- Giới thiệu: Ki-lô-mét vuông là diện tích hình vuông có cạnh dài 1 ki-lô-mét. Hướng dẫn bài tập: Bài 1: Yêu cầu nêu kết quả. - Ghi kết quả vào bảng. - Nhận xét và ghi điểm.. Củng cố dặn[r]
Trang 1LÞch b¸o gi¶ng tuÇn : 19
Trên sân trường Chuẩn bị còi
Bảng phụ ghi các bài Tranh vẽ BT3Bảng phụ ghi sẵn các bài tập.Tranh vẽ minh họa câu chuyện
Tranh vẽ sgk, bảng phụ ghi khổ thơBảng phụ, thước kẻ Một số hìnhBảng phụ ghi bài 1 bài 2.Tranh ảnh một số loại cây rau và cây
¤n luyÖnHäc h¸t bµi chóc mõng Mét sè h×nh thøc tr×nh bµy bµi h¸t
Trang 2- Bảng phụ ghi đoạn văn cần luyện đọc.
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
- Giới thiệu 5 chủ đề học kì II
- Treo tranh và giới thiệu chủ điểm
Các bạn nhỏ trong tranh em thấy làm gì?
b Hướng dẫn luyện đọc.
- Yêu cầu đọc mẫu toàn bài
Chia đoạn : mối lần qua dòng là một đoạn
Yêu cầu đọc nối đoạn, kết hợp luyện phát
âm: Nắm Tay Đóng Cọc, Lấy Tay Tát
Nước, Móng Tay Đục Máng
- Y/c đọc nối đoạn, kết hợp giải nghĩa từ:
gọi là gì?
- Luyện đọc nhóm
- Đọc mẫu toàn bài hướng dẫn cách đọc
c Hướng dẫn tìm hiểu bài:
1 Cẩu Khây có sức khỏe và tài năng như
Nêu nội dung của bài: Ca ngợi sức khoẻ,
tài năng, lòng nhiệt thành làm việc
nghĩa của bốn anh em Cẩu Khây
c Hướng dẫn luyện đọc diễn cảm:
- Yêu cầu đọc nối đoạn, theo dõi nhận xét
và sửa sai
- Hướng dẫn đọc diễn cảm đoạn: Ngày
xưa diệt trừ yêu tinh
- GV Đọc mẫu
- Nhấn giọng các từ đó thể hiện điều gì ?
- Theo dõi nhận xét của cô và rút kinhnghiệm
- Cá nhân đọc phát âm lại
- Về sức khỏe: Cẩu Khây nhỏ ngườinhưng ăn một lúc hết chín chõ xôi, mườituổi sức khỏe bằng lúc 18 tuổi
- Về tài năng: 15 tuổi tinh thông võ nghệ,
có lòng thương dân, có chí lớn- quyết trừdiệt cái ác
- Cùng với ba người bạn đó là: Nắm TayĐóng Cọc, Lấy Tay Tát Nước, Móng TayĐục Máng
- Nắm Tay Đóng Cọc có thể dùng tay làm
vò đóng cọc, Lấy Tay Tát Nước có thểdùng tay để tát nước, Móng Tay ĐụcMáng có thể đục gỗ thành lòng máng dẫnnước vào ruộng
- Nối tiếp nêu nội dung của bài
- Cá nhân 5 em đọc nối đoạn
- Cá nhân theo dõi và nêu các từ nhấngiọng Nhấn giọng các từ gạch đó nhằmthể hiện sức mạnh phi thường của chú béCẩu Khây
Trang 3- Yờu cầu luyện đọc đoạn diễn cảm:
- Yờu cầu thi đọc đoạn hay
- Nhận xột và tuyờn dương em đọc
3 Củng cố dặn dũ.
- Yờu cầu đọc lại toàn bộ bài và nờu nội
dung chớnh của bài
- Qua bài tập đọc cỏc em thấy tinh thần,
sức mạnh của cỏc chỳ bộ cú nghĩa hiệp
- Về nhà học bài và chuẩn bị bài: Chuyện
cổ tớch về loài người
- Nhận xột chung tiết học
- Luyện đọc nhúm đụi
3 em đọc, cả lớp theo dừi nhận xột bạnđọc hay nhất
- Cỏ nhõn đọc bài và nờu nội dung chớnhcủa bài
*********************************************
Tiết 3: TOÁN
Ki-lụ-một vuụng.
I MỤC TIấU.Giỳp HS :
- Ki-lụ-một vuụng là đơn vị đo diện tớch
- Đọc , viết đỳng cỏc số đo diện tớch theo đơn vị ki-lụ-một vuụng
- Biết 1 km2 = 1 000 000 m2
- Bước đầu biết chuyển đổi từ km2 sang m2 và ngược lại
ii đồ dùng dạy – học:
- Tranh ảnh chụp cảnh cánh đồng, khu rừng hoặc mặt hồ
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
- Nhận xột bài kiểm tra học kỡ I
- Nhận xột chung kết quả thi kỡ I
2 Bài mới.
a Giới thiệu:
b Hướng dẫn nội dung:
- Treo tranh một khu rừng, cỏnh đồng …
cú hỡnh ảnh là một hỡnh vuụng cạnh dài 1
km:
- Giới thiệu: Ki-lụ-một vuụng là diện tớch
hỡnh vuụng cú cạnh dài 1 ki-lụ-một
- Yờu cầu hóy tớch diện tớch của khu rừng,
cỏnh đồng …cú hỡnh ảnh là một hỡnh
vuụng cạnh dài 1 Ki-lụ- một
- Nhận xột và ghi 1km x 1km = 1km2
- Ki-lụ-một vuụng viết tắt là:km2
- Dựa vào diện tớch hỡnh vuụng cú cạnh
Bài 1: Yờu cầu nờu kết quả.
- Ghi kết quả vào bảng
- Nhận xột và ghi điểm
Bài 2: Yờu cầu làm vào bảng.
- Đọc lần lượt cỏc bài, yờu cầu học sinh
làm và kiểm tra
- Nhận xột và ghi điểm
- Theo dừi
- Quan sỏt tranh và theo dừi cụ giới thiệu
- Cỏ nhõn nờu, nhận xột và bổ sung ý bạn
- Cỏ nhõn nờu
1km2 = 1 000 000m2
- Cỏ nhõn nờu lại
- Đọc đề và nờu yờu cầu
- Cỏ nhõn đọc cỏc số đo diện tớch
- HS làm bài 1km2 = 1 000 000m2
1000000m2 = 1km2
1m2 = 100dm2
5km2 = 5 000 000m2
Trang 4Bài 3: Yêu cầu HSKG làm vào vở.
- Yêu cầu đọc đề, nêu yêu cầu
- Thu chấm và nhận xét
Bài 4 : Yêu cầu thi hai dãy.
- Treo bảng, yêu cầu đọc đề và suy nghĩ,
phát cho hai dãy hai bông hoa
- Đại diện nhóm lên dán bông hoa vào số
- Yêu cầu nêu lại nội dung bài
- Về xem bài lại, chuẩn bị bài Luyện tập
- Đọc đề và nêu yêu cầu
- Nhận bông hoa và thảo luận, đại diện dãy lên thi gắn
a) Diện tích phòng học: 40m2.b) Diện tích nước Việt Nam: 330 991km2
- Cá nhân nêu lại
- Bảng ghi sẵn bài viết và bài tập
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
- Nhận xét bài thi chính tả của học kì I
- Nêu các chữ viết sai nhiều, yêu cầu viết
lại
- Nhận xét và sửa sai
2 Bài mới.
a Giới thiệu bài:
b Hướng dẫn chuẩn bị bài viết.
- Đọc mẫu bài viết
-Yêu cầu đọc lại bài viết
- Bài viết dùng những dấu nào?
- Yêu cầu thảo luận nhóm bàn tìm các chữ
khó viết, phân tích cấu tạo các chữ khó
đó
- Yêu cầu luyện viết bảng chữ khó
- Nhận xét, sửa sai
c Yêu cầu viết bài:
- Đọc mẫu lần 2, hướng dẫn tư thế ngồi,
rèn kĩ năng khi viết bài và phân biệt âm
vần khi viết
- Đọc chậm, yêu cầu viết bài
- Đọc chậm, yêu cầu soát bài
- Yêu cầu đổi vở sửa lỗi, báo cáo số lỗi
- Lắng nghe
- Cá nhân viết lại chữ sai
- Theo dõi
- Cá nhân đọc bài viết
- Các dấu chấm, dấu phẩy, dấu ba chấm
Thảo luận nhóm và nêu
- Ai Cập- Nhằng nhịt ; Buồng để đồ
- Cá nhân luyện viết bảng
- Theo dõi và thực hiện theo y/cầu cô đề ra
- Viết bài
- Soát lại bài
- Cá nhân đổi vở xét lỗi, báo cáo lỗi
Trang 54’
- Thu chấm và nhận xét
d Hướng dẫn bài tập:
Bài 2: yêu cầu làm phiếu.
- Yêu cầu đọc đề và nêu yêu cầu
- Lưu ý các chữ đúng chính tả và khi viết
vào câu làm cho câu đó có nghĩa
- Thu chấm, nhận xét và sửa sai
- Các từ cần điền thứ tự là: sinh vật- biết
– biết – sáng tác- tuyệt mĩ – xứng đáng
- Yêu cầu đọc lại cả đoạn văn
Bài 3b : Yêu cầu làm vào vở.
- Cá nhân đọc đề nêu yêu cầu
- Cá nhân tự làm bài vào VBT
Kính trọng biết ơn người lao động.(tiết 1)
I MỤC TIÊU Học xong bài này, HS có khả năng:
- Biết vì sao cần phải kính trọng và biết ơn người lao động.
- Bước đầu biết cư xử lễ phép với những người lao động và biết trân trọng, giữ gìn thành quả lao động của họ
-Yêu lao động, biết trân trọng, giữ gìn thành quả lao động
II CHUẨN BỊ.
- Một số đồ dùng cho trò chơi đóng vai
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
5’
1’
25’
1 Kiểm tra:
- GV nêu yêu cầu kiểm tra:
+ Nêu giá trị của lao động?
+ Tìm câu ca dao, tục ngữ, thành ngữ nói về
ý nghĩa, tác dụng của lao động
- GV ghi điểm
3.Bài mới:
a.Giới thiệu bài: “Kính trọng, biết ơn người
lao động”
b Hướng dẫn nội dung:
*Hoạt động 1: Thảo luận lớp (Truyện “Buổi
+ Vì sao một số bạn trong lớp lại cười khi
nghe ban Hà giới thiệu về nghèo nghiệp bố mẹ
- HS tự trả lời theo suy nghĩ của mình
- Theo dõi
Trang 6Cần phải kính trọng mọi người lao động, dù
là những người lao động bình thường nhất
*Hoạt động 2: Thảo luận theo nhóm đôi (Bài
tập 1- SGK/29)
- GV nêu yêu cầu bài tập 1:
Những người sau đây, ai là người lao động?
Vì sao?
- Nông dân, Bác sĩ, Người giúp việc trong
(nhà) gia đình, Lái xe ôm, Giám đốc công ty;
Nhà khoa học; Người đạp xích lô; Giáo viên;
Kẻ buôn bán ma túy; Kẻ buôn bán phụ nữ, trẻ
em; Kẻ trộm, Người ăn xin; Kĩ sư tin học;Nhà
văn, nhà thơ
- GV kết luận:
*Hoạt động 3: Thảo luận nhóm (Bài tập
2-Sgk(29- 30)
- GV chia 6 nhóm và giao nhiệm vụ cho mỗi
nhóm thảo luận về 1 tranh
- Những người lao động trong tranh làm nghề
gì và công việc đó có ích cho xã hội như thế
nào?
- GV ghi l i trên b ng theo 3 c tạ ả ộ
STT Người lao động Ích lợi mang lại
cho xã hội
- GV kết luận:
+ Mọi người lao động đều mang lại lợi ích
cho bản thân, gia đình và xã hội
*Hoạt động 4 : Làm việc cá nhân (Bài tập
3-SGK/30)
-GV nêu yêu cầu bài tập 3:
- Những hành động, việc làm nào dưới đây thể
hiện sự kính trọng và biết ơn người lao động;
a/ Chào hỏi lễ phép
b/ Nói trống không
c/ Giữ gìn sách vở, đồ dùng, đồ chơi
d/ Dùng hai tay khi đưa hoặc nhận vật gì
đ/ Học tập gương những người lao động
e/ Quý trọng sản phẩm lao động
g/ Giúp đỡ người lao động những việc phù
- Đại diện từng nhóm trình bày kết quả
- Cả lớp trao đổi và tranh luận
+ Nông dân,bác sĩ, người giúp việc, lái xe
ôm, giám đốc công ti, nhà khoa học,người đạp xích lô , giáo viên, Kĩ sư tinhọc, nhà văn, nhà thơ đều là những ngườilao động (Trí óc hoặc chân tay)
+ Những người ăn xin, kẻ trộm, kẻ buônbán ma túy, kẻ buôn bán phụ nữ, trẻ emkhông phải là người lao động vì nhữngviệc làm của họ không mang lại lợi ích,thậm chí còn có hại cho xã hội
Trang 7ĐI VƯỢT CHƯỚNG NGẠI VẬT THẤP
TRề CHƠI : “CHẠY THEO HèNH TAM GIÁC”
I Mục tiờu :
- Thực hiện cơ bản đúng đi vượt chướng ngại vật thấp Yờu cầu thực hiện được ở mức tương đối chớnh xỏc
- Trũ chơi: “Chạy theo hỡnh tam giỏc” Yờu cầu biết cỏch chơi và tham gia chơi đợc các trò chơi.
II Đặc điểm - phương tiện :
Địa điểm : Trờn sõn trường Vệ sinh nơi tập, đảm bảo an toàn tập luyện
Phương tiện : Chuẩn bị cũi, dụng cụ chơi trũ chơi “Chạy theo hỡnh tam giỏc” như cờ, kẻ sẵn cỏc
vạch cho tập luyện bài tập “Rốn luyện tư thế cơ bản” và trũ chơi
III Nội dung và phương phỏp lờn lớp:
1 Phần mở đầu:
- Tập hợp lớp, ổn định, phổ biến nội dung, nờu
mục tiờu, yờu cầu giờ học
- Khởi động
- Trũ chơi: “Chạy theo hỡnh tam giỏc” 2 Phần cơ bản: a) Bài tập “Rốn luyện tư thế cơ bản’’ * ễn động tỏc đi vượt chướng ngại vật thấp - GV nhắc lại ngắn gọn cỏch thực hiện - Tổ chức cho HS ụn lại cỏc động tỏc đi vượt chướng ngại vật dưới dự điều khiển của GV * HS ụn tập theo từng tổ ở khu vực đó quy định GV theo dừi bao quỏt lớp và nhắc nhở cỏc em đảm bảo an toàn trong luyện tập b) Trũ chơi: “Chạy theo hỡnh tam giỏc”hoặc trũ chơi HS ưa thớch: - GV tập hợp HS theo đội hỡnh, khởi - Nờu tờn trũ chơi, giải thớch ngắn gọn luật chơi và tổ chức cho HS chơi chớnh thức theo tổ GV theo dừi nhắc cỏc em khi chạy phải thẳng hướn, động tỏc phải nhanh, khộo lộo khụng được quy phạm để đảm bảo an toàn trong luyện tập 3 Phần kết thỳc: - HS đứng tại chỗ hỏt và vỗ tay theo nhịp - HS đi theo vũng trũn xung quanh sõn tập, vừa đi vừa hớt thở sõu - GV cựng học sinh hệ thống bài học - GV nhận xột, đỏnh giỏ kết quả giờ học - GV giao bài tập về nhà ụn cỏc động tỏc đội hỡnh đội ngũ và bài tập “Rốn luyện tư thế cơ bản” - GV hụ giải tỏn 6 – 10 phỳt 1 – 2 phỳt 2 phỳt 12 – 14 phỳt 2 – 3 lần cự li 10 – 15m 4 – 6 phỳt 1 – 2 phỳt - Lớp trưởng tập hợp lớp bỏo cỏo
- HS đứng theo đội hỡnh 4 hàng ngang - HS đứng theo đội hỡnh tập luyện 2 – 4 hàng dọc theo dũng nước chảy, em nọ cỏch em kia 2m - Học sinh 4 tổ chia thành 4 nhúm ở vị trớ khỏc nhau để luyện tập - HS tập hợp thành hai đội cú số người đều nhau Mỗi đội đứng thành 1 hàng dọc sau vạch xuất phỏt của một hỡnh tam giỏc cỏch đỉnh 1m
Đội hỡnh hồi tĩnh và kết thỳc
- HS hụ “khỏe”
*******************************************************
Tiết 2: LUYỆN TỪ & CÂU:
T 1
T 2
T 3
T 4
V
Trang 8Chủ ngữ trong câu kể ai làm gì?
I MỤC TIÊU.
- Học sinh hiểu được cấu tạo và ý nghĩa của bộ phận chủ ngữ trong câu kể Ai làm gì?
- Nhận biết được câu kể ai là gi?, xác định được chủ ngữ trong câu, biết đặt câu với bộ phận chủ ngữ cho sẵn hoặc gợi ý bằng tranh vẽ
II CHUẨN BỊ.
- Bảng phụ ghi các bài nhận xét và bài tập
- Tranh vẽ bài tập 3 Phiếu học tập
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
b Hướng dẫn nội dung bài:
- Bài tập nhận xét :Yêu cầu cá nhân đọc
đoạn văn
1 Tìm các câu kể Ai làm gì?
- Yêu cầu thảo luận nhóm bàn ghi lại các
câu kể Ai làm gì?
- Đại diện nhóm nêu, ghi lại các câu đúng
lên bảng và tuyên dương nhóm làm nhanh
4 Cho biết chủ ngữ của các câu trên do
loại từ nào tạo thành ( ghi vào sau các câu
đó)
-Vậy chủ ngữ trong cầu kể Ai làm gì
thường chỉ gì?
- Chủ ngữ đó do loại từ nào tạo thành?
- Nhận xét và kết luận, ghi ghi nhớ lên
bảng và yêu cầu đọc lại
- Hãy nêu một câu kể Ai làm gì? và chỉ ra
chủ ngữ của câu đó
- Nhận xét và tuyên dương
c Hướng dẫn bài tập:
Bài 1:Yêu cầu cá nhân nêu.
- Yêu cầu hai em nối nhau đọc đoạn văn
- Yêu cầu thảo luận nhóm đôi tìm câu kể
Ai là gì? trong đoạn văn đó
- Yêu cầu nêu ghi nhanh các câu đúng
- Gạch chân các chủ ngữ trong các câu
Câu 3: Trong rừng, chim chóc hót véo
- Vị ngữ có nhiệm vụ nêu hoạt động của người, của vật( hoặc đồ vật, cây cối được nhân hóa)
- Em giúp mẹ quét nhà
- Vị ngữ la: giúp mẹ quét nhà
- Cá nhân đọc đoạn văn 2 em
- GV cho HS làm cả phần nhận xét SGK
- Các nhóm bàn làm việc theo yêu cầu GV
- Đại diện nhóm nêu, nhận xét và bổ sung nhóm bạn
Câu 1: Một đàn ngỗng vươn dài cổ, chúi
mỏ về phái trước, định đớp bọn trẻ.( chỉ con vật, là cụm danh từ)
Câu 2: Hùng đút vội khẩu súng vào túi quần chạy biến.( Chỉ người, danh từ)Câu 3: Thắng mếu máo nấp sau lưng Tiến
( Chỉ người, danh từ)Câu 5: Em liền nhặt một cành xoan, xua đàn ngỗng ra xa.( Chỉ người, danh từ)Câu 6: Đàn ngỗng kêu quàng quạc, vươngdài cổ chạy miết chỉ con vật, là cụm danh từ)
- Chủ ngữ chỉ sự vật ( người, con vật, hay
đồ vật, cây cối được nhân hóa) có hoạt động nói đến ở vị ngữ
-Thường do danh từ, cụm danh từ tạo thành
- Cá nhân nêu lại ghi nhớ
- Cá nhân nêu, theo dõi và bổ sung ý bạn nêu
- Cá nhân nối nhau đọc đoạn văn
- Các nhóm đôi làm việc
- Đại diện nhóm nêu
Trang 9von
Câu 4: Thanh niên lên rừng.
Câu 5: Phụ nữ giặt giũ bên những giếng
nước
Câu 6: Em nhỏ đùa vui tước sàn nhà.
Câu 7: Các cụ già chụm đầu bên những
Bài 3: Yêu cầu nêu miệng.
- Treo tranh, yêu cầu quan sát, thảo luận
- Về học bài và chuẩn bị bài sau
- Đọc đề và nêu yêu cầu
Tự làm vào vở
- Các chú công nhân đang khai than trong hầm sâu
- Mẹ em thường nấu cơm đúng giờ
- Chim sơn ca bay vút lên bầu trời xanh thẳm
- Đọc đề và nêu yêu cầu
Các nhóm cùng quan sát và thảo luận.Đại diện nhóm nêu
- Buổi sáng, bà con nông dân ra đồng gặt lúa
Trên những con đường làng, các bạn học sinh đi học
- Xa xa các chú công nhân đang cày ruộngmới vừa gặt xong
- Cá nhân nêu lại ghi nhớ
*********************************************************
Tiết 3: TOÁN
Luyện tập
I MỤC TIÊU.Giúp HS rèn kĩ năng :
- Chuyển đổi các đơn vị đo diện tích
- Đọc được thông tin trên biểu đồ cột .
II CHUẨN BỊ.
- Bảng phụ ghi sẵn các bài tập
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
- Để rèn kĩ năng đổi các đơn vị đo và giải
bài toán có liên quan đến diện tích theo
đơn vị đo ki-lô-mét vuông Tiết toán hôm
nay ta học bài Luyện tập
Trang 10Bài 3 : Yêu cầu nêu miệng.
- Treo bảng, yêu cầu đọc và nêu
Bài 5: Yêu cầu trả lời các câu hỏi cô nêu.
- Treo bảng, y/c đọc và quan sát sau đó
- Yêu cầu nêu lại nội dung bài học
- Qua bài luyện tập các em cần nắm các
quan hệ đơn vị đo diện tích
- Về nhà xem lại bài và chuẩn bị bài Hình
bình hành
- Nhận xét chung tiết học
84600cm2 = 846dm2 ; 300dm2 = 3m2
10km2 = 10 000 000m2; 9000000m2 = 9km2
- Đổi các đơn vị đo diện tích
- Đọc đề và nêu yêu cầu
- Diện tích hình chữ nhật là lấy số đo chiều dài nhân với số đo chiều rộng.
a) Diện tích là : 5 x 4 = 20 (km2)b) Đổi 8000 m = 8km
1HS đọc đề
- Cần biết chiều dài và chiều rộng
- Vì chiều rộng chỉ bằng 1/ 3 chiều dài,
mà chiều dài là 3km nên muốn tính chiều rộng ta có 3: 3 = 1 km
- Dựa theo lời kể của Gv, nói được lời thuyết minh cho từng trang minh hoạ (BT1), kể lại được
từng đoạn của câu chuyện Bác đánh cá và gã hung thần rõ ràng, đủ ý (BT2).
- Biết trao đổi với bạn về ý nghĩa của câu chuyện
II CHUẨN BỊ.
- Tranh vẽ minh họa câu chuyện
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
a Giới thiệu: Để hiểu biết ý nghĩa và rèn
luyện kĩ năng kể có diễn đạt chuyện Tiết
- Cá nhân kể
Trang 11- Vĩnh viễn là mãi mãi.
+ Kể mẫu lần 2, kết hợp tranh minh họa:
Tranh 1, 2, 3 lần lượt với đoạn 1, 2, 3
Còn tranh 4 thì ứng với đọan 4 và 5
c Học sinh kể:
Câu 1:Yêu cầu thảo luận nhóm bàn và
nêu lời thuyết minh cho mỗi tranh
- Nhận xét tuyên dương nhóm thuyết
minh hay
Câu 2:Yêu cầu cá nhân kể nội dung
truyện theo từng tranh
-Yêu cầu lời kể với giọng điệu và diễn đạt
nội dung chuyện
- Yêu cầu cá nhân kể toàn bộ n/d chuyện
- Yêu cầu nhận xét bạn kể và kể tiếp lời
bạn
Câu 3:Yêu cầu đặt câu hỏi để trao đổi nội
dung câu chuyện
- Nhận xét và kết luận nội dung của câu
- Yêu cầu cá nhân kể lại toàn bộ chuyện,
nêu nội dung của câu chuyện
- Qua câu chuyện em cần biết sống lương
thiện, hiền lương
Về nhà tập kể lại câu chuyện và chuẩn bị
bài: Kể chuyện đã nghe, đã đọc.
- Tranh 4: Gã hung thần đe dọa bác đánh cá.
- Tranh 5: Bác đánh cá lừa hung thần để nhốt hung thần vào bình.
- Cá nhân kể chuyện theo từng tranh, theo yêu cầu của cô
- Nhóm bàn làm việc
- Mỗi em kể mỗi tranh
- Đại diện nhóm kể
-Nhận xét nhóm bạn kể
- Cá nhân kể toàn bộ câu chuyện
- Theo dõi và nhận xét bạn kể và kể tiếp lời bạn
- Đặt câu hỏi, yêu cầu bạn nêu ý nghĩa câuchuyện
- Bác đánh cá có tính tình như thế nào?
- Gã hung thần có tính tình thế nào? Đã hành động như thế nào?
- Cá nhân nêu lại
- Cá nhân kể và nêu nội dung
Trang 12- Tranh vẽ sgk, bảng phụ ghi khổ thơ luyện đọc.
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Để hiểu biết thêm về sự tích của con
người Tiết tập đọc hôm nay ta học bài
thơ: Chuyện cổ tích về loài người
b Hướng dẫn luyện đọc:
-Yêu cầu đọc lưu loát toàn bài
-Yêu cầu đọc nối khổ thơ, kết hợp luyện
phát âm: trụi trần, lời ru, bế bồng
- Yêu cầu đọc nối khổ, kết hợp giải nghĩa
từ:
- Luyện đọc nhóm
* Hướng dẫn cách đọc, đọc mẫu
- GV đọc mẫu toàn bài
c Hướng dẫn tìm hiểu bài:
1 Trong “câu chuyện cổ tích” này, ai là
người sinh ra đầu tiên?
- Sau khi trẻ sinh ra, vì sao cần có ngay
mặt trời?
2 Sau khi trẻ sinh ra, vì sao cần có ngay
người mẹ?
3 Bố giúp trẻ em những gì?
- Thầy giáo giúp trẻ em những gì?
- Nêu ý nghĩa của bài thơ
- GV kết luận
d Luyện đọc diễn cảm và đọc thuộc
lòng:
-Yêu cầu đọc nối 7 khổ thơ
- Cá nhân đọc và trả lời câu hỏi theo yêu cầu của cô
- Cá nhân quan sát tranh sgk và nêu
Bức tranh vẽ một người mẹ, các con và ông mặt trời rất to
-Cá nhân đọc toàn bài
- Cá nhân 7 em đọc nối 7 khổ thơ lần 1
- Cá nhân phát âm lại
- Cá nhân 7 em đọc nối 7 khổ thơ lần 2
* Mọi vật sinh ra trên trái đất này là vì
con người, vì trẻ em Hãy dành cho trẻ
em mọi điều tốt đẹp nhất.
- Cá nhân 7 em đọc nối 7 khổ thơ
Trang 13-Yêu cầu luyện đọc diễn cảm theo nhóm.
-Yêu cầu thi đọc diễn cảm hay
- Theo dõi và nhận xét tuyên dương em
đọc hay nhất
-Yêu cầu luyện đọc thuộc lòng:
-Yêu cầu đọc thuộc bài
3 Củng cố dặn dò.
- Yêu cầu đọc thuộc toàn bài thơ và nêu ý
nghĩa bài thơ
-Về học thuộc bài, chuẩn bị bài: Bốn anh
tài ( tiếp theo)
- Nhận xét chung tiết học
- Nêu cách đọc của mỗi đoạn
- Cá nhân theo dõi và nêu
- Đọc diễn cảm theo nhóm
- 3 em thi đọc khổ thơ hay
Theo dõi nhận xét bạn đọc hay
- Cá nhân luyện đọc thuộc lòng
- Xung phong đọc thuộc bài thơ
- Cá nhân đọc và nêu ý nghĩa của bài thơ
- Bảng phụ vẽ sẵn các bài tập, thước kẻ Một số hình bình hành bằng bìa cứng
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
5’
1’
15’
1 Kiểm tra.
- Gọi HS lên bảng yêu cầu làm bài tập :
- Cả lớp làm các bài tập sau vào bảng con
bìa cứng, giới thiệu đây là hình bình hành
-Yêu cầu học sinh quan sát
- Vẽ lại hình bình hành ABCD lên bảng
- Yêu cầu học sinh nêu tên HBH cô vẽ
D C
* Đặc điểm của hình bình hành:
-Yêu cầu quan sát hình bình hành trên,
tìm và nêu các cạnh song song trong hình
bình hành ABCD
- Cá nhân lên bảng làm
- Cá nhân làm bảng
420dm2 = 4 200cm2; 2dm2 2cm2= 202cm2;10km2= 10 00000m2
- Hình tam giác, hình chữ nhật, hìnhvuông, hình tứ giác, hình tròn
- Cá nhân quan sát
- Cá nhân đọc tên
- Cá nhân quan sát và nêu
+ Cạnh AB song song với cạnh DC;+ Cạnh AD song song với cạnh BC;
Trang 14gọi là hai cặp cạnh đối diện.
- Vậy trong hình bình các cạnh đối diện
như thế nào với nhau?
- Ghi bảng các đặc điểm của HBH
- Yêu cầu nêu lại đặc điểm của h.bình
- Vẽ hình tứ giác: ABCD và MNPQ lên
bảng và chỉ các cặp cạch đối diện nhau
Hình nào có cặp cạnh song song đối diện
- Nắm vững hai cách mở bài (trực tiếp, gián tiếp) trong bài văn miêu tả đồ vật (BT1)
- Viết được đoạn văn mở bài cho bài văn miêu tả đồ vật theo hai cách đã học (BT2)
II CHUẨN BỊ.
- Bảng phụ ghi bài 1 bài 2.
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
5’
1’
30’
1 Kiểm tra.
- Nhận xét bài thi kiểm tra học kì I
- Thế nào là mở bài trực tiếp? Mở bài gián
Bài 1: Nêu kết luận.
- Yêu cầu đọc đề và nêu yêu cầu
- Yêu cầu các nhân đọc to các phần mở
bài, các nhóm bàn thảo luận
- Nhận xét tuyên dương nhóm nêu đúng
và nhanh
Bài 2: Làm vở.
-Yêu cầu đọc đề và nêu yêu cầu
- Theo dõi cô nhận xét bài học kì
- Trực tiếp là tả ngay đồ vật định tả
- Gián tiếp là nói chuyện khác có liên quan rồi dẫn vào đồ vật định tả
- Cá nhân đọc đề và nêu yêu cầu
- Cá nhân đọc lần lượt các phần mở bài a,b,c
- Các nhóm làm việc
- Đại diện nhóm nêu
- Cá nhân đọc đề và nêu yêu cầu
- Theo dõi hướng dẫn của cô