-GV neâu teân troø chôi, nhaéc laïi caùch chôi moät caùch ngaén goïn. Sau ñoù chia soá HS trong lôùp thaønh caùc ñoäi ñeàu nhau ñeå caùc em thi vôùi nhau, GV laøm troïng taøi.Quùa trình[r]
Trang 1Thứ hai ngày 18 tháng 4 năm 2011
Toán : ( T 161 )
KIỂM TRA I/ Mục tiêu :
-Kiểm tra kết quả học tập môn Toán cuối học kì II của HS, tập trung vào các kiến thức và kĩ năng :
-Đọc, viết số có đến 5 chữ số:
-Tìm số liền sau của số có năm chữ số: sắp xếp 4 số có 5 chữ số theo thứ tự từ bé đến lớn; thực hiện phép cộng, phép trừ các số có đến năm chữ số, nhân số có năm chữ số với số có một chữ số ( có nhớ không liên tiếp ), chia số có năm chữ số cho số có một chữ số.
-Giải bài toán có đến hai phép tính.
II/ Lên lớp :
1/ Đề kiểm tra trong 40 phút
+Phần 1 : Mỗi bài tập dưới đây có các câu trả lời A,B, C,D Hãy khoanh vào chữ đặt trước
câu trả lời đúng.
1 Số liền sau của số 68 457 là:
2 Ngày đầu cửa hàng bán được 230 m vải.Ngày thứ hai bán được 340m vải Ngày thứ ba
bán được bằng 1/ 3 số mét vải bán được trong cả hai ngày đầu Hỏi ngày thứ ba cửa hàng bán được bao nhiêu mét vải ?
2/ Hướng dẫn cách đánh giá:
Bài 1 : ( 2 điểm ) Đặt tính và tính đúng mỗi phép tính được 1 điểm.
Bài 2 : ( 4 điểm ) Viết đúng câu lời giải và làm phép tính tìm tổng số mét vải bán
được trong hai ngày đầu được 2 điểm.
Viết đúng câu lời giải và phép tính tìm số mét vải bán được trong ngày thứ ba được 1,5 điểm.
Viết đáp số đúng được 0, 5 điểm.
3/Củng cố- dặn dò:
GV thu bài của HS để về nhà chấm Dặn HS chuẩn bị bài sau.
GV nhận xét tiết học.
=================================
Tự nhiên- xã hội :( T 65 )
Các đới khí hậu I/Mục tiêu:
Sau bài học HS có khả năng:
-Kể tên các đới khí hậu trên Trái Đất.
-Biết đặc điểm chính của các đới khí hậu.
Trang 2-Chỉ trên quả địa cầu vị trí của các đới khí hậu.
II/ Đồ dùng dạy học :
-Các hình trong SGK trang 124, 125.
-quả địa cầu.
-Tranh ảnh do GV và HS sưu tầm về thiên nhiên và con người ở các đới khí hậu khác nhau -Một số hình vẽ phóng to tương tự như hình 1 trong SGK trang 124 ( không có màu ) và 6 dải màu ( như các màu trên hình 1 trang 124 trong SGK )
III/ Hoạt động dạy học :
1/ Bài cũ: GV gọi 1 HS lên bảng trả lời câu hỏi :
H:Một năm thường có bao nhiêu ngày ? Bao nhiêu tháng ?
-GV nhận xét, đánh giá câu trả lời của HS.
2/ Bài mới: giới thiệu bài- ghi đề
+Hoạt động 1: Làm việc theo cặp
-GV hướng dẫn HS quan sát hình 1/ 124 SGK và trả lời theo các gợi ý sau:
+Chỉ và nói tên các đới khí hậu ở Bắc bán cầu và Nam bán cầu?
+Mỗi bán cầu có mấy đới khí hậu ?
+Kể tên các đới khí hậu từ xích đạo đến Bắc cực và từ xích đạo đến Nam cực ?
-GV gọi 1 số HS lên trả lời câu hỏi trước lớp.
-GV hoặc HS nhận xét câu trả lời của HS.
Kết luận : Mỗi bán cầu đều có 3 đới khí hậu Từ xích đạo đến Bắc cực hay đến Nam cực có
các đới sau: nhiệt đới, ôn đới và hàn đới.
+Hoạt động 2:Thực hành theo nhóm
-GV hướng dẫn HS cách chỉ vị trí các đới khí hậu, nhiệt đới, ôn đới, hàn đới trên
qủa địa cầu.
-Trước hết GV yêu cầu HS tìm đường xích đạo trên quả địa cầu.
-GV hướng dẫn HS chỉ các đới khí hậu trên quả địa cầu.
+Ví dụ : ở Bắc bán cầu, nhiệt đới nằm giữa đường xích đạo và chí tuyến Bắc.
-GV yêu cầu các nhóm lần lượt chỉ các đới khí hậu trên quả địa cầu.
-Trưng bày các hình ảnh thiên nhiên và con người ở các đới khí hậu khác nhau.
-HS tập trưng bày trong nhóm.
-Đại diện các nhóm lên trình bày kết quả làm việc của nhóm mình.
-HS các nhóm khác nhận xét phần trình bày của từng nhóm.
+Hoạt động 3: Chơi trò chơi tìm vị trí các đới khí hậu
-GV chia nhóm và phát cho mỗi nhóm hình vẽ tương tự hình 1 SGK/ 124 ( không có màu ) và
6 dải màu.
-Khi GV hô “ bắt đầu”, HS trong nhóm bắt đầu trao đổi với nhau và dán các dải màu vào hình vẽ.
-HS trưng bày sản phẩm của nhóm mình lên trước lớp.
-GV nhận xét, đánh giá kết quả làm việc của các nhóm.
-Nhóm nào xong trước, đúng và đẹp, nhóm đó thắng.
3/ Củng cố- dặn dò :
-GV gọi 2 HS đọc :” Bóng đèn toả sáng “ Về nhà các em học thuộc bài và chuẩn bị bài sau -GV nhận xét tiết học.
====================================
Tập đọc : (T 65 ) Cóc kiện Trời I/ Mục tiêu :
1.Rèn kỹ năng đọc thành tiếng:
-Đọc đúng các từ ngữ dễ viết sai do ảnh hưởng của phương ngữ: nắng hạn, nứt nẻ, trụi trơ, náo động, hùng hổ, nổi loạn, nghiến răng, ( MB ); nắng hạn, khát khô, nổi giận, nhảy xổ, cắn cổ, hùng hổ, nổi loạn, nghiến răng, ( MN ).
-Ngắt , nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và giữa các cum từ.
-Biết thay đổi giọng đọc phù hợp với nội dung mỗi đoạn.Biết đọc phân biệt lời dẫn chuyện và lời các nhân vật ( Cóc,Trời ).
2.Rèn kỹ năng đọc hiểu:
Trang 3-Hiểu các từ ngữ mới trong bài: thiên đình, náo động, lưỡi tầm sét, địch thủ, túng thế, trần gian.
-HS hiểu nội dung truyện: Do có quyết tâm và biết phối hợp với nhau đấu tranh cho lẽ phải nên Cóc và các bạn đã thắng cả đội quân hùng hậu của Trời, buộc Trời phải làm mưa cho hạ giới.
II/ Đồ dùng dạy học :
-Tranh minh hoạ bài tập đọc, các đoạn truyện ( phóng to, nếu có thể )
-Bảng phụ ghi sẵn nội dung cần hướng dẫn luyện đọc.
III/ Hoạt động dạy học :
Trang 41/ Bài cũ :
-GV gọi 3 HS lên bảng đọc bài Cuốn sổ
tay và trả lời câu hỏi.
-GV nhận xét, ghi điểm HS.
2/ Bài mới : Giới thiệu bài
-GV yêu cầu HS quan tranh minh hoạ
bài tập đọc và hỏi :
H:Tranh vẽ cảnh gì ? Ở đâu ?
-GV ghi đề bài lên bảng.
+Luyện đọc :
-GV đọc mẫu toàn bài
+Hướng dẫn HS luyện đọc kết hợp giải
nghĩa từ :
-Viết lên bảng các từ khó
-Đọc từng câu
-Đọc từng đoạn trước lớp
-Yêu cầu HS đọc chú giải để hiểu nghĩa
các từ mới.
-Đọc từng đoạn trong nhóm Chia nhóm
và yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm.
- Gọi 3 HS bất kì yêu cầu tiếp nối nhau
đọc bài theo nhóm
+Hướng dẫn tìm hiểu bài
H:Vì sao Cóc phải lên kiện Trời ?
H:Cóc cùng những bạn nào đi kiện
Trời?
H:Cóc sắp xếp đội ngũ như thế nào
trước khi đánh trống ?
H:Đội quân của nhà Trời gồm những
-HS quan sát tranh và trả lời.
- Bức tranh vẽ nhièu mây, đây là cảnh ở trên Trời Cóc đang đánh trống xung quanh Cọp, Gấu, Cáo, Ong, hỗ trợ.Phía sau bức tranh là thần sét và trời đang rất hốt hoảng.
-Đó là cảnh trong cuộc náo động thiên đình của Cóc và các con vật cùng đi.Chúng ta học bài hôm nay để biết chú Cóc nhỏ bé, xấu xí làm được những
gì nhé.
-Theo dõi GV đọc mẫu.
-Nhìn bảng luyện đọc các từ khó.
-HS nối tiếp nhau đọc bài, mỗi em đọc 1 câu.
-3 HS đọc bài, mỗi em đọc một đoạn -2HS đọc chú giải SGK.
-3 HS nối tiếp nhau đọc bài, mỗi em đọc
1 đoạn.
- Mỗi nhóm 3 HS lần lượt đọc một đoạn trước nhóm, HS trong cùng nhóm theo dõi và chỉnh sửa lỗi cho nhau.
- 3HS bất kì nối tiếp nhau đọc bài theo đoạn, lớp theo dõi bài trong SGK.
-Lớp đọc đồng thanh đoạn 2.
-1HS đọc lại cả bài.
-Lớp đọc thầm đoạn 1.
-Vì Trời lâu ngày không mưa, hạ giới bị hạn hán lớn, muôn loài đều khổ sở -Trên đường đi kiệnTrời, Cóc gặp Cua, Gấu,Cọp, Ong và Cáo, vậy là tất cả cùng theoCóc lên kiện Trời.
-1 HS đọc đoạn 2, lớp đọc thầm.
-Trước khi đánh trống,Cóc bảo Cua bò vào chum nước,Ong đợi sau cánh cửa, Cáo, Gấu, Cọp thì nấp ở hai bên.
-Đội quân của nhà Trời có Gà, Chó, Thần Sét.
-Sắp đặt xong Cóc một mình bước tới, lấy dùi đánh 3 hồi trống Trời nổi giận sai Gà ra trị tội.Gà vừa bay đến,Cóc ra hiệu, Cáo nhảy xổ tới cắn cổ Gà tha đi Trời sai Chó ra bắt Cáo,Chó vừa ra đến cửa,Gấu đã quật Chó chết tươi
-Cóc và các bạn thắng được đội quân nhà Trời vì các bạn dũng cảm và biết
Trang 5H: Theo em vì sao Cóc và các bạn lại
thắng được đội quân hùng hậu của
Trời ?
H:Sau cuộc chiến thái độ của Trời thay
đổi như thế nào?
H:Trời đã đồng ý với Cóc những gì ?
-GV:Trong thực tế, khi nhân dân ta thấy
Cóc nghiến răng là trời sẽ đổ mưa.
Chính vì thế mà từ xa xưa nhân dân ta
đã có câu:
Con Cóc là cậu ông trời
Hễ ai đánh Cóc thì Trời đánh cho.
H:Qua phần đọc và tìm hiểu truyện, em
thấy Cóc có gì đáng khen ?
-GV giảng thêm : Cóc đại diện cho
nguyện vọng của người nông dân, luôn
mong muốn mưa thuận gió hoà để sản
xuất.
+Luỵên đọc lại :
-GV đọc mẫu bài lần 2
-GV gọi 3 HS yêu cầu đọc bài trước lớp
theo ba vai Trời, Cóc, người dẫn
chuyện
-GV chia lớp thành nhóm nhỏ, mỗi
nhóm 3 HS yêu cầu luyện đọc theo
nhóm.
-Tổ chức cho 3 nhóm thi đọc bài theo
vai trước lớp
-GV nhận xét, ghi điểm HS.
phối hợp với nhau Cóc và các bạn đại diện cho lẽ phải.
- Lúc đầu Trời tức giận, sau cuộc chiến thấymình núng thếTrời đành mời Cóc vào nói chuyện.
-Trời hứa sẽ làm mưa ngay cho hạ giới và còn dặn Cóc lần sau chỉ cần nghiến răng báo hiệu là Trời sẽ làm mưa ngay chứ không cần lên tận thiên đình.
- HS tiếp nối nhau phát biểu ý kiến: Cóc thật dũng cảm, dám lên kiện Trời; Cóc biết sắp xếp, phân công các bạn một cách hợp lí nên đã thắng được đội quân hùng hậu của Trời; Cóc thương muôn loài dưới hạ giới .
-Theo dõi GV đọc mẫu.
-3 HS đọc bài, cả lớp theo dõi bài SGK.
-HS trong nhóm phân vai để đọc bài.
-Cả lớp theo dõi, nhận xét và bình chọn nhóm đọc hay nhất.
3/Củng cố- dặn dò:
-Về nhà đọc lại bài nhiều lần và trả lời lại các câu hỏi cuối bài.
-Dặn HS về nhà chuẩn bị bài hôm sau.
-GV nhận xét tiết học.
==================================
Kể chuyện : (T 33 ) Cóc kiện Trời I/Mục tiêu:
1.Rèn kỹ năng nói: Dựa vào trí nhớ và tranh minh hoạ, kể được một đoạn câu chuyện Cóc kiên Trời bằng lời của một nhân vật.
2.Rèn kỹ năng nghe.
-Biết nghe và nhận xét lời kể của các bạn.
II/ Hoạt động dạy học:
1/Bài cũ:
-Yêu cầu HS lên bảng kể lại câu chuyện
tuần trước :Người đi săn và con vượn
-GV nhận xét, ghi điểm.
2/Bài mới: Giới thiệu bài- ghi đề
-GV yêu cầu HS đọc yêu cầu -2HS đọc yêu cầu SGK.
Trang 6-GV yêu cầu HS suy nghĩ để kể lại một
đoạn của câu chuyện.
-GV yêu cầu HS quan sát để nêu nội
dung các bức tranh
-Chia lớp thành các nhóm nhỏ, mỗi
nhóm 3 HS ,yêu cầu các nhóm nối tiếp
nhau kể truyện.
-Yêu cầu HS kể trước lớp.
-GV nhận xét.
- 4 HS nối tiếp nhau phát biểu ý kiến:
+Tranh 1: Cóc rủ các bạn đi kiện Trời.
+Tranh 2: Cóc đánh trống kiện Trời.
+Tranh 3: Trời thua, phải thương lượng với Cóc.
+Tranh 4: Trời làm mưa.
-Tập kể theo nhóm, các bạn trong nhóm theo dõi và chỉnh sửa lỗi cho nhau.
-3 HS tiếp nối nhau kể lại câu chuyện trước lớp.
- 1HS kể lại toàn bộ câu chuyện.
-GV yêu cầu 2 HS nói lên nội dung của câu chuyện ? (Do quyết tâm và biết đoàn kết đấu tranh nên Cóc và các bạn đã thắng đội quân hùng hậu của Trời, buộc Trời phải làm mưa cho hạ giới.
-Về nhà tiếp tục kể lại câu chuyện cho người thân nghe.
-GV nhận xét tiết học.
===================================
Thứ ba ngày 29 tháng 4 năm 2008
Thể dục : ( T 65 ) Ôn động tác tung và bắt bóng theo nhóm 3
người Trò chơi : “Chuyển đồ vật”
-HS yêu thích học môn thể dục.
II/ Nội dung và phương pháp lên lớp :
1/ Phần mở đầu:
-GV nhận lớp, phổ biến nội dung, yêu cầu giờ học : 1 –2 ‘
-Tập bài thể dục phát triển chung: 1 lần liên hoàn 2 x 8 nhịp.
-Chạy chậm một vòng sân khoảng 200 – 300 m.
2/ Phần cơ bản:
-Ôn tung và bắt bóng theo nhóm 3 người: 10 –12’
-Chia HS trong lớp thành từng nhóm, mỗi nhóm 3 người.Từng nhóm đứng theo hình tam giác, thực hiện động tác tung và bắt bóng qua lại cho nhau.
-Nhảy dây kiểu chụm hai chân: 4 – 5’
-HS tự ôn tập động tác nhảy dây theo các khu vực đã quy định cho tổ của mình.
-Chơi trò chơi: “Chuyển đồ vật”: 7- 9’
-GV nêu tên trò chơi, nhắc lại cách chơi một cách ngắn gọn để HS nắm được và cho HS chơi, GV làm trọng tài.
3/ Phần kết thúc:
-Đứng thành vòng tròn, cúi người thả lỏng: 1- 2’
-GV cùng HS hệ thống bài: 2-3’
-GV nhận xét giờ học.: 1-2’
-Về nhà ôn tung và bắt bóng cá nhân.
==========================================
Chính tả : ( T 65 ) Nghe- viết: Cóc kiện Trời I/ Mục tiêu :
Rèn kỹ năng viết chính tả:
1.Nghe- viết chính xác, trình bày đúng bài tóm tắt truyện Cóc kiện Trời
2.Viết đúng tên 5 nước láng giềng Đông Nam Á.
3.Điền đúng vào chỗ trống các âm dễ lẫn : s/ x; o/ô.
Trang 7-Rèn HS giữ vở sạch, viết chữ đẹp.
II/ Đồ dùng dạy học ;
-Bài tập 3 a viết 3 lần trên bảng lớp.
III/ Hoạt động dạy học :
1/ Bài cũ :
-GV đọc cho 3 HS viết trên bảng lớp,
lớp viết vào bảng con
-GV nhận xét, ghi điểm HS.
2/ Bài mới : Giới thiệu bài
Tiết chính tả hôm nay các em sẽ nghe
-viết đoạn văn tóm tắt truyện Cóc kiện
Trời, viết đúng tên riêng của 5 nước ở
Đông Nam Aù và làm bài tập phân biệt s/
x hoặc o/ ô.
-GV ghi đề bài lên bảng.
+Hướng dẫn viết chính tả :
-GV đọc đoạn văn một lần.
H:Cóc lên thiên đình kiện Trời với
những ai?
H:Đoạn văn có mấy câu ?
H:Những chữ nào trong bài chính tả
được viết hoa ?Vì sao ?
H:Tìm các từ khó, dễ lẫn khi viết chính
-GV đọc lại bài cho HS soát lỗi.
-GV thu chấm 5- 7 bài.
+Hướng dẫn HS làm bài tập :
Bài 2: Lựa chọn bài a
-GV giới thiệu : Đây là 5 nước láng
giềng của nước ta.
-GV đọc cho HS viết
-Nhận xét chữ viết của HS.
Bài 3 : Lựa chọn bài a
-Yêu cầu HS tự làm bài
-Gọi HS chữa bài.
-Nhận xét, chốt lại lời giải đúng.
-3 HS lên bảng thực hiện yêu cầu của GV.
+MB: lâu năm, nứt nẻ, nấp, náo động +MN:vừa vặn, dùi trống, dịu giọng.
-Theo dõi GV đọc.
-2 HS đọc lại đoạn văn.
- Với Cua, Gấu, Cáo, Cọp và Ong.
-Đoạn văn có 3 câu.
-Những chữ đầu câu: Thấy, Cùng, Dưới và tên riêng :Cóc,Trời, Cua, Gấu, Cáo, Cọp, Ong.
+MB: lâu, làm ruộng đồng, chim muông, khôn khéo, quyết.
+MN:chim muông, khôn khéo, quyết -3 HS lên bảng viết, lớp viết vào bảng con
-Nghe và viết bài voà vở.
- HS đổi chéo vở cho nhau để soát lỗi.
-1 HS đọc yêu cầu.
-Cả lớp đọc đồng thanh tên 5 nước Đông Nam Á: Bru- nây, Cam – pu- chia, Đông- ti- mo, In- đô- nê- xi- a,Lào.
-3HS lên bảng viết, lớp viết vào vở -1 HS đọc yêu cầu của bài.
-3 HS lên bảng làm, lớp làm nháp.
-2 HS chữa bài.
-Lớp làm bài vào vở.Cây sào- xào nấu; lịch sử- đối xử.
3/ Củng cố –dặn dò:
-Ai viết sai 3 lỗi trở lên về nhà viết lại bài.
-GV nhận xét tiết học.
======================================
Toán : ( T 162 ) Ôn tập các số đến 100 000 I/ Mục tiêu :
Trang 8Giúp HS củng cố về :
-Đọc, viết các số trong phạm vi 100 000.
-Viết số thành tổng các nghìn, trăm, chục, đơn vị và ngược lại.
-Tìm số còn thiếu trong mỗi dãy số cho trước.
-Giáo dục HS tính chính xác trong toán học.
II/ Đồ dùng dạy học :
-Bài tập 1, 4 viết sẵn trên bảng lớp.
2/ Bài mới : Giới thiệu bài.
Trong tiết toán hôm nay các em sẽ được
ôn luyện về các số trong phạm vi
100 000.
-GV ghi đề bài lên bảng.
Bài 1 :
H:Số ứng với vạch liền sau lớn hơn với
số ứng với vạch liền trước nó là bao
nhiêu?
H:Ở bài b, số ứng với vạch liền sau lớn
hơn với số ứng với vạch liền trước là
bao nhiêu?
-Yêu cầu 10 HS đứng tại chỗ đọc số
thích hợp vào các vạch tương ứng.
-1 HS đọc yêu cầu của bài.
-Lớn hơn số liền trước nó là 10 000.
-Viết các số lên bảng, yêu cầu HS lên
viết theo mẫu
-GV nhận xét, chữa bài, ghi điểm HS.
H:Các số có tận cùng bên phải là các
chữ số1, 4, 5 phải đọc như thế nào?
-Yêu cầu HS nối tiếp nhau đọc các số.
Bài 3:
-1 HS đọc yêu cầu.
- 8 HS lên bảng làm, lớp làm vào vở.
54 175: Năm mươi tư nghìn một trăm bảy mươi lăm.
90 631: Chín mươi nghìn sáu trăm ba mươi mốt.
14 034: Mười bốn nghìn không trăm ba mươi tư.
8 066: Tám nghìn không trăm sáu mươi sáu.
71459: Bảy mươi mốt nghìn bốntrămnăm mươi chín.
48 307: Bốn mươi tám nghìn ba trăm linh bảy.
2003: Hai nghìn không trăm linh ba.
10 005: Mười nghìn không trăm linh năm.
-Các số có tận cùng bên phải là chữ số
1 được đọc là mốt, là chữ số 4 được đọc là tư, là chữ số 5 được đọc là lăm hoặc năm.
-HS nối tiếp nhau đọc các số.
-1HS đọc yêu cầu, 1 HS đọc bài mẫu a/ Yêu cầu HS phân tích số 9725
Trang 9-Chia lớp làm 2 nhóm, phát phiếu bài
tập cho các nhóm
b/ Phần b của bài yêu cầu chúng ta làm
gì?
-Nhận xét, tuyên dương nhóm đúng,
nhanh.
Bài 4:
-Dán lên bảng 3 tờ phiếu bài tập.Yêu
cầu các nhóm lên làm bài.
-Số 9725 gồm 9 nghìn, 7 trăm, 2 chục,
5 đơn vị và được viết thành : 9725 =
9000 + 700 + 20 + 5 -Nhận phiếu bài tập và làm bài.
-Đại diện các nhóm lên dán bài.
-1 HS đọc yêu cầu.
-Mỗi nhóm cử 2 em lên nối tiếp nhau viết sốvào chỗ chấm.
a/ 2005 ; 2010; 2015; 2020; 2025.
b/ 14300; 14400; 14 500; 14 600; 14 700.
c/ 68 000; 68 010; 68 020;68 030; 68 040.
- Em điền số 2020.
- Vì trong dãy số 2 số liền nhau hơn kém nhau 5 đơn vị nên 2015 rồi đến 2020.
3/ Củng cố- dặn dò:
-Về nhà ôn lại các bài và làm bài tập ở vở bài tập toán, chuẩn bị bài sau.
-GV nhận xét tiết học.
==========================================
Tập đọc : ( T 98 ) Mặt trời xanh của tôi I/ Mục tiêu :
1.Rèn kỹ năng đọc thành tiếng:
-Chú ý các từ ngữ: lắng nghe, lên rừng , lá che, lá xoè, lá ngời ngời, (MB ); tiếng thác, đổ về, thảm cỏ, lá xoè, mặt trời, lá ngời ngời, (MN ).
-Ngắt , nghỉ hơi đúng nhịp thơ, sau mỗi dòng thơ và giữa các khổ thơ.
-Đọc trôi chảy được toàn bài, bước đầu biết đọc bài giọng thể hiện tình cảm tha thiết, trìu mến.
2.Rèn kỹ năng đọc hiểu:
-Qua hình ảnh “mặt trời xanh” và những dòng thơ tả vẻ đẹp đa dạng của rừng cọ, thấy được tình yêu quê hương của tác giả.
3.Học thuộc lòng bài thơ.
II/ Đồ dùng dạy học :
-Bảng phụ ghi sẵn nội dung cần hướng dẫn luỵên đọc.
-Tranh minh hoạ bài tập đọc ( phóng to ).
III/ Hoạt động dạy học :
1/ Bài cũ:
-GV gọi 3 HS lên bảng đọc bài Cóc
kiện Trời
-GV nhận xét, ghi điểm.
-3 HS lên bảng thực hiện yêu cầu của
GV, mỗi em đọc một đoạn của câu chuyện.
Trang 102/ Bài mới : Giới thiệu bài.
-GV yêu cầu HS quan sát tranh minh
hoa ï bài tập đọc.
H:Tranh vẽ cảnh gì?
-GV: Cây cọ có rất nhiều lợi ích như lá
cọ có thể dùng làm nón, lớp nhà, thân
cọ dùng làm máng nước, quả cọ có thể
làm thức ăn, Bài học hôm nay sẽ cho
các em biết thêm nhiều điều về rừng cọ.
-GV ghi đề bài lên bảng.
+Luyện đọc :
-GV đọc mẫu bài thơ.
+Hướng dẫn HS luyện đọc kết hợp giải
nghĩa từ:
-Viết lên bảng các từ khó.
-Đọc từng dòng thơ.
-Đọc từng khổ thơ trước lớp.
-Yêu cầu HS đọc chú giải.
-4 HS đọc bài nối tiếp nhau, 1 em đọc
một khổ thơ.
-Luyện đọc theo nhóm nhỏ, HS trong
nhóm theo dõi và chỉnh sửa lỗi cho
nhau.
+Hướng dẫn tìm hiểu bài:
-GV yêu cầu HS đọc khổ thơ 1.
H:Khổ thơ 1 miêu tả điều gì?
H:Tiếng mưa trong rừng cọ được so
sánh với gì?
H:Qua cách so sánh của tác giả, em
hình dung được điều gì về mưa trong
H: Tác giả gọi lá cọ là gì? Em có
thích cách gọi đó của tác giả không? Vì
sao?
H:Em thích nhất hình ảnh nào về rừng
cọ trong bài? Vì sao?
+Học thuộc lòng bài thơ:
-Yêu cầu cả lớp đọc đồng thanh bài thơ.
-GV hướng dẫn HS đọc thuộc lòng bài
thơ
-Tổ chức thi đọc thuộc lòng.
- HS quan sát tranh minh hoạ.
-Tranh vẽ cảnh rừng cọ, một người đang say sưa ngắm cảnh rừng cọ.
-Theo dõi GV đọc mẫu.
-Nhìn bảng luyện phát âm tiếng khó -HS nối tiếp nhau đọc bài, mỗi em đọc 2 dòng thơ.
-4HS đọc bài, mỗi em đọc 1 khổ thơ -2 HS đọc chú giải SGK.
-Đọc từng khổ thơ trong nhóm Chia HS thành nhóm, mỗi nhóm 4 HS và yêu cầu từng em đọc bài.
-4 HS bất kì tiếp nối nhau thi đọc 4 khổ thơ.
-Cả lớp đọc đồng thanh toàn bài.
-1HS đọc toàn bài.
-Lớp đọc thầm khổ thơ 1.
-Miêu tả tiếng mưa trong rừng cọ.
-Tiếng mưa trong rừng cọ được so sánh như tiếng thác đổ về, như ào ào trận gió.
-Tiếng mưa trong rừng cọ rất lớn, ào ào như tiếng thác, như tiếng gió to.
-Miêu tả rừng cọ vào buổi trưa hè.
- Vào trưa hè, nằm trong rừng cọ sẽ thấy trời xanh qua từng kẽ lá.
-Lớp đọc thầm hai khổ thơ cuối.
-Vì lá cọ tròn, có gân lá xoè ra như các tia nắng nên trông giống như mặt trời -Tác giả âu yếm gọi lá cọ là: “Mặt trời xanh của tôi”.Cách gọi ấy thật hay vì lá cọ giống mặt trờinhưng lại có màu xanh, cách gọi ấy cũng thể hiện tình cảm yêu mến, gắn bó của tác giả đối với rừng cọ quê hương.
- 3-5 HS trả lời Có thể thích: rừng cọ trong cơn mưa; thích vào buổi trưa hè; thích lá cọ “ xoè từng tia nắng” -Cả lớp đọc đồng thanh bài thơ.
-Lớp đọc đồng thanh, cá nhân, bàn, tổ -3-5 HS thi đọc thuộc lòng.
Trang 11-GV nhận xét, tuyên dương.
3/ Củng cố- dặn dò:
-Về nhà học thuộc lòng bài thơ, chuẩn bị bài sau.
-GV nhận xét tiết học.
===============================
Thứ tư ngày 30 tháng 4 năm 2008
Tự nhiên- xã hội : (T 66 )
Bề mặt Trái Đất I/ Mục tiêu :
Sau bài học HS có khả năng:
-Phân biệt được lục địa, đại dương.
-Biết trên bề mặt Trái Đất có 6 châu lục và 4 đại dương.
-Nói tên và chỉ được vị trí 6 châu lục và 4 đại dương trên lược đồ “Các châu lục và các đại dương”.
II/ Đồ dùng dạy học :
-Các hình trong SGK trang 126, 127.
-Tranh ảnh về lục địa và đại dương ( nếu có )
-Một số lược đồ phóng to, tương tự lược đồ hình 3 trong SGK trang127 nhưng không có phần chữ trong hình: 10 tấm bìa nhỏ ghi tên của một châu lục hoặc một đại dương.
III/ Hoạt động dạy học :
1/ Bài cũ:
-GV gọi 2 HS lên bảng trả lời câu hỏi:
H:Nói tên các đới khí hậu ở Bắc bán cầu và Nam bán cầu?
-GV nhận xét, đánh giá câu trả lời của HS.
2/ Bài mới: Giới thiệu bài- ghi đề
+Hoạt động 1: Thảo luận cả lớp
*Mục tiêu : Nhận biết được thế nào là lục địa, đại dương.
*Cách tiến hành:
+Lục địa : Là những khối đất liền lớn trên bề mặt Trái Đất.
+Đại dương: Là những khoảng nước rộng mênh mông bao bọc phần lục địa.
*Kết luận:
Trên bề mặt Trái Đất có chỗ là đất, có chỗ là nước.Nước chiếm phần lớn hơn trên bề mặt Trái Đất.Những khối đất liền lớn trên bề mặt Trái Đất gọi là lục địa.Phần lục địa được chia thành 6 châu lục.Những khoảng nước rộng mênh mông bao bọc phần lục địa gọi là đại dương.Trên bề mặt Trái Đất có 4 đại dương.
+Hoạt động 2: Làm việc theo nhóm
*Mục tiêu :
-Biết tên của 6 châu lục và 4 đại dương trên thế giới.
-Chỉ được vị trí 6 châu lục và 4 đại dương trên lược đồ.
*Cách tiến hành:
Bước 1:
-HS trong nhóm làm việc theo gợi ý sau:
+Có mấy châu lục ?Chỉ và nói tên các châu lục trên lược đồ hình3?
+Có mấy đại dương ?Chỉ và nói tên các đại dương trên lược đồ hình 3?
+Chỉ vị trí Việt Nam trên lược đồ Việt Nam ở châu lục nào?
Trang 12Bước 2:
-Đại diện nhóm trình bày kết quả làm việc của nhóm mình.
-GV hoặc HS sửa chữa, hoàn thiện phần trình bày của các nhóm.
*Kết luận : Trên thế giới có 6 châu lục: Châu Á, châu Âu ,châu Mĩ, châu Phi, châu Đại
Dương, châu Nam Cực và 4 đại dương: Thái Bình Dương, Aán Độ Dương, Đại Tây Dương, Bắc Băng Dương.
+Hoạt động 3: Chơi trò chơi tìm vị trí các châu lục và các đại dương.
-GV chia nhóm và phát cho mỗi nhóm một lược đồ câm, 10 tấm bìa nhỏ ghi tên các châu lục hoặc đại dương.
-Khi GV hô “ bắt đầu” HS trong nhóm sẽ trao đổi với nhau và dán các tấm bìa vào lược đồ câm.
-HS trong nhóm nào làm xong thì trưng bày sản phẩm của nhóm trước lớp.
-GV hoặc HS nhận xét đánh giá kết quả làm việc của từng nhóm.
-Nhóm nào làm xong trước, đúng và đẹp, nhóm đó thắng.
3/ Củng cố- dặn dò:
-GV yêu cầu 2 HS đọc bóng đèn toả sáng SGK
-Dặn HS về nhà học thuộc bài, chuẩn bị bài sau.
-GV nhận xét tiết học.
========================================
Toán : ( T 163 ) Ôn tập các số đến 100 000 ( Tiếp theo ) I/ Mục tiêu : Giúp HS :
-Củng cố về so sánh các số trong phạm vi 100 000.
-Củng cố về sắp xếp một dãy số theo thứ tự xác định.
-Giáo dục HS tính chính xác trong toán học.
II/ Đồ dùng dạy học:
-Bài tập 1, 2 viết sẵn trên bảng lớp.
-Nhận xét và ghi điểm HS.
2/ Bài mới: Giới thiệu bài.
-Để củng cố lại cách so sánh các số
trong phạm vi 100 000 và cách sắp xếp
một dãy số theo thứ tự xác định.Hôm
nay chúng ta họcôn tập các số đến 100
000 ( TT ).
-GV ghi đề bài lên bảng.
+Hướng dẫn HS làm bài tập :
Bài 1:
H:Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?
H:Trước khi điền dấu ta phải làm gì?
-1HS đọc yêu cầu.
- Điền dấu > ; < ; = vào chỗ chấm.
-Trước khi điền dấu ta phải thực hiện phép tính để tìm kết quả ( nếu có ) rồi so sánh kết quả tìm được với số cần so sánh.
- 2 nhóm lên dán bài.
27 496 < 27 470
85 100 > 85 099
30 000 = 29 000 + 1000
70 000 + 30 000 > 99 000