- Nhà Vua cho vời đến để nghĩ cách làm cho công chúa không thể nhìn thấy mặt trăng.. - Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm. Sự lo lắng của nhà Vua. - HS đọc bài và trả lời câu hỏi.. + Để dò [r]
Trang 1- HS nắm được ưu nhược điểm trong tuần của bản thân, của lớp
- Nhận xét tình hình chuẩn bị đồ dùng học tập của HS trong tuần, ý thức họccủa HS
+ Thực hiện tốt nền nếp đi học đúng giờ, đầu giờ đến sớm
+ Đầu giờ trật tự truy bài thực hiện tốt
- Học tập: Nền nếp học tập tương đối tốt Trong lớp trật tự chú ý lắng nghegiảng nhưng chưa sôi nổi trong học tập Học và làm bài tương đối đầy đủ trước khiđến lớp
- Thể dục: Các em ra xếp hàng tương đối nhanh nhẹn, tập đúng động tác
- Có ý thức đoàn kết với bạn, lễ phép với thầy cô giáo
- Khắc phục những nhược điềm còn tồn tại
- Đẩy mạnh phong trào thi đua học tập giành nhiều hoa điểm tốt
- Chuẩn bị thi học kì I tuần 18
- Tiếp tục hưởng ứng thi đua vòng 2
Trang 2Quan sát giảng giải, đàm thoại, thảo luận, thực hành, luyện tập…
IV) Các hoạt động dạy – học chủ yếu:
1.Ổn định tổ chức : (1’)
Cho hát , nhắc nhở HS
2.Kiểm tra bài cũ : (5’)
Gọi 2 HS đọc bài : Trong quán ăn :
Ba cá Bống ” + trả lời câu hỏi
GV nhận xét – ghi điểm cho HS
3.Dạy bài mới: (30)
* Giới thiệu bài – Ghi bảng.
* Luyện đọc:
- Gọi 1 HS khá đọc bài
- GV chia đoạn: bài chia làm 3 đoạn
- Gọi 3 HS đọc nối tiếp đoạn – GV kết
hợp sửa cách phát âm cho HS
- Yêu cầu 3 HS đọc nối tiếp đoạn lần 2+
nêu chú giải
- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp
2 HS thực hiện yêu cầu
HS ghi đầu bài vào vở
- 1 HS đọc bài, cả lớp đọc thầm
- HS đánh dấu từng đoạn
- 3 HS đọc nối tiếp đoạn lần 1
- 3 HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 + nêu chúgiải SGK
- HS luyện đọc theo cặp
Trang 3+ Cô công chúa nhỏ có nguyện vọng gì?
+ Trước yêu cầu của công chúa, nhà vua
đã làm gì?
+ Các vị đại thần và nhà khoa học nói
với nhà vua như thế nào về đòi hỏi của
công chúa?
+ Tại sao họ cho rằng đòi hỏi đó của
công chúa không thể thực hiện được?
Vời: Mời vào
+ Đoạn 1 nói lên điều gì?
- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 2 và trả lời
+ Tìm những chi tiết cho thấy cách nghĩ
của công chúa nhỏ về mặt trăng rất khác
với cách nghĩ của người lớn?
- HS lắng nghe GV đọc mẫu
HS đọc bài và trả lời câu hỏi
- Cô bị ốm nặng
- Công chúa muốn có mặt trăng và nói cô
sẽ khỏi bệnh nếu có mặt trăng
- Nhà vua cho vời tất cả các vị đại thần,các nhà khoa học đến bàn cách lấy mặttrăng cho công chúa
- Họ nói rằng đòi hỏi của công cháu làkhông thể thực hiện được
- Vì mặt trăng ở rất xa và to gấp nghìn lầnđất nước của nhàVua
1 Công chúa muốn có mặt trăng, triều đình không biết làm cách nào tìm được mặt trăng cho công chúa
- HS đọc bài và trả lời câu hỏi
- Nhà Vua than phiền với chú Hề
- Chú Hề cho rằng trước hết phải hỏicông chúa xem nàng nghĩ mặt trăng nhưthế nào đã Vì chú tin rằng cách nghĩ củatrẻ con khác với cách nghĩ của người lớn
- Công chúa cho rằng mặt trăng chỉ tohơn cài móng tay của cô, mặt trăng ngangqua ngọn cây trước cửa sổ và được làm
Trang 4+ Đoạn 2 cho em biét điều gì?
- Gọi HS đọc đoạn 3 và trả lời câu hỏi:
+ Chú Hề đã làm gì để có được mặt trăng
cho công chúa?
+ Thái độ của công chúa như thế nào?
+ Nội dung đoạn 3 là gì?
+ Câu chuyện cho em thấy được điều gì?
GV ghi nội dung lên bảng
*Luyện đọc diễn cảm:
- Gọi HS đọc nối tiếp cả bài
GV hướng dẫn HS luyện đọc một đoạn
trong bài
- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp
- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm
- GV nhận xét chung
4.Củng cố– dặn dò: (2’)
+ Nhận xét giờ học
+ Dặn HS về đọc bài và chuẩn bị bài
sau: “ Rất nhiều mặt trăng- tiếp theo”
bằng vàng
2 Mặt trăng của nàng công chúa.
- HS đọc và trả lời theo yêu cầu
- Chú Hề tức tốc đến gặp bác thợ kimhoàn, đặt làm ngay một mặt trăng bàngvàng lớn hơn móng tay của công chúa,cho mặt trăng vào sợi dây chuyền vàng
để công chúa đeo vào cổ
- Công chúa thấy mặt trăng thì vui sướng
ra khỏi giường bệnh chạy tung tăng khắpvườn
3 Chú hề đã mang đến cho công chúa nhỏ một “Mặt trăng” như cô mong muốn.
Hiểu ND: Cách nghĩ của trẻ em về thế giới, về mặt trăng rất ngộ nghĩnh, đáng yêu
HS ghi vào vở – nhắc lại nội dung
- 3 HS đọc nối tiếp, cả lớp theo dõi cáchđọc
- HS theo dõi tìm cách đọc hay
- HS luyện đọc theo cặp
- 3,4 HS thi đọc diễn cảm, cả lớp bìnhchọn bạn đọc hay nhất
- Lắng nghe
- Ghi nhớ -
Trang 5Tiết 3: TOÁN.
Bài 77: CHIA CHO SỐ CÓ BA CHỮ SỐ I.Mục tiêu
- Biết thực hiện phép chia số có bốn chữ số cho số có ba chữ số (chia hết, chia có dư).
- Bài 1 (a), bài 2 (b)
II.Đồ dùng dạy học
Vở bảng, con
III.Các hoạt động dạy học
- Gọi 1hs nêu cách chia
- Cho hs nêu cách thực hiện
- Nhận xét
*VD2:Trường hợp chia có dư
8469: 241 = ?
- Tương tự VD 1
- Gọi 1hs nêu cách chia
- Cho hs nêu cách thực hiện
1944 : 162= 12
8469 241
1239 35 034
Trang 6- Gọi hs đọc yêu cầu
- Cho hs lên bảng lớp làm bảng con
- Gọi hs nêu cách thực hiện
Bài3: (nếu có thời gian)
- Gọi hs đọc bài toán
- Gọi hs nêu dữ kiện bài toán cho biết
Tóm tắtCửa hàng1: 7128 mvải 1ngày:264m
Cửa hàng2:7128 mvải 1ngày :297m
Cửa hàng nào bán sớm hơn? hơn ngày ?
a 1995 x 253 +8910 : 495 = 504735 + 18 = 504753
b 8700 : 25 : 4 = 348 : 4 = 87
7128 : 297 = 24 (ngày)Cửa hàng thứ hai bán hết sớm hơn và
hơn số ngày là:
Trang 7C.Củng cố dặn dò(2p)
- Gọi hs nêu lại nội dung bài
- Nhận xét giờ học
25 - 24 = 3( ngày )Đ/s: cửa hàng hai bán hết sớm hơn 3ngày
- 1 HS nêu lại nội dung
- Nhận biết được cấu tạo của đoạn văn (BT1, mục III); viết được một đoạn văn
tả bao quát một chiếc bút (BT2)
II - Đồ dùng dạy - học:
- Giáo viên: Giáo án, sgk, phiếu khổ to, bút dạ
- Học sinh: Sách vở môn học
III - Phương pháp:
Giảng giải, đàm thoại, luyện tập, thực hành
IV - Các hoạt động dạy - học chủ yếu:
A - Ổn định tổ chức: (1’)
- Cho lớp hát, nhắc nhở hs
B - Kiểm tra bài cũ: (3’)
- GV trả bài viết - nxét
C - Dạy bài mới: (30’)
1) Giới thiệu bài:
GV ghi đầu bài lên bảng
HS ghi đầu bài vào vở
- 3 hs đọc nối tiếp y/c bài tập 1, 2, 3
Cả lớp đọc thầm lại bài “Cái cối tân”
Trang 8Bài tập 1: Gọi hs đọc nội dung bài.
GV phát phiếu, bút dạ y/c hs làm bài
- Y/c các nhóm trình bày kết quả làm
việc
GV nxét, chốt lại lời giải đúng
+ Bài văn gồm mấy đoạn? dấu hiệu nào
cho em biết được?
+ Đoạn 2 tả cái gì? Đoạn 3 tả gì?
+ Câu mở đầu 3 như thế nào?
+ Câu kết đoạn nêu gì?
- Kết luận là đoạn 4: nêu cảm nghĩ về cối
- 3, 4 hs đọc nội dung ghi nhớ
- 1 hs đọc nội dung bài tập 1
- Cả lớp đọc thầm bài “Cây bút máy”
- Các nhóm trình bày, dán phiếu
HS chữa bài vào VBT
- Bài văn gồm 4 đoạn, mỗi lần xuống dòngđược xem là 1 đoạn
- Đoạn 2 tả hình dáng bên ngoài của cái bútmáy Đoạn 3 tả cái ngòi bút
- Câu mở đầu đoạn 3: Mở nắp ra em thấyngòi bút sáng loáng, hình lá tre, có mấychữ rất nhỏ, nhìn không rõ
- Câu kết đoạn: Rồi em tra nắp bút chongồi khỏi bị toè trước khi cất vào cặp
- Hs theo dõi, đọc y/c, suy nghĩ làm bài
- Hs viết bài
- 1 số hs đọc bài mình viết
Trang 9chuẩn bị bài học sau.
- 1 hs nhắc lại nội dung ghi nhớ
Ghi nhớ
-THỨ BA NGÀY 7/12/2010 Tiết 1: TOÁN.
Bài 78: LUYỆN TẬP I.Mục tiêu
- Biết chia cho số có ba chữ số
- Bài 1 (a), bài 2
II.Đồ dùng dạy học
- Bảng con
III.Các hoạt động dạy học
* Gọi hs đọc yêu cầu
- Cho hs nêu lại cách đặt tính rồi thực hiện
- Gọi hs nêu miệng
Trang 10*Gọi hs đọc yêu cầu
- Cho hs đọc bài toán
- Hỏi hs bài toán cho biết gì , hỏi gì ?
Đọc bài toán Nêu dữ kiện bài toán cho biết , phải tìm
1 hs lên bảng , lớp làm vở
Giải
Số gói kẹo trong 24 hộp là:
120 x 24(80(gói)Nếu mỗi hộp chứa 160 gói thì cần số
hộp là:
2880 :160 = 18 (hộp) Đáp số : 18 hộp
Nêu lại nội dung
-Tiết 2: LUYỆN TỪ VÀ CÂU.
Tiết 33 : CÂU KỂ AI LÀM GÌ ?
I) Mục tiêu
- Nắm được cấu tạo cơ bản của câu kể Ai làm gỡ (ND Ghi nhớ)
- Nhận biết được câu kể Ai làm gỡ? Trong đoạn văn và xác định được chủ ngữ
và vị ngữ trong mỗi câu (BT1, BT2, mục III); viết được đoạn văn kể việc đó làmtrong đó có dùng câu kể Ai làm gỡ? (BT3, mục III)
TCTV: Hiểu từ: Tra ngô.
Trang 11II) Đồ dùng dạy - học
- Đoạn văn bài tập 1, phần nhận xét viết văn trên bảng lớp
- Giấy khổ to và bút dạ
- Bài tập 1 phần luyện tập viết vào bảng phụ
III) Các hoạt động dạy – học
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A Kiểm tra bài cũ 3’
? Thế nào là câu kể ?
- Nhận xét cho điểm
B Dạy học bài mới 30’
1 Giới thiệu bài
Trong câu kể có nhiều ý nghĩa Mỗi câu có
ý nghĩa như thế nào ? Các em cùng học
bài hôm nay
2 Tìm hiểu ví dụ
Bài 1,2
- Gọi học sinh đọc yêu cầu và nội dung
- Viết: Người lớn đánh trâu ra cày Từ chỉ
TCTV: Tra ngô - trồng ngô.
- Câu: trên nương, mỗi người một việc
cũng là câu kể nhưng không có từ chỉ hoạt
động, vị ngữ là cụm danh từ
- Học sinh nghe
Trang 12Bài 3
- Gọi học sinh đọc yêu cầu
? Câu hỏi cho từ ngữ chỉ hoạt động là gì ?
? Muốn nói cho từ ngữ chỉ hoạt động ta
làm thế nào ?
- Học sinh đọc thành tiếng
+ Là câu: Người lớn làm gì ?
+ Hỏi Ai đánh trâu cày ?
Câu TN chỉ hoạt động TN chỉ người hoạt động
- Tất cả các câu trên thuộc kiểu câu kể Ai
làm gì thường có hai bộ phận: (ghi nhớ)
3 Ghi nhớ
- Yêu cầu học sinh dọc phần ghi nhớ
- Yêu cầu đọc câu kể theo kiểu Ai làm gì ?
4 Luyện tập
Bài 1
- Gọi học sinh đọc yêu cầu và nội dung
- Yêu cầu học sinh tự làm bài
- Chữa bài
- Học sinh nghe
- 3 học sinh đọc
+ Cô giáo em đang giảng bài
+ Con mèo nhà em đang rình chuột.+ Lá cây đâng đung đưa theo chiều gió
- 1 học sinh đọc
- 1 học sinh lên bảng gạch chân dướinhững câu kể Ai làm gì ? Học sinh dướilớp gạch chân bằng bút chì vào sách giáokhoa
- Chữa bài của bạn
Câu 1: Cha tôi làm cho tôi chiếc chổi cọ để quét nhà, quét sân
Câu 2: Mẹ đựng hạt giống đầy nón lá cọ để gieo cấy mùa sau
Câu 3: Chị tôi đan nón lá cọ, đan cả mành cọ và làn cọ xuất khẩu
Bài 2
Trang 13- Gọi học sinh đọc yêu cầu.
- Yêu cầu tự làm bài: gạch chân dưới củ
ngữ, vị ngữ Danh giới giữa chủ ngữ, vị
ngữ có dấu gạch chéo
- 1 học sinh đọc
- 3 học sinh làm trên bảng lớp, lớp làm vào vở
Câu 1: Cha tôi / làm cho tôi chiếc chổi cọ để quét nhà, quét sân
- Gọi học sinh đọc yêu cầu
- Yêu cầu học sinh tự làm
- Gọi học sinh trình bày, sửa lỗi dùng từ, đặt
câu Cho điểm học sinh viết tốt
II Đồ dùng dạy học
Các hình minh hoạ cho mục tiêu 2
Phiếu học tập
III.Phương pháp.
Trang 14Đàm thoại, giảng giải, thảo luận nhóm, xem bản đồ và lược đồ
IV Các hoạt động dạy học
1 Giới thiệu bài :Trong thời gian vùa
qua chúng ta đã học được 15 bài lịch sử
gồm hai giai đoạn lịch sử: Buổi đầu dựng
nước và giữ: Hơn một nghìn năm đấu
tranh giành độc lập
Hôm nay chúng ta cùng nhau ôn lại toàn
bộ kiến thức lịch sử đó
2 Nội dung bài :
- GV cùng HS đàm thoại để ôn lại các
kiến thức lịch sử đó
? Nhà nước đầu tiên của nước LạcViệt có
tên là gì ? Nước Văn Lang được hình
thành ở khu vực nào ?
? Nhà nước của người Lạc Việt và người
Âu Việt có tên là gì ? đóng đô ở đâu ?
? Hãy cho biết người dân Âu Lạc đã đạt
được những thành tựu gì trong cuộc
- Nhà nước của người Lạc Việt vàngười Âu Việt có tên là Âu Lạc, đóng
đô ở vùng cổ Loa - Đông Anh Ngày nay
+ Người dân Âu Lạc đã đã xây dựngđược kinh thành Cổ Loa với kiến trúc 3vòng xoày chôn ốc đặc biệt
+ Người dân Âu Lạc đã chế tạo được nỏbắn 1 phát được nhiều mũi
- Có 9 cuộc khởi nghĩa
Trang 15có bao nhiêu cuộc khởi nghĩa ?
? Mở đầu các cuộc khởi nghĩa ấy là cuộc
khởi nghĩa nào ?
? Cuộc KN nào đã kết thúc hơn một nghìn
năm đô hộ của phong kiến
? Chiến thắng Ngô Quyền có ý nghĩa như
thế nào với lịch sử dân tộc ?
? Đời sống của ND dưới thời Đinh Bộ
Lĩnh có gì thay đổi so với thời loạn ?
? Nhiệm vụ của nhà tiền Lê đầu tiên gọi là
gì
? Cuộc kháng chiến chống quân xâm lược
Tống thắng lợi có ý nghĩa như thế nào
? Vì sao khi Lê Long Đĩnh mất mọi người
lại tôn Lý Công Uẩn lên làm vua ?
? Vương triều nhà Lý bắt đầu từ năm nào?
? Vì sao chùa thời Lý lại phát triển như
vậy ?
- Là cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng
- Khởi nghĩa Ngô Quyền với chiếnthắng Bạch Đằng
+ Chiến thắng Bạch Đằng và việc NgôQuyền xưng vương đã chấm dứt hoàntoàn thời kì hơn một nghìn năm ND tadưới ách đô hộ của phong kiến phươngBắc, mở ra một thời kì độc lập lâu dàicho dân tộc
+ Đời sống của ND dưới thời Đinh BộLĩnh dần dần ấm no ND không cònphiêu tán
- Là Lãnh đạo quân và dân ta khángchiến chống quân xâm lược Tống
- Cuộc kháng chiến chống quân xâmlược Tống thắng lợi đã giữ vững đượcnền độc lập của nước nhà, đem lại niềmtin ở sức mạnh dân tộc và lòng tự hàocủa DT ta
- Vì Lý Công Uẩn là quan trong triều
Lê Ông vốn là người thông minh, văn
võ song toàn, đức độ cảm hoá đượclòng người Nên khi Lê Long Đĩnh mấtmọi người lại tôn Lý Công Uẩn lên làmvua
- Vương triều nhà Lý bắt đầu từ năm1009
- Đạo phật khuyên người ta phải biếtyêu thương nhường nhịn nhau khôngđược đối xử ác với loài vật Vì giáo lý
Trang 16? Hãy trình bày kết quả của cuộc kháng
chiến chống Tống Xâm lược lần thứ hai ?
Theo em vì sao quân ta giành được chiến
thắng vẻ vang ấy ?
? Nhà Trần làm gì để xây dựng quân đội
và phát triển nông nghiệp ?
? Nhà Trần làm gì để đối phó với giặc ?
Theo em vì sao nhân dân ta đạt được
thắng lợi vẻ vang đó ?
C Củng cố - dặn dò ( 5' )
- Dặn HS ôn tập kĩ các nội dung LS tiêu
biểu để CB kiểm tra HK I
của đạo phật phù hợp với lối sống vàcách nghĩ của ND ta nên ND ta sớmtiếp thu đạo phật Dưới thời Lý đạo phậtrất phát triển và được coi là quốc giáo.(Tôn giáo của quốc gia )
- Quân Tống chết quá nửa và phải rút
về nước, nền độc lập được giữ vững vìnhân dân ta có lòng nồng làn yêu nước,
có tinh thần dũng cảm, ý chí quyết tâmđánh giặc Bên cạnh đó lại có LýThường Kiệt tài giỏi lãnh đạo
- Nhà Trần đã tuyển trai tráng từ 16 - 30tuổi vào quân đội sống tập trung vàluyện tập hàng ngày để thời bình thì sảnxuất, còn thời chiến thì chiến đấu Đốivới việc phát triển nông nghiệp NhàTrần đã đặt thêm chức Hà Đê Sứ đểtrông coi việc đê điều
- Khi giặc mạnh vua tôi nhà Trần chủđộng rút lui để bảo toàn lực lượng Khichúng yếu vua tôi nhà Trần tấn côngquyết liệt làm cho giặc phải rút lui khỏi
Trang 17Giảng giải, đàm thoại, luyện tập, thảo luận, thực hành
IV - Các hoạt động dạy - học - chủ yếu:
1) Ổn định tổ chức : (1’)
Cho lớp hát, nhắc nhở học sinh
2) Kiểm tra bài cũ: (3’)
- Gọi 2 hs liên quan đến đồ chơi của
em hoặc bạn em
- GV nxét, ghi điểm cho hs
3) Dạy bài mới: (30’)
a) Giới thiệu bài:
- GV giới thiệu bài
- GV ghi đầu bài lên bảng
b) HD kể chuyện:
* GV kể chuyện
- GV kể chuyện lần 1: Giọng kể chậm
rãi, thong thả, phân biệt được lời nxét
- GV kể lần 2: kết hợp theo tranh minh
hoạ từng phần
*Kể trong nhóm:
- Y/c hs kể trong nhóm và trao đổi với
nhau về ý nghĩa câu chuyện
Trang 18- GV đi giiúp đỡ những hs gặp khó
khăn
*Kể trước lớp:
- Gọi hs thi kể tiếp nối
- Gọi hs thi kể toàn chuyện
- Khuyến khích hs đưa câu hỏi cho bạn
- Dặn hs về nhà kể lại câu chuyện cho
người thân nghe
Tiết 34: RẤT NHIỀU MẶT TRĂNG
(Tiếp theo)
I) Mục tiêu:
- Biết đọc với giọng kể nhẹ nhàng; chậm rói; bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn
có lời nhân vật và lời người dẫn chuyện
- Hiểu ND: Cách nghĩ của trẻ em về đồ chơi và sự vật xung quanh rất ngộ nghĩnh,đáng yêu (trả lời được các câu hỏi trong SGK)
II) Đồ dùng dạy - học :
- GV : Tranh minh hoạ trong SGK, băng giấy viết sẵn đoạn cần luyện đọc
- HS : Sách vở môn học
III)Phương pháp:
Trang 19Quan sát giảng giải, đàm thoại, thảo luận, thực hành, luyện tập…
IV) Các hoạt động dạy – học chủ yếu:
1 Ổn định tổ chức : (1’)
Cho hát, nhắc nhở HS
2 Kiểm tra bài cũ : (3’)
- Gọi 2 HS đọc bài : Rất nhiều mặt
trăng” + trả lời câu hỏi
- GV nhận xét – ghi điểm cho HS
3 Dạy bài mới: (30’)
* Giới thiệu bài – Ghi bảng.
* Luyện đọc:
- Gọi 1 HS khá đọc bài
- GV chia đoạn: bài chia làm 3 đoạn
- Gọi 3 HS đọc nối tiếp đoạn – GV kết
hợp sửa cách phát âm cho HS
- Yêu cầu 3 HS đọc nối tiếp đoạn lần 2+
+ Vì sao một lần nữa các vị đại thần và
2 HS thực hiện yêu cầu
- HS ghi đầu bài vào vở
- 1 HS đọc bài, cả lớp đọc thầm
- HS đánh dấu từng đoạn
- 3 HS đọc nối tiếp đoạn lần 1
- 3 HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 + nêu chúgiải SGK
- HS luyện đọc theo cặp
- HS lắng nghe GV đọc mẫu
- HS đọc bài và trả lời câu hỏi
- Nhà Vua lo lắng về đêm đó mặt trăng
sẽ vằng vặc trên bầu trời Nếu công chúathấy mặt trăng thật sẽ nhận ra mặt trăngđeo trên cổ là giả, sẽ ốm trở lại
- Nhà Vua cho vời đến để nghĩ cách làmcho công chúa không thể nhìn thấy mặttrăng
+ Vì mặt trăng ở rất xa và rất to, toả sáng
Trang 20các nhà khoa học lại không giúp được
nhà Vua?
+ Đoạn 1 nói lên điều gì?
- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 2,3 và trả
lời câu hỏi:
+ Chú hề đặt câu hỏi với công chúa về
hai mặt trăng để làm gì?
+ Công chúa trả lời thế nào?
+ Đoạn 2,3 cho em biết điều gì?
+ Nội dung chính của bài là gì?
- GV ghi nội dung lên bảng
*Luyện đọc diễn cảm:
- Gọi HS đọc nối tiếp cả bài
- GV hướng dẫn HS luyện đọc một đoạn
trong bài
- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp
- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm
- GV nhận xét chung
4.Củng cố– dặn dò: (3’)
+ Nhận xét giờ học
+ Dặn HS về đọc bài và chuẩn bị bài
rộng nên không có cách nào làm chocông chúa không thể nhìn thấy được mặttrăng
1 Sự lo lắng của nhà Vua.
- HS đọc bài và trả lời câu hỏi
+ Để dò hỏi công chúa nghĩ thề nào khithấy một mặt trăng đang toả sáng trênbầu trời và một mặt trăng đang đeo trêncổ
+ Khi ta mất một chiếc răng, chiếc răngmới sẽ mọc ngay vào chỗ ấy Khi ta cắtnhững bông hoa trong vườn, những bônghoa mới sẽ mọc lên…
2 Cách nghĩ về mặt trăng của cô công chúa.
ND: Cách nghĩ của trẻ em về đồ chơi
và sự vật xung quanh rất ngộ nghĩnh, đáng yêu
HS ghi vào vở – nhắc lại nội dung
- 3 HS đọc nối tiếp, cả lớp theo dõi cáchđọc
- HS theo dõi tìm cách đọc hay
- HS luyện đọc theo cặp
- 3,4 HS thi đọc diễn cảm, cả lớp bìnhchọn bạn đọc hay nhất
- Lắng nghe
- Ghi nhớ
Trang 21III Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
A Kiểm tra bài cũ (5’)
- Gọi HS lên bảng làm bài tập 3 phần b)
- GV chữa và cho điểm
B Dạy học bài mới (35’)
1 Giới thiệu bài: Giờ học hôm nay các em
sẽ rèn kỹ năng chia cho số có năm chữ số
cho số có ba chữ số, sau đó áp dụng để giải
các bài toán có liên quan
2 Hướng dẫn thực hiện phép chia:
a Phép chia 41535 : 195
- GV viết phép chia 41535 : 195 lên bảng.
- Y/C HS đặt tính và tính
- GV theo dõi HS làm bài nếu thấy HS làm
đúng cho HS nêu cách thực hiện tính của
- 1 HS lên bảng chữa bài tập 3 phần b)
Cách 1: 3332 : (4 49) = 3332 : 196
= 17 Cách 2: 3332 : (4 49) = 3332 : 4 : 49 = 833 : 49 = 17 Cách 3: 3332 : (4 49) = 3332 : 49 : 4 = 68 : 4 = 17
- HS nghe
- 1 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm vàogiấy nháp
- HS nêu cách tính của mình
Trang 22mình trước lớp, nếu sai hỏi HS khắc cách
làm khác không?
- GV HD lại HS đặt tính và thực hiện tính
như nội dung SGK
- HS đặt thực hiện chia theo sự hướng dẫn của GV
- Chia theo thứ tự từ trái sang phải.
* 415 chia 195 được 2, viết 2.
2 nhân 5 bằng 10, 15 trừ 10 bằng 5, viết 5, nhớ 1.
2 nhân 9 bằng 18, thêm 1 bằng 19; 21 trừ 19 bằng 2, viết 2, nhớ 2.
2 nhân 1 bằng 2, thêm 2 bằng 4; 4 trừ 4 bằng 0, viết 0.
* Hạ 3 được 253; 253 chia 195 được 1 viết 1.
1 nhân 5 bằng 5, 13 trừ 5 bằng 8 viết 8, nhớ 1.
1 nhân 9 bằng 9, thêm 1 bằng 10; 15 trừ 10 bằng 5, viết 5, nhớ 1.
1 nhân 1 bằng 1, thêm 1 bằng 2; 2 trừ 2 bằng 0, viết 0.
* Hạ 5 được 585; 585 chia 195 được 3 viết 3.
3 nhân 5 bằng 15; 15 trừ 15 bằng 0, viết 0, nhớ 1.
3 nhân 9 bằng 27, thêm 1 bằng 28, 28 trừ 28 bằng 0, viết 0, nhớ 2.
3 nhân 1 bằng 3, thêm 2 bằng 5, 5 trừ 5 bằng 0, viết 0.
- Vậy 41535 : 195 = 213.
- GV hỏi: Phép chia 10105 : 43 : 4 = 235.
là phép chia hết hay phép chia có dư?
- GV chú ý HD HS cách ước lượng thương
- GV theo dõi HS làm bài nếu thấy HS làm
đúng cho HS nêu cách thực hiện tính của
mình trước lớp, nếu sai hỏi HS khắc cách
- 1 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm vàogiấy nháp
- Chia theo thứ tự từ trái sang phải.
* 801 chia cho 245 được 3, viết 3.
3 nhân 5 bằng 15, 21 trừ 15 bằng 6, viết 6, nhớ 2.
3 nhân 4 bằng 12, thêm 2 bằng 14; 20 trừ 14 bằng 6, viết 6, nhớ 2.
3 nhân 2 bằng 6, thêm 2 bằng 8; 8 trừ 8 bằng 0 viết 0
* Hạ 2 được 662; 662 chia 245 được 2 viết 2.
2 nhân 5 bằng 10, 12 trừ 10 bằng 2, viết 2, nhớ 1.
Trang 232 nhân 4 bằng 8, thêm 1 bằng 9; 16 trừ 9 bằng 7 viết 7, nhớ 1.
2 nhân 2 bằng 4, thêm 1 bằng 5; 6 trừ 5 bằng 1 viết 1
* Hạ 0 được 1720; 1720 chia 245 được 7 viết 7.
phép chia hết hay phép chia có dư?
- GV chú ý HD HS cách ước lượng thương
- GV chữa bài và cho điểm HS
Bài 2b: ( Được phép giảm bớt câu a)
-Là phép chia có số dư bằng 5
- HS theo dõi
- HS cả lớp làm bài Sau đó 1 HS trìnhbày rõ lại từng bước thực hiện chia
- Tìm x