1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án 3 tuần 28

20 339 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 356,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

* Cho một tổ thực hiện tốt lên biểu diễn để cả lớp xem và nhận xét : - Chơi trò chơi “Hoàng Anh – Hoàng Yến ” hoặc trò chơi HS ưa thích : Chia số HS trong lớp thành các đội đều nhau, kh

Trang 1

Ù

NGÀY TIẾ

T

1 2 3 4 5

C.C T TD TĐ KC

So sánh các số trong phạm vi 100 000 Oân bài thể dục với hoa hoặc cờ Cuộc chạy đua trong rừng Cuộc chạy đua trong rừng

GVC

1 2 3 4 5

T TC MT CT TNXH

Luyện tập Làm đồng hồ để bàn Vẽ trang trí: Vẽ màu vào hình có sẵn Cuộc chạy đua trong rừng

Thú (tt)

GVC

1 2 3 4 5

T HN TĐ LTVC

Luyện tập Oân bài hát: Tiếng hát bạn bè mình

Cùng vui chơi Nhân hóa- Oân cách đặt và trả lời câu hỏi “Để

làm gì?”

GVC

1 2 3 4 5

T TD TV TNXH

Diện tích một hình Oân bài thể dục với hoa hoặc cờ

Oân chữ hoa T (tt) Mặt trỡi

GVC

1 2 3 4 5

ĐĐ T CT TLV SHTT

Tiết kiệm và bảo vệ nguồn nước Đơn vị đo diện tích Cm2 Cùng vui chơi Kể lại trận thi đấu thể thao

Trang 2

Thứ hai ngày 23 tháng 3 năm 2009 Toán

I/- MỤC TIÊU :

- Biết so sánh các số trong phạm vi 100 000

- Tìm số lớn nhất, số nhỏ nhất trong một nhóm các số có 5 chữ số

- Củng cố số thứ tự trong nhóm các số có 5 chữ số

II/- ĐỒ DÙNG DẠY HỌC : Bảng phụ viết nội dung bài tập 1-2

III/- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CHỦ YẾU

4’

1’

10’

18’

2’

1 KIỂM TRA BÀI CŨ:

- Nội dung của tiết 135

2 GIỚI THIỆU BÀI:

- Nêu tên bài

3 HD TÌM HIỂU BÀI:

a) So sánh hai số có các chữ số khác nhau :

- GV viết bảng : 99 999 … 100 000 và yêu cầu

HS điền dấu >, <, = thích hợp vào chỗ trống

- Vì sao em điền dấu < ?

b) So sánh hai số có cùng số chữ số :

- GV ghi bảng : 76 200 … 76 199 và cho HS

điền dấu <, >, = vào chỗ trống

- Vì sao điền dấu > ?

- Khi so sánh các số có cùng bốn chữ số thì em

so sánh như thế nào?

4 HD LUYỆN TẬP:

Bài 1 :

- GV cho HS nêu yêu cầu bài tập

- Cho HS làm bài

Bài 2 :

- Tiến hành tương tự như bài 1

Bài 3 :

- GV cho HS nêu yêu cầu bài tập

- Cho HS làm bài

- GV nhận xét và cho điểm

Bài 4 :

Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?

- Cho HS làm bài

5 CỦNG CỐ-DẶN DÒ:

- Hỏi một số kiến thức chính đã học

- GV nhận xét tiết hoc

- 3 HS thực hiện y/c GV

- Lắng nghe

- HS thực hiện

- HS trả lời : + Vì 99 999 có 5 chữ số và 100 000 có 6 chữ số.;……

- HS thực hiện

- HS trả lời

- So sánh chữ số từng hàng , từ hàng cao đến hàng thấp Hàng nào có chữ số lớm hơn thì số đó lớn hơn

- Điền dấu >,< ,=

- 2 HS làm BL, Cả lớp làm VBT

- Khoanh tròn vào số lớn nhất trong phần

a và số bé nhất trong phần b

- 1 HS làm BL, Cả lớp làm VBT

-Viết các số theo thứ tự từ bé đến lớn (a) và từ lớn đến bé (b)

- 2 HS làm BL, Cả lớp làm VBT

- 1 số HS trả lời câu hỏi GV

- Ghi bài RÚT KINH NGHIỆM:

Trang 3

Thể dục Bài 55 ÔN BÀI THỂ DỤC PHÁT TRIỂN CHUNG –

TRÒ CHƠI “ HOÀNG ANH – HOÀNG YẾN”

I – MỤC TIÊU

- Ôn bài thể dục phát triển chung với hoa hoặc cờ Yêu cầu thuộc bài và thực hiện được động tác ở mức độ tương đối chính xác

- Trơi trò chơi “ Hoàng Anh – Hoàng Yến ” hoặc trò chơi HS yêu thích Yêu cầu biết tham gia chơi

tương đối chủ động

II – ĐỊA ĐIỂM, PHƯƠNG TIỆN

- Địa điểm : Trên sân trường, vệ sinh sạch sẽ, đảm bảo an toàn tập luyện.

- Phương tiện : Chuẩn bị sân cho trò chơi và mỗi HS một bông hoa để đeo ở ngón tay

hoặc cờ nhỏ để cầm

III – NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP

1 Phần mở đầu

- GV nhận lớp, phổ biến nội dung, yêu cầu giờ học :

- Chạy chậm trên địa hình tự nhiên :

* Trò chơi “ Bịt mắt bắt dê” :

2 Phần cơ bản

- Oân bài thể dục phát triển chung với hoa hoặc cờ :

+ GV cho lớp triển khai đội hình đồng diễn ( theo

nhạc hoặc trống) sau đó tập bài thể dục phát triển

chung 2 – 3 lần, mỗi động tác 3 x 8 nhịp Thực hiện liên

hoàn 8 động tác, GV có thể giữ nhịp cho lớp tập theo

nhịp gõ hoặc băng nhạc

+ Có thể cho tập theo tổ, các tổ trưởng điều khiển, GV

đi đến từng tổ giúp đỡ, sửa sai cho HS

* Cho một tổ thực hiện tốt lên biểu diễn để cả lớp xem

và nhận xét :

- Chơi trò chơi “Hoàng Anh – Hoàng Yến ” hoặc trò chơi

HS ưa thích :

Chia số HS trong lớp thành các đội đều nhau, khi chơi

yêu cầu HS phải tập trung chú ý, phản ứng nhanh nhẹn

theo lệnh, chạy hoặc đuổi thật nhanh HS không được

chạy trước lệnh chơi, khi tổ chức chú ý đảm bảo an toàn

cho các em Chơi khỏang 3 – 5 lần, những em bị bắt 2

lần sẽ phải nhảy lò cò xung quanh lớp 1 vòng

Nếu chọn trò chơi khác, khi tổ chức cho HS chơi, GV

phải trực tiếp điều khiển và làm trọng tài

3 Phần kết thúc

- Đi lại hít thở sâu :

( dang tay : hít vào, buông tay : thở ra)

- GV cùng HS hệ thống lại bài :

- GV nhận xét giờ học :

1 – 2ph

1 – 2ph 3ph

10 – 12ph

2 – 4ph 7- 8ph

2ph 1ph 1ph

x

x x x x x x x x

x x x x x x x x

x x x x x x x x

x

x x x x x x x x

x x x x x x x x

x x x x x x x x

Trang 4

- GV giao bài tập về nhà : Oân bài thể dục phát triển

chung

TẬP ĐỌC - KỂ CHUYỆN Tiết 82 + 83: CUỘC CHẠY ĐUA TRONG RỪNG

I) Mục đích yêu cầu:

TẬP ĐỌC

_ Rèn kĩ năng đọc thành tiếng bài tập đọc: “Cuộc chạy đua trong rừng”.

_ Chú ý đọc đúng các từ ngữ: sửa soạn, bờm dài, chải chuốt, ngúng nguẩy, ngắm nghía, khỏe khoắn, thảng thốt, lung lay……

_ Biết đọc lời đối thoại giữa Ngựa cha và Ngựa con.

_ Rèn kĩ năng đọc hiểu nội dung câu chuyện: Làm việc gì cũng phải cẩn thận, chu đáo Nếu chủ quan, coi thường những thứ tưởng chừng nhỏ thì sẽ thất bại.

KỂ CHUYỆN _ Rèn kĩ năng nĩi: dựa vào các tranh minh họa từng đoạn câu chuyện, HS kể lại được tồn bộ câu chuyện bằng lời

của Ngựa con, biết phối hợp lời kể với điệu bộ, biết thay đổi giọng cho phù hợp với nội dung.

_ Rèn kĩ năng nghe.

II) Chuẩn bị đồ dùng dạy học: _ Tranh minh họa câu chuyện trong SGK phĩng to.

III) Các hoạt động dạy - học: Tiết 1

1’

4’

1’

29’

A- Ổn định tổ chức:

B- Kiểm tra bài cũ:

Nhận xét phần KT giữa HKII

C- Dạy - học bài mới:

1 Giới thiệu bài:

2 Hướng dẫn HS luyện đọc:

a GV đọc tồn bài:

Lưu ý HS chú ý nghe cách đọc của cơ để cĩ giọng phù

hợp với nội dung từng đoạn.

Đoạn 1: đọc giọng sơi nổi, hào hứng.

Đoạn 2: Lời Ngựa cha: giọng âu yếm ân cần.

Lời Ngựa con: tự ti, ngúng nguẩy.

Đoạn 3: đọc giọng chậm, rõ ràng.

Đoạn 4: đọc nhanh, hồi hộp, sau đọc chậm tỏ

vẻ nuối tiếc của các vận động viên.

b Hướng dẫn luyện đọc, kết hợp giải nghĩa từ:

* Luyện đọc từng câu.

_ Yêu cầu HS đọc nối tiếp câu (2 lượt)

_GV luyện phát âm cho HS:giành,ngúng nguẩy

_ GV sửa phát âm cho HS

* Luyện đọc từng đoạn

_ Gọi 4 HS đọc nối tiếp đoạn

_ Hướng dẫn HS tìm hiểu từ ngữ.

+Đoạn 1: + Vịng nguyệt quế là gì?

+Đoạn 2: + Em hiểu mĩng là gì?

+Đoạn 3: + Thế nào là đối thủ?

+Đoạn 4: + Vận động viên, thảng thốt, chủ quan nghĩa là gì?

Ngắt giọng:Tiếng hơ /”Bắt đầu” //vang lên.//Các vận

động viên rần rần chuyển động.// Vịng thứ nhất…

//Vịng thứ hai…//Ngựa con dẫn đầu bằng những sải

dàikhoẻ khoắn.//Bỗng/chú cĩ cảm giác vướng ở

- Hát

_ HS nghe giới thiệu.

_ HS mở SGK đọc thầm theo.

_ HS đọc thầm theo trong SGK.

_HS luyện phát âm.

_ HS đọc nối tiếp câu 2 lượt.

_ 4 HS đọc nối tiếp 4 đoạn trước lớp.

_ HS đọc giải nghĩa từ SGK.

_ HS luyện đọc nghỉ hơi…

Trang 5

5’

20’

2’

chân/và giật mình thảng thốt://một cái móng lung lay

rồi rời hẳn ra.//”.

_ Yêu cầu HS đọc nối tiếp đoạn trong nhóm 4.

_ Mời 1 nhóm đọc nối tiếp trước lớp.

_ Yêu cầu cả lớp đọc đồng thanh toàn bài.

Tiết 2

3 Hướng dẫn HS tìm hiểu bài:

* Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1 GV hỏi:

+ Ngựa con chuẩn bị tham gia hội thi đấu như thế

nào?

GV: Ngựa con chỉ lo chải chuốt, tô điểm cho vẻ ngoài

của mình.

* Gọi 1 HS đọc đoạn 2:

+ Ngựa cha khuyên con điều gì?

+ Nghe cha nói, Ngưa con phản ứng như thế nào?

* Mời 1 HS khác đọc đoạn 3 + 4 GV hỏi:

+ Vì sao Ngựa con không đạt kết quả trong

hội thi?

+ Ngựa con đã rút ra bài học gì?

 GV chốt ý: rút ra bài học của Ngựa con, chúng ta

không bao giờ được chủ quan, dù là việc nhỏ

nhất……

4 Luyện đọc lại:

_ GV đọc mẫu đoạn văn 2

_ Gọi 1 HS đọc lại đoạn văn.

_ Mời 2 tốp HS, mỗi tốp 3 HS đọc phân vai (người

dẫn chuyện, Ngựa cha, Ngựa con).

KỂ CHUYÊN

1.Xác định Y/C:

_Y/C HS đọc Y/C của phần kể chuyện/82 SGK

2 Hướng dẫn HS kể chuyện theo lời Ngựa con:

+ Kể lại chuyện bằng lời của Ngựa con là như thế

nào?

_Gọi 1 HS đọc đoạn kể mẫu trong SGK

_ GV hướng dẫn HS quan sát kĩ từng tranh trong SGK

(hoặc tranh phóng to) nêu nội dung của từng tranh.

_ Yêu cầu HS nêu nội dung: Tranh 1:

Tranh 2:

Tranh 3:

Tranh 4:

_Gọi 4 HS nối tiếp nhau kể mẫu 4 đoạn

Sau mỗi phần kể GV rút kinh nghiệm…

_ Y/c HS kể chuyện trong nhóm 4 bổ sung cho bạn.

_ Mời 4 HS nối tiếp kể 4 đoạn theo lời Ngựa con

trước lớp.

_ Mời 1 HS kể lại toàn chuyện.

_ Yêu cầu HS nhận xét, bình chọn bạn kể hay nhất.

IV Củng cố - dặn dò:

_ Câu chuyện có ý nghĩa gì?

_ HS đọc nối tiếp đoạn nhóm 4.

_ 1 nhóm đọc nối tiếp đoạn trước lớp.

_ Cả lớp đọc đồng thanh.

_ HS đọc thầm đoạn 1, trả lời.

+ Chú sửa soạn không biết chán, mải mê soi bóng dưới dòng suối để thấy hình ảnh mình hiện lên với bộ đồ nâu tuyệt đẹp với cái bờm dài chải chuốt……

_ 1 HS đọc đoạn 2:

+ …phải đến bác thợ rèn để em lại bộ móng + Ngựa con ngúng nguẩy,tự tin đáp: cha yên tâm đi, móng của con chắclắm.Con nhất định thắng.

_ 1 HS khác đọc đoạn 3 + 4 + Ngựa con chuẩn bị cho cuộc thi không chu đáo, chỉ lo chải chuốt, không nghe lời khuyên của cha.Giữa chừng,một cái móng bị rời ra, Ngựa phải bỏ dở cuộc đua.

+ Đừng bao giờ chủ quan dù là việc nhỏ nhất.

_ HS đọc thầm theo.

_ 1 HS đọc lại đoạn văn.

_ HS đọc phân vai.

_ 1HS đọc thành tiếng,lớp đọc thầm theo + Nhập vai mình là Ngựa con, kể lại câu chuyện xưng “tôi” hoặc “mình”.

_1 HS đọc thành tiếng,cả lớp theo dõi.

_ Ngựa con mãi mê soi bóng……

_ Ngựa cha khuyên con……

_ Cuộc thi, các đối thủ ngắm nhau.

_ Ngựa con bỏ dở cuộc thi vì hỏng móng…… _4 HS kể

_ 4 HS trong nhóm nối tiếp kể.

_ 4 HS kể nối tiếp 4 đoạn theo lời Ngựa con.

_ 1 HS kể lại toàn chuyện.

_ HS nhận xét, bình chọn.

_ Câu chuyện nhắc nhở chúng ta làm việc gì

Trang 6

_ Về tập kể lại chuyện cho người nhà nghe.

_ CBBS: “Cùng vui chơi”.

_ Nhận xét tiết học.

cũng phải cẩn thận, chu đáo Nếu chủ quan coi thường những thứ tưởng chừng nhỏ thì sẽ thất bại.

Thứ ba ngày 24 tháng 3 năm 2009 Toán

I/- MỤC TIÊU :

- Củng cố về so sánh các số có 5 chữ số

- Củng cố về thứ tự các số có 5 chữ số

- Củng cố các phép tính với số có bốn chữ số

II/- ĐỒ DÙNG DẠY HỌC : Bảng viết nội dung bài tập 1

III/- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CHỦ YẾU :

4’

1’

28’

2’

1 KIỂM TRA BÀI CŨ:

- Nội dung của tiết 136

2 GIỚI THIỆU BÀI:

- Nêu tên bài

3 HD LUYỆN TẬP:

Bài 1 :

- GV cho HS đọc phần a

+ Trong dãy số này, số nào đứng sau 99 600?

+ 99 600 cộng thêm mấy thì bằng 99601?

- Cho HS làm bài

- GV nhận xét và cho điểm

Bài 2 :

- GV cho HS làm phần a, sau đó giải thích

cách điền dấu so sánh của một số trường hợp

trong bài

- HS làm tiếp phần b

+ Trước khi điền dấu so sánh, chúng ta phải

làm gì?

+ Cho HS làm bài và sửa bài

- GV nhận xét và cho điểm

Bài 3 :

- GV cho HS tự nhẩm và tìm kết quả

- GV nhận xét và cho điểm

Bài 4 :

- GV cho HS suy nghĩ và nêu số tìm được

- Vì sao số 99 999 là số có 5 chữ số lớn nhất?

- Vì sao số 10 000 là số có 5 chữ số bé nhất?

Bài 5 :

- Cho HS làm bài

- GV nhận xét và cho điểm

4 CỦNG CỐ-DẶN DÒ:

- Hỏi một số kiến thức chính đã học

- GV nhận xét tiết hoc

- 3 HS thực hiện y/c GV

- Lắng nghe

- 1 HS đọc + 99 601

+ Cộng thêm 1 đơn vị

- 1 HS làm BL, Cả lớp làm VBT

- Nhận xét bài của bạn và chữa bài

+ 1 HS làm BL, Cả lớp làm VBT + Thực hiện phép tính tìm kết quả của các vế có dấu tính rồi dựa vào đó để so sánh

+ 2HS làm BL, Cả lớp làm VBT

- Nhận xét bài của bạn và chữa bài + a) 99 999 + b) 10 000

- Vài HS trả lời

+ 4 HS làm BL, Cả lớp làm VBT

- Nhận xét bài của bạn và chữa bài

- 1 số HS trả lời câu hỏi GV

- Ghi bài

Trang 7

RÚT KINH NGHIỆM:

Thủ công Tiết 29: LÀM ĐỒNG HỒ ĐỂ BÀN (3 tiết)

Tiết 1:

I Mục tiêu:

- Học sinh biết cách làm đồng hồ để bàn bằng giấy thủ công.

- Làm được đồng hồ để bàn đúng quy trình kỹ thuật.

- Học sinh yêu thích sản phẩm mình làm được.

II Chuẩn bị: Mẫu đồng hồ để bàn làm bằng giấy bìa màu; Đồng hồ để bàn.

Tranh quy trình làm đồng hồ để bàn; Giấy thủ công hoặc bìa màu, giấy trắng, hồ dán, bút màu, kéo

III Các hoạt động dạy – học chủ yếu:

1’

4’

28’

I Ổn định tổ chức: :- Y/c học sinh hát tập thể

II Kiểm tra bài cũ:

- Kiểm tra việc chuẩn bị của học sinh.

III Các hoạt động:

HĐ 1: Giáo viên hướng dẫn học sinh quan sát,

nhận xét mẫu đồng hồ

- Giáo viên hướng dẫn đồng hồ làm bằng giấy bìa

(H1) và nêu câu hỏi định hứơng cho học sinh quan

sát và nhận xét.

+ Đồng hồ có hình dạng gì?

+ Màu sắc của đồng hồ thế nào?

+ Em có hiểu gì về tác dụng của các kim và số ghi

trên đồng hồ?

+ So sánh (hình dạng, màu sắc) các bộ phận của

đồng hồ mẫu với đồng hồ để bàn như thế nào?

+ Về mặt đồng hồ, khung đồng hồ và chân đế của

đồng hồ?

HĐ 2: Giáo viên hướng dẫn mẫu.

Bước 1: cắt giấy

- Giáo viên hướng dẫn học sinh cắt giấy.

- Cắt 2 tờ giấy bìa màu dài 24 ô, rộng 16 ô để làm

đế và khung dán mặt đồng hồ.

- Cắt 1 tờ giấy hình vuông có cạnh 10 ô để làm chân

đỡ đồng hồ (Nếu bìa dày thì cắt giấy hình chữ nhật

dài 10 ô, rộng 5 ô).

Cắt 1 tờ giấy trắng chó chiều dài 14 ô, rộng 8 ô để

làm mặt đồng hồ.

Bước 2: Làm các bộ phận của đồng hồ (khung mặt,

đế, chân đỡ đồng hồ)

+ Làm khung đồng hồ

+ Làm mặt đồng hồ

+ Làm đế đồng hồ.

+ Làm chân đỡ đồng hồ.

Bước 3: Làm thành đồng hồ hoàn chỉnh

+ Các em chú ý quan sát: cô dán mặt đồng hồ vào

khung đồng hồ.

HĐ 3: HS nhắc lại các quy trình làm đồng hồ.

+ Gọi 3 học sinh nhắc lại các bước làm đồng hồ.

- Học sinh cả lớp hát tập thể

- Học sinh quan sát mẫu đồng hồ rồi nhận xét theo gợi ý của giáo viên.

+ Hình vuông (hình chữ nhật).

+ Màu sắc đẹp.

+ Tác dụng: kim ngắn để chỉ giờ, kim dài chỉ phút chỉ dây Các số ghi trên mặt đồng hồ cho

ta biết giờ phút + Đây là hình chữ nhật + Màu sắc có đầy đủ các bộ phận

- Học sinh quan sát giáo viên làm mẫu, cắt giấy.

- Học sinh quan sát giáo viên làm các bộ phận của đồng hồ

+ Học sinh quan sát giáo viên làm hoàn chỉnh đồng hồ.

+ 3 học sinh nhắc lại các bước làm đồng hồ.

Trang 8

2’ IV Nhận xét – Dặn dò:

- CBBS: giấy bìa màu, giấy trắng để chúng ta thực

hành làm đồng hồ để bàn.

- Nhận xét tiết học

Chính tả(Nghe – viết)

Tiết 55: CUỘC CHẠY ĐUA TRONG RỪNG

I / Mục tiêu:

a)Kiến thức:

- Nghe và viết chính xác , trình bày đúng, đẹp một đoạn trong bài “ Cuộc chạy đua trong rừng”.

- Biết viết những tiếng có âm, vần dễ lẫn (l/n, dấu hỏi/ dấu ngã)

b)Kỹ năng: Làm bài chính xác.

c)Thái độ: Giáo dục Hs có ý thức rèn chữ, giữ vỡ

II/ Chuẩn bị Bảng phụ viết BT2

II/ Các hoạt động:

1’

4’

1’

28’

1’

1.Khởi động: Hát

2.Bài cũ: Kiểm tra giữa học kì II

- Gv nhận xét bài thi của Hs.

3.Giới thiệu và nêu vấn đề

Giới thiệu bài + ghi tựa

4.Phát triển các hoạt động: (28’)

* Hoạt động 2: Hướng dẫn Hs nghe - viết.

• Gv hướng dẫn Hs chuẩn bị.

- Gv đọc toàn bài viết chính tả.

- Gv yêu cầu 1 –2 HS đọc lại bài viết

- Gv hướng dẫn Hs nhận xét Gv hỏi:

+ Đoạn viết gồm có mấy câu?

+ Những từ nào trong bài viết hoa ?

- Gv hướng dẫn Hs viết ra nháp những chữ dễ viết

sai:khỏe, giành, nguyệt quế,mải ngắm, thợ rèn.

• Gv đọc cho Hs viết bài vào vở.

- Gv đọc cho Hs viết bài.

- Gv đọc thong thả từng câu, cụm từ.

- Gv theo dõi, uốn nắn.

• Gv chấm chữa bài.

- Gv yêu cầu Hs tự chữ lỗi bằng bút chì.

- Gv chấm vài bài (từ 5 – 7 bài).

- Gv nhận xét bài viết của Hs.

* Hoạt động 2: Hướng dẫn Hs làm bài tập.

+ Bài tập 2b:

- Gv cho Hs nêu yêu cầu của đề bài.

- Gv giải thích cho Hs từ “ tiếu niên” và từ “ thanh niên”.

- Gv yêu cầu Hs làm bài cá nhân.

- Gv mời 2 Hs lên bảng thi làm bài Sau đó từng em đọc

kết quả.

- Gv nhận xét, chốt lại:

b: mười tám tuổi – ngực nở – da đỏ như lim – người

đứng thẳng – vẻ đẹp của anh – hùng dũng như một

chàng hiệp sĩ.

- Hát

- 3 HS lên bảng viết

- Lắng nghe

Hs lắng nghe.

1 – 2 Hs đọc lại bài viết.

Hs trả lời.

Hs viết ra nháp.

Học sinh nêu tư thế ngồi Học sinh viết vào vở.

Học sinh soát lại bài.

Hs tự chữ lỗi.

Một Hs đọc yêu cầu của đề bài.

Hs làm bài cá nhân.

2 Hs lên bảng thi làm bài

Hs nhận xét.

Trang 9

3 Tổng kết – dặn dò

- Về xem và tập viết lại từ khó.

- Chuẩn bị bài: Cùng vui chơi

- Nhận xét tiết học

Tự nhiên xã hội

A MỤC TIÊU : Sau bài học, HS biết :

- Chỉ và nói được tên các bộ phận cơ thể của các con thú rừng được quan sát

- Nêu được sự cần thiết của việc bảo vệ các loài thú rừng

- Vẽ và tô màu 1 con thú rừng mà HS ưa thích

B ĐDDH : - Các hình trong SGK/ 106, 107 - Sưu tầm tranh ảnh về các loài thú rừng

- Giấy khổ A 4, bút màu - Giấy khổ to, hồ dán

C HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

1’

3’

25’

I ỔN ĐỊNH

II KTBC : - Thú

III BÀI MỚI:

a) Giới thiệu: Nêu tên bài học

b) HD tìm hiểu bài:

1 Hoạt động 1 : Quan sát và thảo luận

* Bước 1 : Làm việc theo nhóm 4.

- GV y/c các nhóm quan sát các loài thú rừng trong SGK /

106, 107 và tranh ảnh các loài thú rừng sưu tầm được và thảo

luận dưới sự điều khiển của nhóm trưởng theo các gợi ý sau :

+ Kể tên các loài thú rừng mà bạn biết ?

+ Nêu đặc điểm cấu tạo ngoài của từng loài thú rừng được

quan sát

+ So sánh, tìm ra những điểm giống nhau và khác nhau giữa

1 số loài thú rừng và thú nhà

* Bước 2 : Làm việc cả lớp

- Mời đại diện các nhóm lên trình bày Mỗi nhóm giới thiệu

về 1 loài Các nhóm khác nhận xét , bổ sung

- Sau khi các nhóm trình bày xong , GV y/c cả lớp phân biệt

thú nhà và thú rừng

* GV KL : về điểm giống và khác nhau giữa thứ rừng và thú

nhà

2 Hoạt động 2 : Thảo luận cả lớp

* Bước 1 : Làm việc theo nhóm 4.

- Y/c các nhóm trưởng điều khiển các bạn trong nhóm phân

loại các tranh ảnh về các loài thú rừng đã sưu tầm được theo

các tiêu chí do nhóm tự đặt ra

VD : + Thú ăn thịt, thú ăn cỏ , …

- Y/c các nhóm thảo luận câu hỏi : Tại sao chúng ta cần phải

bảo vệ các loài thú rừng ?

* Bước 2 : Làm việc cả lớp

- Y/c các nhóm trưng bày bộ sưu tập của mình trước lớp Cử

người thuyết minh về những loài thú sưu tập được

- Mời đại diện các nhóm thi “diễn thuyết” về đề tài “ Bảo vệ

các loài thú rừng trong tự nhiên “

3 Hoạt động 3 : Làm việc cá nhân

* Bước 1 : - GV y/ c HS lấy giấy và bút vẽ , vẽ 1 con thú rừng

mà HS ưa thích Có tô màu và ghi chú tên con vật và các bộ

phận của con vật trên hình vẽ

* Bước 2 : Trình bày

- Hát -Vài HS trả lời

- Lắng nghe

- Các nhóm 4 quan sát và thảo luận

- Đại diện các nhóm lên trình bày Các nhóm khác nhận xét, bổ sung

- Nghe, nhắc lại

- Các nhóm thực hiện.

- Các nhóm thảo luận

- Các nhóm trưng bày bộ sưu tập của mình.

- Đại diện các nhóm thi.

- Các nhóm khác theo dõi, nhận xét.

- HS liên hệ thực tế.

- Thực hành vẽ

Trang 10

- Y/c từng tổ thu bài của tổ và dán vào 1 tờ giấy to do

GV y/c đại diện từng nhóm lên thuyết trình về tranh của

mình

IV CỦNG CỐ – DẶN DÒ :

- CB bài sau : Thực hành : Đi thăm thiên nhiên

- GV nx tiết học

- Các tổ thực hiện

- Lớp nhận xét, bình chọn

- Lắng nghe

- Ghi bài

Thứ tư ngày 25 tháng 3 năm 2009 Toán

Tiết 138 LUYỆN TẬP

I/- MỤC TIÊU :

- Củng cố về thứ tự các số trong phạm vi 100 000 - Tìm thành phần chưa biết của phép tính

- Giải bài toán có liên quan đến rút về đơn vị - Luyện ghép hình

II/- ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

- Mỗi HS chuẩn bị 8 hình tam giác vuông như BT 4

III/- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CHỦ YẾU :

4’

1’

28’

1 KIỂM TRA BÀI CŨ:

- Nội dung của tiết 137

2 GIỚI THIỆU BÀI:

- Nêu tên bài

3 HD LUYỆN TẬP:

Bài 1 :

- GV cho HS tự làm bài

- Khi sửa bài cần cho các em nêu quy luật

của từng dãy số

Bài 2 :

- GV cho HS nêu yêu cầu bài tập

- Cho HS làm bài

X + 1536 = 6924

X = 6924 –

1536

X = 5388

X x 2 = 2826

X = 2826 : 2

X = 1413

X – 636 = 5618

X = 5618 + 636

X = 6254

X : 3 = 1628

X = 1628 x 3

X = 4884 Bài 3 :

- GV cho HS đọc đề toán

+ Bài toán cho biết những gì?

+ Bài toán hỏi gì?

+ Bài toán thuộc dạng toán nào đã học

- Cho HS làm bài

Bài 4 :

- GV cho HS quan sát và thi xếp hình

- 3 HS thực hiện y/c GV

- Lắng nghe

+ 3 HS làm BL, Cả lớp làm VBT

- Nhận xét bài của bạn và chữa bài

- 1 HS đọc đề :Tìm X

+ 4 HS làm BL, Cả lớp làm VBT

- Nhận xét bài của bạn và chữa bài

- 1 HS đọc đề + 3 ngày đào 315m mương + 8 ngày đào được bao nhiêu mét + Rút về đơn vị

- 1 HS làm BL, Cả lớp làm VBT

- 2 HS tham gia thi xếp hình (HS xếp được theo hình bên.)

Ngày đăng: 11/05/2015, 06:00

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w