HS: Phân số tối giản với mẫu dương, H: vậy các phân số tối giản với mẫu không có ước nguyên tố khác 2 mẫu dương có mẫu như thế nào thì và 5 thì phân số đó viết được dưới viết được dưới d[r]
Trang 1ĐẠI SỐ 7
Ngày soạn: 7/10/2007
Ngày dạy: 8/10/2007
Tiết 13: §9 SỐ THẬP PHÂN HỮU HẠN
SỐ THẬP PHÂN VÔ HẠN TUẦN HOÀN
I MỤC TIÊU:
- HS nhận biết đựơc số thập phân hữu hạn, điều kiện để một phân số tối giản biểu diễn được dưới dạng số thập phân hữu hạn và số thập phân vô hạn tuần hoàn
- Hiểu được rằng số hữu tỉ là số có biểu diễn số thập phân hữu hạn hoặc vô hạn tuần hoàn
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
- Giáo viên: Bảng phụ ghi , máy tính bỏ túi
- Học sinh: Ôn lại định nghĩa số hữu tỉ, máy tính bỏ túi , bảng nhóm
III TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:
1 Ổn định: (1’)
2 Kiểm tra bài cũ: (4’)
Hỏi: Thế nào là một số hữu tỉ, viết các phân số : 3 14; ; 25 dưới dạng số thập phân
10 100 1000
3 Bài mới:
HĐ1: Số thập phân hữu hạn Số
thập phân vô hạn tuần hoàn:
GV: Cho HS làm ví dụ 1:
H: Hãy nêu cách làm
GV: Gọi 2 HS lên bảng thực hiện
GV: Yêu cầu HS kiểm tra phép
chia bằng máy tính bỏ túi
GV: Nêu cách làm khác
GV: Giới thiệu số thập phân hữu
hạn
GV: Cho HS làm VD 2
H: Có nhận xét gì về phép chia
này?
GV: Giới thiệu số thập phân vô
hạn tuần hoàn
GV: kí hiệu (6) chỉ rằng số 6 được
lặp lại vô hạn lần
GV: Hãy viết các phân số:
dưới dạng số thập phân,
1 1; ; 17
9 99 11
chỉ ra chu kì của nó rồi viết gọn
lại
(GV cho HS dùng máy tính)
HĐ2: Nhận xét:
GV: Ở ví dụ , ta đã viết được các
phân số 3 37; dưới dạng số thập
20 25
phân hữu hạn Ơû ví dụ 2, ta viết
phân số 5 dưới dạng số thập phân
12
vô hạn tuần hoàn Các phân số
này đều ở dạng tối giản Hãy xét
HS: Cả lớp làm ra nháp HS: Chia tử cho mẫu HS: Hai em lên bảng trình bày như SGK
HS: trình bày:
202 5 2 5 100
2
2 2 2
37 37 37.2 148 1,48
255 5 2 100
HS: Đứng tại chỗ trả lời
HS: Phép chia này không bao giờ chấm dứt
HS:
1 0,11 0,(1) 9
1 0,0101 0,(01) 99
17 1,5454 1,(54) 11
HS: Phân số 3 có mẫu là 20 chứa
20 thừa số nguyên tố 2 và 5
Phân số 37có mẫu là 25 chứa
25 thừa số nguyên tố 5
Phân số 5 có mẫu là 12 chứa
12
1 Số thập phân hữu hạn Số thập phân vô hạn tuần hoàn:
0,15; 1,48 được gọi là số thập phân hữu hạn
Số 0,41666 gọi là số thập phân vô hạn tuần hoàn
Viết gọn: 0,41666 = 0,41(6) Số 6 được gọi là chu kì của số thập phân vô hạn tuần hoàn 0,41666
2 Nhận xét:
Lop7.net
Trang 2ĐẠI SỐ 7
xem mẫu các phân số này chứa
thừa số nguyên tố nào?
H: vậy các phân số tối giản với
mẫu dương có mẫu như thế nào thì
viết được dưới dạng số thập phân
hữu hạn ?
H: Tương tự với số thập phân vô
hạn tuần hoàn?
GV:Cho HS đọc nhận xét
GV: Cho hai phân số 6 7;
75 30
H: Mỗi phân số trên viết được
dưới dạng số thập phân hữu hạn
hay vô hạn tuần hoàn? Vì sao?
GV: Cho HS làm ?
GV: Yêu cầu HS xét lần lượt từng
phân số theo các bước:
- Đưa về phân số tối giản
- xét mẫu của phân số chứa các
thừa số nguyên tố nào?
GV: Cho HS làm bài 65/34 SGK
GV: Gọi 2 HS lên bảng trình bày
GV: Cho HS là bài 66/34 SGK
GV: Gọi 2 HS lên bảng trình bày
GV: Ngược lại mỗi số thập phân
hữu hạn hoặc vô hạn tuần hoàn
biễu diễn một số hữu tỉ
H: Hãy viết các số thập phân sau
dưới dạng phân số; 0,(3); 0,(25)
GV: Treo bảng phụ ghi kết luận
thừa số nguyên tố 2 và 3
HS: Phân số tối giản với mẫu dương, mẫu không có ước nguyên tố khác 2 và 5 thì phân số đó viết được dưới dạng số thập phân hữu hạn
HS: Phân số tối giản với mẫu dương, mẫu có ước nguyên tố khác 2 và 5 thì phân số đó viết được dưới dạng số thập phân vô hạn tuần hoàn
HS: đọc nhận xét (SGK) HS: Đứng tại chỗ trả lời
HS: 2 em đứng tại chỗ đọc kết quả
viết được dưới
1 13 17 7; ; ; 1
4 50 125 14 2
dạng số thập phân hữu hạn
viết được dưới dạng số thập
5 11;
6 45
phân vô hạn tuần hoàn
HS: Cả lớp làm ra nháp HS: 2 em lên bảng thực hiện
HS: Cả lớp làm ra nháp HS: 2 em lên bảng thực hiện
HS: Cả lớp làm ra nháp HS: 2 em lên bảng thực hiện HS: Cả lớp đọc kết luận
Ví dụ:
, mẫu 25 = 52 không có ước
75 25
nguyên tố khác 2 và 5 6viết được
75
dưới dạng số thập phân hữu hạn
6 = 0,08 75
, mẫu là: 30 = 2.3.5 có ước nguyên
7 30 tố 3 khác 2 và 5 7 viết được dưới
30 dạng số thập phân vô hạ tuần hoàn:
7 = 0,2333… = 0,2(3) 30
?
Bài 65/34 SGK:
3 0,375; 7 1,4
13 0,65; 13 0,104
Bài 66/34 SGK:
1 0,1(6); 5 0,(45)
4 0,(4); 7 0,3(8)
0,(3) = 0,(1).3 = 3 = 1
9
1 3 0,(25) = 0,(01).25 = 1 25 =
99
25 99
4 Hướng dẫn về nhà:
- Nắm vững điều kiện một phân số viết được dưới dạng số thập phân hữu hạn hay vô hạn tuần hoàn Học thuộc kết luận về quan hệ giữa số hữu tỉ và số thập phân
- Làm bài tập 68, 69, 70 /34, 35 SGK
Lop7.net