1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

giao an tam tuan 4

53 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 53
Dung lượng 109,32 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

A. HDHS nhận biết cách so sánh hai số tự nhiên.. HDHS nhận biết về sắp xếp các số tự nhiên theo thứ tự xác định.. Kiến thức: - Nêu được ví dụ về sự vượt khó trong học tập. - Biết được v[r]

Trang 1

1 Kiến thức: - Hiểu các từ ngữ trong bài học

- Hiểu nội dung : Ca ngợi sự chính trực, thanh liêm, tấm lòng vì dân, vì nước của TôHiến Thành - vị quan nổi tiếng cơng trực thời xa

2 Kỹ năng: - Rèn kỹ năng đọc đúng các từ khó, đọc lưu loát toàn bài , đọc diễn

cảm Biết đọc phân biệt lời của nhân vật

- Học sinh có kỹ nẵngác định giá trị, tự nhận thức về bản thân, tư duy phê phán

3 Thái độ: - Giáo dục học sinh sự chính trực, ngay thẳng.

- TCTV: Trong giảng từ ,trả lời câu hỏi.

- KNS: -Xác định giá trị Tự nhận thức về bản thân Tư duy phê phán

II Đồ dùng:

- Tranh minh hoạ bài học SGK

- Bảng phụ viết câu, đoạn văn cần HDHS đọc

- Gọi 2HS đọc bài: " Người ăn xin"

Và trả lời câu hỏi theo yêu cầu của giáo

viên

- Gv nhận xét – ghi điểm

B Bài mới

1 GTB (2)’

- Giới thiệu chủ điểm và bài học:

- Cho quan sát tranh

H : Chủ điểm của tuần này là gì? Tên chủ

điểm nói lên điều gì?

- Ghi đầu bài

b Luyện đọc: (12’)

- Cho 1 hs khá đọc toàn bài

H : Bài được chia làm mấy đoạn?

- Cho HS đọc nối tiếp lần 1, sửa lỗi phát

Đoạn 2: Phò Tá Tô hiến Thành đợc Đoạn 3: Một hôm.Trung Tá

- 3hs đọc nối tiếp lần 1,đọc từ khó

- 3hs Đọc kết hợp giải nghĩa từ

Trang 2

- Cho hs đọc nối tiếp đoạn lần 3

- Nhận xét – biểu dương

- GV đọc diễn cảm toàn bài

b) Tìm hiểu bài: (8’)

- Yc hs đọc thầm đoạn 1 trả lời:

H : Tô Hiến Thành làm quan triều nào?

H : Mọi người đánh giá ông là người như

H : Tô Hiến Thanh ốm nặng ai thường

xuyên chăm sóc ông ?

H : Còn giám nghị đại phu Trần Trung Tá

H : Vì sao Thái hậu lại ngạc nhiên khi

ông tiến cử Trần Trung Tá?

H : Trong việc tìm người giúp nớc sự

chính trực của ông Tô Hiến Thành được

thể hiện nh thế nào?

H : Vì sao ND ca ngợi những người chính

trực nh Tô Hiến Thành?

- GV: Tô Hiến Thành đặt lợi ích của đất

nước lên trên hết Họ làm những điều tốt

cho dân, cho nước

di chiếu mà lập thái tử Long Cán.

*Ý 1: Thái độ chính trực củaTô Hiến Thành đối với chuyện lập ngôi vua.

- Đọc thầm đoạn 2

- Trao đổi theo cặp trả lời

- quan tham tri chính sự Vũ Đại Đường ngày đêm hầu hạ ông bên gi- ường bệnh.

- do bận nhiều việc không đến thăm ông được

Ý2: Tô Hiến Thành lâm bệnh có Vũ Tán Đường hầu hạ.

- Y/C hs đọc thầm đoạn 3

- Nếu ông mất ai là ngời thay ông.

- .tiến cử gián nghị đại phu Trần Trung Tá

- Vì Vũ Tán Đường ngày đêm hầu hạ ông bên giường bênh tận tình CS lại không đợc tiến cử Còn Trần Trung

Tá bận việc ít tới thăm lại được tiến cử.

- Ông cử người tài ba giúp nước chứ không cử người ngày đêm hầu hạ

Trang 3

3 Luyện đọc lại: ( 7’)

- Cho 3 hs đọc nối tiếp 3 đoạn

- Yc hs tìm giọng đọc của bài:

- Treo bảng phụ đoạn luyện đọc(đoạn 3)

- Cho hs đọc phân vai( người dẫn chuyện,

Đỗ Thái Hậu, Tô Hiến Thành)

3 Củng cố- dặn dò: (5’)

- Gọi hs nêu lại nội dung

- Hệ thống nội dung bài

- NX giờ học CB bài: " Tre Việt Nam"

tấm lòng vì dân vì nước của vị quan

Tô Hiến Thành.

- 3 hs đọc nối tiếp

- Lớp theo dõi tìm ra giọng đọc

- Giọng thong thả, rõ ràng Nhấn giọng những TN thể hiện tính cách của Tô Hiến Thành kiên quyết theo di chiếu của vua.

- Nghe

- 1 hs lên tìm gạch chân

- Đọc theo cặp

- Thi đọcdiễn cảm

- Luyện đọc đoạn 3 phân vai

- Biết phân loại thức ăn theo nhóm chất dinh dỡng

- Biết được để có sứ khỏe tốt phải ăn phối hợp nhiều loại thức ăn và thường xuyênthay đổi món

- chỉ vào bảng tháp dinh dưỡng cân đối và nói : cần ăn đủ nhóm thức ăn chứa nhiềuchất bột đường , nhóm chứa nhiều vi-ta-min và chất khoáng ; ăn vừa phải nhóm thức

ăn chứa nhiều chất đạm; ăn có mức độ nhóm chứa nhiều chất béo ; ăn ít đường và ănhạn chế muối

2 Kĩ Năng:

- Rèn cho HS kĩ năng quan sát, nhận xét, phân tích, trình bày ý kiến ngắn gọn

3 Giáo Dục:

- HS có ý thức ăn nhiều loại thức ăn trong các bữa ăn hàng ngày

- TCTV: Cho HS hiểu một số thuật ngữ trong bài.

- KNS: + Tự nhận thức về sự cần thiết phối hợp các loại thức ăn

+ Bước đầu tự phục vụ khi lựa chọn các loại thực phẩm phù hợp cho bản thân và cólợi cho sức khỏe

II Đồ dùng:

- Hình vẽ(T16-17)SGK, phiếu HT

Trang 4

- Sưu tầm đồ chơi bằng nhựa nh gà, tôm, cá ,cua

III Các hoạt động dạy - học:

a Giới thiệu bài:

- GT, ghi đầu bài

b HĐ1: TL về sự cần thiết phải ăn phối hợp

nhiều loại thức ăn và thường xuyên thay đổi

món

* Mục tiêu: Giải thích được lí do cần ăn phối

hợp nhiều loại thức ăn

Bước 1: TL theo nhóm

- GV phát phiếu giao việc

Bước2: Làm việc cả lớp

- Gọi đại diện báo cáo

H : Tại sao chúng ta cần ăn phối hợp nhiều

loại thức ăn và thờng xuyên thay đổi món?

- GV kết luận:

Mỗi loại thức ăn cung cấp một số chất d 2

nhất định tỉ lệ khác nhau Không có loại thức

ăn nào cung cấp đủ chất dinh dỡng Vậy ta

phải ăn phối hợp nhiều loại thức ăn để cung

cấp đủ chất dinh dỡng giúp ta ăn ngon miệng

hơn và quá trình tiêu hoá diễn

c, HĐ2: Làm việc với SGK tìm hiểu tháp

dinh dỡng cân đối

* Mục tiêu : Nói tên nhóm thức ăn cần ăn đủ,

ăn vừa phải, ăn có mức độ, ăn ít và ăn hạn

chế

Bước 1: Làm việc cá nhân:

- Yc hs nghiên cứu “tháp dinh dưỡng…một

- Đại diện nhóm báo cáo

+ Vì không có loại thức ăn nào c 2

đủ chất d 2 cần thiết cho hoạt động sống của cơ thể Tất cả những chất mà cơ thể cần phải lấy từ nhiều nguồn thức ăn # Để có sức khẻo tốt chúng ta phải ăn phối hợp nhiều loại thức ăn và thờng xuyên thay đổi món ăn.

- Nghe

- 2hs đọc

- Qsat sgk

Trang 5

- Lưu ý đây là tháp dinh dưỡng cần cho người

lớn

Bước 2: Làm việc theo cặp

-Yc 2 hs thay nhau đạt câu hỏi và trả lời: Hãy

nói tên nhóm thức ăn:

H : Kể tên các loại thức ăn cần ăn đủ?

H : Kể tên các loại thức ăn cần ăn vừa phải?

H : Kể tên các loại thức ăn cần ăn ít ăn hạn

chế?

Kết luận: Các thức ăn chứa nhiều chất: Bột

đường, vi - ta - min, khoáng chất và chất xơ

cần đợc ăn đầy đủ Các thức ăn chứa nhiều

chất đạm cần đợc ăn vừa phải Đối với thức

ăn chứa nhiều chất béo nên ăn có mức độ

không nên ăn nhiều đờng và hạn chế ăn

muối.

d Trò chơi đi chợ:

* Mục tiêu: Biết lựa chọn thức ăn cho từng

bữa ăn một cách phù hợp và có lợi cho sức

khoẻ

- GV hướng dẫn cách chơi

- Treo tranh vẽ một số món ăn đồ uống, HS

lựa chọn thức ăn đồ uống trong tranh HS lựa

chọn ghi ra phiếu

- Báo cáo, NX, bổ xung

Bữa sáng: Cháo, bún

Bữa tra: Cơm, rau muống, tôm, đậu phụ.

Bữa tối: Thịt bò, rau cải, giá đỗ.

- Đọc mục bóng đèn toả sáng

4 Củng cố- dặn dò:

- Hệ thống nd

- Học bài Nên ăn đủ chất dinh dưỡng Nói

với bố mẹ về ND tháp dinh dưỡng, CB bài 8

- Thảo luận cặp

- Đại diện các cặp trả lời

- Nxét,bổ xung+ Rau, lương thực, quả chín+ Thịt, cá, đậu phụ

+ ăn ít đường+ Ăn hạn chế muối

- 2hs đọc

- Nghe

- Qsát tranh, thảo luận theo nhóm

- Lựa chọn thức ăn cho bữa sáng,bữa tra , bữa tối

- Các nhóm ghi nhanh kq củanhóm lên bảng

- 2hs đọc

- Nghe

- Thực hiện

Tiết 4: Toán:

Trang 6

SO SÁNH VÀ XẾP THỨ TỰ CÁC SỐ TỰ NHIÊN

I Mục tiêu

1 Kiến thức: - Bước đầu hệ thống hóa một số hiểu biết ban đầu về so sánh hai số tự

nhiên, xếp thứ tự các số tự nhiên

- Làm được bài tập 1 ( cột 1) ,bài 2( a,c) ,bài 3( a)

2 Kỹ năng: - Rèn kỹ năng so sánh các số tự nhiên.

3 Giáo dục: - Học sinh có tính cẩn thận, chính xác khi học toán.

- TCTV: Trong cáchoạt động dạy

- 2 số đều có 5 CS, ở hàng chục nghìn

2 < 3 vậy 29 869 < 30 005.

- ( So sánh số 25 136 và 23 894.

- so sánh từng cặp CS ở 1 hàng kể từ trái -> phải.

- Đều có 5 CS, ở hàng chục nghìn đều là

2 Ở hàng nghìn 5 > 3 Vậy 25 136 > 23 894.)

1394 = 1394

- Nếu 2 số có tất cả các cặp CS ở từng hàng đều bằng nhau thì 2 số đó bằng

Trang 7

- Nêu yêu cầu

- Cho hs tự làm bài rồi chữa

- Gv nhận xét

Bài 3(T22):

- Nêu yêu cầu

- Yêu cầu học sinh thảo luận theo cặp

- Chấm 1 số bài

C Củng cố - dặn dò: (2)’

nhau.

- Nhận xét: Bao giờ cũng so sánh được

2 số TN, nghĩa là xác định được số này lớn hơn hoặc bé hơn hoặc bằng số kia.

* KL: Bao giờ cũng so sánh được các

số TN nên cũng sắp xếp được thứ tự các số TN.

8754 > 87 540 92 501 > 92 410

39 680 = 39 000 + 680

17 600 = 17 000 + 600 Bài 2

Trang 8

H : Hôm nay học bài gì?

1 Kiến thức: - Nêu được ví dụ về sự vượt khó trong học tập.

- Biết được vượt khó trong học tập giúp em học tập mau tiến bộ

2 Kỹ năng: - Biết xác định khó khăn trong học tập của bản thân và cách khắc phục.

- Biết quan tâm, chia sẻ, giúp đỡ những bạn có hoàn cảnh khó khăn

3.Giáo dục: - Có ý thức vượt khó trong học tập.

- Yêu mến ,noi theo những tấm gương HS nghèo vượt khó

+ HĐ1: Thảo luận nhóm bài 2 - SGK.

- GV giao việc yêu cầu các nhóm thảo

- Nêu yêu cầu

- Gv gọi một số học sinh trình bày những

Trang 9

- GV ghi tóm tắt ý kiến của học sinh lên

- Nghe

- Thực hiện

Tiết 2: Âm nhạc:

Giáo viên bộ môn soạn giảng.

Tiết 3: Luyện Tiếng Việt:

LUYỆN TẬP VỀ TỪ ĐƠN VÀ TỪ PHỨC I.Mục đích yêu cầu:

1 Kiến thức: Củng cố về khái niệm từ đơn, từ phức.

2.Kĩ năng: Nhận diện từ đơn, từ phức trong một doạn văn, thơ Hiểu nghĩa và đặt câu

với các từ đúng

3.Thái độ: Có ý thức sử dụng từ đúng và giữ gìn sự rong sáng của Tiếng việt.

II.Đồ dùng dạy học: Hệ thống bài tập.

III.Hoạt động dạy học:

1.Kiểm tra: Chữa bài về nhà

2.bài mới

- Hướng dẫn luyện tập

+Từ đơn là từ do một tiếng tạo thành

+Từ phức là từ gồm 2 tiếng trở lên tạo thành và có nghĩa

Bài 1:Dùng gạch chéo (/) để phân cách các từ trong câu thơ dưới đây.Ghi các từ đơn

và từ phức vào 2 nhóm (từ đơn, từ phức)

Cháu /nghe/ câu chuyện/ của /bà Hai/ hàng/ nước mắt/ cứ /nhoà /rưng rưng

*yêu cầu học sinh làm vở và báo cáo kết quả

*GV chốt lừi giải đúng như đã gạch phần đề bài

Bài 2: tìm từ đơn, từ phức trong câu nói dưới đay của Bác Hồ:

“Tôi /chỉ /có/ một/ ham muốn,/ ham muốn/ tột bậc /là/ làm /sao /cho /nước ta /được/độc lập, /đồng bào /ta /ai /cũng/ có /cơm ăn/ , áo mặc/, ai/ cũng/ được/ học hành”

*yêu cầu học sinh làm vào vở xếp các từ đó thành 2 nhóm từ đơn và từ phức

*HS báo cáo kết quả, GV nhận xét và chốt lời giải đúng như đã gạch phần đề bàiBài 3:

a)Phân biệt nghĩa của hai từ sau: Đoàn kết, câu kết

b)Đặt câu với mỗi từ đó

*Yêu cầu HS đọc và làm việc cặp đôi để tìm nghĩa

*HS báo cáo kết quả GV nhận xét chốt lời giải đúng:

Trang 10

+đoàn kết: Kết thành một khối thống nhất cùng hoạt động vì mục đích chung.

+Cấu kết: Hợp thành một phe cánh để cùng thực hiện âm mưu xấu xa

- Đặt câu:

Bài 4: Gạch mỗi từ phức trong mỗi câu trong đoạn văn:

Xe chúng tôi leo chênh vênh trên dốc cao của con đường xuyên tỉnh HoàngLiên Sơn.Những đám mây trắng nhỏ sà xuống cửa kính ô tô tạo nên một cảm giácbồng bểnh huyền ảo Chúng tôi đang đi bên những thác trắng xoá tựa mây trời, nhữngrừng cây âm âm, những bông hoa chuối đỏ rực lên như ngọn lửa

*Yêu cầu học sinh chép lại đoạn văn và gạch chân dưới từ phức

*Học sinh báo cáo kết quả, Gv chốt từ phức đúng (như gạch chân trong phần đề bài)Bài 5: Khoanh tròn chữ cái trước câu có bộ phận in nghiêng là một từ

a)Cánh én dài hơn cánh chim sẻ.

b)Mùa xuân đến, những cánh én lại bay về.

c)Cánh gà nướng rất ngon.

d)Một chị đứng lấp ló sau cánh gà để xem.

e)Tay người có ngón dài ngón ngắn.

g)Những vùng đất hoang đang chờ tay người đến khai phá.

*Điền tiếp vào các câu trả lời để phân biệt nghĩa của các bộ phận in nghiêng ở trongtừng cặp câu trên

- Nghĩa của cánh én trong câu a chỉ:

HS làm bài tập và báo cáo kết quả GV chốt lại kết quả đúng:

a)Chỉ cánh chim b)Chỉ chim én c)Chỉ cánh của con gà

d)Chỉ hai bên màn sân khấu e)Chỉ một bộ phận (tay) của con người

1 Kiến thức: - Viết và so sánh đợc các số tự nhiên.

- Bước đầu làm quen dạng x < 5, 2 < x < 5 với x là số tự nhiên

- Làm bài tập 1.3.4

2 Kỹ năng:

Trang 11

- Rèn kỹ năng so sánh ,giải các loại toán nêu trên

3 Giáo dục:

- Học sinh có tính cẩn thận, tỉ mỉ, chính xác khi học toán

- TCTV: Trong các hoạt động dạy

- Nêu yêu cầu

- Cho làm bài vào vở, gọi hs nêu kết

quả

- Gv nhận xét

Bài 3(T22):

- Nêu yêu cầu

- Gọi hs lên điền

- Làm vào vở, 2HS lênbảng

- Nxét

a 859 0 67< 859 167 b.4 92 037 > 482 037

c 609 608 < 609 609

d 246 309 = 264 309

Bài 4

- 1hs nêu yc

Trang 12

- CHo hs làm bài theo nhóm

Trang 13

HĐ của giáo viên HĐ của học sinh

1 ÔĐTC:

2 KT bài cũ (5’)

H : Nước Văn Lang ra đời vào thời gian

nào ở khu vực nào trên đất nước ta?

H : Em hãy mô tả một số nét về cuộc sống

của ngời Lạc Việt?

Trang 14

Tiết 3: Luyện từ và câu:

TỪ GHÉP VÀ TỪ LÁY

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: - Nhận biết được hai cách chínhcấu tạo từ phức tiếng việt, ghép những

tiếng có nghĩa lại với nhau (từ ghép) phối hợp những tiếng có âm hay vần(hoặc cả âmđầu và vần) giống nhau (từ láy)

- Bước đầu phân biệt được từ ghép với từ láy đơn giản(BT1) ,tìm được từ ghép,từ láychứa tiếng đã cho.(BT1)

2 Kỹ năng: - Rèn kĩ năng phân biệt từ ghép, từ láy, tìm được các từ ghép, từ láy đơn

giản tập đặt câu với từ đó

- Biết dùng từ điển để tìm hiểu về từ

3 Thái độ: - Có ý thức sử dụng tiếng Việt khi giao tiếp.

- TCTV: Trong các hoạt động dạy

- GV nêu câu hỏi gọi hs trả lời

H : Từ phức khác từ đơn ở điểm nào?

- Y/C hs suy nghĩ và thảo luận nhóm đôi

H : Từ phức nào do những tiếng có nghĩa

tạo thành?

- H : Từ phức nào do những tiếng có âm

đầu hoặc vần lặp lại nhau tạo thành?

KL: những từ do các tiếng có nghĩa

ghép lại với nhau gọi là từ ghép.

- Những từ có những tiếng phối hợp với

nhau có phần âm đầu hay phần vần

giống nhau gọi là từ láy.

b Luyện tập:

Bài 1(T39):

- Nêu yêu cầu

- Nhắc HS chú ý những chữ in nghiêng

- ( Vì tiếng bờ, tiếng bãi đều có nghĩa.)

- (Dẻo dai bổ sung ý nghĩa cho nhau tạo thành nghĩa chung dẻo dai có khả năng HĐ trong thời gian dài Nên nó

là từ ghép.)

- Nghe

- H/s thảo luận nhóm đôi-Từ phức do các tiếng truyện + cổ ,cha+ ông ,đời + sau tạo thành các tiếngnày đều có nghĩa

- Từ thầm thì do các tiếng có âm đầu

(th) lặp lại nhau tạo thành

- 1 hs nêu yêu cầu

- Nghe

Trang 15

những chữ vừa in nghiêng vừa in đậm.

- Cần xác định các tiếng trong từ phức

(in nghiêng) có nghĩa hay không Nếu cả

hai tiếng có nghĩa là từ ghép, mặc dù

chúng có thể giống nhau ở âm đầu hay

vần

H : Tại sao em xếp bờ bãi vào từ ghép?

H : Tại sao em ghép dẻo dai, bờ bãi vào

từ láy?

Bài 2(T40)

- Gọi hs nêu yêu cầu

- Phát bảng phụ và phấn cho các nhóm

trao đổi và viết vào phiếu ,dán lên bảng

- Gọi đại diện các nhóm đọc

ngay ngắn

thẳng thẳng bằng,

thẳng cánh, thẳng cẳng, thẳng đuột, thẳng

đứng, thẳng góc, thẳng tay, thẳng tắp, thẳng tuột, thẳng tính.

thẳng thắn, thẳng thớm

thành thật, thật lòng, thật lực, thật tâm, thật tình.

1 Kiến thức: - Nghe – kể lại được từng đoạn câu chuyện theo câu hỏi gợi ý(SGK)

kể nối tiếp được toàn bộ câu chuỵên : một nhà thơ chân chính.(do GV kể)

- Hiểu được ý nghĩa câu chuyện : ca ngợi nhà thơ chân chính,có khí phách cao đẹp,thà chết chứ không chịu khuất phục cường quyền

2 Kỹ năng: - Rèn kỹ năng nghe, kể chuyện cho HS, nhận xét lời kể của bạn.

3 Thái độ: - GD hs những đức tính tốt đẹp của nhân vật trong truyện.

Trang 16

+ TCTV: - trong các hoạt động dạy

II Đồ dùng:

- Tranh minh hoạ truyện SGK

- Bảng phụviết sẵn ND yêu cầu1 (a, b, c, d)

được chú thích sau truyện

b HDHS kể chuyện, trao đổi về ý nghĩa

câu chuyện

- Gọi hs đọc yêu cầu

1.Dựa vào câu chuyện một nhà thơ chân

chính và trả lời câu hỏi:

H - Trước sự bạo ngược của nhà vua, dân

chúng phản ứng bằng cách nào?

H Nhà vua làm gì khi biết dân chúng

truyền tụng bài ca lên án mình?

H Tưrớc sự đe doạ của nhà vua, thái độ

của mọi người như thế nào?

H Vì sao nhà vua phải thay đổi thái độ?

- Gọi hs đọc yêu câu

2 Kể lại toàn bộ câu chuyện

- Học sinh theo dõi

- Nghe, quan sát tranh

- Đọc yêu cầu

- Dân chúng phản ứng bằng cách truyền nhau hát một bài hát lên án thói hống hách bạo tàn của nhà vua

và phơi bày nỗi thống khổ của nhân dân.

- Nhà vua ra lệnh lùng bắt kì được kẻ sáng tác bài ca phản loạn ấy Vì không thể tìm được ai là tác giả của bài hát, nhà vua hạ lệnh tống giam tất

cả các nhà thơ và nghệ nhân hát rong

- Các nhà thơ, các nghệ nhân lần lượt khuất phục Họ hát lên những bài hát ca tụng nhà vua Duy chỉ có một nhà thơ trước sau vẫn im lặng.

- Nhà vua thay đổi thái độ vì thực sự khâm phục, kính trọng lòng trung thực và khí phách của nhà thơ thà bị lửa thiêu, nhất định không chịu nói sai sự thật.

- Đọc yêu cầu

- Kể từng đoạn

- HS kể toàn bộ câu chuyện

Trang 17

- Nhận xét

- Gọi hs đọc y/c

3 Trao đổi với các bạn về ý nghĩa câu

chuyện:

- Y/C hs trao đổi về ý nghĩa câu chuyện

- Gọi học đọc ý nghĩa câu chuyện

C Củng cố- dặn dò (2)’

- Hệ thống nội dung bài

- GV nhận xét tiết học Khen HS chăm chú

nghe bạn kể

- Nhận xét

- Ý nghĩa: Ca ngợi nhà thơ chân chính ,có khí phách cao đẹp ,Thà chết trên giàn lửa ,không chịu khuất phục cường quyền.

- NX bình chọn bạn kể chuyện hấpdẫn nhất, hiểu ý nghĩa câu chuyện

- Làm đúng bài tập 2 ý a/b hoặc bài tập trong chương trình do giáo viên soạn

2 Kỹ năng: - Rèn kỹ năng nhớ, viết, trình bày đúng, đẹp các dòng thơ Viết đúng các

từ có âm đầu r/d/gi hoặc có vần ân/âng

3 Giáo dục: - Có ý thức luyện viết, có tính cẩn thận, tỉ mỉ.

+ TCTV: Trong phần làm bài tập

II Đồ dùng dạy học:

- Bảng phụ ghi nội dung bài 2a

III Các hoạt động dạy học:

- Giới thiệu và ghi đầu bài

2 Hướng dẫn học sinh nhớ viết: (25’)

- GV gọi hs đọc đoạn thơ

- GV đọc lại

H : Vì sao tác giả lại yêu truyện cổ nước

nhà

H : Qua những câu chuyện cổ ,cha ông ta

muốn khuyên con cháu ta điều gì ?

- Vì truyện cổ rất sâu sắc ,nhân hậu

- Hãy biết yêu thương giúp đỡ nhau ,ở hiền sẽ gặp nhiều điều may mắn ,hạnh phúc

- Viết từ khó

Trang 18

- Nêu yêu cầu của bài tập

- Cho học sinh đọc nội dung tìm vần cần

Tiết 2: Luyện Toán:

LUYỆN TẬP VỀ DÃY SỐ TỰ NHIÊN I.Mục tiêu: Giúp học sinh:

1 Kiến thức: -Nắm chắc về cấu tạo của dãy số tự nhiên

2 Kĩ năng: -Nhận biết đâu là dãy số tự nhiên, đâu là bộ phận của dãy số tự nhiên

3 Thái độ: -Phát triển tư duy cho học sinh

II.Đồ dùng dạy học.

- Hệ thống bài tập

III.Các hoạt động dạy học.

1.Bài cũ: chữa bài tập về nhà

2.bài mới:

*Hướng dẫn luyện tập

Ôn lại về đặc điểm dãy số tự nhiên

+Dãy số tự nhiên là dãy số xếp theo thứ tự từ bé đến lớn bắt đầu từ số 0

- Hai số liên tiếp trong dãy số tự nhiên hơn kém nhau 1 đơn vị

Trang 19

- Viết lại dãy số khi viết thêm 3 số nữa.

*GV làm mẫu 1 phần còn lại học sinh tự làm vào vở-Thu chấm 1 số bài, nhận xét

- Các dãy số trên có phải là dãy số tự nhiên không?

Bài 3:

a)hãy cho 1 ví dụ về 8 số tự nhiên liên tiếp Hãy tính hiệucủa số hạng cuối và số hạngđầu.Hãy so sánh hiệu đó với số lượng số hạng trong dãy số đó

*yêu cầu hs đọc đề rồi tự làm

+Báo cáo kết quả, rút ra kết luận

Bài 4: Cho dãy số 2, 4, 6, 8,…, 202, 204

a)hãy cho biết dãy số trên có bao nhiêu số hạng

b)Số hạng thứ 50 của dãy là số nào?

HD học sinh làm bài, Gv thu chấm, chốt lại cách tìm số thứ n trong dãy số cách đều

IV.Hoạt động nối tiếp:

- Bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn thơ lục bát với giọng tình cảm

- Hiểu ND : - Qua hình tượng cây tre, tác giả ca ngợi những phẩm chất cao đẹp củacon người Việt Nam: giàu tình thương yêu, ngay thẳng, chính trực

- Trả lời được câu hỏi 1,2 Thuộc khoảng 8 dòng thơ

2 Kỹ năng: - Rèn kỹ năng đọc thành tiếng, đọc diễn cảm

3 Thái độ: - GD học sinh có tính ngay thẳng, chính trực

- TCTV: Tromg các hoạt động dạy

Trang 20

1 GTB (1)’

- Giới thiệu bài - ghi đầu bài

2 Luyện đọc (13)’

- Cho 1 hs khá đọc toàn bài

H : Bài thơ được chia làm mấy đoạn ?

- Gọi HS đọc nối tiếp lần 1 kết hợp sửa

H : Những câu thơ nào nói lên sự gắn bó

lâu đời của cây tre với người VN?

H : Đoạn 1 muốn nói với chúng ta điều

- Yc hs đọc thầm đoạn 2,3, trả lời:

H : Những chi tiết nào cho thấy cây tre

như con người?

H : Những hình ảnh nào của cây tre gợi

lên những phẩm chất tốt đẹp của người

VN

H : Những hình ảnh nào của tre gợi lên

phẩm chất của người VN?

Giảng áo cộc : Áo ngắn , nghĩa trong bài

lớp bẹ bọc bên ngoài củ măng

Nhường: Dành phần của mình cho

- Chia đoạn: 4 đoạn

- Đoạn 1: Từ đầu đến tre ơi

- Đoạn 2:Tiếp đến hỡi ngời

- Đoạn 3: Tiếp đến lạ đâu

- Đoạn 4: Đoạn còn lại

- Đọc nối tiếp đoạn lần 1 kết hợp đọc từkhó

- Đọc nối tiếp đoạn lần 2 kết hợp giảinghĩa từ

- 3hs Đọc nối tiếp lần 3

- Đọc thầm đoạn 1

- Trả lời :- Tre xanh Xanh tự bao giờ Chuỵện ngày xưa đã có bờ tre xanh

- Không ai biết tre có tự bao giờ Tre chứng kiến mọi chuyện xảy ra với con người từ ngàn

xa Tre là bầu bạn của người VN.

Ý1: Sự gắn bó từ lâu đời của tre với người VN.

- (Bão bùng thân bọc lấy ơng nhau tre chẳng ở riêng lưng trần phơi nắng phơi sương, có manh áo cộc tre nhường cho con.)

thân….thư-(bão bùng thân bọc lấy thân Tay ôm tay níu tre gần nhau thêm… Nòi tre đâu chịu mọc cong

Trang 21

- Đoạn 2, 3 ca ngợi những phẩm chất tốt

đẹp của cây tre hay của con người VN ?

- Y/C hs đọc đoạn 4

H : Đoạn thơ kết bài nói lên điều gì ?

H : ý chính đoạn 4 cho ta biết gì?

H : Nội dung bài thơ là gì ?

4 Đọc diễn cảm (9)’

- Cho 4 hs nối tiếp đọc 4 đoạn của bài

- Yc hs tìm giọng đọc của bài

- Treo bảng phụ đoạn cần luyện đọc:

“Nòi tre….xanh màu tre xanh”

- GV đọc mẫu, gọi hs tìm từ nhấn giọng

- Cho 1 hs đọc đoạn trên bảng

- Cho hs đọc theo cặp

- Cho các cặp thi đọc

- Nxét, ghi điểm

- Cho học sinh học thuộc lòng

- Thi học thuộc lòng tại lớp

3.Củng cố - dặn dò:3’

- Hệ thống nội dung bài

- NX giờ học : BTVN: HTL bài thơ CB

bài : Những hạt thóc giống

Chưa lên đã mọc như chông lạ thường.

- Ý2, 3 :Ca ngợi phẩm chất tốt đẹp của con người Việt Nam.

- 1 HS đọc đoạn 4

Sức sống lâu bền của cây tre)

- Ý4: Sức sống lâu bền của cây tre ND: Ca ngợi phẩm chất cao đẹp của con người VN: Giàu tình thương yêu, ngay thẳng, chính trực thông qua các hình tượng cây tre

- Đọc nối tiếp 4 đoạn

- Tìm và nêu: Toàn bài đọc với giọngnhẹ nhàng, cảm hứng, ngợi ca

1 Kiến thức:

- Hiểu thế nào là cốt truyện và ba phần của cốt truyện : mở đầu, diễn biến ,kết thúc

- Bước đầu biết sắp xếp các sự việc chính cho trớc thành cốt truyện Cây Khế và luyệntập kể lại truyện đó

2 Kỹ năng: - Rèn kỹ làm văn quan sát nhận xét ,cách dùng từ ,đặt câu

Trang 22

HĐ của giáo viên HĐ của học sinh

- Yêu cầu HS mở SGK (T42), đọc y/c

H : Theo em thế nào là sự việc chính ?

Bài tập 1: Ghi lại những sự việc chính

trong chuyện Dế Mèn bênh vực kẻ yếu

- Cho hs làm việc theo cặp

- Yêu cầu học sinh đọc

- Chuỗi các sự việc như bài tập 1 được gọi

là cốt truyện vậy Theo em cốt truyện là

gì ?

Bài 3:

- Nêu y/c

Cốt truyện thường gồm mấy phần ?

H Sự việc 1 cho em biết điều gì ?

H Sự việc 2, 3, 4 kể lại những việc gì ?

- 2 HS lên bảng trả lời

- Nghe

-Là những sự việc quan trọng quyết định diễn biến các câu chuyện mà khi thiếu nó câu chuyện không đúng nội dung và không hấp dẫn nữa.

Trang 23

H Sự việc 5 nói lên điều gì ?

* Diễn biến : Các sự kiện chính kế tiếp

nhau nói lên tính cách của nhân vật, ý

nghĩa của truyện

- Nêu yêu cầu

H : Truyện cây khế có mấy sự việc chính?

- BTVN: Học thuộc ghi nhớ Ghi lại sự

việc chính trong một chuyện đã học ở lớp

3

Nhà trònhư thế nào, Dế Mèn đã trừng trị bọn nhện

- Sự việc 5 nói lên kết quả bọn nhện phải nghe theo dế Mèn nhà trò được tự do

- Biết chuyển đổi đơn vị đo giữa tạ ,tấn và ki-lô-gam

- Biết thực hiện phép tính với các số đo : tạ ,tấn

Trang 24

- Làm được bài tập 1,2,bài 3 (chọn 2 trong 4 phép tính

- G T và Ghi đầu bài

2 Giới thiệu đơn vị đo khối lượng

yến, tạ, tấn: (8’)

+ GV giới thiệu đơn vị yến :

H : Nêu tên các đơn vị đo khối lượng

+ Giới thiệu đơn vị tạ, tấn:

- Để đo khối lượng các vật nặng hàng

chục yến người ta còn dùng đơn vị tạ:

- Mua 2 yến gạo tức là mua 20 kg gạo

- Mua 10 kg khoai tức là mua 1 yến khoai

Trang 25

Bài 2 (T23):

- Nêu yêu cầu

- Cho hs làm miệng TL GV ghi bảng

Chuyến sau: hơn chuyến trước 3 tạ

Cả hai chuyến: … tạ muối?

Bài giải : Đổi 3 tấn = 30 tạ.

Chuyến sau xe đó chở được số tạ muối

- Trả lời

Trang 26

BT trong VBT - Nghe nhớ

Buổi chiều:

Tiết 1: Luyện Tiếng Việt:

Luyện tập viết thư (2 tiết) I.Muc đích yêu cầu:

1.Kiến thức: -Nhớ lại bố cục và yêu cầu cần đạt khi trình bày 1 bức thư

2.Kĩ năng: -Viết hoàn chỉnh một bức thư cho bạn kể về công lao của cha mẹ đối với mình

3.Thái độ: -Có ý thức sử dụng từ, câu đúng và thể hiện được tình cảm của mình khi viết thư cho bạn

II.Đồ dùng dạy học: hệ thống bài tập.

Đề bài: Em hãy viết thư cho bạn kể lại một câu chuyện nói về công ơn của cha mẹ

đối với em như câu ca dao sau:

Công cha như núi Thái Sơn Nghĩa mẹ như nước trong nguồn chảy ra

*Yêu cầu học sinh đọc đề bài, xác định yêu cầu đề bài

- Vài em nêu lại bố cục bức thư

+ Gv ghi bảng bố cục bức thư

+ HS làm ra nháp nội dung thư

- Vài em trình bày miệng

- GV sửa cho HS

Tiết 2: Luyện Toán:

Luyện tập viết các số trong hệ thập phân.

I.Mục tiêu: Giúp học sinh

1.Kiến thức: -Nhớ lại các kí hiệu dùng để ghi số tự nhiên trong hệ thập phân

2.Kĩ năng: -Viết các số tự nhiên trong hệ thập phân đúng, nắm được giá trị của chữ sốtrong mỗi số

3.Thái độ: - Rèn kĩ năng tư duy cho HS

II.Đồ dùng dạy học: hệ thống bài tập.

Ngày đăng: 04/06/2021, 00:45

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w