- Hiểu ý nghĩa bài văn: Ca ngợi ông Lìn cần cù, sáng tạo, dám thay đổi tập quán canhtác của cả một vùng, làm thay đổi cuộc sống của cả thôn.. Kiến thức: HS tìm và phân loại được từ đơn,
Trang 1A-Kiểm tra bài cũ (5’):
- Nêu cách tìm tỉ số phần trăm của hai số
37 và 42
- Gv nhận xét, tuyên dương
B-Bài mới:
1- Giới thiệu bài (1’): GV nêu mục đích,
yêu cầu của tiết học
2-Luyện tập :
*Bài tập 1: (7') (VBT-99)
- 1 HS đọc yêu cầu của bài
- HS làm bài vào vở, 2 HS lên bảng làm
bài
-Y/c hs đổi vở kiểm tra chéo kết quả
- Gọi HS nhận xét bài làm của bạn
- Nhận xét, chữa bài
*Bài tập 2: (8') (VBT-99)
- HS đọc yêu cầu bài
- Nêu thứ tự thực hiện các phép tính trong
từng biểu thức
- HS làm bài vào vở
-Y/c hs đổi vở kiểm tra theo cặp
- Chữa bài lên bảng, giải thích cách làm
-Nhận xét, chữa bài
*Bài tập 3: (10') (VBT- 100)
- 1 HS đọc đề bài
? Bài toán cho biết gì?
? Bài toán hỏi gì?
?So với năm 1995 ,năm 2000 số thóc mà
gia đình bác Hoà thu hoạch tăng thêm bao
nhiêu phần trăm?
? Nếu so với năm 2000, năm 2005 số thóc
cũng tăng thêm bấy nhiêu phần trăm thì
năm 2005 gia đình bác Hoà thu hoạch được
- HS nêu,thực hiện 37: 42 = 0,8809…
0,8809 =88,09%
- Hs lắng ngheBài tập 1:*Đặt tính rồi tính:
= 21,56 : 9,8 - 0,354: 2
= 2,2 - 0,177
= 2,023Bài tập 3 :
Bài giải
a So với năm 2000 với năm 1995chiếm số phần trăm là:
8,5 : 8 = 1,0625= 106,25%Năm 2000 số thóc mà gia đình bácHoà thu hoạch tăng thêm số phầntrăm là:
106 ,25 - 100 = 6,25 %0,016 = 1,6%
Trang 28,5 + 0,53125 = 9,03125 (tấn) Đáp số: a, 6,25%;
1 Kiến thức: HS biết đọc diễn cảm bài văn
- Hiểu ý nghĩa bài văn: Ca ngợi ông Lìn cần cù, sáng tạo, dám thay đổi tập quán canhtác của cả một vùng, làm thay đổi cuộc sống của cả thôn (Trả lời được các câu hỏitrong SGK)
2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng đọc diễn cảm cho HS
3 Thái độ: GDHS biết yêu quê hương và yêu con người lao động
* BVMT: Ông Lìn nêu tấm gương sáng về BVMT, bảo vệ dòng nước thiên nhiên.
* GDQTE: HS có quyền được góp phần xây dựng quê hương, được giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc mình.
II ĐỒ DÙNG DH: Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK, bảng phụ.
III CÁC HĐ DH
A Kiểm tra (3’)
- Đọc bài: Thầy cúng đi bệnh viện
? Bài đọc giúp em hiểu điều gì?
- GV nhận xét, tuyên dương
B Bài mới
1- Giới thiệu bài (1') GV đưa tranh.
? Tranh vẽ gì? GV nhận xét giới thiệu
bài
2- Luyện đọc, tìm hiểu bài
a Luyện đọc:(15')
- Gọi 1 HS đọc cả bài - lớp đọc thầm
- GV chia bài thành 3 đoạn
- Gọi 3 HS đọc nối tiếp đoạn lần 1
- GV ghi từ sai - 2 Hs đọc từ sai- nhận xét
- 2HS đọc bài và trả lời câu hỏi
+ Đoạn 2: Tiếp cho đến phá rừng làm
nương như trước nước
+ Đoạn 3: Đoạn còn lại
Trịnh Tường, ngoằn ngèo, lúa nương,
Trang 3- 3HS nối tiếp đọc nối tiếp đoạn lần 2
=> GV nêu giọng đọc, giáo viên đọc
mẫu toàn bài
b Tìm hiểu bài (10’):
- Gọi 1 HS đọc đoạn 1:
+ Ông Lìn làm thế nào để đưa nước về
thôn?
GV: Từ khi có nguồn nước đồng bào
không làm nương như trước mà
chuyển sang trồng lúa nước, không
phá rừng làm nương nữa Đời sống bà
con cũng thay đổi nhờ trông lúa cao
sản, cả thôn không còn hộ đói.
? Nội dung chính của đoạn 1 là gì?
- 1 HS đọc đoạn 2:
+ Nhờ có mương nước, tập quán canh
tác và cuộc sống ở thôn Phìn Ngan đã
thay đổi như thế nào?
GV: Nhờ có mương nước, tập quán
canh tác và cuộc sống ở thôn Phìn
Ngan đã thay đổi họ đã chiến thắng
đói nghèo, lạc hậu.
? Nêu nội dung chính của đoạn 2
- 1 HS đọc đoạn 3:
+ Ông Lìn đã nghĩ ra cách gì để giữ
rừng, bảo vệ nguồn nước?
GV: - Cây thảo quả giúp các gia đình thu
rất nhiều tiền, mang hiệu quả kinh tế cao.
- Muốn thoát nghèo cần phải có quyết
tâm cao, tinh thần vượt khó, dám nghĩ,
2 Cuộc sống ở thôn Phìn Ngan thay đổi.
- Tập quán canh tác và cuộc sống củangười dân ở thôn Phìn Ngan thay đổi
- Ông hướng dẫn cho bà con trồng câythảo quả
- Ông Lìn đã chiến thắng đói nghèo, lạchậu
+ Giọng kể hào hứng thể hiện sự cảm
Trang 4đọc diễn cảm.
- 3 HS nối tiếp đoạn 1của bài
- 2 HS nêu giọng đọc đoạn 1?
- Cho HS luyện đọc diễn cảm đoạn 1
trong nhóm.(2,)
- Gọi 3 nhóm thi đọc diễn cảm
- GV nhận xét, tuyên dương
3 Củng cố, dặn dò (3’):
- Gọi 2 HS nêu nội dung bài
? Ông Lìn là người như thế nào?
* Liên hệ: Các em có quyền được góp
phần xây dựng quê hương, được giữ
gìn bản sắc văn hóa dân tộc mình
- GV nhận xét tiết học
- Về nhà học bài và đọc trước bài: Ca
dao về lao động sản xuất.
phục trí sáng tạo, tinh thần quyết tâmchống đói nghèo lạc hậu của ông Lìn Khách đến xã Tịnh Tường, huyện Bát
Xát, tỉnh Lào Cai không khỏi ngỡ ngàng thấy một dòng mương ngoằn ngoèo vắt
ngang những đồi cao Dân bản gọi dòngmương ấy là con mương ông Lìn Để thayđổi tập quán làm lúa nương, ông Phàn Phù
Lìn, người Dao ở thôn Phìn Ngan đã lần
mò cả tháng trong rừng để tìm nguồn
nước Nhưng tìm được nguồn nước rồi,
mọi người vẫn không tin có thể dẫn nước
về Ông cùng vợ con đào suốt một năm trời được gần bốn cây số mương xuyên đồi dẫn nước từ rừng về thôn, trồng một
héc ta lúa nước để bà con tin
+ Ông Lìn là người dân tộc Dao tài giỏi, không những biết làm giàu cho bản thân
mà còn biết làm cho cả thôn thoát nghèo Ông là người đã mang lại hạnh phúc cho người khác Ông được Chủ tịch nước khen ngợi.
1 Kiến thức: HS nghe - viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức đoạn văn
xuôi (BT1) - Hs làm được bài tập 2.
2 Kĩ năng: Rèn cho HS kĩ năng viết đúng viết đẹp
3 Thái độ: GD HS tính cẩn thận sạch sẽ
* GDQTE: HS có quyền được gia đình yêu thương, chăm sóc.
II ĐỒ DÙNG DH: Mô hình cấu tạo vần viết sẵn trên bảng lớp.
III CÁC HĐ DH:
A Kiểm tra bài cũ (5’).
- Gọi hs lên bảng đặt câu có từ ngữ chứa
tiếng rẻ/ giẻ hoặc vỗ /dỗ hoặc chim
/chiêm
- Nhận xét, tuyên dương
B Bài mới:
- 1 HS lên đặt câu có từ ngữ chứa tiếng
rẻ/ giẻ hoặc vỗ /dỗ hoặc chim /chiêm
Trang 51.Giới thiệu bài (1’):
- GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học
2-Hướng dẫn HS nghe – viết (20’):
- GV gọi 1 HS đọc bài
- H: Đoạn văn nói về ai ?
- GV đọc những từ khó, dễ viết sai cho
HS viết vào nháp: Lý Sơn, Quảng Ngãi,
thức khuya, nuôi dưõng….
- Em hãy nêu cách trình bày bài?
- Mời một HS nêu yêu cầu
- GV cho HS làm bài: HS trao đổi nhanh
? Tìm những tiếng bắt vần với nhau trong
những câu thơ trên
- GV nêu: trong bài thơ lục bát, tiếng thứ
6 của dòng 6 bắt vần với tiếng thứ 6 của
C- Củng cố dặn dò (4’):
- GV nhận xét giờ học
- Nhắc HS về nhà luyện viết những lỗi
mình hay viết sai và chuẩn bị cho bài sau
Liên hệ: GDHS quyền được gia đình, yêu
thương chăm sóc
- HS đọc bài
+ Đoạn văn viết về người mẹ đã nuôi
- 3 HS lên bảng viết, HS dưới lớp viết
vở nháp
- 2 HS nêu: trình bày đúng mẫu chữ,
- HS nghe và viết bài
Bài tập 2 :
*Lời giải: Mô hình c u t o v nấ ạ ầ
Tiếng
Vần Âm
đệm
Âm chính
Âm cuối
+ Tiếng xôi bắt vần với đôi.
Về nhà hoàn thành tiếp bài tập
- Hs lắng nghe
-NS:21/12/2020
Trang 62 Kĩ năng: Rèn HS kĩ năng tính toán và giải toán thành thạo.
3 Thái độ: Giáo dục HS tự tin,ham học toán
II ĐỒ DÙNG DH: Bảng nhóm, bảng phụ.
III CÁC HĐ DH:
A Kiểm tra bài cũ (5’)
- Y/c Hs: Tìm 14% của 345 ; 35% của
2345 - Nhận xét, củng cố, tuyên dương
B Bài mới
1 GTB (1’) GV nêu MĐ, y/c của tiết học.
2 Luyện tập (30’)
*Bài 1 (8’) Gọi 1 HS đọc yêu cầu
T/c cho HS làm cá nhân vào VBT
? nêu cách chuyển một hỗn số thành số
thập phân
- Y/c hs đổi vở kiểm tra chéo kết quả
- Gọi HS nhận xét bài làm của bạn
- Gv nhận xét, chữa bài
*Bài 2: (10’) Tìm x:
- Gọi HS nêu y/c bài - Gv HD hs tìm x
- Y/c HS làm bài cá nhân vào vở
- Chữa bài lên bảng, giải thích cách làm
- Gv nhận xét, chữa bài
*Bài 3 (12’)
- Gọi 1 HS đọc đề bài
? Bài toán cho biết gì?
? Bài toán hỏi gì?
- Gọi HS lên bảng làm bài; Giải thích
cách làm
- Y/c HS nêu ý nghĩa của các tỉ số phần
trăm trong bài
? Nêu cách tính tỉ số phần trăm của 2 số
500 - 225 = 225 (kg)
BC bán được số ki-lô-gam gạo là:
80 x 275 :100= 220 (kg)
Cả 2 lần cửa hàng bán được số kilôgam gạo là;
Trang 71 Kiến thức: HS tìm và phân loại được từ đơn, từ phức; từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa;
từ đồng âm, từ nhiều nghĩa theo yêu cầu của các bài tập SGK
2 Kĩ năng: HS phân biệt từ thành thạo
3 Thái độ: Giáo dục HS tính cẩn thận, thích học văn
- Gọi 2 HS đọc lại bài
- y/c HS làm bài vào vở
Chiếu một số bài lên bảng, nhận xét
-đánh giá
- Gọi 3H nêu KN từ đơn, từ ghép, từ láy
Bài 2 (10p) Gọi 2H đọc ND, YC bài tập
- Y/c HS trao đổi nhóm bàn
- Đại diện nhóm trình bày kết quả
- G nhận xét - chốt lại
- Gọi 1H nhắc lại KN từ đồng nghĩa
Bài 4
- Gọi 1H nêu y/c bài tập - lớp đọc thầm
- Nêu khái niệm từ đồng nghĩa, từ đồngâm
Ôn tập về từ và cấu tạo từ
Bài 1 Lập bảng phân loại từ theo cấutạo của chúng:
KQ:* Từ đơn: hai, bước, đi, trên, cát,ánh, biển, xanh, bóng…
* Từ ghép: cha con, mặt trời, chắc nịch,
* Từ láy: rực rỡ, lênh khênh
- Hs thực hiệnBài 2: Mối quan hệ giữa các nhóm từ:
- êm đềm: êm ả, êm ái, êm ấm,…
Bài 4: Tìm từ trái nghĩa:
- có mới nới cũ.
Trang 8- T/c cho HS làm cá nhân - G chấm vở.
- Gọi 1H trình bày kết quả - nhắc lại KN
từ trái nghĩa
3 Củng cố, dặn dò (2’)
- G hệ thống ND bài Về ôn lại kiến thức
các loại câu kể - GV nhận xét giờ
- Xấu gỗ, tốt nước sơn.
- HS tìm được truyện ngoài SGK; kể chuyện một cách tự nhiên, sinh động
2 Kĩ năng: Rèn HS kĩ năng kể chuyện
3 Thái độ: Giáo dục HS biết sống vui vẻ hoà thuận với mọi người
* GDHS quyền được mang lại niềm vui hạnh phúc cho người khác
II ĐỒ DÙNG DH: GV và HS sưu tầm một số sách, báo có liên quan.
Bảng phụ để viết gợi ý, tiêu chí đánh giá
- GV chép đề lên bảng - 2 HS đọc lại đề bài
- Gạch chân các từ cơ bản: đã nghe, đã đọc,
biết sống đẹp, niềm vui, hạnh phúc.
- Cho HS nối tiếp nhau đọc các gợi ý 1, 2, 3
trong SGK
- GV HD:
+ Nhớ lại các nhân vật biết sống đẹp trong
các truyện em đó học.
+ Những câu chuyện đó em đó được nghe kể
hay đọc trong sách, báo nói về tấm gương con
người biết bảo vệ môi trường(trồng cây gây
rừng, quét dọn vệ sinh đường phố…) chống lại
những hành vi phá hoại môi trường (phá rừng,
đốt rừng…) để giữ gìn cuộc sống bình yên,
đem lại niềm vui cho người khác
- T/c cho HS kể chuyện theo bàn
- T/c HS thi kể trước lớp và nêu ý nghĩa
- Y/c HS khá, giỏi tìm chuyện ngoài SGK kể
- Trả lời câu hỏi của bạn về nội dung chuyện
Nêu ý nghĩa chuyện Pát-xtơ và embé
Kể chuyện đã nghe, đã đọc
*Đề bài: Hãy kể một câu chuyện
em đã nghe hay đã đọc về những người biết sống đẹp, biết mang lại niềm vui, hạnh phúc cho người khác.
- Từng cặp HS kể cho nhau nghecâu chuyện của mình
- HS tiếp nối nhau lên thi kể câuchuyện
- HS kể xong, tự nói suy nghĩ củamình về không khí đầm ấm của
Trang 9- Lớp và GV nhận xét, bình chọn cá nhân kể
hay nhất trong tiết học
C Củng cố, dặn dò (2’)
- GV nhận xét giờ học
- Tuyên dương cá nhân và nhóm kể chuyện tốt
Liên hệ: GDHS quyền được mang lại liềm vui
hạnh phúc cho người khác
gia đình
- Lớp nhận xét, bình chọn câuchuyện hay nhất, người kể chuyệnhấp dẫn nhất
-KĨ THUẬT
Tiết 17 THỨC ĂN NUÔI GÀ (tiết 1)
I MỤC TIÊU
- Nêu được tên và biết tác dụng chủ yếu của một số loại thức ăn thường dùng để nuôi gà
- Biết liên hệ thực tế để nêu tên và tác dụng chủ yếu của một số thức ăn được sửdụng nuôi gà ở gia đình hoặc địa phương (nếu có)
- Có nhận thức ban đầu về vai trò của thức ăn trong chăn nuôi gà
II CHUẨN BỊ
- Tranh ảnh minh họa một số loại thức ăn chủ yếu để nuôi gà
- Một số mẫu thức ăn nuôi gà - Phiếu học tập
III CÁC HĐ DẠY HỌC
1 Kiểm tra bài cũ (2’)
- GV gọi HS nêu lại ghi nhớ bài học trước
2 Bài mới: Thức ăn nuôi gà
- Giới thiệu bài, ghi đề:
- Nêu mục đích, yêu cầu cần đạt của tiết học.2’
*HĐ 1: Tìm hiểu t/d của thức ăn nuôi gà 6’
- HD HS đọc mục 1, đặt câu hỏi:
+ Động vật cần những yếu tố nào để tồn tại, sinh
trưởng, phát triển ?
- Gợi ý HS nhớ lại kiến thức đã học ở môn Khoa
học để nêu được các yêu tố: nước, không khí,
ánh sáng, các chất dinh dưỡng
+ Các chất dinh dưỡng cung cấp cho cơ thể
động vật được lấy từ đâu ?
- Đặt câu hỏi yêu cầu HS nêu tác dụng của thức
ăn đối với cơ thể gà
- Giải thích, minh họa tác dụng của thức ăn theo SGK
- KL: Thức ăn có tác dụng cung cấp năng lượng
để duy trì, phát triển cơ thể gà Khi nuôi gà, cần
cung cấp đầy đủ các loại thức ăn thích hợp
*HĐ 2: Tìm hiểu các loại thức ăn nuôi gà 5’
- Đặt câu hỏi yêu cầu HS kể tên các loại thức ăn
nuôi gà Gợi ý HS nhớ lại những thức ăn thường
Trang 10dùng cho gà ăn trong thực tế, kết hợp quan sát
hình 1 để trả lời câu hỏi
- Ghi tên các thức ăn của gà do HS nêu ở bảng
theo nhóm
*HĐ3: Tìm hiểu tác dụng và sử dụng từng loại
thức ăn nuôi gà 17’
- GV gọi HS lên đọc mục 2 SGK
- Hỏi: Thức ăn của gà được chia làm mấy loại ?
Hãy kể tên các loại thức ăn?
- Nhận xét, tóm tắt, bổ sung các ý trả lời của
HS: Căn cứ vào thành phần dinh dưỡng của thức
ăn, người ta chia thức ăn của gà thành 5 nhóm:
+ Nhóm cung cấp bột đường
+ Nhóm cung cấp đạm
+ Nhóm cung cấp khoáng
+ Nhóm cung cấp vi-ta-min
- Trong các nhóm trên, nhóm cung cấp bột
đường cần cho ăn thường xuyên và nhiều vì là
thức ăn chính Các nhóm khác cũng phải thường
xuyên cung cấp đủ cho gà
- GT mẫu phiếu học tập, HD nội dung thảo luận,
điền vào phiếu
- Chia nhóm, phân công nhiệm vụ, vị trí thảo
luận, quy định thời gian là 15 phút
- Tóm tắt, giải thích, minh họa tác dụng, cách sử
dụng thức ăn cung cấp chất bột đường
4 Củng cố - Dặn dò (3’)
- Yêu cầu HS nêu lại ghi nhớ SGK.
- GD HS có ý thức chăm sóc, bảo vệ vật nuôi
- Nhắc HS chuẩn bị tốt giờ học sau
sử dụng các loại thức ăn nuôi gà
- Đại diện từng nhóm lên trìnhbày kết quả thảo luận
- Các nhóm khác nhận xét, bổsung
BÀI 33-34 ÔN TẬP VÀ KIỂM TRA HỌC KÌ I
I MỤC TIÊU Ôn tập các kiến thức về:
+ Đặc điểm giới tính
+ Một số biện pháp phòng bệnh có liên quan đến việc giữ vệ sinh cá nhân
+ Tính chất và công dụng của một số vật liệu đã học
II Chuẩn bị: Hình vẽ trong SGK trang 68 Phiếu học tập
Trang 11tự nhiên, sợi nhân tạo.
- GV nhận xét, tuyên dương
3 Bài mới (30’)
HĐ1: Trò chơi “Đoán chữ”
- GV chia nhóm, t/c trò chơi: “Đoán chữ”
- GV y/c mỗi nhóm cử đại diện lên bốc
thăm các câu hỏi trong SGK trang 70, 71 và
nêu nhanh đáp án (trong vòng 10 giây)
Nhóm nào có nhiều câu trả lời đúng là nhóm
thắng cuộc
- GV nhận xét, tuyên dương
HĐ2: Làm phiếu học tập.
- Phát phiếu học tập có nội dung là bài tập
trang 68 69 SG, yêu cầu HS làm bài
Nội dung phiếu học tập
Bài 1: Quan sát 4 tranh SGK (trang 68) và
hoàn thành bảng
Bài 2: Chọn câu trả lời đúng nhất cho các
câu hỏi (Bài tập 2 SGK trang 69)
- GV gọi lần lượt một số HS lên nêu đáp án
- GV nhận xét, kết luận theo bảng sau:
+ Câu 4: Vị thành niên+ Câu 5: Trưởng thành + Câu 6: Già+ Câu 7: Sốt rét
+ Câu 8: Sốt xuất huyết+ Câu 9: Viêm não + Câu 10: Viêm gan A
- Lưu ý: HS lớp 5 chỉ được sử dụng máy tính bỏ túi khi GV cho phép.
II ĐỒ DÙNG DH: Máy tính bỏ túi.
Trang 12- Kiểm tra sự chuẩn bị của HS.
B Bài mới
1-Giới thiệu bài (1’) GV nêu MT của tiết học.
2-Làm quen với máy tính bỏ túi (7’)
- Cho HS quan sát máy tính bỏ túi
- Máy tính bỏ túi giúp ta làm gì?
- Em thấy trên mặt máy tính có những gì?
- Em thấy ghi gì trên các phím?
- Cho HS ấn phím ON/ C và phím OFF và nói kết
quả quan sát được
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài
- Cho HS trao đổi nhóm 2 để tìm lời giải
- Mời HS trình bày - Nhận xét, chữa bài
C Củng cố, dặn dò (4’)
- GV nhận xét giờ học
- Dặn HS về ôn lại các kiến thức vừa học và
chuẩn bị cho bài sau
HS chuẩn bị máy tính
Giới thiệu máy tính bỏ túi
+ Giúp ta thực hiện các phéptính thường dùng như : + ; - ;
x ; :+ Màn hình, các phím
- HS trả lời
- HS thực hiện theo hướng dẫncủa GV
*Bài 1 952,30; 034,88; 2070,36;24,708
*Bài 2 a) 43,75%;
b) 60%;
c) 153,75%
*Bài 3 a) 9,35 b) 3 x 6 : 1,6 – 1,9
1 Kiến thức: HS ngắt nhịp hợp lí theo thể thơ lục bát
- Hiểu ý nghĩa của bài ca dao: Lao động vất vả trên ruộng đồng của người nông dân
đã mang lại cuộc sống ấm no, hạnh phúc cho mọi người (trả lời được các câu hỏi trong SGK) - Thuộc lòng 2-3 bài ca dao
2 Kĩ năng: Rèn HS kĩ năng đọc diễn cảm
Trang 133 Thái độ: GDHS biết quý trọng người nông dân trên đồng ruộng.
*GDQTE: HS có quyền tự hào về người LĐ Bổn phận yêu quý, biết ơn người LĐ.
II ĐỒ DÙNG DH: Tranh ảnh về cảnh cấy cày.
- T/c cho HS đọc nối tiếp 3 bài ca dao lần 1
GV ghi từ luyện đọc, y/c HS phát âm
- T/c cho HS đọc nối tiếp 3 bài ca dao lần 2
GV đưa ra câu thơ ngắt nghỉ
- Gọi 1H đọc bài thơ 1,3 - lớp đọc thầm
+ Tìm những hình ảnh nói lên nỗi vất vả, lo
lắng của người nông dân trong sản xuất ?
* G tiểu kết - H nêu ý bài 1,3
- Gọi 1H đọc bài thơ 2 - lớp đọc thầm
+ Những câu nào thể hiện tinh thần lạc quan
của người nông dân ?
+ Tìm những câu ca dao ứng với mỗi nội
dung a, b, c
*G tiểu kết- H nêu ý bài 2
- Y/c H nêu nội dung bài
- G+H nhận xét-chốt lại
- Gọi 2H đọc lại - lớp đọc thầm
c Đọc diễn cảm (10')
- Y/c 3 Hs đọc nối tiếp 3 bài thơ
- GV hướng dẫn HS đọc 3 bài ca dao
- Hướng dẫn đọc diễn cảm bài 1
- Hs đọc bài Ngu Công xã Trịnh Tường.
- Hs đọc toàn bài+ Bài 1: 4 câu đầu+ Bài 2: 6 câu tiếp theo+ Bài 3: 6 câu còn lại
- Hs thực hiện+ thánh thót, tấc đất, tấc vàng
- Hs thực hiện
Ơn trời/ mưa nắng phải thì Người ta đi cấy lấy công, Tôi nay đi cấy/ còn trông nhiều bề.
- Công lênh chẳng quản lâu đâu
- Ngày nay nước bạc ngày sau cơmvàng
*Những câu ca dao nói lên nỗi vất vả của người nông dân đã mang lại cuộc sống ấm no, HP cho mọi người.
Người ta đi cấy /lấy công.
Tôi nay đi cấy/ còn trông nhiều bề.
Trông trời, trông đất ,trông mây ,