- Yêu cầu học sinh đọc thầm cả bài văn rồi trả lời câu hỏi.. Hoạt động lớp - Học sinh nêu câu trả lời.. - Yêu cầu học sinh đọc khổ thơ 1 và trả lời câu hỏi: Gạch dưới từ ngữ và chi tiế
Trang 1Tu©n 22 Từ 24 tháng 01 đến 28 tháng 01 năm 2011
TẬP ĐỌC LẬP LÀNG GIỮ BIỂN
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:- Đọc trôi chảy toàn bài, đọc đúng các từ ngữ khó trong bài.
2 Kĩ năng: - Biết đọc diễn cảm bài văn, đọc phân biệt lời các nhân vật.
3 Thái độ:- Hiểu các từ ngữ trong bài văn Hiểu nội dung ý nghĩa của bài: Ca ngợi
những người dân chài dũng cảm táo bạo, dám rời mảnh đất quê hương quen thuộc tớimột vùng đất mới để lập làng xây dựng cuộc sống mới, giữ một vùng biển trời Tổquốc
II Chuẩn bị:
+ GV: Tranh minh hoạ bài học trong SGK, tranh ảnh về các làng chài lưới ven biển.Bảng phụ việt sẵn đoạn văn cần hướng dẫn
+ HS: SGK, tranh ảnh sưu tầm
III Các hoạt động:
2 Bài cũ: “Tiếng rao đêm”
- Giáo viên nhận xét, cho điểm
3 Giới thiệu bài mới:
“Lập làng giữ biển.”
4 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Luyện đọc.
- Giáo viên chia bài thành các
đoạn để học sinh luyện đọc
+ Đoạn 1: “Từ đầu … hơi muối.”
+ Đoạn 2: “Bố nhụ … cho ai?”
+ Đoạn 3: “Ông nhụ … nhường nào?”
+ Đoạn 4: đoạn còn lại
- Giáo viên luyện đọc cho học
sinh, chú ý sửa sai những từ ngữ các
em phát âm chưa chính xác
- Giáo viên đọc diễn cảm toàn
bài
Hoạt động 2: Tìm hiểu bài.
Phương pháp: Đàm thoại, giàng giải.
- Yêu cầu học sinh đọc thầm cả
bài văn rồi trả lời câu hỏi
Bài văn có những nhân vật nào?
Bố và ông của Nhụ cùng trao đổi
với nhau việc gì?
Em hãy gạch dưới từ ngữ trong bài
cho biết bố Nhụ là cán bộ lãnh đạo của
Hoạt động lớp, cá nhân
- Học sinh khá, giỏi đọc
- Học sinh tiếp nối nhau đọctừng đoạn và luyện đọc những từngữ phát âm chưa chính xác
- 1 học sinh đọc từ ngữ chúgiải Các em có thể nêu thêm từchưa hiểu nghĩa
- Cả lớp lắng nghe
Hoạt động lớp
- Học sinh đọc thầm cả bài
- Học sinh suy nghĩ và nêu câutrả lời
Dự kiến:
Bài văn có bạn nhỏ tên Nhụ, bốbạn và ông bạn: ba thế hệ trọn mộtgia đình
Họp làng để di dân ra đảo, đưadần cả gia đình ra đảo
Học sinh gạch dưới từ ngữ chỉ rõbố mẹ là cán bộ lãnh đạo của làng,
Trang 24’
1’
Tìm những chi tiết trong bài cho
thấy việc lập làng mới ngoài đảo có
lợi?
- Giáo viên chốt: bố và ông của
Nhụ cùng trao đổi với nhau về việc
đưa dân làng ra đảo và qua lời của
bố Nhụ việc lập làng ngoài đảo có
nhiều lợi ích đã cho ta thấy rõ sự
dũng cảm táo bạo trong việc xây
dựng cuộc sống mới ở quê hương
- Yêu cầu học sinh đọc đoạn 4
Tìm chi tiết trong bài cho thấy ông
Nhụ suy nghĩ rất kĩ và cuối cùng đã
đồng tình với kế hoạch của bố Nhụ?
Đoạn nào nói lên suy nghĩ của bố
Nhụ? Nhụ đã nghĩ về kế hoạch của bố
như thế nào?
Hoạt động 3: Đọc diễn cảm
Ta cần đọc bài văn này với giọng
đọc như thế nào để thể hiện hết cái hay
cái đẹp của nó?
“để có một ngôi làng như mọi ngôi làng
ở trên đất liền/ rồi sẽ có chợ/ có trường
học/ có nghĩa trang …// Bố Nhụ nói tiếp
như trong một giấc mơ,/ rồi bất ngờ,/ vỗ
vào vai Nhụ …
- Thế nào/ con, / đi với bố chứ?//
- Vâng! // Nhụ đáp nhẹ.//
Vậy là việc đã quyết định rồi.//
- Tổ chức cho học sinh thi đua đọc
diễn cảm bài văn
Hoạt động 4: Củng cố.
- Giáo viên nhận xét
5 Tổng kết - dặn dò:
- Chuẩn bị: “Cao Bằng”
- Nhận xét tiết học
xã
Dự kiến: Cụm từ: “Con sẽ họp làng”
- 1 học sinh đọc, cả lớp đọc thầm
- Học sinh suy nghĩ rồi phát biểu
Dự kiến: Chi tiết trong bài cho thấy việc lập làng mới rất có lợi là
“Người có đất ruộng …, buộc một con thuyền.”
“Làng mới ngoài đảo … có trường học, có nghĩa trang.”
- 1 học sinh đọc, cả lớp đọc thầm
- Học sinh phát biểu ý kiến Dự kiến:
“Lúc đầu nghe bố Nhụ nói … Sức không còn chịu được sóng.”
“Nghe bố Nhụ nói … Thế là thế nào?”
“Nghe bố Nhụ điềm tĩnh giải thích quan trọng nhường nào?”
- 1 học sinh đọc, cả lớp đọc thầm
Đoạn cuối, Nhụ đã suy nghĩ về kế hoạch của bố Nhụ là một kế hoạch đã được quyết định và mọi việc sẽ thực hiện theo đúng kế hoạch ấy
Hoạt động lớp
- Học sinh nêu câu trả lời Dự kiến:
Ta cần đọc phân biệt lời nhân vật (bố Nhụ, ông Nhụ, Nhụ)
Đoạn kết bài: Đọc với giọng mơ tưởng
- Học sinh luyện đọc đoạn văn
Rút kinh nghiệm, bổ sung :
Trang 3
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Học sinh hiểu:
- UBND phường, xã là chính quyền cơ sở Chính quyền cơ
sở có nhiệm vụ đảm bảo trật tự, an toàn trong xã hội
- Học sinh cần biết địa điểm UBND nơi em ở
2 Kĩ năng: - Học sinh có ý thức thực hiện các quy định
của chính quyền cơ sở, tham gia các hoạt động phù hợp
với khả năng do chính quyền cơ sở tổ chức
3 Thái độ: - Học sinh có thái độ tôn trọng chính quyền cơ sở.
II Chuẩn bị:
GV: SGK Đạo đức 5
HS: SGK Đạo đức 5
III Các hoạt động:
- Đọc ghi nhớ
3 Giới thiệu bài mới: “UBND
phường, xã (Tiết 2).”
4 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Học sinh làm bài
tập 2/ SGK
Phương pháp: Luyện tập.
- Giao nhiệm vụ cho học sinh
→ Kết luận: Tình huống a, b, c là
nên làm
Hoạt động 2: Bày tỏ ý kiến
Học sinh làm bài tập 4/ SGK
Phương pháp: Sắm vai.
- Giao nhiệm vụ cho mỗi nhóm
đóng vai theo 1 tình huống của bài
- Hát
- Học sinh đọc
- Học sinh lắng nghe
Hoạt động cá nhân.
- Học sinh làm việc cá nhân
- 1 số học sinh trình bày ý kiến
Hoạt động nhóm.
- Các nhóm chuẩn bị sắm vai
- Từng nhóm lên trình bày
- Các nhóm khác bổ sung ý
Trang 41’
tập Có thể nêu gợi ý: Bố cùng em
đến UBND phường Em và bố
chào chú bảo vệ, gửi xe rồi đi vào
văn phòng làm việc Bố xếp hàng
giấy tờ Đến lượt, bố em được gọi
đến và hỏi cần làm việc gì Bố em
trình bày lí do Cán bộ phường ghi
giấy tờ vào sổ và hẹn ngày đến
lấy giấy khai sinh
→ Giáo viên kết luận về cách ứng
xử phù hợp trong tình huống
- Có thể gợi ý các vấn đề : xây dựng
sân chơi cho trẻ em; ngày rằm Trung
thu cho trẻ em ở địa phương
Hoạt động 3: Ý kiến của chúng
em
Phương pháp: Động não, thảo luận.
- Chia nhóm và giao nhiệm vụ
cho nhóm học sinh đóng vai góp ý
kiến cho các cán bộ của UBND
phường, xã về các vấn đề có liên
quan đến trẻ em như: tổ chức ngày
1/ 6, tết trung cho trẻ em ở địa
phương
- Chọn nhóm tốt nhất
- Tuyên dương
5 Tổng kết - dặn dò:
- Làm phần Thực hành/ 33
- Chuẩn bị: “Em yêu Tổ quốc
Việt Nam”
- Nhận xét tiết học
kiến
Hoạt động nhóm.
- Từng nhóm chuẩn bị
- Từng nhóm lên trình bày
- Các nhóm khác bổ sung ý kiến và thảo luận
Rút kinh nghiệm, bổ sung :
Trang 5
1 Kiến thức:- Mĩ – Diện đã ra sức tàn sát đồng bào miền Nam Không còn con
đường nào khác, đồng bào miền Nam đã đồng loạt đứng lên khởi nghĩa
- Tiêu biểu cho phong trào đồng khời của miền Nam là cuộc đồng khởi của nhân dânBến Tre
2 Kĩ năng: - Rèn kĩ năng thuật lại phong trào Đồng Khởi.
3 Thái độ: - Yêu nước, tự hào dân tộc.
II Chuẩn bị:
+ GV: Ảnh SGK, bản đồ hành chính Nam Bộ
+ HS: Xem nội dung bài
III Các hoạt động:
2 Bài cũ: “Nước nhà bị chia cắt “.
- Vì sao đất nước ta bị chia cắt?
- Âm mưu phá hoạt hiệp định
Giơ-ne-vơ của Mĩ – Diệm như thế
nào?
- Giáo viên nhận xét bài cũ
3 Giới thiệu bài mới:
“Bến Tre đồng khởi “
4 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Tạo biểu tượng về
phong trào đồng khởi Bến Tre
Phương pháp: Thảo luận, giảng giải
- Giáo viên cho học sinh đọc
- Hát
- Học sinh trả lời
Hoạt động nhóm đôi.
- Học sinh đọc
Trang 6- Giáo viên tổ chức học sinh
trao đổi theo nhóm đôi về nguyên
nhân bùng nổ phong trào Đồng
Khởi
- Giáo viên nhận xét và xác
định vị trí Bến Tre trên bản đồ
→GV nêu ro õ: Bến Tre là điển hình
của phong trào Đồng Khởi
- Tổ chức hoạt động nhóm bàn
tường thuật lại cuộc khởi nghĩa ở
Bến Tre
→ Giáo viên nhận xét
Hoạt động 2: Ý nghĩa của phong
trào Đồng Khởi
Mục tiêu: Học sinh nắm ý nghĩa của
phong trào Đồng khởi
Phương pháp: Hỏi đáp.
- Hãy nêu ý nghĩa của phong
trào Đồng Khởi?
→ Giáo viên nhận xét + chốt
- Phong trào đồng khởi đã mở
ra thời kì mới: nhân dân miền
Nam cầm vũ khí chiến đấu chống
quân thù
→ Rút ra ghi nhớ
Hoạt động 3: Củng cố
Mục tiêu: Khắc sâu kiến thức.
Phương pháp: Động não, hỏi đáp.
- Vì sao nhân dân ta đứng lên
đồng khởi?
- Ý nghĩa lịch sử của phong trào
Đồng Khởi?
5 Tổng kết - dặn dò:
- Học sinh trao đổi theo nhóm
→ 1 số nhóm phát biểu
- Học sinh thảo luận nhóm bàn
→ Bắt thăm thuật lại phong trào ởBến Tre
Hoạt động lớp.
- Học sinh nêu
- Học sinh đọc lại (3 em)
- Học sinh đọc ghi nhớ SGK
Hoạt động lớp.
- Học sinh nêu
- Học sinh nêu
Trang 7- Học bài.
- Chuẩn bị: “Nhà máy hiện đại
đầu tiên của nước ta”
- Nhận xét tiết học
Rút kinh nghiệm, bổ sung :
ĐỊA LÍ
CHÂU ÂU
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: - Dựa vào lược đồ, bản đồ nhận biết vị trí, giới hạn Châu Âu,
nắm tên dãy núi, đồng bằng, sông lớn ở Châu Âu
2 Kĩ năng: - Mô tả những đặc điểm trên lược đồ, bản đồ.
- Nhận xét cảnh quan thiên nhiên Châu Âu
- Nhận biết đặc điểm dân cư và ngành sản xuất chủ yếu của Châu Âu
3 Thái độ: - Giáo dục lòng say mê tìm hiểu địa lí.
II Chuẩn bị:
+ GV: Bản đồ thế giới, quả địa cầu, bản đồ tự nhiên Châu Âu, bản đồ các nước Châu Âu
+ HS:
III Các hoạt động:
1’
3’
1’
34’
10’
1 Khởi động:
2 Bài cũ: “Các nước láng giềng của
Việt Nam ”
- Đánh giá, nhận xét
3 Giới thiệu bài mới:
Một số nước ở châu Á
4 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Vị trí địa lí , giới
+ Hát
- Trả lời các câu hỏi trong SGK
- Nhận xét
Hoạt động cá nhân, lớp
Trang 810’
4’
hạn
Phương pháp: Nghiên cứu bảng số
liệu, hỏi đáp
- GV yêu cầu HS so sánh diện tích
của châu Aâu và châu Á
Kết luận : Châu Aâu nằm ở phía tây
châu Á, ba phía giáp biển và đại
dương
Hoạt động 2: Đặc điểm tự nhiên
Phương pháp: Thảo luận nhóm, trực
quan
- Bổ sung: Mùa đông tuyết phủ
tạo nên nhiều khu thể thao mùa
đông trên các dãy núi của Châu
Âu
Hoạt động 3: Dân cư và hoạt
động kinh tế ở Châu Âu
Phương pháp: Hỏi đáp, quan sát.
- Thông báo đặc điểm dân cư Châu
- Bổ sung:
Điều kiện thuận lợi cho sảnxuất
Các sản phẩm nổi tiếng
Hoạt động 4: Củng cố.
Phương pháp: Thi đua
- Làm việc với hình 1 và câu hỏigợi ý để trả lời câu hỏi
- Báo cáo kết quả làm việc
Vị trí, giới hạn Châu Âu
Khí hậu Châu Âu
Dân số Châu Âu
Diện tích Châu Âu
Hoạt động nhóm, lớp
- Quan sát hình 1 trong nhómđọc tên dãy núi, đồng bằng, sônglớn và vị trí của chúng
- Nêu đặc điểm các yếu tố tựnhiên đó
- Trình bày kết quả thảo luậnnhóm
- Nhắc lại ý chính
Hoạt động cá nhân, lớp.
- Quan sát hình 3
- Quan sát hình 4 và kể tênnhững hoạt động và sản xuất ⇒
Hoạt động sản xuất chủ yếu
Hoạt động cá nhân.
Trang 9- Nhận xét tiết học
- Thi điền vào sơ đồ như trang
1 Kiến thức:- Đọc trôi chảy, lưu loát bài thơ, biết đọc khá liền mạch các dòng thơ
trong cùng một khổ thơ, ngắt nghỉ hơi đúng nhịp, thể hiện đúng ý của bài
2 Kĩ năng: - Đọc diễn cảm bài thơ với giọng nhẹ nhàng, tình cảm, thể hiện lòng
yêu mến của tác giả
3 Thái độ: - Hiểu nội dung bài thơ: Ca ngợi Cao Bằng, mảnh đất có địa thế đặc
biệt, có những người dân mến khách, đôn hậu đang giữ gìn biên cương đất nước
II Chuẩn bị:
+ GV: Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK, bản đồ Việt Nam
Bảng phụ viết sẵn các câu thơ, đoạn thơ luyện đọc cho học sinh
+ HS: SGK, tranh ảnh sưu tầm
III Các hoạt động:
2 Bài cũ: “Lập làng giữ biển”
- Giáo viên nhận xét
3 Giới thiệu bài mới: “Cao Bằng”
4 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Luyện đọc
- Giáo viên đọc diễn cảm bài
thơ
Hoạt động 2: Tìm hiểu bài.
Phương pháp: Thảo luận, đàm
- Hát
- Học sinh đọc bài và trả lời câuhỏi?
Hoạt động nhóm, lớp.
- 1 học sinh đọc, cả lớp đọcthầm
- Nhiều học sinh tiếp nối nhauđọc từng khổ thơ và luyện đọc các
Trang 10thoại, giảng giải
- Yêu cầu học sinh đọc khổ thơ
1 và trả lời câu hỏi:
Gạch dưới từ ngữ và chi tiết trong
bài nói lên địa thế đặc biệt của Cao
Bằng?
- Giáo viên chốt: Nơi biên
cương Tổ quốc ở phía Đông Bắc
có một địa thế đặc biệt hiểm trở,
chính là Cao Bằng Muốn đến
được Cao Bằng, người ta phải vượt
qua đèo, qua núi rất xa xôi và
cũng rất hấp dẫn
- Gọi học sinh đọc khổ thơ 2, 3
Tác giả đã sử dụng từ ngữ và
hình ảnh nào để nói lòng mến khách,
sự đôn hậu của người Cao Bằng?
- Gọi học sinh đọc khổ thơ 4, 5
- Học sinh trao đổi theo cặp để
trả lời câu hỏi:
Tìm những hình ảnh thiên nhiên
được so sánh với lòng yêu nước của
người dân Cao Bằng
- Giáo viên chốt: không thể đo
hết được chiều cao của núi non
Cao Bằng cũng như không thể đo
hết lòng yêu nước rất sâu sắc của
người dân Cao Bằng, những con
người sống giản dị, thầm lặng
nhưng mến khách và hiền lành
- Giáo viên gọi học sinh đọc
khổ thơ cuối
Qua khổ thơ cuối, tác giả muốn
nói lên điều gì?
- Giáo viên chốt: tác giả muốn
gởi đến ta tình cảm, lòng yêu mến
núi non, đất đai và con người Cao
Bằng đã vì Tổ quốc mà gìn giữ
một dải đất của biên cương – nơi
từ ngữ phát âm chưa đúng
- 1 học sinh đọc từ ngữ chú giải
- Học sinh lắng nghe
Hoạt động lớp, nhóm.
- 1 học sinh đọc khổ thơ 1, cảlớp đọc thầm
- Học sinh suy nghĩ rồi phátbiểu
Dự kiến:
Muốn đến Cao Bằng ta phải vượtqua ba ngọn đèo: đèo Gió, đèoGiang, đèo Cao Bắc
Các chi tiết đó là: “Sau khi qua …lại vượt” → chi tiết nói lên địa thếđặc biệt của Cao Bằng
- Học sinh nêu câu trả lời
Dự kiến: Khách vừa đến được mờithứ hoa quả rất đặc trưng của CaoBằng là mận Hình ảnh nói lên lòngmến khách, sự đôn hậu của ngườiCao Bằng là: “Mận ngọt … dịu dàng”;rất thương, rất thảo, lành như hạt gạo,hiền như suối trong”
- Học sinh đọc, cả lớp đọc thầm
- Học sinh trao đổi trình bày ýkiến
Dự kiến:
Núi non Cao Bằng khó đi hếtđược chiều cao cũng như khó đo hếttình yêu đất nước của người dân CaoBằng
Tình yêu đất nước của ngườidân Cao Bằng sâu sắc mà thầm lặngnhư suối khuất, rì rào …
- 1 học sinh đọc, cả lớp đọcthầm
- Học sinh phát biểu tự do
Dự kiến:
Trang 111’
có vị trí quan trọng đặc biệt
Hoạt động 3: Luyện đọc diễn
cảm
- Giáo viên hướng dẫn học sinh
xác lập kĩ thuật đọc các khổ thơ:
“Sau khi … suối trong”
Hoạt động 4: Củng cố.
- Giáo viên nhận xét, tuyên
dương
5 Tổng kết - dặn dò:
- Chuẩn bị: “Phân xử tài tình”
- Nhận xét tiết học
Cao Bằng có vị trí rất quantrọng Mảnh đất Cao Bằng xa xôi đã
vì cả nước mà giữ lấy biên cương
Vai trò quan trọng của CaoBằng nơi biên cương của Tổ quốc
Hoạt động nhóm đôi, lớp
- Học sinh chia thành nhóm đểtìm giọng đọc của bài thơ và các
em nối tiếp nhau đọc cho nhómmình nghe
- Học sinh đọc diễn cảm 3 khổthơ
- Học sinh cho khổ thơ đọc diễncảm đọc thuộc bài thơ
Rút kinh nghiệm, bổ sung :
1 Kiến thức:- Củng cố về hiểu biết văn kể chuyện.
2 Kĩ năng: - Làm đúng các bài tập trắc nghiệm, thể hiện khả năng hiểu một truyện
III Các hoạt động:
1’
4’ 1 Khởi động: 2 Bài cũ: Trả bài văn tả người
- Giáo viên chấm nhanh bài của
2 – 3 học sinh về nhà đã chọn,
viết lại một đoạn văn hoặc cả bài
văn cho hay hơn
- Giáo viên kiểm tra học sinh
chuẩn bị nội dung cho tiết học
mới (Ôn lại các kiến thức đã học
- Hát
Trang 1233’
10’
18’
về văn kể chuyện)
3 Giới thiệu bài mới:
Tiết học hôm nay các em sẽ củng
cố hiểu biết về văn kể chuyện và
làm đúng các bài tập trắc nghiệm
thể hiện khả năng hiểu một truyện
kể ngắn
Ôn tập về văn kể chuyện
4 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Củng cố hiểu biết
về văn kể chuyện
Phương pháp: Thảo luận.
• Bài 1
- Yêu cầu học sinh đọc yêu cầu
đề bài
- Giáo viên phát các tờ phiếu
khổ to viết sẵn bảng tổng kết cho
các nhóm thảo luận làm bài
- Giáo viên nhắc nhở học sinh
lưu ý: sau mỗi câu trả lời cần nêu
văn tắt tên những ví dụ minh hoạ
cho từng ý
- Giáo viên nhận xét, kết luận
nhóm thắng cuộc
Hoạt động 2: Hướng dẫn học
sinh làm bài tập
Phương pháp: Thực hành.
• Bài 2
- Yêu cầu 1 học sinh đọc đề
bài
Hoạt động nhóm, lớp.
- 1 học sinh đọc yêu cầu đề bài,cả lớp đọc thầm
- Học sinh các nhóm làm việc,nhóm nào làm xong dán nhanhphiếu lên bảng lớp và đại diệnnhóm trình bày kết quả
VD:
Kể chuyệnlà gì?
Tính cáchnhân vậtthể hiện
Cấu tạocủa văn kểchuyện
- Là kể một chuỗi sựviệc có đầu, có cuối,liên quan đến mộthay một số nhân vật
- Hành động chủ yếucủa nhân vật nói lêntính cách VD: Ba anhem
- Lời nói, ý nghĩa củanhân vật nói lên tínhcách
- Đặc điểm ngoạihình tiêu biểu đượcchọn lọc góp phầnnói lên tính cách.VD: Dế mèn phiêulưu ký
- Cấu tạo dựa theocốt truyện gồm 3phần:
+ Mở bài+ Diễn biến+ Kết thúcVD: Thạch Sanh, Câykhế
- Cả lớp nhận xét
- 2 học sinh nối tiếp nhau đọcyêu cầu đề bài: Một em đọc yêu
Trang 131’
- Giáo viên dán 3 – 4 tờ phiếu
khổ to đã viết sẵn nội dung bài lên
bảng, gọi 3 – 4 học sinh lên bảng
thi đua làm đúng và nhanh
- Giáo viên nhận xét, chốt lại
lời giải đúng, tính điểm thi đua
Hoạt động 3: Củng cố.
5 Tổng kết - dặn dò:
- Yêu cầu học sinh về nhà làm
vào vở bài tập 1
- Chuẩn bị: Kiểm tra
- Nhận xét tiết học
cầu và truyện “Ai giỏi nhất?” ; một
em đọc câu hỏi trắc nghiệm
- Cả lớp đọc thầm toàn văn yêu cầu đề bài và dùng bút chì khoanh tròn chữ cái trước câu trả lời đúng VD: các ý trả lời đúng là a3 , b3 , c3
- Cả lớp nhận xét
- Giới thiệu một số truyện hay để lớp đọc tham khảo
Rút kinh nghiệm, bổ sung :
CHÍNH TẢ (N-V) Hµ Néi
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:- Viết đúng chính tả đoạn trích bài thơ “ Hà Nội’’
2 Kĩ năng: - Làm đúng các bài tập, trình bày đúng trích đoạn bài thơ.
3 Thái độ: - Giáo dục học sinh ý thức rèn chữ, giữ vở.
II Chuẩn bị:
+ GV: Bảng phụ, giấy khổ to để học sinh làm BT3
+ HS: SGK, vở
III Các hoạt động:
1’
4’
1’
1 Khởi động:
2 Bài cũ:
“Trí dũng song toàn”
- Giáo viên nhận xét
3 Giới thiệu bài mới:
Ôn tập về quy tắc viết hoa
- Hát
- Học sinh viết bảng những tiếng có âm đầu r, d, gi trong bài thơ
Dáng hình ngọn gió.
Trang 144 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Hướng dẫn học
sinh nghe, viết
Phương pháp: Giảng giải, đàm
thoại, thực hành
- Bài thơ là lời của ai ?
- Khi đến Thủ đô , em thấy có điều
gì lạ ?
- Giáo viên đọc từng câu hoặc
từng bộ phận câu cho học sinh
biết
- Giáo viên đọc lại toàn bài
Hoạt động 2: Hướng dẫn học
sinh làm bài tập
Phương pháp: Luyện tập, đàm
thoại
• Bài 2:
- Giáo viên nhận xét
• Bài 3:
- Giáo viên lưu ý học sinh viết
đúng, tìm đủ loại danh từ riêng
- Giáo viên nhận xét
Hoạt động 3: Củng cố.
Phương pháp: Trò chơi.
- Giáo viên nhận xét
5 Tổng kết - dặn dò:
- Chuẩn bị: “Ôn tập về quy tắc
viết hoa (tt)”
- Nhận xét tiết học
Hoạt động lớp, cá nhân.
- 1 học sinh đọc bài thơ, lớp đọcthầm
- Lời của một bạn nhỏ mới đếnThủ đô
- Thấy Hồ Gươm, Hà Nội, ThápBút, ba Đình , chùa Một Cột, TâyHồ
- Học sinh viết bài
- Học sinh đổi vở để chữa lỗicho nhau
Hoạt động nhóm, cá nhân.
- Học sinh đọc yêu cầu đề, lớpđọc thầm
- Học sinh làm bài
- Sửa bài, nhận xét
- 1 học sinh đọc đề
- Học sinh làm, sửa bài
- Lớp nhận xét
- Thi đua 2 dãy: Dãy cho danhtừ riêng, dãy ghi
Rút kinh nghiệm, bổ sung :
Trang 15
?&@
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:- Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Ca ngợi ông Nguyễn Khoa Đăng là một vị
quan thông minh, tài trí, giỏi xét xử các vụ án, có công trừng trị bọn cướp đường bảo vệ cuộc sống yên bình cho dân Biết trao đổi các bạn về ý nghĩa câu chuyện
2 Kĩ năng: - Dựa vào lời kể của giáo viên và tranh minh hoạ, học sinh kể lại được
từng đoạn và toàn bộ câu chuyện
3 Thái độ: - Học tập tấm gương tài giỏi của vị quan thanh liêm, hết lòng vì dân vì
nước
II Chuẩn bị:
+ Giáo viên: Tranh minh hoạ truyện trong sách giáo khoa
+ Học sinh:
III Các hoạt động:
1’
4’
1 Khởi động: Ổn định.
2 Bài cũ: Kể chuyện được chứng
kiến hoặc tham gia
- Hát
Trang 1630’
10’
18’
- Giáo viên gọi 1 – 2 học sinh
kể lại chuyện em đã chứng kiến
hoặc tham gia đã thể hiện ý thức
bảo vệ các công trình công cộng,
di tích lịch sử
3 Giới thiệu bài mới:
Tiết kể chuyện hôm nay các em sẽ
được nghe kể về ông Nguyễn Khoa
Đăng – một vị quan thời xưa của
nước ta có tài xử án, đem lại sự công
bằng cho người lương thiện
4 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Giáo viên kể
chuyện
Phương pháp: Kể chuyện, trực
quan
- Giáo viên kể chuyện lần 1
- Giáo viên kể lần 2 lần 3
- Giáo viên viết một số từ khó
lên bảng Yêu cầu học sinh đọc
- Giáo viên góp ý, bổ sung
nhanh cho học sinh
- Yêu cầu học sinh chia nhóm
nhỏ tập kể từng đoạn câu chuyện
và trao đổi ý nghĩa của câu
chuyện
- Yêu cầu 2, 3:
- Giáo viên mời đại diện các
nhóm thi kể toàn bộ câu chuyện
dựa vào tranh và lời thuyết minh
tranh
- Học sinh lắng nghe
- Học sinh lắng nghe
- Học sinh nghe kể và quan sáttừng tranh minh hoạ trong sáchgiáo khoa
- 1 học sinh đọc từ ngữ chú giải:truông, sào huyệt, phục binh
- 1 học sinh đọc yêu cầu đề bài
- Học sinh quan sát tranh và lờigợi ý dựa tranh và 4 học sinh tiếpnối nhau nói vắn tắt 4 đoạn củachuyện
- Học sinh chia thành nhóm tậpkể chuyện cho nhau nghe Sau đócác cụm từ trao đổi về ý nghĩa củacâu chuyện
- Học sinh đọc yêu cầu 2, 3 củađề bài
- Các nhóm cử đại diện thi kểchuyện
- Cả lớp nhận xét
- Các nhóm phát biểu ý kiến.Vd: Ông Nguyển Khoa Đăng mưu trí
Trang 171’
- Giáo viên nhận xét, tính điểm
thi đua cho từng nhóm
- Giáo viên yêu cầu các nhóm
trình bày, xong cần nói rõ ông
Nguyễn Khoa Đăng đã mưu trí
như thế nào? Ông trừng trị bọn
cướp đường tài tình như thế nào?
Hoạt động 3: Củng cố.
- Tuyên dương
5 Tổng kết - dặn dò:
- Yêu cầu học sinh về nhà tập
kể lại câu chuyện theo lời của 1
nhân vật (em tự chọn)
- Nhận xét tiết học
khi phát triển ra kẻ cắp bằng cách bỏ đồng tiền vào nước để xem có váng dầu không Mưu kế trừng trị bọn cướp đường của ông là làm cho bọn chúng bất ngờ và không ngờ chính chúng đã khiêng các võ sĩ tiêu diệt chúng về tận sào huyệt
- Cả lớp bình chọn người kể chuyện hay nhất
Rút kinh nghiệm, bổ sung :
LUYỆN TỪ VÀ CÂU NỐI CÁC VẾ CÂU GHÉP
BẰNG QUAN HỆ TỪ (tt)
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: - Học sinh hiểu thế nào là câu ghép thể hiện quan hệ điều kiện giả
thiết kết quả
2 Kĩ năng: - Biết tạo ra các câu ghép mới bằng cách đảo vị trí các vế câu, chọn
quan hệ từ thích hợp, thêm về câu thích hợp vào chỗ trống để tạo thành một câu ghép chỉ nguyên nhân – kết quả, giả thiết – kết quả
3 Thái độ: - Có ý thức dùng đúng câu ghép.
II Chuẩn bị:
+ GV: Bảng phụ viết sẵn câu văn của bài
Các tờ phiểu khổ to photo nội dung bài tập 1, 3, 4
+ HS:
III Các hoạt động:
Trang 18TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
- Nội dung kiểm tra: Giáo viên gọi
học sinh nhắc lại nội dung phần ghi
nhớ của tiết học trước
3 Giới thiệu bài mới:
“Nối các vế câu ghép bằng quan hệ
từ.”
4 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Phần nhận xét.
• Bài 1
Yêu cầu học sinh đọc yêu cầu đề bài
- Giáo viên hỏi lại học sinh ghi
nhớ về câu ghép
Em hãy nêu những đặc điểm cơ bản
của câu ghép?
- Giáo viên treo bảng phụ đã viết
sẵn câu văn mời 1 học sinh lên bảng
phân tích câu văn
- Giáo viên chốt lại: câu văn trên
sử dụng cặp quan hệ từ Nếu… thì…
thể hiện quan hệ điều kiện, giả thiết
– kết quả
• Bài 2
- Yêu cầu cả lớp viết nhanh ra
nháp những cặp quan hệ từ nối các
vế câu thể hiện quan hệ điều kiện,
giả thiết – kết quả
- Yêu cầu học sinh nêu ví dụ minh
hoạ cho các cặp quan hệ từ đó
Hoạt động 2: Rút ghi nhớ.
- Giáo viên phân tích thêm cho
học sinh hiểu: giả thiết là những cái
chưa xảy ra hoặc khó xảy ra Còn
điều kiện là những cái có thể có
thực, có thể xảy ra
VD:
Nếu là chim tôi sẽ là loài bồ câu
trắng (giả thiết)
Nếu nhiệt độ trong phòng lên đến
30 độ thì ta bật quạt (điều kiện)
Hoạt động 3: Luyện tập.
Phương pháp: Luyện tập, thực hành,
thảo luận nhóm
- Hát
Hoạt động lớp.
1 học sinh đọc yêu cầu đề bài, cả lớpđọc thầm
- Học sinh nêu câu trả lời
- Cả lớp đọc thầm lại câu ghépđề bài cho, suy nghĩ và phân tíchcấu tạo của câu ghép
- Học sinh phát biểu ý kiến
- Học sinh làm bài trên bảng vàtrình bày kết quả
VD: câu ghép
Nếu trời trở rét / thì con phải mặcthật ấm (2 vế – sử dụng cặp quan hệtừ : Nếu … thì …
Con phải mặc áo ấm, / nếu trời trở
rét
1 học sinh đọc yêu cầu đề bài
- Cả lớp đọc lại yêu cầu và suynghĩ làm bài và phát biểu ý kiến.VD: Các cặp quan hệ từ:
+ Nếu … thì …+ Nếu như … thì …+ Hễ thì … ; Hễ mà … thì …+ Giá … thì ; Giá mà … thì …
Ví dụ minh hoạ+ Nếu như tôi thả một con cá vàngvào nước thì nước sẽ như thế nào?+ Giả sử tôi thả một con cá vàngvào nước thì sẽ như thế nào?
Hoạt động cá nhân, lớp.
- Nhiều học sinh đọc nội dungghi nhớ, cả lớp đọc thầm theo
→ Rút ra ghi nhớ/ 42
Hoạt động cá nhân, nhóm
- 3 – 4 học sinh lên bảng làm:gạch dưới các vế câu chỉ điều kiện
Trang 191’
• Bài 1
- Cho học sinh làm việc cá nhân
- Giáo viên dán các tờ phiếu đã
viết sẵn nội dung bài tập 1 gọi 3 – 4
học sinh lên bảng làm bài
- Giáo viên hướng dẫn học sinh :
Tìm câu ghép trong đoạn văn và xác
định về câu của từng câu ghép
- Giáo viên phát giấy bút cho học
sinh lên bảng làm bài
- Giáo viên nhận xét, chốt lại lời
giải đúng
• Bài 2
- Yêu cầu học sinh đọc đề bài và
điền các quan hệ từ thích hợp vào
chỗ trống
- Giáo viên nhận xét, chốt lời giải
đúng
• Bài 3
- Cách thực hiện tương tự như bài
tập
- Giáo viên nhận xét, kết luận
nhóm có nhiều câu điền vế câu hay
và thích hợp
Hoạt động 4: Củng cố.
Phương pháp: Đàm thoại.
5 Tổng kết - dặn dò:
- Chuẩn bị: “Nối các vế câu ghép
bằng quan hệ từ (tt)”
- Nhận xét tiết học
(giả thiết) vế câu chỉ kết quả, khoanh tròn các quan hệ từ nối chúng lại với nhau
Nếu
ông trả lời đúng ngựa của ông đi một ngày được mấy bước (Vế ĐK)
thì
tôi sẽ nói cho ông biết trâu của tôi cày một ngày được mấy đường (Vế KQ)
Nếu là chim, tôi sẽ là loài bồ câu trắng.
Vế GT Vế KQ Tương tự cho các câu còn lại
Nếu là hoa, tôi sẽ là một đoá hướng dương.
Nếu là mây, tôi sẽ là một vầng mây trắng.
- 3 – 4 học sinh lên bảng thi đua làm nhanh Em nào làm xong đọc kết quả bài làm của mình
VD:
a Nếu chủ nhật này trời đẹp thì chúng ta sẽ đi cắm trại
-
Rút kinh nghiệm, bổ sung :
BẰNG QUAN HỆ TỪ (tt)
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:- Học sinh hiểu thế nào là câu ghép thể hiện quan hệ tương phản.
2 Kĩ năng: - Biết tạo ra các câu ghép mới thể hiện quan hệ tương phản bằng cách
thay đổi vị trí các vế câu, nối các vế câu ghép bằng một quan hệ từ hoặc một cặp quan hệ từ hoặc thêm vế câu thích hợp vào chỗ trống
Trang 203 Thái độ: - Yêu tiếng Việt, bồi dướng thói quen dùng từ đúng, viết thành câu.
II Chuẩn bị:
+ GV: Bảng phụ viết một câu ghép trong đoạn văn ở BT1
Các tờ phiếu khổ to photo nội dung các bài tập 1, 3
+ HS:
III Các hoạt động:
2 Bài cũ: Giáo viên gọi 1 học sinh
kiểm tra lại phần ghi nhớ về cách
nối các vế câu ghép bằng quan hệ từ
chỉ điều kiện (giả thiết, kết quả …)
3 Giới thiệu bài mới: Nối các vế
câu ghép bằng quan hệ từ (tt)
Tiết học hôm nay các em sẽ tiếp
tục học về cách nối các vế câu ghép
bằng quan hệ từ thể hiện quan hệ
tương phản
4 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Phần nhận xét
• Bài 1
- Yêu cầu học sinh đọc đề bài
- Giáo viên treo bảng phụ đã
viết sẵn câu văn
“Tuy bốn mùa là vậy nhưng ….lòng
người”
- Giáo viên gọi 1 học sinh khá
giỏi lên phân tích cấu tạo của câu
ghép
- Em hãy nêu cặp quan hệ từ
trong câu ghép này?
- Giáo viên giới thiệu với học
sinh: cặp quan hệ từ “Tuy … nhưng
…” chỉ quan hệ tương phản giữa 2
vế câu
• Bài 2
- Nêu các cặp quan hệ từ có thể
nối các vế câu có quan hệ từ tương
phản theo dãy
- Hát
- 3 – 4 học sinh làm lại các bàitập 3, 4
Hoạt động cá nhân, nhóm đôi.
- 1 học sinh đọc đề bài, cả lớpđọc thầm
- Học sinh suy nghĩ tìm câu ghéptrong đoạn văn rồi phân tích cấutạo của câu ghép đó
- Học sinh phát biểu ý kiến
- 1 học sinh lên bảng, cả lớp làm
ở nháp
- Các em gạch dưới các vế câughép, tách bộ phận C – V trongmỗi vế câu
VD: Tuy bốn mùa / là cây, nhưng mỗimùa Hạ Long / lại có những nét riêngbiệt hấp dẫn lòng người
- Học sinh nêu cặp quan hệ từlà: “Tuy … nhưng …”
- Học sinh nêu nhận xét
- Mặc dù … nhưng , dù … nhưng
- Học sinh đọc ghi nhớ SGK/ 48
- Học sinh đọc yêu câu đề
Trang 211’
Hoạt động 2: Phần ghi nhớ.
- Yêu cầu học sinh đọc phần
ghi nhớ
Hoạt động 3: Luyện tập.
Phương pháp: Thực hành, đàm
thoại
• Bài 1
- Gọi 1 học sinh đọc yêu cầu
→ Giáo viên nhận xét
• Bài 2
- Giáo viên yêu cầu học sinh
trao đổi theo cặp
- Giáo viên chốt lại lời giải
đúng
• Bài 3:
- Giáo viên dán 3 – 4 phiếu đã
viết sẵn nội dung bài tập, mời 3 –
4 học sinh lên bảng làm bài
- Giáo viên chốt lại lời giải
đúng
Hoạt động 4: Củng cố.
Mục tiêu: Khắc sâu kiến thức.
Phương pháp: Động não.
- Kể cặp quan hệ từ tương
- Nhận xét tiết học
- Cả lớp đọc thầm
- Trao đổi nhóm đôi phân tíchcấu tạo của câu ghép
- Đại diện 2 nhóm trình bàybảng lớp
- Cả lớp nhận xét
- 1 học sinh đọc yêu cầu bài tập,cả lớp đọc thầm
- Học sinh dùng bút chì viếtthêm vế câu thích hợp vào chỗtrống trong SGK
- 3 – 4 học sinh lên bang 3lma2bài trên phiếu và trình bày kết quả.VD: Tuy hạn hán kéo dài nhưngcây cối trong vườn vẫn tươi tốt
Mặc dù trời đã đứng bóngnhưng các cô vẫn miệt mài trên đồngruộng
-Rút kinh nghiệm, bổ sung :
KHOA HỌC