bảng viết
HS theo dõi trong SGK
Trang 8tương lai.
H: Đoạn văn kể điều gì?
Cho hs luyện viết từ khó vào bảng con,
nháp
Cho hs đọc lại các từ vừa viết
Gv lưu ý hs cách trình bày đoạn văn
GV đọc cho HS viết bài
GV đọc lại bài cho HS soát lỗi chính tả
GV chấm khoảng 5 bài
GV sửa chữa các lỗi HS thường mắc
3 Hướng dẫn hs làm bài tập
Bài tập 2:Yêu cầu hs nêu đề bài, cho hs
ghi lại các tên in nghiêng đó – chú ý viết
hoa cho đúng Cho HS giải thích cách
viết
Cho hs đọc lại các tên đã viết đúng
Bài tập 3: Cho HS đọc đề, thảo luận và
2HS lên bảng viết từ khó, lớp viết vào
nháp: in-tơ-nét, Ốt-xtrây-li-a, Nghị viện
Thanh niên, trôi chảy.
HS đọc từ khó
Hs lắng nghe
HS viết chính tả
HS đổi vở soát lỗi
Bài tập 2: HS đọc đề bài, cho hs ghi lại
các tên in nghiêng đó, lớp làm vào vở,lần lượt HS nêu ý kiến
TL: Anh hùng Lực lượng vũ trang, Anhhùng Lao động, Huân chương Sao vàng,Huân chương Độc lập hạng Ba, Huânchương Lao động hạng Nhất, Huânchương Độc lập hạng Nhất
HS đọc lại các tên đã viết đúng
*Tên các huân chương, danh hiệu, giảithưởng được viết hoa chữ cái đầu củamỗi bộ phận tạo thành tên đó
Bài tập 3: HS đọc đề, thảo luận nhóm
đôi và trình bày miệng kết quả:
a) Huân chương cao quý nhất của nước
ta là Huân chương Sao vàng b) Huân chương Quân công là huân
chương cho … trong chiến đấu và xâydựng quân đội
c) Huân chương Lao động là huân
chương cho … trong lao động sản xuất
Trang 9TiÕt 5 : To¸n
ÔN TẬP VỀ ĐO THỂ TÍCH
I/MỤC TIÊU:
Biết :
- Quan hệ giữa mét khối, đề-xi-mét khối, xăng-ti-mét khối
- Chuyển đổi số đo thể tích
- Viết các số đo thể tích dưới dạng số thập phân
- Làm các BT 1, 2 (cột 1), 3 (cột 1)
II/
HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
A/ KIỂM TRA BÀI CŨ:
600000m2 = …km2 5km2 = …hm2
B/ BÀI MỚI :
1 Giới thiệu bài: Ghi đề bài
2 Hướng dẫn HS ôn tập
Bài tập 1:Yêu cầu HS điền hoàn chỉnh
vào bảng và nhắc lại mối quan hệ giữa 2
đơn vị đo thể tích liền kề
Bài tập 2: Yêu cầu HS làm vào vở, trên
bảng và chữa bài
Bài tập 3: Yêu cầu lớp làm vào vở, hai Hs
lên bảng làm
1HS làm trên bảng
Bài tập 1: HS điền hoàn chỉnh vào bảng
và nhắc lại mối quan hệ giữa 2 đơn vị đothể tích liền kề (hơn (kém) nhau 1000lần)
Bài tập 2: HS làm vào vở, vài hs lên
bảng làm Lớp nhận xét, sửa chữa:
1m3= 1000dm3 7,268m3 = 7268dm3 0,5m3 = 500dm3 3m3 2dm3 = 302dm3 1dm3 = 1000cm3 4,351dm3 = 4351cm3 0,2dm3 = 200cm3 1dm3 9cm3 = 109cm3
Bài tập 3: lớp làm vào vở, ba HS lên
bảng làm
a) 6m3 272dm3 = 6,272m3 2105dm3 = 2,105m3 3m3 82dm3 = 3,082m3
Trang 105dm3 77cm3 = 5,077dm3Một hs đọc lại
Tiết 6 : Luyện từ và câu
M R NG V N T : NAM VÀ N Ở Ộ Ố Ừ Ữ
M R NG V N T : NAM VÀ N Ở Ộ Ố Ừ Ữ
I mục tiêu :
- Biết một số phẩm chất quan trọng nhất của nam, của nữ (BT1 và 2)
- Biết và hiểu được một số cõu thành ngữ, tục ngữ (BT 3)
- Xỏc định được thỏi độ đỳng đắn : khụng coi thường phụ nữ.
II đồ dùng :
- Bảng lớp viết :
+ Những phẩm chất quan trọng nhất của nam giới : Dũng cảm, cao thượng, năng nổ,
thớch ứng với mọi hoàn cảnh.
+ Những phẩm chất quan trọng nhất của phụ nữ : Dịu dàng, khoan dung, cần mẫn và biết
quan tõm đến mọi người.
- Từ điển học sinh
III hoạt động dạy học :
1.Kiểm tra bài cũ:
- Mời hai HS làm BT2, 3 của tiết LTVC
(ễn tập về dấu cõu) (làm miệng) mỗi em 1
bài
2.Bài mới -Giới thiệu bài:
Trong tiết LTVC hụm nay, cỏc em sẽ biết
Trang 11kiến, trao đổi, tranh luận lần lượt theo từng
câu hỏi
Có người cho rằng: những phẩm chất quan
trọng nhất của nam giới là dũng cảm, cao
thượng, năng nổ, thích ứng được với mọi
hoàn cảnhoạt động ; còn ở phụ nữ, quan
trọng nhất là dịu dàng, khoan dung, cần
mẫn và biết quan tâm đến mọi người
a) Em có đồng ý như vậy không?
* Chú giải một số từ để HS tham khảo:
Dũng cảm : Dám dương đầu với sức chống
đối, với nguy hiểm để làm những việc nên
làm
Cao thượng : Cao cả, vượt lên trên những
cái tầm thường, nhỏ nhen
Năng nổ : Ham hoạt động, hăng hái và chủ
động trong mọi công việc chung
Dịu dàng : Gây cảm giác dễ chịu, tác động
êm nhẹ đến giác quan hopặc tinh thần
Khoan dung : Rộng lượng tha thứ cho
người có lỗi lầm
Cần mẫn : Siêng năng và lanh lợi.
Với câu hỏi a : GV hướng HS đồng tình với
ý kiến đã nêu Trong trường hợp có HS nêu
ý kiến ngược lại, GV không áp đặt mà yêu
cầu các em giải thích Nếu lí lẽ của các em
có sức thuyết phục thì nên chấp nhận vì HS
hiểu phẩm chất nào là quan trọng của nam
hay nữ đều dựa vào những cảm nhận hay
được chứng kiến
trả lời lần lượt từng câu hỏi a-b-c Với câuhỏi c , các em cần sử dụng từ điển để giảinghĩa từ mình lựa chọn
VD :a) HS phát biểu
b)Trong các phẩm chất của nam (Dũng
cảm, cao thượng, năng nổ, thích ứng được với mọi hoàn cảnh) HS có thể thích nhất dũng cảm hoặc năng nổ.
+ Trong các phẩm chất của nữ (Dịu dàng,
khoan dung, cần mẫn và biết quan tâm đến mọi người) HS có thể thích nhất phẩm chất dịu dàng hoặc khoan dung
c) Sau khi nêu ý kiến của mình, mỗi HS giảithích nghĩa của từ chỉ phẩm chất mà mìnhvừa chọn (sử dụng từ điển để giải nghĩa)
Trang 12Bài tập 2.Mời HS đọc yêu cầu của bài.
-GV nhắc lại yêu cầu
-Gợi ý cho hs tìm những phẩm chất của hai
- GV nhấn mạnh 2 yêu cầu của bài tập:
+ Nêu cách hiểu về nội dung mỗi thành
ngữ, tục ngữ
+ Trình bày ý kiến cá nhân – tán thành câu
tục ngữ a hay b; giải thích vì sao
+ GV nhấn mạnh : trong một số gia đình,
do quan niệm lạc hậu “trọng nam khinh nữ”
nên con gái bị coi thường, con trai được
chiều chuộng quá dễ hư hỏng ; nhiều cặp
Bài tập 2.
- Cả lớp đọc thầm lại truyện Một vụ đắm
tàu, suy nghĩ về những phẩm chất chung và
riêng (tiêu biểu cho nữ tính và nam tính) củahai nhân vật Giu-li-ét-ta và Ma-ri-ô
- HS phát biểu ý kiến Cả lớp và GV nhậnxét, thống nhất ý kiến :
-Cả hai đều giàu tình cảm, biết quan tâmđến người khác:
+ Ma-ri-ô nhường bạn xuống xuồng cứu nạn
để bạn được sống
+ Giu-li-ét-ta lo lắng cho Ma-ri-ô, ân cầnbăng bó vết thương cho bạn khi bạn ngã,đau đớn khóc thương bạn trong giờ phútvĩnh biệt
+ Ma-ri-ô rất giàu nam tính : kín đáo (giấunỗi bất hạnh của mình, không kể cho Gu-li-ét-ta biết); quyết đoán, mạnh mẽ, caothượng (ý nghĩ vụt đến – hét to – ôm nganglưng bạn thả xuống nước, nhường cho bạnđược sống, dù người trên xuồng muốn nhậnMa-ri-ô vì cậu nhỏ hơn)
+ Gu-li-ét-ta dịu dàng, ân cần, đầy nữ tínhkhi thấy Ma-ri-ô bị thương: hoảng hốt chạylại, quì xuống, lau máu trên trán bạn, dịudàng gỡ chiếc khăn đỏ trên mái tóc băngcho bạn
Bài tập 3.
- HS đọc theo yêu cầu
- HS đọc thầm lại từng câu thành ngữ, tụcngữ, suy nghĩ, thực hiện từng yêu cầu của
* HS nói nội dung mỗi thành ngữ:
Câu a :Con trai hay gái đều quí, miễn là cónghĩa tình với cha mẹ
Câu b : Chỉ có một con trai cũng được xem
là đã có con, nhưng có đến mười con gái thìvẫn xem như chưa có con
Trang 13vợ chồng phải cố sinh con trai, làm cho dõn
số tăng nhanh, ảnh hưởng đến chất lượng
những phẩm chất quan trọng của giới mỡnh
Cõu c : Trai gỏi đều giỏi giang (Trai tài giỏi,gỏi đảm đang)
Cõu d : Trai gỏi thanh nhó, lịch sự *- Cõu a thể hiện một quan niệm đỳng đắn :khụng coi thường con gỏi, xem con nàocũng quớ, miễn là cú tỡnh nghĩa, hiếu thảovới mẹ cha
- Cõu b thể hiện quan niệm lạc hậu, sai trỏi :trọng con trai, khinh miệt con gỏi
+ HS nhẩm đọc thuộc lũng cỏc thành ngữ,tục ngữ ; một vài em thi đọc thuộc cỏc thànhngữ, tục ngữ trước lớp
- Giỏo dục hs mạnh dạn, tự tin khi núi trước tập thể
III hoạt động dạy học :
1 Kiểm tra bài cũ
- Gọi một (hoặc 2 HS) kể một vài đoạn của cõu chuyện Lớp trưởng lớp tụi, trả lời cõu hỏi
về ý nghĩa cõu chuyện và bài học cỏc em rỳt ra
-Nhận xột, ghi điểm
Trang 142.Bài mới - Giới thiệu bài : Trong tiết KC tuần trước, các em đã nghe thầy (cô) kể một
câu chuyện về một lớp trưởng nữ tài giỏi Trong tiết KC hôm nay, các em sẽ tự kể nhữngchuyện đã nghe, đã đọc về một nữ anh hùng hoặc một phụ nữ có tài Chúng ta sẽ xem ai
là người tìm được câu chuyện hay ; ai KC hấp dẫn nhất
cho câu chuyện – Dựa vào dàn ý, kể thành
lời – trao đổi với các bạn về ý nghĩa câu
chuyện)
-GV nhắc HS : Một số truyện được nêu
trong gợi ý là truyện trong SGK (Trưng
Trắc, Trưng Nhị, Con gái, Lớp trưởng lớp
tôi) Các em nên kể chuyện về những nữ
anh hùng hoặc những phụ nữ có tài qua
những câu chuyện đã nghe hoặc đọc ngoài
nhà trường
- GV kiểm tra HS đã chuẩn bị trước ở nhà
cho tiết học này như thế nào theo lời dặn
của cô ; mời một số HS tiếp nối nhau nói
trước lớp tên câu chuyện các em sẽ kể (kết
hợp truyện các em mang đến lớp – nếu có)
Nói rõ đó là câu chuyện về một nữ anh
hùng hay một phụ nữ có tài, người đó là ai
-GV nhắc HS : cố gắng kể thật tự nhiên, có
thể kết hợp động tác, điệu bộ cho câu
chuyện thêm phần sinh động, hấp dẫn
+ Cả lớp và GV nhận xét, tính điểm cho HS
về các mặt : nội dung câu chuyện (HS tìm
được truyện ngoài SGK được cộng thêm
-Một HS đọc đề bài viết trên bảng lớp
Đề bài:Kể chuyện em đã nghe, đã đọc về
một nữ anh hùng, hoặc một phụ nữ có tài.
- Cả lớp theo dõi trong SGK
- HS đọc thầm lại gợi ý 1
-VD : Tôi muốn kể với các bạn câu chuyện
về Nguyên Phi Ỷ Lan – một phụ nữ có tài
Bà tôi đã kể cho tôi nghe câu chuyện này
Bà bảo Nguyên Phi Ỷ Lan là người quêtôi / Tôi muốn kể với các bạn câu chuyện
về cô La Thị Tám – một nữ anh hùng thờikháng chiến chống Mĩ cứu nước Đây làmột câu chuyện tôi được nghe bác tôi kể lại./ Tôi sẽ kể với các bạn câu chuyện Con gáingười chăn cừu Đây là truyện cổ tích nướcAnh kể về một cô gái rất thông minh đãgiúp chồng là một hoàng tử thoát chết
*HS thực hành kể chuyện, trao đổi về ýnghĩa câu chuyện
- HS thi kể chuyện trước lớp
+ HS xung phong kể chuyện hoặc cử đạidiện thi kể Mỗi HS kể chuyện xong đều nói
Trang 15điểm) – cách kể – khả năng hiểu câu
chuyện của người kể
3.Củng cố
-Gọi hs kể chuyện hay kể lại cho cả lớp
nghe
4.Dặn dò.
- Dặn HS đọc trước đề bài và gợi ý của tiết
kể chuyện Được chứng kiến hoặc tham gia
tuần 31 để tìm được câu chuyện kể về việc
làm tốt của bạn em
- GV nhận xét tiết học
ý nghĩa câu chuyện của mình hoặc trao đổi,giao lưu cùng các bạn trong lớp về nhân vật,
chi tiết, ý nghĩa câu chuyện (VD : có thể
hỏi ; Theo bạn, con gái người chăn cừu thông minh như thế nào?Vì sao khi gặp lại
vợ, hoàng tử lại cảm ơn vợ và nói : “Nhờ có nàng mà ta thoát chết!” / Bạn có biết bài hát nổi tiếng “Người con gái sông La” của nhạc sĩ Doãn Nho ca ngợi ai không?).
+ Cả lớp bình chọn bạn có câu chuyện haynhất ; bạn kể chuyện tự nhiên, hấp dẫnnhất ; bạn đặt câu hỏi thú vị nhất
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
A/ BÀI CŨ:
H: Trình bày sự sinh sản của chim
H: Chim mẹ nuôi chim con như thế nào?
B/ BÀI MỚI:
1.Giới thiệu bài: nêu và ghi đề
2.Tìm hiểu bài:
Hoạt động 1:Quan sát
Yêu cầu HS quan sát H1, 2 thảo luận, trả
lời các câu hỏi sau:
H: Chỉ vào bào thai trong hình và cho biết
2HS trả lời
Vài hs nhắc lại đề bài
HS quan sát H1, 2 thảo luận N2 trả lời cáccâu hỏi
Trang 16bào thai của thú được nuôi ở đâu?
H: Chỉ và nói tên một số bộ phận của thai
Gọi đại diện các nhóm trình bày
Hoạt động 2: Làm việc cá nhân
Yêu cầu HS kể tên một số loài thú thường
đẻ mỗi lứa 1 con, một số loài thú đẻ mỗi
lứa nhiều con theo mẫu sau :
Số con trong 1 lứa Tên động vật
Thường mỗi lứa 1
con
2 con trở lên
GV nhận xét ,chốt lại ý đúng
C/CỦNG CỐ - DẶN DÒ:
Nhận xét tiết học Y/C HS Sưu tầm tranh
ảnh về sự nuôi con của thú
Chuẩn bị bài : Sự nuôi và dạy con của một
Đại diện các nhóm trình bày Lớp nhận xét,
bổ sung
HS kể tên một số loài thú thường đẻ mỗilứa 1 con, một số loài thú đẻ mỗi lứa nhiềucon :
Số con trong 1 lứa Tên động vật
Thường mỗi lứa 1con
Trâu, bò, ngựa,hươu, nai,hoẵng…
2 con trở lên Hổ, chó, mèo, …
- Đọc đúng từ ngữ, câu văn, đoạn văn dài ; biết đọc diễn cảm bài văn với giọng tự hào
- Hiểu nội dung ý nghĩa : Chiếc áo dài Việt Nam thể hiện vẻ đẹp dịu dàng của người phụ
nữ và truyền thống của dân tộc Việt Nam (Trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3)
- Giáo dục tình cảm yêu quý truyền thồng dân tộc.
Trang 17II
đồ dùng :
- Tranh minh họa Thiếu nữ bờn hoa huệ trong SGK Thờm tranh ảnh phụ nữ mặc ỏo tứ
thõn, năm thõn (nếu cú)
III.
hoạt động dạy học :
1.Kiểm tra bài cũ
- Mời hai HS đọc bài Thuần phục sư tử, trả
lời cỏc cõu hỏi :
+ Ha-li-ma đó nghĩ ra cỏch gỡ để làm thõn
với sư tử?
+ Ha-li-ma đó lấy 3 sợi lụng bờm của sư tử
như thế nào?
2.Bài mới - Giới thiệu bài:Cỏc em đều
biết chiếc ỏo dài dõn tộc Tiết học hụm nay
sẽ giỳp cỏc em biết chiếc ỏo dài Việt Nam
cú nguồn gốc từ đõu; vẻ đẹp độc đỏo của tà
ỏo dài Việt Nam
HĐ1: Hướng dẫn HS luyện đọc
- Mời một HS khỏ, giỏi đọc cả bài
- YC HS xem tranh thiếu nữ hoa huệ (của
họa sĩ Tụ Ngọc Võn) GV giới thiệu thờm
tranh, ảnh phụ nữ mặc ỏo tứ thõn, năm thõn
- GV kết hợp giỳp HS hiểu nghĩa những từ
ngữ khú được chỳ giải sau bài
- YC HS luyện đọc theo cặp
- GV hướng dẫn cỏch đọc: giọng đọc nhẹ
nhàng, cảm hứng ca ngợi, Tự hào về chiếc
ỏo dài Việt Nam; nhấn giọng những từ ngữ
gợi tả, gợi cảm (tế nhị, kớn đỏo, thẫm màu,
lấp lú, kết hợp hài hũa, đẹp hơn, tự nhiờn,
mềm mại, thanh thoỏt,…)
- GV đọc diễn cảm bài văn
- Mời một HS đọc lại cả bài
HĐ2: Hướng dẫn hs tỡm hiểu bài
-HS đọc và trả lời cõu hỏi
-Lắng nghe
- 1 học sinh đọc
- HS quan sỏt tranh
- 4 học sinh đọc nối tiếp
-Luyện phỏt õm đỳng : lồng vào nhau, lấp
lú bờn trong, sống lưng,…
- 1 học sinh đọc chỳ giải: ỏo cỏnh, phong
cỏch, tế nhị, xanh hồ thủy, tõn thời, y phục.
- HS luyện đọc theo cặp
- HS lắng nghe
- 1 học sinh đọc toàn bài
Trang 18- YC học sinh đọc thầm đoạn 1; 2; 3 trả lời
câu hỏi:
-Chiếc áo dài có vai trò thế nào trong trang
phục của phụ nữ Việt Nam xưa?
-Chiếc áo dài tân thời có gì khác chiếc áo
dài cổ truyền?
-Ý các đoạn này nói lên điều gì ?
- YC học sinh đọc thầm đoạn 4 trả lời câu
hỏi:
-Vì sao chiếc áo dài được coi là biểu tượng
cho y phục truyền thống Việt Nam?
GV : Chiếc áo dài có từ xa xưa, được phụ
nữ Việt Nam rất yêu thích vì hợp với tầm
vóc, dáng vẻ của phụ nữ Việy Nam Mặc
chiếc áo dài, phụ nữ Việt Nam như đẹp
hơn, duyên dáng hơn
-Em có cảm nhận gì về vẻ đẹp của người
phụ nữ Việt Nam trong tà áo dài?
*Ý 2 Vẻ đẹp của chiếc áo dài VN
-Ý đoạn này nói lên điều gì?
- Phụ nữ Việt Nam hay mặc áo dài thẫmmàu, phủ ra bên ngoài những chiếc áo cánhnhiều màu bên trong Trang phục như vậy,chiếc áo dài làm cho phụ nữ tế nhị, kín đáo
- Áo dài cổ truyền có hai loạ: áo tứ thân và
áo năm thân Ao tứ thân được may từ bốnmảnh vải, hai mảnh sau ghép liền giữa sốnglưng, đằng tước là hai vạt áo, không cókhuy, khi mặc bỏ buông hoặc thắt hai vạtvào nhau Ao năm thân như áo tứ thân,nhưng vạt trước bên trái may ghép từ haithân vải, nên rộng gấp đôi vạt phải
- Áo dài tân thời là chiếc áo cổ truyền đượccải tiến, chỉ gồm hai thân vải phía trước vàphía sau Chiếc áo tân thời vừa giữ đượcphong cách dân tộc tế nhị, kín đáo vừamang phong cách hiện đại phương Tây
*Ý 1: Đặc điểm của các loại áo dài
HS phát biểu, VD : Vì chiếc áo dài thể hiện
phong cách tế nhị, kín dáo của phụ nữ ViệtNam / Vì phụ nữ Việt Nam ai cũng thíchmặc áo dài / Vì phụ nữ Việt Nam như đẹphơn, tự nhiên, mềm mại và thanh thoát hơntrong chiếc áo dài…
-Những ý kiến của HS VD: Em cảm thấykhi mặc áo dài, phụ nữ trở nên duyên dáng,dịu dàng hơn / Chiếc áo dài làm cho phụ
nữ Việt Nam trông thướt tha, duyên dáng
- HS có thể giới thiệu ảnh người thân trongtrang phục áo dài, nói cảm nhận của mình -1 hs đọc
*Nội dung : Sự hình thành chiếc áo dài tânthời từ chiếc áo dài cổ truyền; vẻ đẹp kếthợp nhuần nhuyễn giữa phong cách dân tộc
tế nhị, kín đáo với phong cách hiện đạiphương Tây của tà áo dài Việt Nam
Trang 19-Gọi 1 hs đọc lại bài tìm hiểu nội dung của
bài
-Bài văn nói lên điều gì ?
HĐ3: Hướng dẫn hs luyện đọc diễn cảm
-Gọi 4 HS tiếp nối nhau đọc diễn cảm bài
văn GV giúp các em đọc thể hiện đúng nội
dung từng đoạn
- GV hướng dẫn cả lớp luyện đọc diễn cảm
một đoạn văn tiêu biểu Có thể chọn đoạn
sau:
Phụ nữ Việt Nam xưa hay mặc áo lối mớ
ba, mớ bảy,/ tức là mặc nhiều áo cánh lồng
vào nhau./ Tuy nhiên, với phong cách tế
nhị, kín đáo,/ người phụ nữ Việt thường
mặc chiếc áo dài thẫm màu bên ngoài, /
lấp ló bên trong mới là các lớp áo cánh
nhiều màu /(vàng mỡ gà, vàng chanh, hồng
cánh sen, hồng đào, xanh hồ thủy…)
3.Củng cố
- Gọi HS nhắc lại nội dung bài văn
-Qua bài văn này em có cảm nhận gì về văn
hóa VN ?
4 Dặn dò.
-Chuẩn bị bài sau: Công việc đầu tiên
- 4 HS tiếp nối nhau đọc diễn cảm bài văn,tìm giọng đọc
- HS luyện đọc diễn cảm theo cặp
- So sánh các đơn vị đo diện tích và thể tích
- Giải bài toán có liên quan đến tính diện tích và tính thể tích các hình đã học
- Làm các BT 1, 2, 3 (a)
II/
HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
A/ KIỂM TRA BÀI CŨ:
600000m3 = …km3 5km3 = …hm3 1HS làm trên bảng