1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

giao an dai 8

62 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phương Trình Bậc Nhất Một Ẩn
Trường học Trường Trung Học Cơ Sở
Chuyên ngành Toán học
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 62
Dung lượng 501,72 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đặt vấn đề: Nhằm củng cố và rèn kỹ năng giải phương trình bậc nhất một ẩn và phương trình quy về phương trình dạng ax + b = 0, tiết này các em làm một số bài tập.. b..[r]

Trang 1

Ngày soạn: Ngày giảng:

- Hiểu được khái niệm về hai phương trình tương đương: “ Hai phương trình

có cùng một ẩn được gọi là tương đương nếu chúng có cùng tập hợp nghiệm”

Giáo viên: Giáo án, SGK, tài liệu tham khảo, thước thẳng

Học sinh: SGK, đọc trước bài mới

III Phương pháp:

Gợi mở, nêu và giải quyết vấn đề

IV Tiến trình lên lớp:

1 Ổn định tổ chức lớp:

Kiểm tra sĩ số: 8 :

2 Kiểm tra bài cũ:

3 Bài mới:

a Đặt vấn đề: Giới thiệu chương…

b Triển khai bài:

Hoạt động của GV và HS Nội dung kiến thức

Định nghĩa: (sgk)

Ví dụ2:

Các phương trình:

a) 2y - 1= 3b) -3x2 + 5x = 3 - 5x

Là các phương tình một ẩn

Trang 2

HS: Nếu A(a) = B(a) thì x = a là một

nghiệm của phương trình A(x) = B(x)

GV: Đưa chú ý b) sgk + ví dụ

Hoạt động 2: Giải phương trình

Giải phương trình là tìm tất cả các

nghiệm của phương trình Tập tất cả

các nghiệm của phương trình gọi là

tập nghiệm của phương trình, kí hiệu

3 Phương trình tương đương:

Cho hai phương trình A(x) = B(x) (1) và C(x) = D(x) (2)(1)  (2) khi S1 = S2

Trang 3

Ngày soạn: Ngày giảng:

Tiết 42

§2.PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT MỘT ẨN VÀ CÁCH GIẢI

I Mục tiêu: Qua tiết học này HS cần đạt các yêu cầu tối thiểu sau đây:

1 Về kiến thức:

- Hiểu được định nghĩa phương trình bậc nhất: ax + b = 0 ( x là ẩn, a,b là hằng

số, a  0) và nghiệm của phương trình bậc nhất

Giáo viên: Giáo án, SGK, tài liệu tham khảo, thước thẳng

Học sinh: SGK, đọc trước bài mới

III Phương pháp:

Gợi mở, nêu và giải quyết vấn đề

IV Tiến trình lên lớp:

1 Ổn định tổ chức lớp:

Kiểm tra sĩ số: 8 :

2 Kiểm tra bài cũ:

Hai phương trình x = 1 và x(x – 1) có tương đương không ? Vì sao ?

GV: Nhận xét, ghi điểm

3 Bài mới:

a Đặt vấn đề: Phương trình 4x + 1 = 0 có tên gọi là gì ? Cách giải như thế nào?

b Triển khai bài:

Hoạt động của GV và HS Nội dung kiến thức

Cách giải PT như thế nào ? Để giải được

PT ta cần biết hai quy tắc sau:

Hoạt động 2: Hai quy tắc biến đổi

phương trình

GV: Từ 5 + 3 = 8 suy ra 5 = 8 – 3 đúng

hay sai ?

Cách làm trên dựa vào quy tắc nào ?

Nhắc lại quy tắc chuyển vế ?

Là các phương trình bậc nhất một ẩn

2 Hai quy tắc biến đổi phương trình:

a Quy tắc chuyển vế: sgk

Ví dụ: ax + b = 0 (a  0)  ax = -b

Trang 4

GV: Vế phương trình ta cũng có cách

làm tương tự, cách làm này cho ta một

phương trình mới tương tương với

phương trình đã cho

GV: Vận dụng tìm phương trình tương

đương với phương trình x – 6 = 0 ?

GV: Yêu cầu học sịnh đọc quy tắc

chuyển vế sgk/8

Học sinh theo nhóm thực hiện ?1

GV: Từ 2 + 1 = 3 suy ra 2(2 + 1) = 2.3

hoặc (2 + 1 )/2 = 3/2 đúng hay sai?

GV: Tương tự đối với phương trình ta

Học sinh theo nhóm thực hiện ?2

Hoạt động 3: Cách giải phương trình

HS: Chia hai vế của phương trình cho 7

GV:Tập nghiệm S của phương trình là

Ví dụ: Giải phương trình: 7x + 3 = 0

Ta có: 7x + 3 = 0  7x = -3  x =

3 7

Tổng quát: ax + b = 0 ( a 0)

 ax = - b  x =

-b aVậy phương trình bậc nhất luôn có mộtnghiệm là:

x =

-b a

* Bài tập áp dụng: Giải các phương trìnhsau:

a) 4x - 20 =0 b) 2x + x + 12 = 0

4 Củng cố:

- Nêu cách giải phương trình bậc nhất một ẩn?

- Yêu cầu hs làm bài tập 8 sgk

5 Hướng dẫn về nhà:

- Về nhà nắm chắc hai quy tăc biến đổi phương trình

- Nắm chắc cách giải phương trình bậc nhất 1 ẩn

- BTVN: 6, 7, 8, 9 sgk tr10

Trang 5

Ngày soạn: Ngày giảng:

Tiết 43

§3 PHƯƠNG TRÌNH ĐƯA ĐƯỢC VỀ DẠNG ax + b = 0

I Mục tiêu: Qua tiết học này HS cần đạt các yêu cầu tối thiểu sau đây:

1 Về kiến thức:

- Hiểu được định nghĩa phương trình bậc nhất: ax + b = 0 ( x là ẩn, a,b là hằng

số, a  0) và nghiệm của phương trình bậc nhất

- Biết cách giải các phương trình đưa được về dạng ax + b = 0

Giáo viên: Giáo án, SGK, tài liệu tham khảo, thước thẳng

Học sinh: SGK, đọc trước bài mới

III Phương pháp:

Gợi mở, nêu và giải quyết vấn đề

IV Tiến trình lên lớp:

1 Ổn định tổ chức lớp:

Kiểm tra sĩ số: 8 :

2 Kiểm tra bài cũ:

Hai phương trình x = 1 và x(x – 1) có tương đương không ? Vì sao ?

GV: Nhận xét, ghi điểm

3 Bài mới:

a Đặt vấn đề: Phương pháp giải phương trình dạng như:

2x - (3x +1) = 5(x - 2) như thế nào ?

b Triển khai bài:

Hoạt động của GV và HS Nội dung kiến thức

x + (3x - 3) = 2(x - 2)

4x - 3 = 2x - 44x - 2x = 3 - 4

2x = -1x = -1/2Vậy, nghiệm của phương trình là

x = -1/2

Ví dụ 2: GPT: 3 x −23 +x =1+ 5 − x

2 ?Giải:

3 x −23 +x =1+ 5 − x

2

Trang 6

GV: Khử mẫu hai vế của PT ?

GV: Qua hai ví dụ trên hãy nêu các

bước để giải các phương trình dạng

3) 2x + 1 = 2x + 1

HS: Thực hiện theo nhóm (bàn 2 h/s)

Hoạt động 3: Áp dụng

GV: Yêu cầu sh làm bài tập 11 để củng

cố kiến thức và rèn kỹ năng giải

2 Cách giải:

B1: Thực hiện phép tính trên hai vế B2: Chuyển các hạng tử chứa biến sangmột vế, các hằng số sang một vế

B3: Giải phương trình tìm được

3) 2x + 1 = 2x + 1

Chú ý: Tùy theo dạng cụ thể của từng

phương trình, ta có các cách biến đổi khácnhau Nên chọn cách biến đổi đơn giảnnhất

 -4u + 6u - u - 3u = 27- 3 - 24

 6u = 0

 u = 0c) 5 - (x - 6) = 4(3 - 2x)

 5 - x + 6 = 12 - 8x

 8x - x = 12 - 5 - 6

 7x = 1

 x = 1/7d)

Trang 7

3 Về thái độ:

- Rèn tính cẩn thận, chính xác

- Yêu thích bộ môn Toán

II Chuẩn bị:

Giáo viên: Giáo án, SGK, tài liệu tham khảo, thước thẳng

Học sinh: SGK, đọc trước bài mới

III Phương pháp:

Gợi mở, nêu và giải quyết vấn đề

IV Tiến trình lên lớp:

1 Ổn định tổ chức lớp:

Kiểm tra sĩ số: 8 :

2 Kiểm tra bài cũ:

Em hãy nêu cách giải phương trình bậc nhất 1 ẩn

* Áp dụng: Giải phương trình: 4x + 12 = -8

GV: Nhận xét, ghi điểm

3 Bài mới:

a Đặt vấn đề: Nhằm củng cố và rèn kỹ năng giải phương trình bậc nhất một ẩn

và phương trình quy về phương trình dạng ax + b = 0, tiết này các em làm một số bài tập

b Triển khai bài:

Hoạt động của GV và HS Nội dung kiến thức

GV: gọi đồng thời 2 hs lên bảng làm

câu c và câu e bài tập 11 sgk

Trang 8

GV: Gọi 2 hs lên bảng giải

Học sinh thực hiện theo nhóm (2 h/s)

Học sinh thực hiện theo nhóm (2 h/s)

HS: Báo cáo các kết quả

x = 144:18

x = 8 Vậy x bằng 8m

Trang 9

2 Về kỹ năng:

- Giúp học sinh có kỹ năng đưa một số phương trình về dạng phương trình tích

- Phân tích đa thức thành nhân tử, giải các phương trình tích

3 Về thái độ:

- Rèn tính cẩn thận, chính xác

- Yêu thích bộ môn Toán

II Chuẩn bị:

Giáo viên: Giáo án, SGK, tài liệu tham khảo, thước thẳng

Học sinh: SGK, đọc trước bài mới

III Phương pháp:

Gợi mở, nêu và giải quyết vấn đề

IV Tiến trình lên lớp:

1 Ổn định tổ chức lớp:

Kiểm tra sĩ số: 8 :

2 Kiểm tra bài cũ:

Em hãy nêu cách giải phương trình bậc nhất 1 ẩn

b Triển khai bài:

Hoạt động của GV và HS Nội dung kiến thức

HS: Tích các thừa số bằng không khi

một trong các thừa số bằng không

GV: Tổng quát hãy tìm cách giải PT

 2x - 3 = 0 hoặc x + 1 = 0

 x = 1,5 hoặc x = -1Vậy tập hợp nghiệm của phương trình (1) là S

=1,5; 1   Cách giải:

(*) A(x) = 0 hoặc B(x) = 0Tập nghiệm: S = {SA}  {SB}

Trang 10

GV: Với phương trình (2) chưa có

dạng nhân tử, đề giải phương trình

 (x - 3)(2x + 5) = 0

 x - 3 = 0 hoặc 2x + 5=0

 x = 3 hoặc x = -5/2c) x2 + 2x = 4x - 1

Trang 11

Giáo viên: Giáo án, SGK, tài liệu tham khảo, thước thẳng.

Học sinh: SGK, đọc trước bài mới

III Phương pháp:

Gợi mở, nêu và giải quyết vấn đề

IV Tiến trình lên lớp:

b Triển khai bài:

Hoạt động của GV và HS Nội dung kiến thức

GV: yêu cầu hs làm bài tập 21 sgk

GV: Với những phương trình bậc cao ta

Bài 21 sgk: Giải các phương trình sau:

 2,3x - 6,9 = 0 hoặc 0,1x + 2 = 0

 x = 6,9:2,3 hoặc x = -2:0,1

 x =3 hoặc x = 20c) (4x + 2)(x2 + 1) = 0

 4x + 2 = 0 hoặc x2 + 1 = 0

 4x + 2 = 0 (vì x2 + 1 >0)

 x =

-1 2d) (2x + 7)(x - 5)(5x + 1) = 0

Trang 12

 x = 0 hoặc 6 - x = 0

 x = 0 hoặc x = 6b) 0,5x(x - 3) = (x - 3)(1,5x - 1)

 0,5x(x - 3) - (x - 3)(1,5x - 1)=0(x - 3)(0,5x - 1,5x + 1) = 0

(x - 3)(-x + 1) = 0

 x - 3 = 0 hoặc -x + 1 = 0

 x = 3 hoặc x = 1c) 3x - 15 = 2x(x - 5)3(x - 5) - 2x(x - 5) = 0

x - 2 = 0 hoặc x - 3 = 0

x = 2 hoặc x = 3c) 4x2 + 4x + 1 = x2

Trang 14

Ngày soạn: Ngày giảng:

Tiết 47

§5 PHƯƠNG TRÌNH CHỨA ẨN Ở MẪU

I Mục tiêu: Qua tiết học này HS cần đạt các yêu cầu tối thiểu sau đây:

- Qua đồng mẩu và khử mẩu;

- Giải pt vừa tìm được;

- Kiểm tra các giá trị của ẩn có thoả mãn ĐKXĐ không và kết luận giá trịnhghiệm của phương trình

3 Về thái độ:

- Rèn tính cẩn thận, chính xác

- Yêu thích bộ môn Toán

II Chuẩn bị:

Giáo viên: Giáo án, SGK, tài liệu tham khảo, thước thẳng

Học sinh: SGK, đọc trước bài mới

III Phương pháp:

Gợi mở, nêu và giải quyết vấn đề

IV Tiến trình lên lớp:

1 Ổn định tổ chức lớp:

Kiểm tra sĩ số: 8 :

2 Kiểm tra bài cũ:

Em hãy nêu điều kiện xác định của phân thức?

b Triển khai bài:

Hoạt động của GV và HS Nội dung kiến thức

phương trình đầu và cho nhận xét ?

HS: giá trị ở hai vế không xác định khi x =

Trang 15

HS: Trả lời

GV: Như vậy khi biến đổi PT có chứa ẩn ở

mẫu mà làm mất mẫu của PT thì phương

trình thu được có thể không tương đương

với phương trình ban đầu

GV: Do đó khi giải PT dạng này trước tiên

ta phải tìm điều kiện để PT xác định

Hoạt động 2: Tìm điều kiện xác định của

x x

ĐKXĐ: x - 2 ≠0  x ≠ 2b)

1

x  xĐKXĐ: x - 1 ≠ 0 và x + 2 ≠ 0

 x ≠ 1 và x ≠ -2c)

 x ≠ 1 và x ≠ -1d)

3 2 1

2 2

x x

 

 ĐKXĐ: x - 2 ≠ 0

 x ≠ 2

4 Củng cố:

ĐKXĐ của PT A (x) B(x )=C (x )

D(x) là gì ?Tìm ĐKXĐ của PT:

Trang 16

Ngày soạn:

Ngày giảng:

Tiết 48

§5 PHƯƠNG TRÌNH CHỨA ẨN Ở MẪU (tt)

I Mục tiêu: Qua tiết học này HS cần đạt các yêu cầu tối thiểu sau đây:

- Qua đồng mẩu và khử mẩu;

- Giải pt vừa tìm được;

- Kiểm tra các giá trị của ẩn có thoả mãn ĐKXĐ không và kết luận giá trịnhghiệm của phương trình

3 Về thái độ:

- Rèn tính cẩn thận, chính xác

- Yêu thích bộ môn Toán

II Chuẩn bị:

Giáo viên: Giáo án, SGK, tài liệu tham khảo, thước thẳng

Học sinh: SGK, đọc trước bài mới

III Phương pháp:

Gợi mở, nêu và giải quyết vấn đề

IV Tiến trình lên lớp:

GV: Nhận xét, ghi điểm

3 Bài mới:

a Đặt vấn đề: Cách giải phương trình (1) như thế nào ?

b Triển khai bài:

Hoạt động của GV và HS Nội dung kiến thức

Hoạt động 1: Giải phương trình chứa

ẩn ở mẫu

GV: cho hs làm quên với cách giải PT

chứa ẩn ở mẫu thông qua ví dụ cụ thể

Giải PT: x +3 x =5 x +3

5 x −1 (1)Gợi mở hs giải

HS: Tìm ĐKXĐ của PT ?

GV: Quy đồng mẫu hai vế của PT ?

GV: Giải phương trình thu được ?

1 Giải phương trình chứa ẩn ở mẫu

Ví dụ: Giải PT: x +3 x =5 x +3

5 x −1

Giải:

ĐKXĐ: x  0 và x  1/5(1) 5 x2+14 x − 3

Trang 17

GV: x = 113 có thoả mãn ĐK hay

không?

HS: Kết luận

GV: Qua ví dụ trên, để giải PT chứa ẩn

ở mẫu ta cần tiến hành các bước nào?

x −2 − x (4)

ĐKXĐ: x  2(4)  3 = 2x - 1 - x(x - 2)  x2 - 4x + 4 = 0  (x - 2)2 = 0  x - 2 = 0  x = 2 không thoả mản đkVậy PTVN

( 3) ( 1)( 2) 2( 1) ( 1) ( 1) ( 1)

Trang 19

- HS củng cố và khắc sâu cách giải giải phương trình chứa ẩn ở mẫu Thấy rõ

sự khác biệt giữa các bước giải phương trình chứa ẩn ở mẫu và giải các phương trìnhkhông có ẩn ở mẫu (bước 1 và bước 4)

Giáo viên: Giáo án, SGK, tài liệu tham khảo, thước thẳng

Học sinh: SGK, đọc trước bài mới

III Phương pháp:

Gợi mở, nêu và giải quyết vấn đề

IV Tiến trình lên lớp:

1 Ổn định tổ chức lớp:

Kiểm tra sĩ số: 8 :

2 Kiểm tra bài cũ:

Muốn giải phương trình chứa ẩn ở mẫu ta làm như thế nào?

b Triển khai bài:

Hoạt động của GV và HS Nội dung kiến thức

GV: Yêu cầu hs làm bài tập 30 sgk

GV: Lưư ý cho hs: Khi giải tmf nghiệm

cần kiểm tra lại xem nghiệm có thoả mản

Trang 20

đkxđ của bài toán hay không rồi kết luạn

nghiệm

GV: Yêu cầu hs làm bài tập 31 sgk

HS: Thực hiện nháp

GV: Hướng dẫn hs phân tích các mẫu

thành nhân tử rồi tìm đkxđ và quy đồng

 

ĐKXĐ: x02

3 (x − 1)(x −2)+

2 (x −3)(x − 1)=

1 (x −2)(x − 3)

ĐKXĐ: x1 ; x-1 và x3Tìm được x = 3 (không thoả)Vậy PTVN

4 Củng cố:

GV nhắc lại các bước giải PT chứa ẩn ở mẫu

5 Hướng dẫn về nhà:

- Khi giải phương trình chứa ẩn ở mẫu so với giải phương trình không chứa ẩn

ở mẫu, ta cần thêm những bước nào? Tại sao?

- BTVN: 30abd, 31acd, 33b sgk/ tr23

Trang 21

Ngày soạn: Ngày giảng:

- Yêu thích bộ môn Toán

- HS thấy được ứng dụng toán học vào giải một số bài toán thực tế

II Chuẩn bị:

Giáo viên: Giáo án, SGK, tài liệu tham khảo, thước thẳng

Học sinh: SGK, đọc trước bài mới

III Phương pháp:

Gợi mở, nêu và giải quyết vấn đề

IV Tiến trình lên lớp:

1 Ổn định tổ chức lớp:

Kiểm tra sĩ số: 8 :

2 Kiểm tra bài cũ:

Muốn giải phương trình chứa ẩn ở mẫu ta làm như thế nào?

ta sẽ cùng nhau tìm câu trả lời trong bài học hôm nay

b Triển khai bài:

Hoạt động của GV và HS Nội dung kiến thức

Hoạt động 1: Biểu diễn một đại lượng

bởi biểu thức chứa ẩn

GV: Nếu ta gọi vận tốc xe máy là x km/h

thì quãng đường xe máy đi được trong 2h

là bao nhiêu ?

HS: 2x

GV: Trong thực tế, nhiều đại lượng phụ

thuộc lẫn nhau Do đó nếu kí hiệu đại

lượng này là x thì các đại lượng còn lại

được biểu diễn dưới dạng một biểu thức

1 Biểu diễn một đại lượng bởi biểu thức chứa ẩn:

*Nếu hai đại lượng phụ thuộc lẫn nhauthì ta có thể biểu diễn đại lượng này theođại lượng kia

Ví dụ:

a) Gọi vận tốc của xe máy là x km/h thìquãng đường xe máy đi trong 2 giờ là 2x

Trang 22

của biến x.

Ví dụ:

a) Gọi vận tốc của xe máy là x km/h thì

quãng đường xe máy đi trong 2 giờ là ?

b) Gọi số con chó là x (con) thì số chân

chó là ?

c) Gọi thời gian của An đi từ nhà đến

trường là y (giờ) Quảng đường từ nhà

GV: Đưa bài toán cổ (sgk) và yêu cầu

học sinh giải quyết

Nếu gọi số chó là x thì x phải thỏa điều

kiện gì ? và số gà là bao nhiêu ?

Số chân chó là bao nhiêu ? (theo x) HS:

Theo bài tổng số chân chó và gà là 100

Từ đó ta có phương trình như thế nào ?

Giải phương trình?

GV: Kết luận: Số chó ? Số gà ?

GV: Qua ví dụ hãy chỉ ra các bước cần

thiết để giải bài toán bằng cách lập

36 - 12 = 12 con

Các bước thực hiện: sgk

4 Củng cố:

- Để giải một bài toán bằng cách lập phương trình, ta làm như thế nào?

- Yêu cầu hs giải lại bài toán trên bằng cách chọn ẩn khác: Gọi số con gà là x(con)

HS: Giải và so sánh kết quả

5 Hướng dẫn về nhà:

- Nắm được các bước giải bài toán bằng cách lập phương trình

Trang 23

- BTVN: 35, 36, sgk; làm bài tập 34 theo cách khác.

Ngày soạn: Ngày giảng:

- Yêu thích bộ môn Toán

- HS thấy được ứng dụng toán học vào giải một số bài toán thực tế

II Chuẩn bị:

Giáo viên: Giáo án, SGK, tài liệu tham khảo, thước thẳng

Học sinh: SGK, đọc trước bài mới

III Phương pháp:

Gợi mở, nêu và giải quyết vấn đề

IV Tiến trình lên lớp:

1 Ổn định tổ chức lớp:

Kiểm tra sĩ số: 8 :

2 Kiểm tra bài cũ:

Em hãy nêu các bước giải bài toán bằng cách lập phương trình?

GV: Nhận xét, ghi điểm

3 Bài mới:

a Đặt vấn đề: Khi giải bài toán bằng cách lập phương trình bước nào là quan trọng?

b Triển khai bài:

Hoạt động của GV và HS Nội dung kiến thức

Hoạt động 1: Bài toán

GV: Yêu cầu học sinh đọc bài toán,

hướn dẫn hs phân tích bài toán trên:

GV: Chỉ ra các đối tượng tham gia vào

bài toán ?

HS: Ô tô và xe máy

GV: Chỉ ra các đại lượng liên quan ?

HS: Vận tốc, thời gian, quãng đường

GV: Các đại lượng quan hệ với nhau

theo công thức nào ? HS: S = v.t

Phân tích bài toán:

Trang 24

GV: Gọi thời gian từ lúc xe máy khởi

hành đến lúc hai xe gặp nhau là x giờ thì

quảng đường đi được của xe máy từ khi

khời hành đến khi gặp ô tô là bao nhiêu ?

HS: 35x km

GV: Thời gian từ khi ô tô chạy đến khi

hai xe gặp nhau là bao nhiêu ? HS: x -

2 5giờ

GV: Quảng đường ô tô đi được của ô tô

từ khi khời hành đến khi gặp xe máy là

bao nhiêu ?

HS: 45(x -

2

5) km

GV: Hai xe đi ngược chiều thì tổng

quãng đường chúng đi được cho đến khi

gặp nhau là bao nhiêu ?

HS: 35x + 45(x -

2

5) kmGV: Theo bài tổng quãng đường đó là

HS: Trả lơìi kết quả của bài toán

GV: GV: Yêu cầu học sinh thực hiện ?2

và ?3

HS: Thực hiện theo nhóm (2 h/s)

GV: Đáp số hai cách giải như thế nào ?

HS: Bằng nhau

GV: Cách nào có lời giải gọn hơn ?

GV: Lưu ý với hs khi chọn ẩn trong bài

toán giải bằng cách LPT

Gọi thời gian từ lúc xe máy khởi hành đếnlúc hai xe gặp nhau là x (giờ)

Đốitượng

Thờigian (h)

Vận tốc(h)

Q đường(km)

35x + 45(x -

2

5) = 90 (*)Giải PT (*) ta được: x =

27

20 = 1 gời 30phút

Vậy sau 1 giờ 30 phút kể từ lúc xe máyxuất phát thì hai xe gặp nhau

* Chú ý:

4 Củng cố:

- HS: Cách chọn thời gian làm ẩn gọn hơn

- GV: Nhắc nhở khi giải toán loại này sau khi phân tích, chú ý nhận xét để chọn ẩn thích hợp

5 Hướng dẫn về nhà:

- BTVN: 38, 39 sgk tr30

Trang 25

- Yêu thích bộ môn Toán

- HS thấy được ứng dụng toán học vào giải một số bài toán thực tế

II Chuẩn bị:

Giáo viên: Giáo án, SGK, tài liệu tham khảo, thước thẳng

Học sinh: SGK, đọc trước bài mới

III Phương pháp:

Gợi mở, nêu và giải quyết vấn đề

IV Tiến trình lên lớp:

1 Ổn định tổ chức lớp:

Kiểm tra sĩ số: 8 :

2 Kiểm tra bài cũ:

Em hãy nêu các bước giải bài toán bằng cách lập phương trình?

GV: Nhận xét, ghi điểm

3 Bài mới:

a Đặt vấn đề: Nhằm củng cố và rèn kỹ năng giải bài toán bằng cách lập

phương trình, tiết này các em làm một số bài tập

b Triển khai bài:

Hoạt động của GV và HS Nội dung kiến thức

GV: Bài toán yêu cầu gì ?

HS: Tìm đại lượng “Tuổi phương”

GV: Chỉ ra các đại lượng gặp trong bài

GV: Gọi tuổi của phương là x năm, thì x

thỏa điều kiện gì ? HS: x là số nguyên

dương

GV: Tuổi mẹ phương theo x là bao nhiêu

Bài 40 sgk tr31

* Phân tích: Gọi tuổi con năm nay là x

Năm nay 13 năm sau

Trang 26

HS: 3x năm

GV: Sau mười ba năm tuổi mẹ là bao

nhiêu ? Tuổi phương là bao nhiêu ?

HS: Mẹ: 3x + 13 - Phương: x + 13

GV: Sau 13 năm, tuổi mẹ Phương và

tuổi Phương có quan hệ gì ?

HS: Gấp 2 lần tuổi Phương

GV:Từ đó ta có phương trình như thế

nào ?

HS: 3x + 13 = 2(x + 13) (1)

GV: Gọi 1 hs lên bảng giải bài toán trên

GV: Yêu cầu hs làm bài tập 37 sgk

HS; Đọc đề và tóm tắt bài toán

GV: Phân tích bài toán

Gọi x là số ngày may theo kế hoạch Em

hãy biểu diễn các đại lượng đã biết và

các đại lượng chưa biết vào bảng sau?

(bảng phụ)

HS: Biểu diễn mối quan hệ giữa các đại

lượng theo bảng trên

GV: Theo giã thiết, số áo may được

nhiều hơn số áo may theo kế hoạch là 60

cái Vậy ta có phương trình nào?

HS Thành lập Phương trình

GV: Dựa vào phân tích bài toán trên, em

hãy giải bài toán trên

HS: Giải

GV: Gọi 1 hs xung phong lên bảng trình

bày bài giải

Lớp nhận xét và chính xác lại kết quả

- Tuổi mẹ Phương năm nay là 3x

- Sau 13 năm tuổi Phương là x + 13

Bài 37 sgk tr31

* Phân tích bài toán:

Số aómay 1ngày

Sốngàymay

Gọi số ngày may theo kế hoạch là: x

(ngày, x nguyên dương)

Tổng số áo may theo kế hoạch là: 90x

Số nagỳ may theo thực tế là: x - 9.

Tổng số áo may theo thực tế là: (x - 9).120

Theo bài ra ta có phương trình:

120(x - 9) = 90x + 60 (*)Giải PT (*) ta được x = 38

Vậy theo kế hoạch phải may 38 ngày và

số áo cần phải may là: 38.90 = 3420 áo

Trang 27

Ngày soạn: Ngày giảng:

- Yêu thích bộ môn Toán

- HS thấy được ứng dụng toán học vào giải một số bài toán thực tế

II Chuẩn bị:

Giáo viên: Giáo án, SGK, tài liệu tham khảo, thước thẳng

Học sinh: SGK, đọc trước bài mới

III Phương pháp:

Gợi mở, nêu và giải quyết vấn đề

IV Tiến trình lên lớp:

1 Ổn định tổ chức lớp:

Kiểm tra sĩ số: 8 :

2 Kiểm tra bài cũ:

Em hãy nêu các bước giải bài toán bằng cách lập phương trình?

GV: Nhận xét, ghi điểm

3 Bài mới:

a Đặt vấn đề: Nhằm củng cố và rèn kỹ năng giải bài toán bằng cách lập

phương trình, tiết này các em làm một số bài tập

b Triển khai bài:

Hoạt động của GV và HS Nội dung kiến thức

GV: Chỉ ra các đại lượng gặp trong bài

Theo hợp đồng xí nghiệp phải dệt với năng suất là 20x

Thực tế năng suất là 18x +24

Do năng suất thực tế vượt 20% nên ta có phương trình:

Trang 28

Theo hợp đồng xí nghiệp phải dệt với

năng suất bao nhiêu ?

Thực tế năng suất là bao nhiêu ?

Theo bài năng suất vượt 20%, vậy ta có

phương trình như thế nào ?

HS: 18x +24= x

20 120

100GV: Giải phương trình đó ? HS: x = 300

GV: Vậy số thấm thảm len xí nghiệp

phải sản suất theo hợp đồng là bao

nhiêu ?

HS: 300 tấm

GV: Gọi 1-2 hs đọc đề bài tập 46 sgk

HS: Đọc

GV: Phân tích bài toán trên

Vẽ mô hình bài toán lên bảng, Gợi ở hs

biễu diễn mối quan hệ giưa các đại lượng

(*) 18x +4= x

20 120

100  x=300Vậy số tấm thảm len xí nghiệp sản xuất theo hợp đồng là 300 tấm

48

x

Trên đAC

Trên đCB

54

= 54Theo bài ra ta có phương trình:

48

x

=

4854

x 

+ 1 +

16Giải

Gọi quảng đường AB là x (km,x dương)Quảng đường ôtô đi trên đoạn AC là:48.1 = 48 km

Quảng đường trên đoạn CB là: x - 48

Thời gian ôtô đi theo dự định là: 48

x

giờThời gian ôtô đi trên đoạn CB là:

4854

x 

Do thời gian dự định bằng tổng thời gian

đi trên đoạn AC và CB cộng thêm thời gian nghỉ nên ta có phương trình:

48

x

=

4854

x 

+ 1 +

1

6 (**)Giải PT (**) ta được: x = 120 kmVậy quảng đường AB là 120 km

Trang 29

- Tiết sau ôn tập.

Trang 30

Ngày soạn: Ngày giảng:

Tiết 54

ÔN TẬP CHƯƠNG III

I Mục tiêu: Qua tiết học này HS cần đạt các yêu cầu tối thiểu sau đây:

- Yêu thích bộ môn Toán

- HS thấy được ứng dụng toán học vào giải một số bài toán thực tế

II Chuẩn bị:

Giáo viên: Giáo án, SGK, tài liệu tham khảo, thước thẳng

Học sinh: SGK, đọc trước bài mới

III Phương pháp:

Gợi mở, nêu và giải quyết vấn đề

IV Tiến trình lên lớp:

1 Ổn định tổ chức lớp:

Kiểm tra sĩ số: 8 :

2 Kiểm tra bài cũ:

Em hãy nêu các bước giải bài toán bằng cách lập phương trình?

GV: Nhận xét, ghi điểm

3 Bài mới:

a Đặt vấn đề: Nhằm hệ thống và củng cố lại các kiến thức cơ bản trong

chương III, tiết này các em ôn tập lại

b Triển khai bài:

Hoạt động của GV và HS Nội dung kiến thức

Hoạt động 1: Lí thuyết

GV: Gợi mở hs nhớ lại các kiến thức sau:

Trong chương III ta đã học các phương

Dạng tổng quát: ax + b = 0 (a≠0)Cách giải: ax + b = 0

 ax = -b

 x =

ba

+ Phương trình đưa được về dạng ax + b

= 0 + Phương trình tích:

Cách giải: A(x).B(x) = 0A(x) = 0 hoặc B(x) = 0+ Phương trình chứa ẩn ở mẫu:

Cách giải: sgk

Trang 31

+ Em hãy nêu các bước giải bài toán bằng

GV: Gợi mở hs làm được như nội dung

- Cách giải bài toán bằng cách lập phương trình

Ngày đăng: 17/05/2021, 23:41

w