1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giáo án Lớp 3 Tuần 28 - Trường Tiểu học Trưng Vương

20 18 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 212,18 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Đại diện lên đứng lên báo cáo trước lớp về bộ sưu tập các loài thú rừng và các biện pháp nhằm bảo vệ thú rừng như: Không săn bắn các loài thú rừng, không chặt phá rừng làm mất nơi ở và[r]

Trang 1

Thứ ngày tháng năm 20

TOÁN

SO SÁNH CÁC SỐ TRONG PHAM VI 100000

I Mục tiêu:

- Biết điểm ở giữa hai điểm cho trước, trung điểm của một đoạn thẳng

II Chuẩn bị

III Các hoạt động dạy – học:

1 Bài cừ:

- Gọi HS lên bảng làm BT: Tìm số

liền trước và số liền sau của các số:

23 789 ; 40 107 ; 75 669 ; 99 999

- Nhận xét ghi điểm

2 Bài mới:

a) Giới thiệu bài:

b) Khai thác:

* Củng cố quy tắc so sánh các số

trong phạm vi 100 000

- Giáo viên ghi bảng:

999 … 1012

- Yêu cầu quan sát nêu nhận xét và

tự điền dấu ( <, =, > ) thích hợp rồi

giải thích

- Gọi 1HS lên bảng điền dấu và giải

thích, GV kết luận

- Tương tự yêu cầu so sánh hai số

9790 và 9786

- Tương tự yêu cầu so sánh tiếp các

cặp số: 3772 3605 8513

8502

4579 5974 655 1032

- Mời 2HS lên bảng chữa bài

- GV nhận xét đánh giá

* So sánh các số trong phạm vi 100

000

- Yêu cầu so sánh hai số:

100 000 và 99999

- Mời một em lên bảng điền và giải

thích

- Yêu cầu HS tự so sánh 76200 và

76199

- Mời một em lên so sánh điền dấu

- 2 em lên bảng làm bài

- Cả lớp theo dõi, nhận xét bài bạn

- Lớp theo dõi giới thiệu bài

- Lớp quan sát lên bảng

- Cả lớp tự làm vào nháp

- 1 em lên bảng chữa bài, cả lớp nhận xét bổ sung

999 < 1012

- Có thể giải thích: Vì số 1012 có nhiều số chữ

số hơn 999 (4 chữ số nhiều hơn 3 chữ số) nên

1012 > 999

- Vài học sinh nêu lại: Số có nhiều chữ số hơn thì lớn hơn và ngược lại số có số chữ số ít hơn thì bé hơn

- Tương tự cách so sánh ở ví dụ 1 để nêu:

9790 > 978 6 vì hai số này có số chữ số bằng nhau nên ta sách giáo khoa từng cặp chữ số cùng hàng từ trái sang phải … ở hàng chục có 9 chục > 8 chục nên 9790 > 9786

- Lớp làm bảng con, một em lên điền trên bảng:

3772 > 3605 ; 4597 < 5974

8513 > 8502 ; 655 < 1032

- So sánh hai số 100 000 và 99 999 rồi rút ra kết luận: 100 000 > 99 999 vì số 100 000 có 6 chữ số còn số 99 999 chỉ có 5 chữ số nên 99

999 < 100 000

- Một em lên bảng điền dấu thích hợp

- Lớp thực hiện làm vào bảng con

- Một em lên bảng làm bài, cả lớp bổ sung:

Trang 2

trên bảng.

- Nhận xét đánh giá bài làm của HS

c) Luyện tập:

Bài 1: - Gọi HS nêu yêu cầu bài tập.

- Yêu cầu HS thực hiện vào vở

- Mời một em lên thực hiện trên

bảng

- Giáo viên nhận xét đánh giá

Bài 2:

- Gọi học sinh nêu yêu cầu bài tập

- Yêu cầu cả lớp làm vào vở

- Mời một em lên bảng giải bài

- Yêu cầu lớp theo dõi đổi chéo vở

và chữa bài

- Giáo viên nhận xét đánh giá

Bài 3: - Gọi HS nêu yêu cầu bài

tập

- Yêu cầu cả lớp thực hiện vào vở

- Mời hai em lên thi đua tìm nhanh,

tìm đúng số lớn nhất và số bé nhất

trên bảng mỗi em một mục a và b

- Giáo viên nhận xét đánh giá

d) Củng cố - dặn doứ:

- Tổ chức cho HS chơi TC: Thi tiếp

sức - Điền nhanh dấu thích hợp >,

<, = vào chỗ trống

- Về nhà xem lại các BT đã làm

76200 > 76199

- Hàng chục nghìn: 7 = 7 ; Hàng nghìn 6 = 6 ; Hàng trăm có 2 > 1 vậy 76200 >76199

- Một em nêu yêu cầu bài tập

- Cả lớp thực hiện làm vào vở

- Một em lên bảng làm bài, cả lớp nhận xét bổ sung

10 001 > 4589 8000 = 8000

99 999 < 100 000

- Một em nêu yêu cầu bài tập

- Cả lớp làm vào vở

- Một học sinh lên bảng chữa bài, cả lớp bổ sung

89 156 < 98 516 89 999 < 90 000

69731 = 69731 78 659 > 76 860

- Một học sinh đọc đề bài

- Lớp thực hiện vào vở,

- Hai em lên bảng thi đua làm bài, cả lớp theo dõi bình chọn bạn làm đúng, nhanh

a/ Số lớn nhất là 92 368 b/ Số bé nhất là: 54 307

Trang 3

TẬP ĐỌC – KỂ CHUYỆN

CUỘC CHẠY ĐUA TRONG RỪNG

I Mục tiêu:

* Tập đọc

- Bước ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ

- Hiểu ND: Bài văn miêu tả và kể lại hội đua voi ở Tây Nguyên, cho thấy nết độc đáo, sự thú vị và bổ ích của hội đua voi (trả lời được các CH trong SGK)

* Kể chuyện:

- Kể lại được từng đoạn của câu chuyện dựa theo gợi ý

- HS khá, giỏi kể được cả câu chuyện

II Chuẩn bị :

Tranh minh họa truyện trong sách giáo khoa

III Các hoạt động dạy - học:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1 Kiểm tra bài cuừ:

- Gọi học sinh lên bảng kể lại chuyện

"Quả táo" (tiết 1 tuần ôn tập)

- Nhận xét ghi điểm

2 Bài mới:

a) Giới thiệu bài:

b) Luyện đọc:

* Đọc diễn cảm toàn bài.

* Hướng dẫn luyện đọc kết hợp giải

nghĩa từ:

- Yêu cầu học sinh đọc từng câu, giáo

viên theo dõi uốn nắn khi học sinh

- Ba em lên bảng kể lại câu chuyện "Quả táo"

- Nêu nội dung câu chuyện

- Cả lớp theo, nhận xét

- Cả lớp theo dõi

- Lớp lắng nghe giáo viên đọc mẫu

- Nối tiếp nhau đọc từng câu

Trang 4

phát âm sai.

- Hướng dẫn HS luyện đọc các từ ở

mục A

- Yêu cầu HS đọc từng đoạn trước

lớp

- Giúp HS hiểu nghĩa các từ mới -

SGK

- Yêu cầu HS đọc từng đoạn trong

nhóm

- Yêu cầu cả lớp đọc đồng thanh cả

bài

c) Tìm hiểu nội dung

- Yêu cầu lớp đọc thầm đoạn 1 và trả

lời câu hỏi:

+ Ngựa con chuẩn bị tham dự hội thi

như thế nào?

- Yêu cầu cả lớp đọc thầm đoạn 2

+ Ngựa cha khuyên nhủ con điều gì?

+ Nghe cha nói ngựa con có phản ứng

như thế nào?

- Yêu cầu đọc thầm đoạn 3 và đoạn

4

+ Vì sao Ngựa Con không đạt kết quả

trong hội thi?

+ Ngựa Con đã rút ra bài học gì?

d) Luyện đọc lại:

- Đọc diễn cảm đoạn 2 của câu

chuyện

- Hướng dẫn học sinh đọc đúng đoạn

văn

- Mời 3 nhóm thi đọc phân vai

- Mời 1HS đọc cả bài

- Theo dõi bình chọn em đọc hay nhất

Kể chuyện

1 Giáo viên nêu nhiệm vu: ự

- Dựa vào 4 tranh minh họa 4 đoạn

câu chuyện kể lại toàn chuyện bằng

lời của Ngựa Con

2 Hướng dẫn kể từng đoạn câu

- Luyện đọc các từ khó ở mục A

- 4 em đọc nối tiếp 4 đoạn trong câu chuyện

- Giải nghĩa các từ sau bài đọc (Phần chú thích)

Đặt câu với từ thảng thốt, chủ quan.

+ Chúng em thảng thốt khi nghe tin buồn đó

+ Chú Ngựa Con thua cuộc vì chủ quan

- Học sinh đọc từng đoạn trong nhóm

- Lớp đọc đồng thanh cả bài

- Cả lớp đọc thầm đoạn 1 trả lời câu hỏi + Sửa soạn cho cuộc đua không biết chán, …Mải mê soi mình dưới dòng suối trong veo, với bộ bờm chải chuốt ra dáng một nhà vô địch

- Lớp đọc thầm đoạn 2

+ Phải đến bác thợ rèn để xem lại bộ móng Nó cần thiết cho cuộc đua hơn là

bộ đồ đẹp

+ Ngúng nguẩy đầy tự tin đáp: Cha yên tâm đi, móng của con chắc lắm Con nhất định sẽ thắng

- Đọc thầm đoạn 3 và đoạn 4

+ Ngựa con không chịu lo chuẩn bị cho

bộ móng, không nghe lời cha khuyên nhủ nên khi nửa chừng cuộc đua bộ móng bị lung lay rồi rời ra và chú phải bỏ cuộc + Đừng bao giờ chủ quan dù chỉ là việc nhỏ

- Lớp lắng nghe giáo viên đọc mẫu

- 3 nhóm thi đọc phân vai: người dẫn chuyện, Ngựa Cha, Ngựa Con

- Một em đọc cả bài

- Lớp theo dõi bình chọn bạn đọc hay nhất

- Lắng nghe nhiệm vụ của tiết học

- Đọc các câu hỏi gợi ý câu chuyện

- Cả lớp quan sát các bức tranh minh họa

+ Tranh 1: Ngựa con mải mê soi mình

Trang 5

- Gọi 1HS đọc yêu cầu và mẫu.

- Nhắc HS: Nhập vai mình là Ngựa

Con, kể lại câu chuyện, xưng "tôi"

hoặc "mình"

- Yêu cầu HS quan sát kĩ từng tranh,

nói nhanh ND từng tranh

- Mời 4 em nối tiếp nhau kể lại từng

đoạn của câu chuyện theo lời Ngựa

Con

- Mời một em kể lại toàn bộ câu

chuyện

- Giáo viên cùng lớp bình chọn HS kể

hay nhất

đ) Củng co ỏ - dặn dò:

- Câu chuyện khuyên chúng ta điều

gì?

- Giáo viên nhận xét đánh giá

- Về nhà đọc lại bài và xem trước bài

mới

con đến gặp bác thợ rèn

+ Tranh 3: Cuộc thi các đối thủ đang ngắm nhau

+Tranh 4: Ngựa con phải bỏ cuộc đua do

bị hư móng …

- 4 em nối tiếp nhau kể lại từng đoạn câu chuyện theo lời Ngựa Con trước lớp

- Một em kể lại toàn bộ câu chuyện

- Lớp theo dõi bình chọn bạn kể hay nhất

- Làm việc gì cũng phải cẩn thận, chu đáo Nếu chủ quan, coi thường những thứ tưởng chừng như nhỏ thì sẽ thất bại

Thứ ngày tháng năm 20

TOÁN

LUYỆN TẬP

I Mục tiêu:

- Biết đặt tính và tính chia số có ba chữ số cho số có một chữ số với trường hợp

thương có chữ số 0 ở hàng đơn vị

II Chuẩn bị:

Một bộ mảnh bìa viết sẵn các chữ số 0, 1, 2, 8, 9 (kích thước 10 x 10)

III Các hoạt đông dạy học :

1 Bài cừ:

- Gọi HS lên bảng làm BT: < , > =

?

4589 10 001 26513

26517

8000 7999 + 1 100 000 99

999

- Nhận xét ghi điểm

2 Bài mới:

a) Giới thiệu bài:

b) Hướng dẫn HS làm bài luyện

tập:

Bài 1: - Gọi HS nêu yêu cầu bài tập.

- 2 em lên bảng làm bài

- Cả lớp theo dõi, nhận xét bài bạn

- Lớp theo dõi giới thiệu bài

- Một em nêu yêu cầu bài tập

- Quy luật về cách viết các số tiếp theo trong dãy số là (số đứng liền sau hơn số đứng liền trước 1 đơn vịs)

- Cả lớp thực hiện làm vào vở

Trang 6

- Cho học sinh nhắc lại qui luật viết

dãy số tiếp theo

- Yêu cầu HS thực hiện vào vở

- Mời 2 em lên thực hiện trên bảng

- Giáo viên nhận xét đánh giá

Bài 2:

- Gọi học sinh nêu yêu cầu bài tập

- Yêu cầu cả lớp làm vào vở

- Mời 2 em lên bảng giải bài

- Yêu cầu lớp đổi chéo vở để KT bài

nhau

- Giáo viên nhận xét đánh giá

Bài 3: - Gọi HS nêu yêu cầu bài

tập

- Yêu cầu cả lớp thực hiện vào vở

- Mời HS nêu miệng kết quả nhẩm

- Giáo viên nhận xét đánh giá

Bài 4: - Gọi HS nêu yêu cầu bài

tập

- Yêu cầu HS thực hiện vào vở

- Mời 2 em lên thực hiện trên bảng

- Giáo viên nhận xét đánh giá

c) Củng cố - dặn doứ:

- Tổ chức cho HS chơi TC: Thi tiếp

sức - Điền nhanh kết quả vào mỗi

phép tính

- Về nhà xem lại các BT đã làm

- 2 em lên bảng làm bài, cả lớp nhận xét bổ sung

a) 99 600 ; 99 601 ; 99 602 ; 99 603 ; 99 604 b) 18 200 ; 18 300 ; 18 400 ; 18 500 ; 18 600 c) 89 000 ; 90 000 ; 91 000 ; 92 000 ; 93 000

- Một em nêu yêu cầu bài tập

- Cả lớp làm vào vở

- Từng cặp đổi chéo vở để KT bài nhau

- 2 học sinh lên bảng chữa bài, cả lớp bổ sung

8357 > 8257 3000 + 2 < 3200

36478 < 36488 6500 + 200 > 6621

89429 > 89420 8700 - 700 = 8000

8398 < 10000 9000 + 900 < 10000

- Một học sinh đọc đề bài

- Lớp thực hiện vào vở,

- 3 em nêu miệng kết quả, cả lớp bổ sung:

8000 - 3000 = 5000 3000 x 2 = 6000

6000 + 3000 = 9000 7600 - 300 = 7300

9000 + 900 + 90 = 9990 200 + 8000 : 2 = 8300

- Một em nêu yêu cầu bài tập

- Cả lớp làm vào vở

- 2 học sinh lên bảng chữa bài, cả lớp bổ sung

a) Số lớn nhất có năm chữ số: 99 999 b) Số bé nhất có năm chữ số: 10 000

Trang 7

CHÍNH TẢ

CUỘC CHẠY ĐUA TRONG RỪNG

I Mục tiêu:

- Nghe - viết đúng bài CT; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi

- Làm đúng BT(2) a/b hoặc BT CT phương ngữ do GV soạn

II Chuẩn bị :

Bảng lớp viết (2 lần 2) các từ ngữ trong đoạn văn ở bài tập 2

III Các hoạt động dạy – học :

1 Kiểm tra bài cuừ:

- Yêu cầu 2HS viết ở bảng lớp, cả lớp viết

vào bảng con các từ có vần ưc /ưt

- Nhận xét đánh giá chung

2 Bài mới:

a) Giới thiệu bài

b) Hướng dẫn nghe viết:

* Hướng dẫn chuẩn bị:

- Đọc đoạn chính tả 1 lần:

- Yêu cầu hai em đọc lại bài cả lớp đọc

thầm

+ Đoạn văn trên có mấy câu?

+ Những chữ nào trong bài viết hoa?

- Yêu cầu HS luyện viết từ khó vào bảng

con

* Đọc cho học sinh viết bài vào vở

* Chấm, chữa bài

c/ Hướng dẫn làm bài tập

Bài 2a: - Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập.

- Yêu cầu HS tự làm bài

- Mời 4HS lên bảng thi làm bài, đọc kết

quả

- Giáo viên nhận xét chốt lại lời giải đúng

- Mời HS đọc lại kết quả

- 2HS lên bảng viết 4 từ có vần ưc /ưt

- Cả lớp viết vào giấy nháp

- Lớp lắng nghe giáo viên giới thiệu bài

- Lớp lắng nghe giáo viên đọc

- 2 học sinh đọc lại bài

- Cả lớp đọc thầm tìm hiểu nội dung bài + Đoạn văn gồm 3 câu

+ Viết hoa các chữ đầu tên bài, đầu đoạn, đầu câu, tên nhân vật - Ngựa Con

- Cả lớp viết từ khó vào bảng con: Khỏe, giành, nguyệt quế, mải ngắm, thợ rèn,

- Cả lớp nghe và viết bài vào vở

- Nghe và tự sửa lỗi bằng bút chì

- 2 em đọc yêu cầu bài

- Học sinh tự làm bài

- 4HS lên bảng thi làm bài

- Cả lớp nhận xét bổ sung, bình chọn

người thắng cuộc: mười tám tuổi - ngực

nở - da đỏ - đứng thẳng - vẻ đẹp của anh

- hùng dũng.

- Cả lớp làm bài vào vơ.ỷ

Trang 8

- Cho HS làm bài vào VBT theo lời giải

đúng

d) Củng cố - dặn doứ:

- Giáo viên nhận xét đánh giá tiết học

- Về nhà viết lại cho đúng những từ đã viết

sai

TNXH

THÚ (TT)

I Mục tiêu:

- Kể tên một số kiến thức đã học về xã hội

- Biết kể với bạn về gia đình nhiều thế hệ, trường học và cuộc sống xung quanh

II Chuẩn bị :

Tranh ảnh trong sách trang 106, 107 Sưu tầm ảnh các loại thú rừng mang đến lớp

III Các hoạt động dạy – học

Trang 9

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1 Kiểm tra bài cuừ:

- Kiểm tra bài "Thú tiết 1"

- Gọi 2 học sinh trả lời nội dung

- Nhận xét đánh giá

2 Bài mới

a) Giới thiệu bài:

b) Khai thác:

* Hoạt động 1 Quan sát và Thảo luận

Bước 1B: Thảo luận theo nhóm

- Yêu cầu các quan sát các tranh vẽ các con

thú rừngứ trang 106, 107 SGK và ảnh các

loại thú rừng sưu tầm được, thảo luận các

câu hỏi:

+ Kể tên các con thú rừng mà em biết?

+ Nêu đặc điểm, cấu tạo ngoài của từng loài

thú rừng mà em biết?

+ So sánh và tìm ra những điểm giống nhau

và khác nhau giữa một số loài thú rừng và

thú nhà?

Bước 2: Làm việc cả lớp

- Mời đại diện một số nhóm lên mỗi nhóm

trình bày về hình dạng, đặc điểm bên ngoài

của một loài thú rừng

- Hướng dẫn học sinh phân biệt về thú nhà

và thú rừng

- Giáo viên kết luận: sách giáo khoa

* Hoạt động 2: Làm việc cả lớp.

Bước 1: - Chia lớp thành các nhóm nhỏ

- Phát cho mỗi nhóm các bức tranh về thú

rừng và các bức tranh do nhóm tự sưu tầm

- Yêu cầu các nhóm phân loại: Loài thú ăn

cỏ Loài thú ăn thịt

- Tai sao chúng ta cần phải bảo vệ thú

rừng?

Bước 2: - Mời đại diện các nhóm lên trưng

bày bộ sưu tập của nhóm mình trước lớp cử

người lên thuyết minh cho bộ sưu tập

- Yêu cầu các nhóm đưa ra các biện pháp

bảo vệ thú rừng,

+ Bản thân em cần làm gì để góp phần bảo

vệ thú rừng?

* Hoạt động 3: Làm việc cá nhân

- Yêu cầu học sinh lấy giấy và bút chì, bút

màu để vẽ và tô màu một con thú rừngứ mà

- 2HS trả lời câu hỏi:

+ Nêu đặc điểm chung của thú

+ Nêu ích lợi của các thú nhà

- Lớp theo dõi

- Các nhóm quan sát các hình trong SGK, các hình con vật sưu tầm được và thảo luận các câu hỏi trong phiếu

- Đại diện các nhóm lên báo cáo kết quả thảo luận

- Các nhóm khác nhận xét bổ sung:

+ Các loài thú rừng và nhà có những điểm giống nhau như: Là những con vật

có lông mao, đẻ con và chúng nuôi con bằng sữa

Khác nhau là: Thú nhà được con người nuôi thuần dưỡng qua nhiều đời nên thích nghi với điều kiện chăm sóc, còn thú rừng sống hoang dã thích nghi với cuộc sống tự nhiên và tự kiếm ăn

- 2 em nhắc lại KL Lớp đọc thầm ghi nhớ

- Trao đổi thảo luận trong nhóm để hoàn thành bài tập được giao

- Đại diện lên đứng lên báo cáo trước lớp về bộ sưu tập các loài thú rừng và các biện pháp nhằm bảo vệ thú rừng như: Không săn bắn các loài thú rừng, không chặt phá rừng làm mất nơi ở và sinh sống của thú rừng, …

- Cả lớp theo dõi bình chọn nhóm thắng cuộc

+ Vận động gia đình không săn bắt hay

ăn thịt thú rừng

- Lớp thực hành vẽ

Trang 10

mình ưa thích Vẽ xong ghi chú tên con vật

và các bộ phận của nó trên hình vẽ

- Yêu cầu HS vẽ xong dán sản phẩm của

mình trưng bày trước lớp

- Mời một số em lên tự giới thiệu về bức

tranh

- Nhận xét bài vẽ của học sinh

d) Củng cố - dặn doứ:

- Cho học sinh liên hệ với cuộc sống hàng

ngày

- Xem trước bài mới

- Từng nhóm dán sản phẩm vào tờ phiếu rồi trưng bày trước lớp

- Cử đại diện lên giới thiệu các bức tranh của nhóm

ĐẠO ĐỨC

Ngày đăng: 30/03/2021, 08:51

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w