1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Ga lớp 4 tuần 29

35 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Luyện Tập Chung
Trường học Trường Tiểu Học
Chuyên ngành Toán học
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2021
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 35
Dung lượng 168,55 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- GV giới thiệu: Bộ thiết bị này có tên là tên là bộ thiết bị năng lượng giúp ích trong các hoạt động giảng dạy liênquan đến vật lý, công nghệ, khoa học tự nhiên giúp cho học sinh có[r]

Trang 1

Điều chỉnh: Bài 4: Một mảnh đất hình chữ nhật có nửa chu vi là 125m, chiều rộng

bằng 2/3 chiều dài Tìm chiều dài, chiều rộng của mảnh đất đó

Bài 5: Một cái sân hình chữ nhật có chu vi là 64cm, chiều rộng ngắn hơn chiều dài8cm Tìm chiều dài, chiều rộng của cái sân đó

II Đồ dùng dạy học

- Bảng phụ, VBT, Sgk

III Các hoạt động dạy và học cơ bản

Hoạt động của giáo viên

1 Kiểm tra bài cũ (5')

- Yêu cầu hs làm bài 2, 3 Vtb

- Gv nhận xét, đánh giá

2 Dạy bài mới

2.1 Giới thiệu bài (1’)

- Yêu cầu hs nêu lại các bước

giải bài toán: Tìm hai số khi

biết tổng và tỉ số của hai số

đó

Hoạt động của học sinh

- 2 học sinh lên bảng làm bài

- 1 học sinh đọc yêu cầu bài

- 1 học sinh nêu cách giải bài toán

- 1 học sinh làm bài bảng phụ

- Lớp làm bài vào vở bài tập

- Nhận xét bài bạn

Bài làmTheo sơ đồ, tổng số phần bằng nhau:

4 + 5 = 9 (phần)

Trang 2

- Gv nhận xét, củng cố bài

Bài tập 3

- Viết số thích hợp vào ô

trống

- Yêu cầu hs dựa vào cách giải

bài toán tìm hai số khi biết

- Nêu các bước giải bài toán

tìm hai số khi biết tổng và tỉ

- 1 học sinh đọc yêu cầu bài

- Hs đọc

- Tìm diện tích HV, diện tích HCN

- HS làm bài, chữa bài , nhận xét

Bài làmDiện tích hình vuông là:

3 × 3 = 9 (m2)Diện tích hình chữ nhật là:

I Mục tiêu

1 Về kiến thức

- Đọc đúng, trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ,

nhấn giọng ở các từ ngữ gợi tả, gợi cảm

- Hiểu các từ ngữ trong bài: Sa Pa, rừng cây âm âm, H'Mông, Tu Dí, Phù Lá, hoàng

hôn áp phiên

- Hiểu ND, ý nghĩa của bài : Ca ngợi vẻ đẹp độc đáo của Sa Pa, thể hiện tình cảm yêu

mến thiết tha của tác giả đối với cảnh đẹp của đất nước

- Học thuộc lòng hai đoạn cuối bài : "Hòn sau cho đất nước ta"

2 Về kĩ năng

- Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng nhẹ nhàng, thể hiện sự ngưỡng mộ, niềm vui,

sự háo hức của du khách trước vẻ đẹp của đường lên Sa Pa, phong cảnh Sa Pa

Trang 3

3 Về thái độ

- Yêu cảnh đẹp của thiên nhiên, đất nước.

* QTE: GD về các giá trị (vẻ đẹp độc đáo của Sa Pa)

II Đồ dùng dạy học

- Tranh minh họa

III Các hoạt động dạy và học cơ bản

Hoạt động của giáo viên

1 Kiểm tra bài cũ (5')

- Đọc bài: Con sẻ và trả lời câu hỏi 2, 3

trong Sgk

- Gv nhận xét

2 Dạy bài mới

2.1 Giới thiệu bài (1')

2.2 H/dẫn luyện đọc & tìm hiểu bài

a Luyện đọc (9')

- Gọi 1 HS đọc bài, lớp theo dõi

+ Bài có thể chia làm mấy đoạn? Nêu

giới hạn

- Gv chia bài làm 3 đoạn, yêu cầu hs đọc

nối tiếp đoạn.(3 lượt)

- Gv kết hợp sửa lỗi phát âm, ngắt nghỉ

hơi ở câu dài

- Luyện đọc theo nhóm 3 thời gian 5’

- Nhận xét

- Gv đọc diễn cảm cả bài

b Tìm hiểu bài (15')

- Đọc lướt bài và trả lời câu hỏi

+ Mỗi đoạn trong bài là một bức tranh

đẹp về cảnh và người Hãy miêu tả

những điều em hình dung được về bức

tranh ấy ?

- Nêu điều em hình dung được ? Miêu tả

khung cảnh Sa Pa ?

*Gv tiểu kết chuyển ý

* QTE: Tại sao nói: Sa Pa chính là món

quà kì diệu của thiên nhiên?

+ Bài văn thể hiện tình cảm của tác giả

với cảnh đẹp của Sa Pa như thế nào?

* Gv kết luận

- Gọi HS nêu nội dung của bài

c Đọc diễn cảm (7')

- Yêu cầu hs nêu cách đọc toàn bài

- Yêu cầu các em đọc nối tiếp 3 đoạn

- Học sinh nối tiếp đọc bài

* Cảnh đẹp trên đường tới Sa Pa

+ Sự đổi mùa trong ngày của Sa Parất lạ và hiếm có

+ Ngưỡng mộ, háo hức trước vẻ đẹpcủa Sa Pa

- Học sinh nối tiếp đọc bài

Trang 4

- Yêu cầu hs nhận xét, nêu cách đọc

- Học sinh biết cách làm việc nhóm

- Có kĩ năng quan sát, so sánh đối chứng để thấy được sự khác nhau của cây trongđiều kiện khác nhau

- Có khả năng áp dụng những kiến thức khoa học trong việc chăm sóc thực vật

- 5 cây trồng như yêu cầu SGK

- Hs mang đến những loại cây đã được gieo trồng

- Tranh ảnh minh họa SGK trang 114, 115

IV Các hoạt động dạy và học cơ bản

Hoạt động của giáo viên

1 Kiểm tra bài cũ (5')

+ Cây cối có vai trò như thế nào đối với

sánh có đối xứng để thấy sự phát triển

Hoạt động của học sinh

- 2 hs đọc bài

- Lớp lắng nghe, nhận xét bài làm củabạn

*Hoạt động nhóm

Trang 5

khác nhau của cây trong những điều

kiện khác nhau

- Kiểm tra sự chuẩn bị của hs

- Tổ chức cho hs tiến hành báo cáo TN

trong nhóm

- Nêu yêu cầu hoạt động: Quan sát cây

các bạn mang đến Mỗi thành viên mô tả

cách trồng, chăm sóc cây, ghi nhanh

điều kiện sống của từng cây và dán vào

+ Các cây thiếu điều kiện gì để sống và

phát triển bình thường? Vì sao em biết?

+ Thí nghiệm trên nhằm mục đích gì?

+ Vậy, để sống và phát triển bình

thư-ờng, cây cần có những điều kiện nào?

+ Trong 5 cây đậu trên, cây nào sẽ sống

và phát triển bình thường? Vì sao?

+ Các cây khác sẽ thế nào? Vì sao?

+ Vậy, để sống và phát triển bình

th-ường, cây cần có những điều kiện nào?

- Kết luận chung về các điều kiện để cây

- Đặt các cây trồng lên bàn

- Quan sát các cây trồng

- Mô tả cách mình đã gieo trồng vàchăm sóc cây

- Ghi kết quả thí nghiệm

- Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác

bổ sung:

+ Cây 1: Đặt ở nơi tối, tưới nước đều.+ Cây 2 : Đặt ở nơi có ánh sáng, tướinước đều, bôi keo lên 2 mặt lá

+ Cây 3: Đặt nơi có ánh sáng, khôngtưới nước

+ Cây 4: Đặt nơi có ánh sáng, tướinước đều

+ Cây 5: Đặt nơi có ánh sáng, tướinước đều, trồng cây bằng sỏi đã rửasạch

+ Giống: Đều được trồng trong 1ngày, cây 1, 2, 3, 4 trồng cùng 1 loạiđất giống nhau

- Nối tiếp trả lời những điều kiện đã

bị thiếu của từng cây

- Để biết TV cần gì để sống

+ Vậy, để sống và phát triển bìnhthường, cây cần có đầy đủ: Chất dinhdưỡng, nước, ánh sáng, không khí

- HS đọc

* Hoạt động nhóm

- 1 em nêu lại yêu cầu thảo luận

- Thảo luận theo nhóm, điền phiếuhọc tập

- Các nhóm trình bày, bổ sung kếtquả

+ Cây số 4 sẽ sống và phát triển bình

thường vì có đầy đủ các điều kiện vềChất dinh dưỡng, nước, ánh sáng,không khí Các cây khác sẽ chết vìkhông có đủ các điều kiện trên

+ Vậy, để sống và phát triển bìnhthường, cây cần có đầy đủ: Chất dinhdưỡng, nước, ánh sáng, không khí

Trang 6

sống và phát triển bình thường.

- Gọi hs đọc mục Bạn cần biết, SGK/

97

Hoạt động 3: Tập làm vườn (10’)

+ Em trồng 1 cây hoa, cây ăn quả, hằng

ngày em phải làm gì để cây sống và phát

- Tài liệu Bác Hồ và những bài học về đạo đức, lối sống

III Các hoạt động dạy – học

Hoạt động của GV

1 KT bài cũ (5’)

+ Trong bữa ăn phải có thái độ như thế nào

để thể hiện sự văn minh, lịch sự? 2 HS trả

- Gọi HS đọc mục tiêu bài học

- Yêu cầu HS đọc bài đọc

* Hoạt động cá nhân

- Yêu cầu HS đọc thầm và trả lời câu hỏi:

+ Tại sao Bác Hồ bận nhiều việc mà vẫn

dành thì giờ dạy cho các chiến sĩ học?

+ Việc làm ấy của Bác cho em nhận ra Bác

Hồ là người thế nào?

+ Các cán bộ, chiến sĩ đã học tập ra sao? Tại

sao họ lại tiến bộ được như vậy?

+ Các chiến sĩ đã cố gắng họctập, bảo ban nhau hễ rảnh rỗi lạigiở sách báo ra tập đọc, tập

Trang 7

+ Em thích nhất chi tiết, hình ảnh nào trong

câu chuyện?

* Hoạt động nhóm:

- GV cho HS thảo luận nhóm

+ Học đọc, học viết là để làm gì? Việc học

là việc em cần làm khi em còn nhỏ hay em

sẽ làm mãi mãi? Vì sao?

+ Em muốn trở thành người như thế nào?

+ Em đã làm gì cho ước mơ đó?

- Nhận xét

* Hoạt động nhóm

- Thảo luận nhóm 4: Điều quan trọng nhất,

đáng chú ý nhất khi tự học là gì?

+ Hãy kể một vài tấm gương tiêu biểu cho

sự cố gắng vươn lên trong học tập

I Mục tiêu

1 Về kiến thức

- Biết dạng toán, cách giải bài toán "Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó"

- Vận dụng giải các bài tập có liên quan

III Các hoạt động dạy và học cơ bản

Hoạt động của giáo viên

1 Kiểm tra bài cũ (5')

- Yêu cầu hs làm bài tập 2, 3 Sgk

Hoạt động của học sinh

- 2 học sinh lên bảng làm bài

Trang 8

- Gv nhận xét, đánh giá.

2 Dạy bài mới

2.1 Giới thiệu bài (1')

- Gv giới thiệu đây là dạng toán tìm

hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai

số đó

+ Bài toán cho biết gì? Hỏi gì?

+ Tỉ số

3

5 cho biết điều gì?

+ Từ tỉ số của bài toán, hãy tóm tắt

bằng sơ đồ? Hiệu của hai số ứng

với phần nào trên sơ đồ?

+ Theo sơ đồ, có số lớn hơn số bé

mấy phần? thực hiện phép tính gì?

- Gv: 24 đơn vị ứng với 2 phần

bằng nhau trên sơ đồ Muốn biết

giá trị của 1 phần, ta làm như thế

nào?

- Số bé (số lớn) được tìm như thế

nào?

- Y/c 1 hs làm bài miệng

- GV trình bày bài giải ở bảng lớp?

Muốn tìm hai số khi biết hiệu và tỉ

số, cần mấy bước giải? Là những

? Bài toán cho biết gì? Hỏi gì?

?Chiều dài hơn chiều rộng 12m,

nghĩa là như thế nào?

? Đây là dạng bài toán nào?

- Học sinh đọc thầm bài toán

- Học sinh vẽ sơ đồ biểu thị bài toán

- Học sinh trình bày bài giải

Theo sơ đồ, hiệu số phần bằng nhau là:

- 1 học sinh đọc yêu cầu bài

+ Chiều dài hơn chiều rộng 12m+ Chiều dài bằng

12 : 3 ¿ 7 = 28 (m)

?m

12m

?m

Trang 9

- HS làm bài vào vở 1 HS lên bảng

giải bài toán

- Lớp và GV nhận xét:

? Số lớn (bé) được tìm như thế nào?

?So sánh các bước làm của 2 dạng

bài tìm hai số biết tổng tỉ số, hiệu

-tỉ số?

b) Kết luận: ở dạng bài toán này,

dựa vào sơ đồ, ta có được hiệu số

- 1 HS lên bảng tóm tắt bài toán và

giải bài toán Lớp và giáo viên nhận

xét KQ

Chiều rộng là:

28 - 12 = 16 (m)Đáp số : 28m, 16m

Số lớn được biểu thị là 5 phần bằng nhau

Số bé được biểu thị là 2 phần như thếHiệu số phần bằng nhau là 3 phầnb)

Hiệu của hai số bằng 8

Số bé được biểu thị là 3 phần bằng nhau

Số lớn được biểu thị là 4 phần như thế

Tỉ của số bé và số lớn là 3 : 4 hay 3/4Hiệu số phần bằng nhau là 1 phần

Số bé: 51

- 2 học sinh trả lời

?

Trang 10

? Số bé được tìm như thế nào?

? Muốn kiểm tra kết quả có đúng

không ta làm như thế nào?

Bài tập 3 (8’)

- GV gọi HS đọc bài toán và tóm

tắt

? Bài toán cho biết, hỏi gì?

? Dạng bài toán nào? tỉ số

3

4 có ýnghĩa như thế nào?

- Gv chốt kết quả

3 Củng cố, dặn dò (2')

- Nêu các bước giải bài toán tìm hai

số khi biết hiệu và tỉ số của hai số

2 : 1 × 3 = 6 (km)Đoạn đường CD là:

6 + 2 = 8 (km)Đáp số: Đoạn đường AB 6km Đoạn đường CD 8km

- Hs thực hiện

- Hs lắng nghe

Chính tả TIẾT 29: (Nghe – viết) AI ĐÃ NGHĨ RA CÁC CHỮ SỐ 1, 2, 3, 4, ?

I Mục tiêu

1 Về kiến thức

- Nghe-viết đúng bài CT; trình bày đúng bài báo ngắn có các chữ số.

- Làm đúng BT3 (kết hợp đọc lại mẩu chuyện sau khi hoàn chỉnh BT) hoặc BT CTphương ngữ (2) a/b

III Các hoạt động dạy và học cơ bản

Hoạt động của giáo viên

1 Kiểm tra bài cũ (5')

- Gv đọc cho hs viết: sung sướng, sà

xuống, xôn xao, sum họp

- Gv nhận xét

2 Dạy bài mới:

2.1 Giới thiệu bài (1')

Hoạt động của học sinh

- 2 hs lên bảng viết bài

- Lớp nhận xét

Trang 11

2.2 Hướng dẫn nghe - viết: 20'

- Gv đọc chính tả: Ai đã nghĩ ra các chữ

số 1, 2, 3, 4, ?

* QTE: Quyền được tiếp nhận thông tin

- Mẩu chuyện cho em biết điều gì?

- Gv lưu ý hs cách trình bày bài

- Lưu ý hs viết từ dễ viết sai

A - rập, Bát - đa, ấn Độ, trị vì, rộng

rãi…

- Gv đọc cho học sinh viết bài

- Gv đọc soát bài cho học sinh

- Gv thu chấm 5 bài

- Gv nhận xét chung

2.3 Hướng dẫn làm bài tập (8')

Bài tập 2a

- Gv lưu ý hs có thể thêm dấu thanh để

tạo thêm nhiều những tiếng có nghĩa

- Gv nhận xét, chốt lại lời giải đúng

Bài tập 3: Điền từ vào chỗ chấm

- Yêu cầu hs đọc thầm đoạn văn, suy

nghĩ làm bài

- Gv nhận xét, chốt lại lời giải đúng

- Yêu cầu 1, 2 hs đọc lại đoạn văn

Lớp đọc thầm lại đoạn văn cần viết

- Mẩu chuyện giải thích các chữ số 1,

2, 3, 4, ? không phải do người A rập nghĩ ra mà do một người thiênvăn học người ấn Độ, khi sang Bát -

-đa đã ngẫu nhiên truyền bá một bảngthiên văn có các chữ số ấn Độ 1, 2, 3,

4, ?

- 2 học sinh viết bảng, lớp viết nháp

- Lớp nhận xét

- Học sinh gấp Sgk, viết bài

- Học sinh soát bài

- Học sinh đổi chéo bài, soát lỗi chobạn

- Lớp nhận xét

- 1 hs đọc yêu cầu bài

- Học sinh làm việc cá nhân

- 1 hs làm bảng phụ

- Lớp nhận xét chữa bài

*Đáp án: Trai, trại, trải, trạm, tràm,trám, tràn, trán, trăng trắng trấu, trận,trân

- Chai, chải, chãi, chan, chán, chầu,chấu, chậu, chăng, chặng, chân, chẩn

* Hoạt động cá nhân

- 1 hs đọc yêu cầu bài

Học sinh suy nghĩ làm bài

Trang 12

I Mục tiêu

1 Về kiến thức

- Hiểu các từ du lịch, thám hiểm (BT1, BT2)

- Bước đầu hiểu ý nghĩa câu tục ngữ ở BT3; biết chọn tên sông cho trước đúng với lời

giải câu đố trong BT4

III Các hoạt động dạy và học cơ bản

Hoạt động của giáo viên

1 Kiểm tra bài cũ (4')

2 Dạy bài mới

2.1 Giới thiệu bài: Trực tiếp 1'

2.2 Hướng dẫn học sinh làm bài:

Bài tập 1 (10’)

- Những hoạt động nào được gọi là du

lịch?

- Gv nhận xét, chốt lại lời giải đúng:

Du lịch là đi chơi xa để nghỉ ngơi ngắm

cảnh

Bài tập 2 (8’)

- Theo em thám hiểm là gì?

- Gv yêu cầu học sinh suy nghĩ trả lời

- Gv nhận xét, chốt lại lời giải đúng:

Thám hiểm có nghĩa là thăm dò, tìm hiểu

- Yêu cầu trao đổi với bạn để trả lời

- Gv nhận xét, chốt lại lời giải đúng: Đi

một ngày đàng học một sàng khôn nghĩa

là càng đi nhiều nơi sẽ càng có thêm vốn

hiểu biết, sẽ khôn ngoan trưởng thành

hơn

Bài tập 4 (10’)

- Trò chơi: Du lịch trên sông

- Yêu cầu hs làm việc theo nhóm 5 em,

trả lời nhanh rồi viết vào phiếu

- Gv mời hai đội thi với nhau 1 đội hỏi,

- Học sinh trao đổi theo cặp làm bài

- Đại diện học sinh phát biểu

Trang 13

* GD BVMT: Giúp các em hiểu biết về

thiên nhiên đất nước tươi đẹp, có ý thức

bảo vệ môi trường

- HS biết tham gia giao thông an toàn

- Phân biệt được hành vi tôn trọng Luật Giao thông và vi phạm Luật Giao thông

II Các KNS cơ bản được giáo dục

- Kỹ năng tham gia giao thông đúng luật

- KN phê phán những hành vi vi phạm luật giao thông

III Đồ dùng dạy học

- Một số biển báo hiệu giao thông

IV Các hoạt động dạy và học cơ bả

Hoạt động của giáo viên

1 Kiểm tra bài cũ (5’)

+ Tôn trọng luật giao thông có ích lợi gì

+ Em đó làm gì để thể hiện mình đã thực hiện

đúng Luật giao thông

- Gv nhận xét, đánh giá

2 Dạy bài mới

2.1 Giới thiệu bài (2’)

2.2 Nội dung

* Hoạt động 1: Trò chơi tìm hiểu về biển

Hoạt động của học sinh

- 2 hs trả lời

- Lớp nhận xét

Trang 14

báo giao thông (10’)

- Gv chia lớp thành 5 nhóm Phổ biến cách

chơi Học sinh có nhiệm vụ quan sát biển báo

giao thông và nói ý nghĩa của biển báo Mỗi

nhận xét đúng được 1 điểm Nhóm nào nhiều

* GD KNS: Giao cho mỗi nhóm một tình

huống thảo luận tìm cách giải quyết

- Gv nhận xét kết quả làm việc của các nhóm

và kết luận:

a, Không tán thành và giải thích Luật giao

thông cần được thực hiện mọi lúc mọi nơi

b, Khuyên bạn không nên thò đầu ra ngoài

c, Can ngăn bạn không ném đá lên tàu

d, Đề nghị bạn dừng lại giúp người bị nạn

đ, Khuyên bạn không nên ra về

* Hoạt động 3: Bài tập 4 (8’)

- Yêu cầu hs trình bày kết quả điều tra thực

tiễn

- Gv nhận xét kết quả làm việc của các nhóm

* Kết luận: Để đảm bảo an toàn cho bản thân

mình và mọi người cần chấp hành nghiêm

chỉnh Luật giao thông

- Học sinh lắng nghe luật chơi

- Các nhóm tham gia chơi nhưhướng dẫn

- 1 học sinh đọc yêu cầu bài

- Đại diện các nhóm lên trình bày kết quả điều tra

Trang 15

3 Về thái độ

- GD HS tính toán cẩn thận, tỉ mỉ

II Đồ dùng dạy học

- Bảng phụ

III Các hoạt động dạy và học cơ bản

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Kiểm tra bài cũ (5')

- Chữa bài tập 2, 3 trong Vbt

- Gv nhận xét

- Gọi HS chữa bài

- Gọi 1 số em nêu lại các bước giải bài

toán khi biết hiệu và tỉ số của hai số

- Gọi hs đọc bài toán

+ Bài toán thuộc dạng toán nào? Vì

sao em biết?

- Gọi 1 số em nêu lại các bước giải bài

toán khi biết hiệu và tỉ số của hai số

- Gọi hs đọc bài toán

+ Bài toán thuộc dạng toán nào? Vì

sao em biết?

- Yêu cầu hs dựa vào cách giải bài

toán tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số

của hai số đó để làm bài

Số lớn là 35

- 1 hs đọc yêu cầu bài

- Hiệu – tỉ

- 1 học sinh lên bảng làm bài

- Lớp làm bài vào vở bài tập

- Hs trình bày bài giải

Hiệu

Tỉ số

2: 3 3:5 3:7 5:2 7:3

Số bé

Số lớn

- 1 học sinh đọc yêu cầu bài

- 1 học sinh tóm tắt bài, nêu cách giải

- 1 học sinh lên bảng làm bài

Trang 16

- Nhận xét

3 Củng cố, dặn dò (4')

- Gọi 1 số em nêu lại các bước giải bài

toán khi biết hiệu và tỉ số của hai số

đó?

- Tổng kết bài

- Nhận xét giờ học

- Lớp làm bài vào vở bài tập

- Báo cáo kết quả, nhận xét bổ sung

Bài giải

Theo sơ đồ, hiệu số phần bằng nhau:

5 – 3 = 2 (phần)Diện tích hình vuông là:

36 : 2 × 3 = 54 (m2)Diện tích hình chữ nhật là:

54 + 36 = 90 (m2)Đáp số: Diện tích hình vuông 54m2 Diện tích hình chữ nhật 90m2

- 2 học sinh trả lời

Kể chuyện TIẾT 29: ĐÔI CÁNH CỦA NGỰA TRẮNG

I Mục tiêu

1 Về kiến thức

- Dựa theo lời kể của GV và tranh minh hoạ (SGK), kể lại được từng đoạn và kể nối

tiếp toàn bộ câu chuyện Đôi cánh của ngựa trắng rõ ràng, đủ ý (BT1)

- Biết trao đổi với các bạn về ý nghĩa của câu chuyện (BT2).

- Biết lắng nghe, nhận xét, đánh giá lời kể của bạn.

2 Về kĩ năng

- Rèn kỹ năng nghe: nghe thầy cô kể chuyện, nhớ chuyện, lắng nghe bạn kể chuyện,

nhận xét đúng lời kể của bạn, kể tiếp được lời bạn

3 Về thái độ

- Giáo dục HS luôn dũng cảm vượt qua khó khăn trong học tập và cuộc sống.

* BVMT: Hs thấy được nét thơ ngây và đáng yêu của Ngựa Trắng từ đó có ý thức

bảo vệ động vật hoang dã

II Đồ dùng dạy học

- Tranh minh hoạ truyện

III Các hoạt động dạy và học cơ bản

Hoạt động của giáo viên

1 Kiểm tra bài cũ (5')

- Gọi 2 học sinh kể chuyện

- Yêu cầu hs đọc yêu cầu bài tập

- Gv yêu cầu hs quan sát các tranh nêu nội

dung chính của từng tranh

Hoạt động của học sinh

- 1 hs đọc yêu cầu bài

- Học sinh quan sát tranh

- Học sinh nêu nội dung từng tranh.+ Tranh 1: Hai mẹ con ngựa trắng

Trang 17

- Gv nhận xét, đánh giá.

c Hs thực hành kể

- Gv chia lớp thành 4 nhóm Yêu cầu các

nhóm nối tiếp kể các đoạn của câu

chuyện

- Gv theo dõi uốn nắn học sinh

- Thi kể chuyện trước lớp

- Yêu cầu 2 tốp các em thi kể từng đoạn

câu chuyện theo 6 tranh

- Yêu cầu 3 học sinh thi kể cả câu chuyện

+ Vì sao ngựa trắng xin mẹ được đi xa ?

+ Chuyến đi mang lại cho ngựa trắng điều

gì ?

-Gv nhận xét, đánh giá

3 Củng cố, dặn dò (3')

- Có thể dùng câu tục ngữ nào minh hoạ

cho chuyến di của ngựa trắng ?

* BVMT: Chúng ta phải làm gì để bảo vệ

các loài động vật hoang dã?

- Nhận xét tiết học

- VN kể chuyện cho người thân nghe

- Chuẩn bị bài sau

quấn quýt bên nhau

+ Tranh 2: NGựa trắng ao ước cócánh như đại bàng

+Tranh 3: Ngựa trắng xin mẹ đi xacùng đại bàng

+ Tranh 4: Sói ngáng đường ngựatrắng

+ Tranh 5: Đại bnàg lao xuống bổmạnh vào đầu sói

Tranh : Đại bàng sải cánh Ngựatrắng thấy chân mình như bay lên

- Học sinh kể chuyện trong nhóm

- Học sinh mỗi em kể 2 - 3 tranh,sau đó từng em kể toàn bộ câuchuyện, trao đổi với bạn về ý nghĩacâu chuyện

- 2 tốp hs nối tiếp kể chuyện

-Lớp nhận xét, bình chọn câuchuyện hay nhất, ngưưoì hiểutruyện nhất

- Đi một ngày đàng học một sàngkhôn

- Hs trả lời theo ý hiểu

Tập đọc TIẾT 58 : TRĂNG ƠI TỪ ĐÂU ĐẾN ?

I Mục tiêu

1 Về kiến thức

- Đọc trôi chảy, lưu loát bài thơ Biết ngắt nghỉ hơi đúng nhịp thơ, cuối mỗi dòng

thơ

- Hiểu các từ ngữ trong bài: diệu kỳ

- Hiểu bài thơ thể hiện tình cảm yêu mến, sự gần gũi của nhà thơ với trăng Bài thơ

là khám phá rất độc đáo của nhà thơ về trăng Mỗi khổ thư như một giả định về nơitrăng đến để tác giả nêu suy nghĩ của mình về trăng

- Học thuộc lòng bài thơ.

Ngày đăng: 19/05/2021, 17:50

w