- 2 nhóm làm việc vào phiếu. HS cả lớp làm bằng bút chì vào SGK. Yêu cầu các nhóm khác bổ sung, nhận xét. a) Để tim phòng dịch cho trẻ em, tỉnh đã cử nhiều cán bộ y tế về các bản. - [r]
Trang 1LỊCH BÁO GIẢNG Tuần: 33 (Từ ngày 23/04 đến 27/04/2012)
Khối lớp 04
Thứ hai
23/04/2012
Chào cờ Chào cờ đầu tuần
Tập đoc Vương quốc vắng nụ cười (tiếp theo)
Toán Ôn tập về các phép tính với phân số (tt)
Thể dục
Thứ ba
24/04/2012
Toán Ôn tập về các phép tính với phân số (tt)
LT và câu MRVT: Lạc quan – Yêu đời
Khoa học Quan hệ thức ăn trong tự nhiên
Hát
Thứ tư
25/04/2012
Toán Ôn tập về các phép tính với phân số (tt)
Tập đọc Con chim chiền chiện
Chính tả Nhớ-viết: Ngắm trăng Không đề
Địa lý Khai thác khoáng sản và hải sản ở vùng biển V N
Mỹ thuật Thứ năm
26/04/2012
LT và câu Thêm trạng ngữ chỉ mục đích cho câu
Tập làm văn Miêu tả con vật (kiểm tra viết)
Kể chuyện Kể chuyện đã nghe, đã đọc.
Thể dục
Thứ sáu
27/04/2012
Toán Ôn tập về đại lượng (tiếp theo)
Tập làm văn Điền vào giấy tờ in sẳn
Khoa học Chuỗi thức ăn trong tự nhiên
- Biết đọc một đoạn trong bài với giọng phân biệt lời các nhân vật (nhà vua, cậu bé)
- Hiểu ND: Tiếng cười như một phép mầu làm cho cuộc sống của vương quốc u buồn thay đổi, thoát khỏi nguy cơ tàn lụi (trả lời được các câu hỏi trong SGK)
* KNS:
- Kiểm soát cảm xúc
- Ra quyết định: tìm kiếm các lựa chọn
Trang 2- Tư duy sáng tạo: bình luận, nhận xét.
III ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Tranh tập đọc của bài học
- Bảng phụ ghi sẵn nội dung cần luyện đọc
IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
- Gọi HS tiếp nối nhau đọc thuộc lòng bài thơ
Ngắm trăng và Không đề của Bác, trả lời về
nội dung bài
- 4 HS tiếp nối nhau đọc thuộc lòng và trả lời câu hỏi
- Gọi HS nhận xét bạn đọc bài và trả lời câu
hỏi
- Nhận xét và cho điểm từng HS
2 Bài mới.
a Luyện đọc
10’ - Yêu cầu 3 HS tiếp nối nhau đọc toàn bài
GV chú ý sửa lỗi phát âm, ngắt giọng cho
từng HS
- HS đọc bài theo trình tự:
+ HS1: Cả triều đình háo hức trọng thưởng
+ HS2: Cậu bé ấp úng đứt dải rút ạ.+ HS3: Triều đình được nguy cơ tàn lụi
- Yêu cầu HS đọc phần chú giải - 1 HS đọc phần chú giải
- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp - 2 HS ngồi cùng bàn luyện đọc tiếp
nối đoạn
- Gọi HS đọc toàn bài - 2 HS đọc toàn bài
- GV đọc mẫu Chú ý cách đọc - Theo dõi GV đọc mẫu
10’ b Hướng dẫn tìm hiểu bài.
- Yêu cầu 2 HS ngồi cùng bàn đọc thầm toàn
bài, trao đổi, trả lời các câu hỏi trong SGK
- Luyện đọc và trả lời câu hỏi theo cặp
- Gọi HS trả lời tiếp nối - Tiếp nối nhau trả lời câu hỏi
+ Con người phi thường mà cả triều đình háo
hức nhìn là ai vậy? + Đó chỉ là một cậu bé chừng mười tuổi tóc để trái đào.+ Thái độ của nhà vua như thế nào khi gặp
cậu bé? + Nhà vua ngọt ngào nói với cậu và nóisẽ trọng thưởng cho cậu.+ Cậu bé phát hiện ra những chuyện buồn cư-
ời ở đâu?
+ Cậu bé phát hiện ra những chuyện buồn cười ở xung quanh câụ: nhà vua + Vì sao những chuyện ấy buồn cười? + Những chuyện ấy buồn cười vì vua + Tiếng cười làm thay đổi cuộc sống ở vương
quốc u buồn như thế nào? + Tiếng cười như có phép mầu làm mọi gương mặt đều rạng rỡ, tươi tỉnh, + Em hãy tìm nội dung chính của đoạn 1,2 và
- Ghi ý chính của từng đoạn lên bảng + Đoạn 3: Tiếng cười làm thay đổi
cuộc sống u buồn
Trang 3+ Phần cuối truyện cho ta biết điều gì? + Phần cuối truyện nói lên tiếng cười
- Ghi ý chính của bài lên bảng
10’ c Luyện đọc diễn cảm
- Yêu cầu 3 HS luyện đọc theo vai, người dẫn
chuyện, nhà vua, cậu bé HS cả lớp theo dõi
để tìm giọng đọc
- 2 lợt HS đọc phân vai HS cả lớp theodõi tìm giọng đọc (như ở phần luyện đọc)
- Tổ chức cho HS luyện đọc diễn cảm đoạn 3
+ Treo bảng phụ có ghi sẵn đoạn văn
+ Đọc mẫu
+ Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp + 2 HS ngồi cùng bàn luyện đọc
+ Tổ chức cho HS thi đọc + 3 đến 5 HS thi đọc
+ Nhận xét, cho điểm từng HS
- Gọi 5 HS đọc phân vai toàn truyện Người
dẫn truyện, nhà vua, vị đại thần, viên thị vệ,
+ Thật là kinh khủng nếu cuộc sống không có tiếng cười
+ Thiếu tiếng cười cuộc sống sẽ vô cùng tẻ nhạt và buồn chán
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà đọc bài, kể lại truyện cho
Rút kinh nghiệm , bổ sung :
-
-TOÁN:
ÔN TẬP VỀ CÁC PHÉP TÍNH VỚI PHÂN SỐ (TT)
I- Mục tiêu :
- Thực hiện được nhân , chia phân số
- Tìm một thành phần chưa biết trong phép nhân , phép chia phân số
II - Đồ dùng dạy học
-Bảng phụ
III Hoat động dạy học
Trang 4-GV yêu cầu HS nêu yêu cầu của bài
-Cho HS làm bài,đọc bài trước lớp để chữa
-HS làm vào vở bài tập -HS theo dõi bài chữa của bạn để tự kiểm tra bài của mình
-3HS làm bảng -HS lớp làm vở -HS làm bảng ; HS lớp làm vở Giải : Chu vi tờ giấy là : 5( )
8 4 5
2
m
x
Diện tích tờ giấy là : 25
4 5
2 5
2
x
(m2)Diện tích 1 ô vuông là: 625
4 25
2 25
4
(ô)Chiều rộng tờ giấy HCN: 5
1 5
4 : 25
4
(m)
- Hs lắng ngheRút kinh nghiệm , bổ sung :
-
-Lịch sử
Ôn tập – tổng kết.
I./Mục tiêu:
Học xong bài này, HS biết :
- Hệ thống được quá trình phát triển của lịch sử nước ta từ buổi đầu dựng
nước đến giữa thế kỉ XI
- NHớ được các sự kiện , hiện tượng , nhân vật lịch sử tiêu biểu trong quá trình dựng nước
và giữ nước của dân tộc ta từ thời Hùng Vương đến buổi đầu thời Nguyễn
-Tự hào về truyền thống dựng nước và giữ nướccủa dân tộc
Trang 5II./ Đồ dùng dạy – học
Phiếu học tập của HS
Băng thời gian biểu thị các thời kì lịch sử trong SGK được phóng to
III./ Các hoạt động dạy – học:
TL Hoạt động của GV Hoạt động của HS
3’
1’
10’
10’
A Kiểm tra bài cũ:
GV gọi 1 HS cho biết Huế được UNE SCO
Công nhận là Di sản văn hoá thế giới vào năm
nào ? Nêu những công trình kiến trúc ở Huế
GV nhận xét ghi điểm
B Bài mới
1Giới thiệu bài:Bài học hôm nay chúng ta cùng
nhau ôn lại chặng đường lịch sử của dân tộc ta
từ buổi đầu dựng nước đến giữa thế kỉ XIX
Hoạt động 1: Làm việc cá nhân
GV đưa ra băng thời gian , giải thích băng thời
gian và yêu cầu HS điền nội dung các thời kì ,
triều đại vào ô trống cho chính xác
HS dựa vào kiến thức đã học ,điền vào ô trống
GV yêu cầu cả lớp thảo luận và gọi HSlên bảng
ghi tóm tắt về công lao của các nhân vật lịch sử
trên
Gv nhận xét , ghi lại
Hoạt động 3: Làm việc cả lớp.
GV đưa ra 1 số địa danh , di tích lịch sử , văn
hoá có đề cập trong SGK như:
+ Ngô Quyền+ Đinh Bộ Lĩnh+ Lê Hoàn+ Lý Thái Tổ+ Lý Thường Kiệt + Trần Hưng Đạo + Lê Thánh Tông + Nguyễn TRãi + Nguyễn Huệ+ Cả lớp thảo luận và 1 số HS lênbảng ghi tóm tắt về công lao của cácnhân vật lịch sử
Trang 6+ Thành Hoa Lư
+ Thành Thăng Long
+Tượng Phật A-Di – Đà
GV gọi 1 số HS lên bảng điền thêm thời gian
hoặc sự kiện lịch sử gắn liền với các địa danh ,
di tích lịch sử , văn hoá đó
3./ Củng cố - dặn dò:
GV gọi 2HS đọc lại các tên các nhân vật lịch
sử và các địa danh , di tích lịch sử ghi trên
bảng
GV nhận xét tiết học
1 số HS lên bảng điền thêm thời gianhoặc sự kiện lịch sử gắn liền với cácđịa danh , di tích lịch sử , văn hoá 2HS đọc lại
Rút kinh nghiệm , bổ sung :
-
-Ngày dạy: 24/04/2012 TOÁN :
ÔN TẬP VỀ CÁC PHÉP TÍNH VỚI PHÂN SỐ (TT)
I- Mục tiêu :
- Tính giá trị của biểu thức với các phân số
- Giải được các bài toán có lời văn với các phân số
II - Đồ dùng dạy học
-Bảng phụ , vở toán
III Hoạt động dạy học
5’
33’
A Kiểm tra bài cũ :
-Gọi HS chữa bài tập 2(168)
-GVyêu cầu HS nêu yêu cầu của bài
-Cho HS làm bài , đọc bài trước lớp để
- GV YC HS đọc đề nêu yêu cầu
-GV HS cho HSlàm bài –HS chữa bài
-GV nhận xét
-HS chữa bài -HS nhận xét
-HS làm vào vở bài tập -HS theo dõi bài chữa của bạn để tự kiểm tra bài của mình
3 7 11
3 11 7
3 11
11 7
3 ) 11
5 11
6
x
x x
x
-4HS làm bảng -HS lớp làm vở
2 5 4 3
4 3 2
x x
x x
-HS làm bảng ; HS lớp làm vở Giải : Đã may áo hết số mét vải là :
Trang 7Số cái túi may được là :4 :3 6
2
(cái ) Đáp số : 6 cái túi
HS làm bài , báo cáo kết quả
- Hs lắng ngheRút kinh nghiệm , bổ sung :
-
- 1 - 2 tờ giấy phiếu khổ to viết nội dung ở BT1, 2, 3
-Một vài trang phô tô Từ điển Hán - Việt Hoặc sổ tay từ ngữ tiếng Việt tiểu học để HS tìmnghĩa các từ ở BT3
- 5 - 6 tờ phiếu khổ to kẻ bảng để HS các nhóm làm BT1
- Bảng lớp viết sẵn các từ ngữ ở bài tập 3 ( mỗi từ 1 dòng)
- 3 mảnh bìa gắn nam châm viết sẵn 3 từ cần điền vào ô trống
III Hoạt động dạy học:
- HS đọc yêu cầu và nội dung
- Đối với các từ ngữ trong bài tập 2 và
BT3 sau khi giải xong bài các em có thể
đặt câu với mỗi từ đo để hiểu nghĩa của
Trang 8mỗi từ.
- Ở 2 câu tục ngữ ở BT4 sau khi hiểu
được lời khuyên của từng câu tục ngữ
các em hãy suy nghĩ xem từng câu tục
ngữ này được sử dụng trong hoàn cảnh
nào
- Chia nhóm HS trao đổi thảo luận và tìm
từ Nhóm nào làm xong trước dán phiếu
- HS trao đổi theo nhóm để đặt câu với
các từ ngữ chỉ về sự lạc quan của con
người trong đó có từ " lạc " theo các
nghĩa khác nhau
- GV gợi ý: Muốn đặt được đúng câu thì
phải hiểu được nghĩa của từ, xem từ ấy
được sử dụng trong trường hợp nào, nói
- HS đọc yêu cầu đề bài
- Gợi ý: Để biết câu tục ngữ nào nói về
lòng lạc quan tin tưởng, câu nào nói về
sự kiên trì nhẫn nại, các em dựa vào từng
câu để hiểu nghĩa của nó
- HS dưới lớp tự làm bài
- HS phát biểu GV chốt lại
- Đọc các câu và giải thích nghĩa
Câu
Luôn tin tưởng vào tương lai tốt đẹp
Có triển vọng tốt đẹp Tình hình đội tuyển rất lạc
+ Chú ấy sống rất lạc quan + Lạc quan là liều thuốc bổ +
- Bổ sung các ý mà nhóm bạn chưa có
- 1 HS đọc thành tiếng
- HS thảo luận trao đổi theo nhóm
- HS lên bảng tìm từ và viết vào phiếu
- Lắng nghe
- HS đọc kết quả
- Nhận xét bổ sung cho bạn
- 1 HS đọc thành tiếng
-Quan sát suy nghĩ và thực hiện đặt câu
- Đọc lại các câu vừa đặt
- Những từ trong đó "quan" có nghĩa là "
quan lại", “quan quân”.
- Nhận xét bài bạn
-1 HS đọc, lớp đọc thầm yêu cầu
- Lắng nghe
- Tự suy nghĩ và làm bài vào vở
- Giải thích nghĩa từng câu tục ngữ
Tục ngữ Ý nghĩa câu tục ngữ Sông có
khúc, người có lúc
- Nghĩa đen : Mỗi dòng sông đều có khúc thẳng , khúc cong , khúc rộng , khúc hẹp ,.con người có lúc khổ lúc sướng , lúc vui , lúc buồn
+ Lời khuyên : Gặp khó khăn là chuyện
thường tình , không nên buồn phiền , nản chí
- Nghĩa đen : Con kiến rất nhỏ bé , mỗi lần
Trang 9chỉ tha được một ít mồi nhưng tha mãi
cũng có ngày đầy tổ - Lời khuyên : Nhiều
cái nhỏ dồn góp lại sẽ thành lớn, kiên trì
và nhẫn nại ắt thành công
- HS cả lớp thực hiện
Rút kinh nghiệm , bổ sung :
-
-KHOA HỌC:
QUAN HỆ THỨC ĂN TRONG TỰ NHIÊN
I MỤC TIÊU BÀI HỌC:
- Vẽ sơ đồ mối quan hệ sinh vật này là thức ăn của sinh vật kia
II CÁC KĨ NĂNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI:
- Kĩ năng khái quát, tổng hợp thông tin về sự trao đổi chất ở thực vật
- Kĩ năng phân tích, so sánh, phán đoán về thức ăn của các sinh vật trong tự nhiên
- Kĩ năng giao tiếp và hợp tác Giữa các thành viên trong nhóm
III PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
- Hình minh hoạ tranh 130, 131 -SGK
IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
2.Tìm hiểu bài
HĐ1: Mối quan hệ giữa thực vật và các
yếu tố vô sinh trong tự nhiên
GV: Cho HS quan sát hình 130, trao đổi
thảo luận TLCH
- 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi và thảo luậnTLCH
- Gọi hs lên trình bày - HS khác bổ sung
- GV vừa chỉ vào hình minh hoạ và giảng - HS quan sát lắng nghe
- GV kết luận
HĐ2: Mối quan hệ t/ă giữa các sinh vật
- Thức ăn của châu chấu là gì ? - HS trao đổi dựa vào kinh nghiệm hiểu
biết của mình TLCH
- Giữa cây ngô và châu chấu có quan hệ
Trang 10cây ngô châu chấu ếch
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi như
trong thiết kế
HS thi vẽ sơ đồ thể hiện mối quan hệ
thức ăn giữa các sinh vật trong tự nhiên
-Ngày dạy: 25/04/2012 TOÁN
ÔN TẬP VỀ CÁC PHÉP TÍNH VỚI PHÂN SỐ ( TT)
I- Mục tiêu :
- Thực hiện được bốn phép tính với phân số
- Vận dụng được để tính giá trị của biểu thức và giải toán
II - Đồ dùng dạy học
- Bảng phụ , vở toán
III Hoat động dạy học
5’
33’
A Kiểm tra bài cũ :
-Gọi HS chữa bài tập 4(169)
35
38 35
10 35
28 7
2 5
2 4 7
2 5
4
x x x
Trang 11*Bài 2 HSKG(170)
-GV cho HS nêu yêu cầu của bài
-Cho HS tự tính và điền vào ô trống
-GV chữa bài yêu cầu HS giải thích cách làm
của mình
*Bài 3 a (170)
- GV YC HS đọc đề nêu yêu cầu
-GV HS cho HSlàm bài –HS chữa bài
10 35
28 7
2 5
7 5
4 7
2 : 5
45
34
79
15
-HS làm bảng ; HS lớp làm vở -HS chữa bài
-1 HS làm bảng , HS lớp làm vở Giải : Sau 2 giờ chảy được số phần bể
là : 5
4 5
2 5
2
(bể ) Đáp số :5
-TẬP ĐỌC:
CON CHIM CHIỀN CHIỆN
- Bước đầu đọc diễn cảm hai ba khổ thơ với giọng vui tươi, hồn nhiên
- Hiểu nội dung bài: hình ảnh con chim chiền chiện tự do bay lượn trong khung cảnh thiên
nhiên thanh bình cho thấy sự ấm no, hạnh phúc và tràn đầy tình yêu thương trong cuộc sống ( trả lời được các câu hỏi SGK, thuộc hai, ba khổ thơ)
II CÁC KĨ NĂNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI:
- Tự nhận thức, đánh giá
- Ra quyết định: tìm kiếm các lựa chọn
- Làm chủ bản thân : đảm nhận trách nhiệm
III CÁC PHƯƠNG PHÁP/ KT DẠY HỌC TÍCH CỰC CÓ THỂ:
- Trình bày ý kiến cá nhân
- Thảo luận cặp đôi – chia sẻ
IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Trang 12G
- Gọi 3 HS đọc truyện Vương quốc vắng
nụ cười theo vai và trả lời câu hỏi về nội
dung bài
- HS thực hiện yêu cầu
- Gọi HS nhận xét bạn đọc bài và trả lời
- Yêu cầu 6 HS đọc tiếp nối từng khổ
thơ trong bài Mỗi HS chỉ đọc 1 khổ thơ
GV chú ý sửa lỗi phát âm, ngắt giọng
cho từng HS
- 6 HS tiếp nối đọc thành tiếng
- Yêu cầu HS đọc phần chú giải để tìm
hiểu nghĩa của các từ khó - 1 HS đọc thành tiếng trước lớp, HS cả lớp đọc thầm
- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp - 2 HS ngồi cùng bàn luyện đọc tiếp
nối từng khổ
- Gọi HS đọc toàn bài - 2 HS đọc toàn bài
- GV đọc mẫu Chú ý cách đọc - Theo dõi GV đọc mẫu
12’ b.2 Hướng dẫn tìm hiểu bài.
- Yêu cầu HS đọc thầm bài thơ, trao
đổi, trả lời những câu hỏi trong SGK
- 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi, thảo luận, trả lời câu hỏi
- Gọi HS trả lời câu hỏi - Tiếp nối nhau trả lời câu hỏi
+ Con chim chiền chiện bay lượn giữa
khung cảnh thiên nhiên như thế nào?
+ Con chim chiền chiện bay lượn trên cánh đồng lúa, giữa một không gian rấtcao, rất rộng
+ Những từ ngữ và chi tiết nào vẽ nên
hình ảnh con chim chiền chiện tự do bay
lượn giữa không gian cao rộng ?
+ Những từ ngữ và hình ảnh: bay vút, vút cao, cao hoài, cao vợi, chim bay, chia sà, lúa tròn bụng sữa, cánh đập trời xanh, chim biến mất rồi, chỉ còn tiếng hót, làm xanh da trời, lòng chim vui nhiều, hót không biết mỏi
+ Hãy tìm những câu thơ nói về tiếng
hót của con chim chiền chiện ?
Trang 13Những lời chim ca Chỉ còn tiếng hót Làm xanh da trời
+ Tiếng hót của con chim chiền chiện
gợi cho em những cảm giác như thế
nào?
+ Tiếng hót của con chim chiền chiện gợi cho em thấy một cuộc sống yên bình, hạnh phúc
+ Tiếng hót của con chim gợi cho em thấy một vùng quê trù phú, yên bình
+ Tiếng hót của con chim làm cho em thấy cuộc sống rất tự do, hạnh phúc
Nó làm cho ta thêm yêu đời, yêu cuộc sống
+ Qua bức tranh bằng thơ của Huy Cận,
em hình dung được điều gì ? + Qua bức tranh bằng thơ, em thấy mộtchú chim chiền chiện rất đáng yêu, chú
bay lượn trên bầu trời hoà bình rất tự
do Dưới tầm cánh chú là cánh đồng phì nhiêu, là cuộc sống ấm no, hạnh phúc của con người
- GV kết luận và ghi ý chính của bài
10’ c Đọc diễn cảm
- Yêu cầu 6 HS tiếp nối nhau đọc từng
khổ thơ HS cả lớp theo dõi, tìm giọng
đọc hay
- 6 HS tiếp nối nhau đọc thành tiếng
HS cả lớp tìm giọng đọc hay (như ở phần luyện đọc)
- Tổ chức cho HS đọc diễn cảm 3 khổ
thơ đầu hoặc 3 khổ thơ cuối
+ Treo bảng phụ có khổ thơ cần luyện
đọc
+ Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp + 2 HS ngồi cùng bàn luyện đọc diễn
- 2 lượt HS đọc tiếp nối từng khổ thơ
- Tổ chức cho HS thi đọc toàn bài thơ - 3 HS thi đọc toàn bài
- Nhận xét, cho điểm từng HS
- Nhận xét tiết học - Hs lắng nghe
- Dặn HS về nhà học thuộc lòng bài thơ
và soạn bài Tiếng cười là liều thuốc bổ.
Rút kinh nghiệm , bổ sung :
Trang 14-Chính tả ( Nhớ – viết)
Ngắm trăng – Không đề
I./Mục tiêu :
Nhớ và viết đúng chính tả , trình bày đúng 2 bài thơ Ngắm trăng, không đề
Làm đúng các bài tập phân biệt những tiếng coa âm vần dễ lẫn : tr/ ch ,iêu/iu
II./ Đồ dùng dạy – học
1 tờ phiếu khổ to kẻ bảng ghi BT2, BT3
III./ Các hoạt động dạy – học:
TL Hoạt động của GV Hoạt động của HS
A.Kiểm tra bài cũ:
GV mời 1 HS đọc cho 2 bạn viết bảng
lớp , cả lớp viết vào giấy nháp các từ ngữ:
vì sao,năm sau,xứ sở,dí dỏm, hóm hỉnh,…
GV nhận xét ghi điểm
B Bài mới
1 Giới thiệu bài: Bài chính tả hôm nay
chúng ta nhgớ và viết lại 2 bài thơ của Hồ
Chủ Tịch : Ngắm trăng và Không đề
2 Hướng dẫn HS nhớ viết:
Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài
Gọi HS đọc thuộc lòng 2 bài thơ Ngắm
trăng , Không đề
Gọi 2 HS cả lớp nhìn SGK , đọc thầm ,
ghi nhớ 2 bài thơ
GV nhắc HS chú ý cách trình bày bài thơ
Cho HS gấp sách, viết bài thơ theo trí nhớ
GV chấm chữa bài.Nêu nhận xét chung
3.Hướng dẫn HS làm các bài tập chính tả
Bài tập2:
Cho HS làm bài theo cặp
GV phát phiếu cho từng nhóm thi làm
bài
Cho đại diện từng nhóm dán bài lên bảng
lớp , trình bày kết quả
Cả lớp và GV nhận xét từng nhóm
Cho cả lớp viết bài vào vở
Bài tập3: GV cho HS thực hiện tương tự
1 HS đọc yêu cầu của bài
HS đọc thuộc lòng 2 bài thơ Ngắmtrăng , Không đề
2 HS đọc ,cả lớp nhìn SGK , đọcthầm , ghi nhớ 2 bài thơ
HS gấp sách, viết bài thơ theo trí nhớ
HS làm bài theo cặp
Đại diện từng nhóm dán bài lên bảnglớp , trình bày kết quả
Cả lớp nhận xét từng nhóm
cả lớp viết bài vào vở
HS thực hiện tương tự bài 2
- Hs lắng nghe