Đặt vấn đề: Nhằm củng cố và rèn kỹ năng giải phương trình bậc nhất một ẩn và phương trình quy về phương trình dạng ax + b = 0, tiết này các em làm một số bài tập.. b..[r]
Trang 1Ngày soạn: Ngày giảng:
- Hiểu được khái niệm về hai phương trình tương đương: “ Hai phương trình
có cùng một ẩn được gọi là tương đương nếu chúng có cùng tập hợp nghiệm”
Giáo viên: Giáo án, SGK, tài liệu tham khảo, thước thẳng
Học sinh: SGK, đọc trước bài mới
III Phương pháp:
Gợi mở, nêu và giải quyết vấn đề
IV Tiến trình lên lớp:
1 Ổn định tổ chức lớp:
Kiểm tra sĩ số: 8 :
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Bài mới:
a Đặt vấn đề: Giới thiệu chương…
b Triển khai bài:
Hoạt động của GV và HS Nội dung kiến thức
Định nghĩa: (sgk)
Ví dụ2:
Các phương trình:
a) 2y - 1= 3b) -3x2 + 5x = 3 - 5x
Là các phương tình một ẩn
Trang 2HS: Nếu A(a) = B(a) thì x = a là một
nghiệm của phương trình A(x) = B(x)
GV: Đưa chú ý b) sgk + ví dụ
Hoạt động 2: Giải phương trình
Giải phương trình là tìm tất cả các
nghiệm của phương trình Tập tất cả
các nghiệm của phương trình gọi là
tập nghiệm của phương trình, kí hiệu
3 Phương trình tương đương:
Cho hai phương trình A(x) = B(x) (1) và C(x) = D(x) (2)(1) (2) khi S1 = S2
Trang 3Ngày soạn: Ngày giảng:
Tiết 42
§2.PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT MỘT ẨN VÀ CÁCH GIẢI
I Mục tiêu: Qua tiết học này HS cần đạt các yêu cầu tối thiểu sau đây:
1 Về kiến thức:
- Hiểu được định nghĩa phương trình bậc nhất: ax + b = 0 ( x là ẩn, a,b là hằng
số, a 0) và nghiệm của phương trình bậc nhất
Giáo viên: Giáo án, SGK, tài liệu tham khảo, thước thẳng
Học sinh: SGK, đọc trước bài mới
III Phương pháp:
Gợi mở, nêu và giải quyết vấn đề
IV Tiến trình lên lớp:
1 Ổn định tổ chức lớp:
Kiểm tra sĩ số: 8 :
2 Kiểm tra bài cũ:
Hai phương trình x = 1 và x(x – 1) có tương đương không ? Vì sao ?
GV: Nhận xét, ghi điểm
3 Bài mới:
a Đặt vấn đề: Phương trình 4x + 1 = 0 có tên gọi là gì ? Cách giải như thế nào?
b Triển khai bài:
Hoạt động của GV và HS Nội dung kiến thức
Cách giải PT như thế nào ? Để giải được
PT ta cần biết hai quy tắc sau:
Hoạt động 2: Hai quy tắc biến đổi
phương trình
GV: Từ 5 + 3 = 8 suy ra 5 = 8 – 3 đúng
hay sai ?
Cách làm trên dựa vào quy tắc nào ?
Nhắc lại quy tắc chuyển vế ?
Là các phương trình bậc nhất một ẩn
2 Hai quy tắc biến đổi phương trình:
a Quy tắc chuyển vế: sgk
Ví dụ: ax + b = 0 (a 0) ax = -b
Trang 4GV: Vế phương trình ta cũng có cách
làm tương tự, cách làm này cho ta một
phương trình mới tương tương với
phương trình đã cho
GV: Vận dụng tìm phương trình tương
đương với phương trình x – 6 = 0 ?
GV: Yêu cầu học sịnh đọc quy tắc
chuyển vế sgk/8
Học sinh theo nhóm thực hiện ?1
GV: Từ 2 + 1 = 3 suy ra 2(2 + 1) = 2.3
hoặc (2 + 1 )/2 = 3/2 đúng hay sai?
GV: Tương tự đối với phương trình ta
Học sinh theo nhóm thực hiện ?2
Hoạt động 3: Cách giải phương trình
HS: Chia hai vế của phương trình cho 7
GV:Tập nghiệm S của phương trình là
Ví dụ: Giải phương trình: 7x + 3 = 0
Ta có: 7x + 3 = 0 7x = -3 x =
3 7
Tổng quát: ax + b = 0 ( a 0)
ax = - b x =
-b aVậy phương trình bậc nhất luôn có mộtnghiệm là:
x =
-b a
* Bài tập áp dụng: Giải các phương trìnhsau:
a) 4x - 20 =0 b) 2x + x + 12 = 0
4 Củng cố:
- Nêu cách giải phương trình bậc nhất một ẩn?
- Yêu cầu hs làm bài tập 8 sgk
5 Hướng dẫn về nhà:
- Về nhà nắm chắc hai quy tăc biến đổi phương trình
- Nắm chắc cách giải phương trình bậc nhất 1 ẩn
- BTVN: 6, 7, 8, 9 sgk tr10
Trang 5Ngày soạn: Ngày giảng:
Tiết 43
§3 PHƯƠNG TRÌNH ĐƯA ĐƯỢC VỀ DẠNG ax + b = 0
I Mục tiêu: Qua tiết học này HS cần đạt các yêu cầu tối thiểu sau đây:
1 Về kiến thức:
- Hiểu được định nghĩa phương trình bậc nhất: ax + b = 0 ( x là ẩn, a,b là hằng
số, a 0) và nghiệm của phương trình bậc nhất
- Biết cách giải các phương trình đưa được về dạng ax + b = 0
Giáo viên: Giáo án, SGK, tài liệu tham khảo, thước thẳng
Học sinh: SGK, đọc trước bài mới
III Phương pháp:
Gợi mở, nêu và giải quyết vấn đề
IV Tiến trình lên lớp:
1 Ổn định tổ chức lớp:
Kiểm tra sĩ số: 8 :
2 Kiểm tra bài cũ:
Hai phương trình x = 1 và x(x – 1) có tương đương không ? Vì sao ?
GV: Nhận xét, ghi điểm
3 Bài mới:
a Đặt vấn đề: Phương pháp giải phương trình dạng như:
2x - (3x +1) = 5(x - 2) như thế nào ?
b Triển khai bài:
Hoạt động của GV và HS Nội dung kiến thức
x + (3x - 3) = 2(x - 2)
4x - 3 = 2x - 44x - 2x = 3 - 4
2x = -1x = -1/2Vậy, nghiệm của phương trình là
x = -1/2
Ví dụ 2: GPT: 3 x −23 +x =1+ 5 − x
2 ?Giải:
3 x −23 +x =1+ 5 − x
2
Trang 6GV: Khử mẫu hai vế của PT ?
GV: Qua hai ví dụ trên hãy nêu các
bước để giải các phương trình dạng
3) 2x + 1 = 2x + 1
HS: Thực hiện theo nhóm (bàn 2 h/s)
Hoạt động 3: Áp dụng
GV: Yêu cầu sh làm bài tập 11 để củng
cố kiến thức và rèn kỹ năng giải
2 Cách giải:
B1: Thực hiện phép tính trên hai vế B2: Chuyển các hạng tử chứa biến sangmột vế, các hằng số sang một vế
B3: Giải phương trình tìm được
3) 2x + 1 = 2x + 1
Chú ý: Tùy theo dạng cụ thể của từng
phương trình, ta có các cách biến đổi khácnhau Nên chọn cách biến đổi đơn giảnnhất
-4u + 6u - u - 3u = 27- 3 - 24
6u = 0
u = 0c) 5 - (x - 6) = 4(3 - 2x)
5 - x + 6 = 12 - 8x
8x - x = 12 - 5 - 6
7x = 1
x = 1/7d)
Trang 73 Về thái độ:
- Rèn tính cẩn thận, chính xác
- Yêu thích bộ môn Toán
II Chuẩn bị:
Giáo viên: Giáo án, SGK, tài liệu tham khảo, thước thẳng
Học sinh: SGK, đọc trước bài mới
III Phương pháp:
Gợi mở, nêu và giải quyết vấn đề
IV Tiến trình lên lớp:
1 Ổn định tổ chức lớp:
Kiểm tra sĩ số: 8 :
2 Kiểm tra bài cũ:
Em hãy nêu cách giải phương trình bậc nhất 1 ẩn
* Áp dụng: Giải phương trình: 4x + 12 = -8
GV: Nhận xét, ghi điểm
3 Bài mới:
a Đặt vấn đề: Nhằm củng cố và rèn kỹ năng giải phương trình bậc nhất một ẩn
và phương trình quy về phương trình dạng ax + b = 0, tiết này các em làm một số bài tập
b Triển khai bài:
Hoạt động của GV và HS Nội dung kiến thức
GV: gọi đồng thời 2 hs lên bảng làm
câu c và câu e bài tập 11 sgk
Trang 8GV: Gọi 2 hs lên bảng giải
Học sinh thực hiện theo nhóm (2 h/s)
Học sinh thực hiện theo nhóm (2 h/s)
HS: Báo cáo các kết quả
x = 144:18
x = 8 Vậy x bằng 8m
Trang 92 Về kỹ năng:
- Giúp học sinh có kỹ năng đưa một số phương trình về dạng phương trình tích
- Phân tích đa thức thành nhân tử, giải các phương trình tích
3 Về thái độ:
- Rèn tính cẩn thận, chính xác
- Yêu thích bộ môn Toán
II Chuẩn bị:
Giáo viên: Giáo án, SGK, tài liệu tham khảo, thước thẳng
Học sinh: SGK, đọc trước bài mới
III Phương pháp:
Gợi mở, nêu và giải quyết vấn đề
IV Tiến trình lên lớp:
1 Ổn định tổ chức lớp:
Kiểm tra sĩ số: 8 :
2 Kiểm tra bài cũ:
Em hãy nêu cách giải phương trình bậc nhất 1 ẩn
b Triển khai bài:
Hoạt động của GV và HS Nội dung kiến thức
HS: Tích các thừa số bằng không khi
một trong các thừa số bằng không
GV: Tổng quát hãy tìm cách giải PT
2x - 3 = 0 hoặc x + 1 = 0
x = 1,5 hoặc x = -1Vậy tập hợp nghiệm của phương trình (1) là S
=1,5; 1 Cách giải:
(*) A(x) = 0 hoặc B(x) = 0Tập nghiệm: S = {SA} {SB}
Trang 10GV: Với phương trình (2) chưa có
dạng nhân tử, đề giải phương trình
(x - 3)(2x + 5) = 0
x - 3 = 0 hoặc 2x + 5=0
x = 3 hoặc x = -5/2c) x2 + 2x = 4x - 1
Trang 11Giáo viên: Giáo án, SGK, tài liệu tham khảo, thước thẳng.
Học sinh: SGK, đọc trước bài mới
III Phương pháp:
Gợi mở, nêu và giải quyết vấn đề
IV Tiến trình lên lớp:
b Triển khai bài:
Hoạt động của GV và HS Nội dung kiến thức
GV: yêu cầu hs làm bài tập 21 sgk
GV: Với những phương trình bậc cao ta
Bài 21 sgk: Giải các phương trình sau:
2,3x - 6,9 = 0 hoặc 0,1x + 2 = 0
x = 6,9:2,3 hoặc x = -2:0,1
x =3 hoặc x = 20c) (4x + 2)(x2 + 1) = 0
4x + 2 = 0 hoặc x2 + 1 = 0
4x + 2 = 0 (vì x2 + 1 >0)
x =
-1 2d) (2x + 7)(x - 5)(5x + 1) = 0
Trang 12 x = 0 hoặc 6 - x = 0
x = 0 hoặc x = 6b) 0,5x(x - 3) = (x - 3)(1,5x - 1)
0,5x(x - 3) - (x - 3)(1,5x - 1)=0(x - 3)(0,5x - 1,5x + 1) = 0
(x - 3)(-x + 1) = 0
x - 3 = 0 hoặc -x + 1 = 0
x = 3 hoặc x = 1c) 3x - 15 = 2x(x - 5)3(x - 5) - 2x(x - 5) = 0
x - 2 = 0 hoặc x - 3 = 0
x = 2 hoặc x = 3c) 4x2 + 4x + 1 = x2
Trang 14Ngày soạn: Ngày giảng:
Tiết 47
§5 PHƯƠNG TRÌNH CHỨA ẨN Ở MẪU
I Mục tiêu: Qua tiết học này HS cần đạt các yêu cầu tối thiểu sau đây:
- Qua đồng mẩu và khử mẩu;
- Giải pt vừa tìm được;
- Kiểm tra các giá trị của ẩn có thoả mãn ĐKXĐ không và kết luận giá trịnhghiệm của phương trình
3 Về thái độ:
- Rèn tính cẩn thận, chính xác
- Yêu thích bộ môn Toán
II Chuẩn bị:
Giáo viên: Giáo án, SGK, tài liệu tham khảo, thước thẳng
Học sinh: SGK, đọc trước bài mới
III Phương pháp:
Gợi mở, nêu và giải quyết vấn đề
IV Tiến trình lên lớp:
1 Ổn định tổ chức lớp:
Kiểm tra sĩ số: 8 :
2 Kiểm tra bài cũ:
Em hãy nêu điều kiện xác định của phân thức?
b Triển khai bài:
Hoạt động của GV và HS Nội dung kiến thức
phương trình đầu và cho nhận xét ?
HS: giá trị ở hai vế không xác định khi x =
Trang 15HS: Trả lời
GV: Như vậy khi biến đổi PT có chứa ẩn ở
mẫu mà làm mất mẫu của PT thì phương
trình thu được có thể không tương đương
với phương trình ban đầu
GV: Do đó khi giải PT dạng này trước tiên
ta phải tìm điều kiện để PT xác định
Hoạt động 2: Tìm điều kiện xác định của
x x
ĐKXĐ: x - 2 ≠0 x ≠ 2b)
1
x xĐKXĐ: x - 1 ≠ 0 và x + 2 ≠ 0
x ≠ 1 và x ≠ -2c)
x ≠ 1 và x ≠ -1d)
3 2 1
2 2
x x
ĐKXĐ: x - 2 ≠ 0
x ≠ 2
4 Củng cố:
ĐKXĐ của PT A (x) B(x )=C (x )
D(x) là gì ?Tìm ĐKXĐ của PT:
Trang 16Ngày soạn:
Ngày giảng:
Tiết 48
§5 PHƯƠNG TRÌNH CHỨA ẨN Ở MẪU (tt)
I Mục tiêu: Qua tiết học này HS cần đạt các yêu cầu tối thiểu sau đây:
- Qua đồng mẩu và khử mẩu;
- Giải pt vừa tìm được;
- Kiểm tra các giá trị của ẩn có thoả mãn ĐKXĐ không và kết luận giá trịnhghiệm của phương trình
3 Về thái độ:
- Rèn tính cẩn thận, chính xác
- Yêu thích bộ môn Toán
II Chuẩn bị:
Giáo viên: Giáo án, SGK, tài liệu tham khảo, thước thẳng
Học sinh: SGK, đọc trước bài mới
III Phương pháp:
Gợi mở, nêu và giải quyết vấn đề
IV Tiến trình lên lớp:
GV: Nhận xét, ghi điểm
3 Bài mới:
a Đặt vấn đề: Cách giải phương trình (1) như thế nào ?
b Triển khai bài:
Hoạt động của GV và HS Nội dung kiến thức
Hoạt động 1: Giải phương trình chứa
ẩn ở mẫu
GV: cho hs làm quên với cách giải PT
chứa ẩn ở mẫu thông qua ví dụ cụ thể
Giải PT: x +3 x =5 x +3
5 x −1 (1)Gợi mở hs giải
HS: Tìm ĐKXĐ của PT ?
GV: Quy đồng mẫu hai vế của PT ?
GV: Giải phương trình thu được ?
1 Giải phương trình chứa ẩn ở mẫu
Ví dụ: Giải PT: x +3 x =5 x +3
5 x −1
Giải:
ĐKXĐ: x 0 và x 1/5(1) 5 x2+14 x − 3
Trang 17GV: x = 113 có thoả mãn ĐK hay
không?
HS: Kết luận
GV: Qua ví dụ trên, để giải PT chứa ẩn
ở mẫu ta cần tiến hành các bước nào?
x −2 − x (4)
ĐKXĐ: x 2(4) 3 = 2x - 1 - x(x - 2) x2 - 4x + 4 = 0 (x - 2)2 = 0 x - 2 = 0 x = 2 không thoả mản đkVậy PTVN
( 3) ( 1)( 2) 2( 1) ( 1) ( 1) ( 1)
Trang 19- HS củng cố và khắc sâu cách giải giải phương trình chứa ẩn ở mẫu Thấy rõ
sự khác biệt giữa các bước giải phương trình chứa ẩn ở mẫu và giải các phương trìnhkhông có ẩn ở mẫu (bước 1 và bước 4)
Giáo viên: Giáo án, SGK, tài liệu tham khảo, thước thẳng
Học sinh: SGK, đọc trước bài mới
III Phương pháp:
Gợi mở, nêu và giải quyết vấn đề
IV Tiến trình lên lớp:
1 Ổn định tổ chức lớp:
Kiểm tra sĩ số: 8 :
2 Kiểm tra bài cũ:
Muốn giải phương trình chứa ẩn ở mẫu ta làm như thế nào?
b Triển khai bài:
Hoạt động của GV và HS Nội dung kiến thức
GV: Yêu cầu hs làm bài tập 30 sgk
GV: Lưư ý cho hs: Khi giải tmf nghiệm
cần kiểm tra lại xem nghiệm có thoả mản
Trang 20đkxđ của bài toán hay không rồi kết luạn
nghiệm
GV: Yêu cầu hs làm bài tập 31 sgk
HS: Thực hiện nháp
GV: Hướng dẫn hs phân tích các mẫu
thành nhân tử rồi tìm đkxđ và quy đồng
ĐKXĐ: x02
3 (x − 1)(x −2)+
2 (x −3)(x − 1)=
1 (x −2)(x − 3)
ĐKXĐ: x1 ; x-1 và x3Tìm được x = 3 (không thoả)Vậy PTVN
4 Củng cố:
GV nhắc lại các bước giải PT chứa ẩn ở mẫu
5 Hướng dẫn về nhà:
- Khi giải phương trình chứa ẩn ở mẫu so với giải phương trình không chứa ẩn
ở mẫu, ta cần thêm những bước nào? Tại sao?
- BTVN: 30abd, 31acd, 33b sgk/ tr23
Trang 21Ngày soạn: Ngày giảng:
- Yêu thích bộ môn Toán
- HS thấy được ứng dụng toán học vào giải một số bài toán thực tế
II Chuẩn bị:
Giáo viên: Giáo án, SGK, tài liệu tham khảo, thước thẳng
Học sinh: SGK, đọc trước bài mới
III Phương pháp:
Gợi mở, nêu và giải quyết vấn đề
IV Tiến trình lên lớp:
1 Ổn định tổ chức lớp:
Kiểm tra sĩ số: 8 :
2 Kiểm tra bài cũ:
Muốn giải phương trình chứa ẩn ở mẫu ta làm như thế nào?
ta sẽ cùng nhau tìm câu trả lời trong bài học hôm nay
b Triển khai bài:
Hoạt động của GV và HS Nội dung kiến thức
Hoạt động 1: Biểu diễn một đại lượng
bởi biểu thức chứa ẩn
GV: Nếu ta gọi vận tốc xe máy là x km/h
thì quãng đường xe máy đi được trong 2h
là bao nhiêu ?
HS: 2x
GV: Trong thực tế, nhiều đại lượng phụ
thuộc lẫn nhau Do đó nếu kí hiệu đại
lượng này là x thì các đại lượng còn lại
được biểu diễn dưới dạng một biểu thức
1 Biểu diễn một đại lượng bởi biểu thức chứa ẩn:
*Nếu hai đại lượng phụ thuộc lẫn nhauthì ta có thể biểu diễn đại lượng này theođại lượng kia
Ví dụ:
a) Gọi vận tốc của xe máy là x km/h thìquãng đường xe máy đi trong 2 giờ là 2x
Trang 22của biến x.
Ví dụ:
a) Gọi vận tốc của xe máy là x km/h thì
quãng đường xe máy đi trong 2 giờ là ?
b) Gọi số con chó là x (con) thì số chân
chó là ?
c) Gọi thời gian của An đi từ nhà đến
trường là y (giờ) Quảng đường từ nhà
GV: Đưa bài toán cổ (sgk) và yêu cầu
học sinh giải quyết
Nếu gọi số chó là x thì x phải thỏa điều
kiện gì ? và số gà là bao nhiêu ?
Số chân chó là bao nhiêu ? (theo x) HS:
Theo bài tổng số chân chó và gà là 100
Từ đó ta có phương trình như thế nào ?
Giải phương trình?
GV: Kết luận: Số chó ? Số gà ?
GV: Qua ví dụ hãy chỉ ra các bước cần
thiết để giải bài toán bằng cách lập
36 - 12 = 12 con
Các bước thực hiện: sgk
4 Củng cố:
- Để giải một bài toán bằng cách lập phương trình, ta làm như thế nào?
- Yêu cầu hs giải lại bài toán trên bằng cách chọn ẩn khác: Gọi số con gà là x(con)
HS: Giải và so sánh kết quả
5 Hướng dẫn về nhà:
- Nắm được các bước giải bài toán bằng cách lập phương trình
Trang 23- BTVN: 35, 36, sgk; làm bài tập 34 theo cách khác.
Ngày soạn: Ngày giảng:
- Yêu thích bộ môn Toán
- HS thấy được ứng dụng toán học vào giải một số bài toán thực tế
II Chuẩn bị:
Giáo viên: Giáo án, SGK, tài liệu tham khảo, thước thẳng
Học sinh: SGK, đọc trước bài mới
III Phương pháp:
Gợi mở, nêu và giải quyết vấn đề
IV Tiến trình lên lớp:
1 Ổn định tổ chức lớp:
Kiểm tra sĩ số: 8 :
2 Kiểm tra bài cũ:
Em hãy nêu các bước giải bài toán bằng cách lập phương trình?
GV: Nhận xét, ghi điểm
3 Bài mới:
a Đặt vấn đề: Khi giải bài toán bằng cách lập phương trình bước nào là quan trọng?
b Triển khai bài:
Hoạt động của GV và HS Nội dung kiến thức
Hoạt động 1: Bài toán
GV: Yêu cầu học sinh đọc bài toán,
hướn dẫn hs phân tích bài toán trên:
GV: Chỉ ra các đối tượng tham gia vào
bài toán ?
HS: Ô tô và xe máy
GV: Chỉ ra các đại lượng liên quan ?
HS: Vận tốc, thời gian, quãng đường
GV: Các đại lượng quan hệ với nhau
theo công thức nào ? HS: S = v.t
Phân tích bài toán:
Trang 24GV: Gọi thời gian từ lúc xe máy khởi
hành đến lúc hai xe gặp nhau là x giờ thì
quảng đường đi được của xe máy từ khi
khời hành đến khi gặp ô tô là bao nhiêu ?
HS: 35x km
GV: Thời gian từ khi ô tô chạy đến khi
hai xe gặp nhau là bao nhiêu ? HS: x -
2 5giờ
GV: Quảng đường ô tô đi được của ô tô
từ khi khời hành đến khi gặp xe máy là
bao nhiêu ?
HS: 45(x -
2
5) km
GV: Hai xe đi ngược chiều thì tổng
quãng đường chúng đi được cho đến khi
gặp nhau là bao nhiêu ?
HS: 35x + 45(x -
2
5) kmGV: Theo bài tổng quãng đường đó là
HS: Trả lơìi kết quả của bài toán
GV: GV: Yêu cầu học sinh thực hiện ?2
và ?3
HS: Thực hiện theo nhóm (2 h/s)
GV: Đáp số hai cách giải như thế nào ?
HS: Bằng nhau
GV: Cách nào có lời giải gọn hơn ?
GV: Lưu ý với hs khi chọn ẩn trong bài
toán giải bằng cách LPT
Gọi thời gian từ lúc xe máy khởi hành đếnlúc hai xe gặp nhau là x (giờ)
Đốitượng
Thờigian (h)
Vận tốc(h)
Q đường(km)
35x + 45(x -
2
5) = 90 (*)Giải PT (*) ta được: x =
27
20 = 1 gời 30phút
Vậy sau 1 giờ 30 phút kể từ lúc xe máyxuất phát thì hai xe gặp nhau
* Chú ý:
4 Củng cố:
- HS: Cách chọn thời gian làm ẩn gọn hơn
- GV: Nhắc nhở khi giải toán loại này sau khi phân tích, chú ý nhận xét để chọn ẩn thích hợp
5 Hướng dẫn về nhà:
- BTVN: 38, 39 sgk tr30
Trang 25- Yêu thích bộ môn Toán
- HS thấy được ứng dụng toán học vào giải một số bài toán thực tế
II Chuẩn bị:
Giáo viên: Giáo án, SGK, tài liệu tham khảo, thước thẳng
Học sinh: SGK, đọc trước bài mới
III Phương pháp:
Gợi mở, nêu và giải quyết vấn đề
IV Tiến trình lên lớp:
1 Ổn định tổ chức lớp:
Kiểm tra sĩ số: 8 :
2 Kiểm tra bài cũ:
Em hãy nêu các bước giải bài toán bằng cách lập phương trình?
GV: Nhận xét, ghi điểm
3 Bài mới:
a Đặt vấn đề: Nhằm củng cố và rèn kỹ năng giải bài toán bằng cách lập
phương trình, tiết này các em làm một số bài tập
b Triển khai bài:
Hoạt động của GV và HS Nội dung kiến thức
GV: Bài toán yêu cầu gì ?
HS: Tìm đại lượng “Tuổi phương”
GV: Chỉ ra các đại lượng gặp trong bài
GV: Gọi tuổi của phương là x năm, thì x
thỏa điều kiện gì ? HS: x là số nguyên
dương
GV: Tuổi mẹ phương theo x là bao nhiêu
Bài 40 sgk tr31
* Phân tích: Gọi tuổi con năm nay là x
Năm nay 13 năm sau
Trang 26HS: 3x năm
GV: Sau mười ba năm tuổi mẹ là bao
nhiêu ? Tuổi phương là bao nhiêu ?
HS: Mẹ: 3x + 13 - Phương: x + 13
GV: Sau 13 năm, tuổi mẹ Phương và
tuổi Phương có quan hệ gì ?
HS: Gấp 2 lần tuổi Phương
GV:Từ đó ta có phương trình như thế
nào ?
HS: 3x + 13 = 2(x + 13) (1)
GV: Gọi 1 hs lên bảng giải bài toán trên
GV: Yêu cầu hs làm bài tập 37 sgk
HS; Đọc đề và tóm tắt bài toán
GV: Phân tích bài toán
Gọi x là số ngày may theo kế hoạch Em
hãy biểu diễn các đại lượng đã biết và
các đại lượng chưa biết vào bảng sau?
(bảng phụ)
HS: Biểu diễn mối quan hệ giữa các đại
lượng theo bảng trên
GV: Theo giã thiết, số áo may được
nhiều hơn số áo may theo kế hoạch là 60
cái Vậy ta có phương trình nào?
HS Thành lập Phương trình
GV: Dựa vào phân tích bài toán trên, em
hãy giải bài toán trên
HS: Giải
GV: Gọi 1 hs xung phong lên bảng trình
bày bài giải
Lớp nhận xét và chính xác lại kết quả
- Tuổi mẹ Phương năm nay là 3x
- Sau 13 năm tuổi Phương là x + 13
Bài 37 sgk tr31
* Phân tích bài toán:
Số aómay 1ngày
Sốngàymay
Gọi số ngày may theo kế hoạch là: x
(ngày, x nguyên dương)
Tổng số áo may theo kế hoạch là: 90x
Số nagỳ may theo thực tế là: x - 9.
Tổng số áo may theo thực tế là: (x - 9).120
Theo bài ra ta có phương trình:
120(x - 9) = 90x + 60 (*)Giải PT (*) ta được x = 38
Vậy theo kế hoạch phải may 38 ngày và
số áo cần phải may là: 38.90 = 3420 áo
Trang 27Ngày soạn: Ngày giảng:
- Yêu thích bộ môn Toán
- HS thấy được ứng dụng toán học vào giải một số bài toán thực tế
II Chuẩn bị:
Giáo viên: Giáo án, SGK, tài liệu tham khảo, thước thẳng
Học sinh: SGK, đọc trước bài mới
III Phương pháp:
Gợi mở, nêu và giải quyết vấn đề
IV Tiến trình lên lớp:
1 Ổn định tổ chức lớp:
Kiểm tra sĩ số: 8 :
2 Kiểm tra bài cũ:
Em hãy nêu các bước giải bài toán bằng cách lập phương trình?
GV: Nhận xét, ghi điểm
3 Bài mới:
a Đặt vấn đề: Nhằm củng cố và rèn kỹ năng giải bài toán bằng cách lập
phương trình, tiết này các em làm một số bài tập
b Triển khai bài:
Hoạt động của GV và HS Nội dung kiến thức
GV: Chỉ ra các đại lượng gặp trong bài
Theo hợp đồng xí nghiệp phải dệt với năng suất là 20x
Thực tế năng suất là 18x +24
Do năng suất thực tế vượt 20% nên ta có phương trình:
Trang 28Theo hợp đồng xí nghiệp phải dệt với
năng suất bao nhiêu ?
Thực tế năng suất là bao nhiêu ?
Theo bài năng suất vượt 20%, vậy ta có
phương trình như thế nào ?
HS: 18x +24= x
20 ⋅120
100GV: Giải phương trình đó ? HS: x = 300
GV: Vậy số thấm thảm len xí nghiệp
phải sản suất theo hợp đồng là bao
nhiêu ?
HS: 300 tấm
GV: Gọi 1-2 hs đọc đề bài tập 46 sgk
HS: Đọc
GV: Phân tích bài toán trên
Vẽ mô hình bài toán lên bảng, Gợi ở hs
biễu diễn mối quan hệ giưa các đại lượng
(*) 18x +4= x
20 ⋅120
100 x=300Vậy số tấm thảm len xí nghiệp sản xuất theo hợp đồng là 300 tấm
48
x
Trên đAC
Trên đCB
54
= 54Theo bài ra ta có phương trình:
48
x
=
4854
x
+ 1 +
16Giải
Gọi quảng đường AB là x (km,x dương)Quảng đường ôtô đi trên đoạn AC là:48.1 = 48 km
Quảng đường trên đoạn CB là: x - 48
Thời gian ôtô đi theo dự định là: 48
x
giờThời gian ôtô đi trên đoạn CB là:
4854
x
Do thời gian dự định bằng tổng thời gian
đi trên đoạn AC và CB cộng thêm thời gian nghỉ nên ta có phương trình:
48
x
=
4854
x
+ 1 +
1
6 (**)Giải PT (**) ta được: x = 120 kmVậy quảng đường AB là 120 km
Trang 29- Tiết sau ôn tập.
Trang 30Ngày soạn: Ngày giảng:
Tiết 54
ÔN TẬP CHƯƠNG III
I Mục tiêu: Qua tiết học này HS cần đạt các yêu cầu tối thiểu sau đây:
- Yêu thích bộ môn Toán
- HS thấy được ứng dụng toán học vào giải một số bài toán thực tế
II Chuẩn bị:
Giáo viên: Giáo án, SGK, tài liệu tham khảo, thước thẳng
Học sinh: SGK, đọc trước bài mới
III Phương pháp:
Gợi mở, nêu và giải quyết vấn đề
IV Tiến trình lên lớp:
1 Ổn định tổ chức lớp:
Kiểm tra sĩ số: 8 :
2 Kiểm tra bài cũ:
Em hãy nêu các bước giải bài toán bằng cách lập phương trình?
GV: Nhận xét, ghi điểm
3 Bài mới:
a Đặt vấn đề: Nhằm hệ thống và củng cố lại các kiến thức cơ bản trong
chương III, tiết này các em ôn tập lại
b Triển khai bài:
Hoạt động của GV và HS Nội dung kiến thức
Hoạt động 1: Lí thuyết
GV: Gợi mở hs nhớ lại các kiến thức sau:
Trong chương III ta đã học các phương
Dạng tổng quát: ax + b = 0 (a≠0)Cách giải: ax + b = 0
ax = -b
x =
ba
+ Phương trình đưa được về dạng ax + b
= 0 + Phương trình tích:
Cách giải: A(x).B(x) = 0A(x) = 0 hoặc B(x) = 0+ Phương trình chứa ẩn ở mẫu:
Cách giải: sgk
Trang 31+ Em hãy nêu các bước giải bài toán bằng
GV: Gợi mở hs làm được như nội dung
- Cách giải bài toán bằng cách lập phương trình