1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

giao an 4

12 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 21,16 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Trình bày được sự phối hợp hoạt động của các cơ quan tiêu hoá, hô hấp, tuần hoàn, bài tiết trong việc thực hiện sự trao đổi chất ở bên trong cơ thể và giữa cơ thể với môi trường.. II.[r]

Trang 1

Tuần 2 Học đi đôi với hành.

Thứ ba ngày 7 tháng 9 năm 2010

Khoa học lớp 4

Tiết 3.

SỰ TRAO ĐỔI CHẤT Ở NGƯỜI (tt)

I Mục tiêu: Sau bài học, HS có khả năng:

- Kể tên nhữmg biểu hiện bên ngoài của quá trình trao đổi chất và những cơ

quan thực hiện quá trình đó

- Nêu được nhữmg vai trò của cơ quan tuần hoàn trong quá trình trao đổi chất xảy ra ở bên trong cơ thể

- Trình bày được sự phối hợp hoạt động của các cơ quan tiêu hoá, hô hấp, tuần hoàn, bài tiết trong việc thực hiện sự trao đổi chất ở bên trong cơ thể và giữa cơ thể với môi trường

II Chuẩn bị:

- Hình minh hoạ trong sgk

- Phiếu học tập cho các nhóm

III.Các hoạt động dạy học :

1.Hoạt động 1 : Hoạt động khởi động (5 phút)

MT: Kiểm tra bài cũ, giới thiệu bài mới

- Gọi 3 HS lên KT nội dung của bài cũ

- GV NX, ghi điểm CN

- GV giới thiệu bài mới

- 3 HS lên bảng trả lời các câu hỏi sau: + Thế nào là quá trình trao đổi chất? + Con người, thực vật, động vật sống được là nhờ đâu?

+ Vẽ lại quá trình trao đổi chất?

- HS nghe, xác định mục tiêu tiết học

2.Hoạt động 2: Chức năng của các cơ quan tham gia quá trình trao đổi chất (10 phút)

MT: HS biết được chức năng của các cơ quan tham gia quá trình trao đổi chất

* YC HS quan sát các hình minh hoạ

SGK/8 và trả lời câu hỏi:

+ Hình minh hoạ cơ quan nào trong quá

trình trao đổi chất?

+ Cơ quan đó có chức năng gì trong quá

trình trao đổi chất?

- Gọi 4 HS lên bảng vừa chỉ vào hình

minh hoạ vừa giới thiệu

- NX câu trả lời của HS

- GV KL,chuyển ý: Trong quá trình trao

đổi chất, mỗi cơ quan đều có một chức

năng Để tìm hiểu rõ về các cơ quan, các

em cùng làm phiếu bài tập

- QS hình minh hoạ và trả lời:

+ H1 vẽ cơ quan tiêu hoá Nó có chức năng trao đổi thức ăn

+ H2 vẽ cơ quan hô hấp - Thực hiện quá trình trao đổi khí

+ H3 vẽ cơ quan tuần hoàn Nó có chức năng vận chuyển các chất dinh dưỡng đi đến tất cả các cơ quan của cơ thể

+ H4 vẽ cơ quan bài tiết - thải nước tiểu

từ cơ thể ra ngoài môi trường

3.Hoạt động 3: Sơ đồ quá trình trao đổi chất (10 phút)

MT: HS biết vẽ sơ đồ và trình bày quá trình trao đổi chất

- GV chia lớp thành các nhóm nhỏ YC

các em thảo luận để hoàn thành phiếu

- HS lên trình bày các nhóm khác NX, bổ

sung

- Tiến hành thảo luận theo nội dung phiếu bài tập

- Đại diện các nhóm lên bảng trình bày

Trang 2

Điền nội dung thích hợp vào chỗ … Trong bảng

Lấy vào Cơ quan thực hiện quá

trình trao đổi chất

Thải ra

Bài tiết nước tiểu ……… ( 6 )

- YC HS nhìn vào phiếu và TLCH:

+ Quá trình trao đổ khí do cơ quan nào

thực hiện và nó lấy vào và thải ra nhữmg

gì?

+ Quá trình trao đổi thức ăn do cơ quan

nào thực hiện và nó diễn ra ntn?

+ Quá trình bài tiết do cơ quan nào thực

hiện và có diễn ra ntn?

- NX câu trả lời của HS

- HS biết dựa vào phiếu học tập và trả lời: + Quá trình trao đổi khí do cơ quan hô hấp thực hiện, cơ quan này lấy khí ô – xi

và thải ra khí các – bô – níc

+ Quá trìmh trao đổi thức ăn do cơ quan tiêu hoá thực hiện, cơ quan này lấy vào nước và các thức ăn sau đó thải ra phân + Quá trình bài tiết do cơ quan bài tiết nước tiểu và da thực hiện, nó lấy vào nước và thải ra nước tiểu, mồ hôi

 GVKL: Những biểu hiện của quá trình trao đổi chất và các cơ quan thực hiện

quá trình đó là:

- Trao đổi khí: Do cơ quan hô hấp thực hiện

- Trao đổi thức ăn: Do cơ quan tiêu hóa thực hiện

- Bài tiết: Do cơ quan bài tiết nước tiểu và da thực hiện

4 Hoạt động 4: Sự phối hợp hoạt động giữa các cơ quan tiêu hoá, hô hấp, tuần hoàn, bài tiết trong việc thực hiện quá trình trao đổi chất.(10 phút)

MT: Hiểu và trình bày được sự phối hợp giữa các cơ quan

- GV dán sơ đồ trang 7 phóng to lên bảng,

gọi HS đọc phần thực hành

- YC HS suy nghĩ và viết các từ cho trước

vào chỗ chấm, gọi 1 HS lên bảng gắn các

tấm thẻ có ghi chữ vào chỗ chấm trong sơ

đồ

- YC HS QS sơ đồ và trả lời câu hỏi theo

cặp: Nêu vai trò của các cơ quan trong

quá trình trao đổi chất

- 2 HS lần lượt đọc phần thực hành

- Suy nghĩ, làm bài theo YC

- 2 HS tiến hành thảo luận theo hình thức

1 hS hỏi , 1HS trả lời và ngược lại

- Ví dụ:cơ quan tiêu hoá có vai trò gì?

 GV KL: Tất cả các cơ quan trong cơ thể đều tham gia vào quá trình trao đổi

chất Mỗi cơ quan có một nhiệm vụ riêng nhưng chúng đều phối hợp với nhau để thực hiện sự trao đổi chất giữa cơ thể và môi trường Đặc biệt cơ quan tuần hoàn có nhiệm

vụ rất quan trọng là lấy ô-xi và các chất dinh dưỡng đưa đến tất cả các cơ quan của cơ thể, tạo năng lượng cho hoạt động sống và đồng thời thải ra các-bô- níc và các chất thải qua cơ quan hô hấp và bài tiết

- Điều gì sẽ xảy ra nếu 1 trong các cơ

quan tham gia vào quá trình trao đổi chất

ngừng hoạt động?

- NX câu trả lời của HS

- NX chung tiết học.Dặn HS vN chuẩn

bị:Các chất dinh dưỡng có trong thức ăn

- Thì QT Trao đổi chất không diễn ra và con người sẽ không lấy được thức ăn….khi đó con người sẽ chết

Trang 3

Trang 4

Tuần 2 Học đi đôi với hành.

Trang 5

Thứ hai ngày 6 tháng 9 năm 2010

Lịch sử và địa lí lớp 4

Tiết 2.

LÀM QUEN VỚI BẢN ĐỒ (tt).

I.Mục tiêu:Học xong bài này, HS biết:

- Trình tự các bước sử dụng bản đồ

- Xác định được 4 hướng chính ( Bắc, Nam, Đông, Tây ) trên bản đồ theo quy ước

- Tìm một số đối tượng địa lí dựa vào bảng chú giải của bản đồ

II.Đồ dùng dạy học:

- Bản đồ Địa lí tự nhiên Việt Nam, bản đồ hành chính Việt Nam.

III.Các hoạt động dạy học:

1 Hoạt động 1: Hoạt động khởi động (5 phút)

MT: Kiểm tra bài cũ, giới thiệu bài mới

- GV gọi HS và nêu yêu cầu

- GV NX, ghi điểm

- Giới thiệu bài mới

- 2 HS TLCH:

+ Bản đồ là gì?

+ Nêu 1 số yếu tố của bản đồ

- HS khác NX, bổ sung

2 Hoạt động 2: Cách sử dụng bản đồ (12 phút)

MT: Giúp HS biết cách sử dụng bản đồ

- GV YC HS dựa vào kiến thức của bài

trước để trả lời các câu hỏi:

+ Tên bản đồ cho ta biết điều gì?

+ Dựa vào bảng chú giải ở H3 (bài 2) để

đọc các kí hiệu của 1 số đối tượng địa lí

+ Chỉ đường biên giới phần đất liền VN

với các nước láng giềng trên H3 (bài 2) và

giải thích vì sao lại biết đó là đường biên

giới quốc gia (căn cứ vào kí hiệu ở bảng

chú giải )

- GV theo dõi, giúp đỡ HS còn lúng túng

- GV giúp nêu được các bước sử dụng

bản đồ (như SGK đã nêu )

- HS dựa vào kiến thức của bài trước, trả lời được câu hỏi và chỉ được biên giới phần đất liền của VN trên bản đồ ĐLTNVN hoặc bản đồ Hành chính VN

- Dựa vào các bước thực hành để nêu được các bước sử dụng bản đồ

3 Hoạt động3: Bài tập (15 phút)

MT: HS thực hành trên bản đồ

- Gv chia lớp thành 4 nhóm,giao nhiệm vụ

cho các nhóm, GV bao quát lớp

- GV hoàn thiện câu trả lời của các nhóm

- GV treo bản đồ hành chính VN:

- YC HS:

+ Đọc tên bản đồ và chỉ các hướng Bắc,

Nam, Đông, Tây trên bản đồ

+ Một số HS lên chỉ vị trí của tỉnh mình

đang sinh sống? Tỉnh đó giáp với những

tỉnh nào?

- HS trong nhóm lần lượt làm các bài tập a,b trong SGK

- Đại diện các nhòm trình bày trước lớp kết quả làm việc trong nhóm

- HS các nhóm khác NX, bổ sung

- HS chỉ đúng các hướng trên bản đồ

- HS chỉ được vị trí tỉnh mình đang sinh sống và nêu tên những tỉnh giiáp với tỉnh mình đang sống ( TP HCM, BR VT,…)

Trang 6

4 Hoạt động 4: Củng cố, dặn dò.(3 phút)

- HS nhắc lại các bước sử dụng bản đồ

- Một số HS lên chỉ các hướng chính trên bản đồ - tìm và chỉ vị trí TP Hồ Chí

Minh, TP Hà Nội

- HS đọc lại phần ghi nhớ trong SGK

- NX tiết học - dặn HS VN học bài và chuẩn bị trước bài Nước Văn Lang

-

Tuần 2 Học đi đôi với hành.

Thứ năm ngày 9 tháng 9 năm 2010

Khoa học lớp 4

Tiết 4.

Trang 7

CÁC CHẤT DINH DƯỠNG CÓ TRONG THỨC ĂN

VAI TRÒ CỦA CHẤT BỘT ĐƯỜNG.

I.Mục tiêu :Sau bài học HS có thể:

- Sắp xếp các thức ăn hằng ngày vào nhóm thức ăn có nguồn gốc động vật hoặc nhóm thức ăn có nguồn gốc thực vật

- Phân loại thức ăn dựa vào những chất dinh dưỡng có nhiều trong thức ăn đó

- Nói tên và vai trò của những thức ăn chứa chất bột đường Nhận ra nguồn gốc của những thức ăn chứa chất bột đường

II.Đồ dùng dạy- học :

-Tranh minh họa SGK

- Phiếu bài tập

III.Các hoạt động dạy học :

1.Hoạt động 1 : Hoạt động khởi động (5 phút)

MT: Kiểm tra bài cũ, giới thiệu bài mới

- Kiểm tra 3 HS về nội dung bài cũ

- Nhận xét, ghi điểm CN

- Giới thiệu bài mới

- 3 HS lên bảng lần lượt thực hiện theo YC:

+ Hãy kể tên các cơ quan tham gia vào quá trình trao đổi chất?

+ Nêu chức năng của các cơ quan tham gia vào quá trình trao đổi chất

+ Giải thích sơ đồ sự trao đổi chất của cơ thể người với môi trường

2.Hoạt động 2 : Phân loại thức ăn và đồ uống (13 phút)

MT: HS biết phân loại thức ăn và đồ uống theo nguồn gốc

* YC HS quan sát hình minh hoạ/10/SGK

và TLCH: Thức ăn, đồ uống nào có nguồn

gốc động vật; thức ăn, đồ uống nào có

nguồn gốc thực vật

- Gọi HS nói tên các loại thức ăn khác có

nguồn gốc động vật và thực vật

- Hỏi: Người ta còn cách phân loại thức ăn

nào khác? Theo cách này TĂ được chia

thành mấy nhóm? Đó là những nhóm nào?

- Vậy có mấy cách phân loại TĂ? Dựa

vào đâu để phân loại như vậy?

- GV KL và mở rộng: một số loại TĂ có

chứa nhiều chất dinh dưỡng khác nhau

nên chúng có thể được xếp vào nhiều

nhóm TĂ khác nhau.VD như trứng chứa

nhiều chất đạm, chất khoáng, can-xi, lòng

- QS hình minh hoạ và suy nghĩ để TLCH:

+TĂ có nguồn gốc thực vật: rau cải, đậu

cô ve, bí đao, lạc, nước cam, cơm

+ TĂ có nguồn gốc động vật: thịt gà, sữa

bò tươi, cá, thịt lợn, tôm

- HS kể thêm

- Người ta còn phân loại TĂ dựa vào chất dinh dưỡng có trong TĂ đó.Theo cách này TĂ được chia thành 4 nhóm

+ Nhóm TĂ chứa nhiều chất bột đường + Nhóm TĂ chứa nhiều chất đạm

+ Nhóm TĂ chứa nhiều chất béo

+ Nhóm TĂ chứa nhiều vi-ta-min và chất khoáng

- Có 2 cách phân loại TĂ d7ựa vào nguồn gốc và dựa vào các chất DD có trong các loại TĂ đó

Trang 8

đỏ trứng chứa nhiều VTM (A,D, nhómB )

3 Hoạt động 3: Các loại thức ăn có chứa nhiều chất bột đường (15 phút)

MT: HS nhậ biết các loại thức ăn có chứa nhiều chất bột đường

- GV chia lớp thành các nhóm (2 bàn 1

nhóm)

- YC HS QS các hình minh hoạ trang

11/SGK và TLCH:

+ Kể tên những TĂ giàu chất bột đường

có trong hình

+ Hằng ngày, em thường ăn những TĂ

nào có chứa chất bột đường?

+ Nhóm TĂ chứa nhiều chất bột đường

có vai trò gì?

- Gọi đại diện các nhóm trả lời và các

nhóm khác bổ sung cho hoàn chỉnh

- GV KL: Chất bột đường là nguồn cung

cấp năng lượng chủ yếu cho cơ thể và duy

trì nhiệt độ của cơ thể Chất bột đường có

nhiều ở gạo, ngô, bột mì…ở 1 số loại củ

như khoai, sắn, đậu và ở đường ăn

- HD HS làm việc cá nhân

- Tiến hành QS tranh, thảo luận và trả lời:

+ HS QS và nói cho nhau nghe tên các

TĂ chứa nhiều chất bột đường có trong hình

+ Kể tên được các loại TĂ có chứa chất bột đường mà bản thân ăn hằng ngày + Nêu được vai trò của các chất bột đường

- HS hoàn thành phiếu TênTĂ chứa nhiều nhiều chất bột đường

Nguồn gốc từ loại

cây

Cơm Bún chuối…

4.Hoạt động 4 : Củng cố, dặn dò.(2 phút)

- HS nhắc lại các nhóm TĂ chính

- Vai trò của các chất chứa nhiều chất bột đường

- HS đọc lại mục Bạn cần biết

- NX chung tiết học – liên hệ thực tế- giáo dục ý thức

-

Tuần 2 Học đi đôi với hành Thứ ba ngày 7 tháng 9 năm 2010 Địa lí lớp 4

Tiết 2.

DÃY HOÀNG LIÊN SƠN.

Trang 9

I.Mục tiêu : Sau bài học, HS biết:

- Chỉ vị trí của dãy HLS trên lược đồ và bản đồ Địa lí tự nhiên Việt Nam

- Trình bày 1 số đặc điểm của dãy núi HLS ( vị trí, khí hậu )

- Mô tả đỉnh núi Phan- xi –păng

- Dựa vào bản đồ, lược đồ, tranh, ảnh,bảng số liệu để tìm ra kiến thức

- Tự hào về cảnh đẹp thiên nhiên của đât nước

II Đồ dùng dạy học:

- Bản đồ Địa lí Tự nhiên Việt Nam

- Tranh ảnh về dãy núi HLS và đỉnh vúi Phan- xi- păng

- Lược đồ các dãy núi chính ở Bắc Bộ

III.Các hoạt động dạy học:

1.Hoạt động 1: Hoạt động khởi động (5 phút)

MT: Kiểm tra bài cũ, giới thiệu bài mới

- GV treo bản đố Địa lí Tự nhiên VN.KT

2 HS và nêu YC

- NX, ghi điểm cá nhân

- Giới thiệu bài mới

- HS lên bảng nêu được các bước khi sử dụng bản đồ Kể tên các yếu tố trên bản

đồ và tìm được tình ĐN, TP HCM, TP HN

- NX câu trả lời của bạn

2.Hoạt động 2: Tìm hiểu về HLS – Dãy núi cao và đồ sộ nhất VN (15 phút)

MT: HS nhận biết những đặc điểm tiêu biểu của dãy núi Hoàng Liên Sơn

- GV YC HS quan sát lược đồ các dãy núi

chính ở Bắc Bộ và kể tên các dãy núi

chính ở BB

- GV treo bản đồ Địa lí Tự nhiên VN, YC

HS tìm dãy núi HLS trên bản đồ

- GV treo bảng phụ có gợi ý về nội dung

cần tìm hiểu và nêu YC: Hãy dựa vào bản

đồ, lược đồ, SGK để hoàn thành sơ đồ thể

hiện đặc điểm của dãy núi HLS

- 2 HS ngồi cạnh nhau vừa chỉ lược đồ vừa nêu cho nhau nghe

- Sau đó 2 HS lần lượt lên bảng chỉ và nêu tên các dãy núi chính:dãy HLS, dãy Sông Gâm, dãy Ngân Sơn, dãy Bắc Sơn, dãy Ngân Triều

- HS XĐ được dãy núi HLS trên bản đồ

- HS vừa chỉ dãy núi HLS trên bản đồ vừa nêu được các đặc điểm chính của dãy núi này theo sơ đồ gợi ý:

+ Vị trí: ở phía Bắc nước ta, giữa sông Hồng và sông Đà

+ Chiều dài: khoảng 180 km

+ Chiều rộng: gần 30 km

+ Độ cao: dãy núi cao và đồ sộ nhất VN + Đỉnh: có nhiều đỉnh nhọn

+ Sườn: rất dốc

+ Thung lũng: thường hẹp và sâu

 GV KL về các đặc điểm của dãy núi HLS: nằm ở phía Bắc và là dãy núi cao,

đồ sộ nhất nước ta, có nhiều đỉnh nhọn, sườn dốc, thung lũng hẹp và sâu

3.Hoạt động 3: Đỉnh Phan- xi-păng – nóc nhà của tổ quốc (13 phút)

MT: HS mô tả được những đặc điểm của đỉnh núi Phan-xi-păng

- GV treo hình 2/SGK/71 và hỏi: Hình

chụp đỉnh núi nào? đỉnh núi này thuộc dãy

núi nào?

- Đỉnh Phan- xi-păng có độ cao là bao

nhiêu mét?

- HS: Hình chụp đỉnh núi Phan- xi-păng thuộc dãy núi HLS

- Cao 3143 m

Trang 10

- Theo em, tại sao có thể nói đỉnh núi

Phan-xi-păng là “nóc nhà” của Tổ quốc

ta?

- Hãy mô tả đỉnh núi Phan-xi-păng

- YC HS đọc SGK và TLCH: Những nơi

cao của dãy HLS có khí hậu ntn?

- GV NX và giới thiệu: chúng ta cùng tìm

hiểu tiếp về khí hậu ở những nơi thấp hơn

của dãy HLS, đó là thị trấn Sa Pa, một

khu du lịch ở vùng núi phía Bắc nước ta

- Y C HS QS bản đồ để chỉ vị trí Sa Pa

trên bản đồ và cho biết độ cao của Sa Pa

- YC HS đọc bảng số liệu về nhiệt độ

trung bình ở Sa Pa và hỏi: Hãy nêu nhiệt

độ TB ở Sa Pa vào tháng 1 và tháng 7

- GV: Dựa vào nhiệt độ của 2 tháng, em

có nhận xét gì về khí hậu của Sa Pa trong

năm

- GV giới thiệu cảnh đẹp của Sa Pa

- HS trao đổi và trả lời: vì đây là đỉnh núi cao nhất nước ta

- HS quan sát hình và mô tả

- Khí hậu lạnh quanh năm, nhất là những tháng mùa đông

- 2 HS lần lượt lên bảng chỉ và nêu: Sa Pa

ở độ cao 1570m

- Tháng 1: 9 độ C, tháng 7 là 20 độ C

- Sa Pa có khí hậu mát mẻ quanh năm

4 Hoạt động 4: Củng cố - dặn dò (2 phút)

- HS nêu lại những đặc điểm tiêu biểu về vị trí, địa hình, khí hậu của dãy HLS.

- NX chung tiết học – Giáo dục HS tự hào về cảnh đẹp của đất nước

- Dặn dò chuẩn bị bài Một số dân tộc ở Hoàng Liên Sơn.

-

Tuần 2 Học đi đôi với hành.

Thứ ba ngày 7 tháng 9 năm 2010

Âm nhạc lớp 4

Tiết 2.

HỌC HÁT: BÀI EM YÊU HOÀ BÌNH I.Mục tiêu:

- HS hát đúng giai điệu và thuộc lời ca bài Em yêu boà bình thể hiện đúng những chỗ luyến, đảo phách và nốt đen chấm dôi

Ngày đăng: 18/05/2021, 10:19

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w