- Hai học sinh lên bảng trả lời bài cũ - Lớp theo dõi bạn trả lời nhận xét. - Lớp lắng nghe giới thiệu bài[r]
Trang 11 Toán Gấp một số lên nhiều lần
2 LT & Câu Ôn về từ chỉ hoạt động trạng thái -So sánh
4 Mỹ thuật VTM:Vẽ cái chai
5 Âm nhạc Bài: Gà gáy
Trang 2I.Mục tiêu
- Biết được những việc trẻ em cần làm để thể hiện quan tâm, chăm sóc những ngườithân trong gia đình
- Biết được vì sao mọi người trong gia đình cần quan tâm, chăm sóc lẫn nhau
- Quan tâm, chăm sóc ông bà, cha mẹ, anh chị em trong cuộc sống hằng ngày ở giađình
II Đồ dùng dạy học:
- VBT Đạo đức;Các bài thơ, bài hát các câu chuyện về chủ đề gia đình
- Các tấm bìa mà đỏ, xanh , trắng
III Các hoạt động đạy học:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Hãy nêu ích lợi của việc tự làm lấy việc
+ Bài hát nói lên điều gì?
- HS kể về sự quan tâm, chăm sóc của ông
bà, cha mẹ, anh chị dành cho mình
- Yêu cầu HS nhớ và kể lại cho nhóm nghe
về việc mình đã được ông bà, bố mẹ yêu
thương, quan tâm, chăm sóc như thế nào?
- Mời một số HS lên kể trước lớp
- Yêu cầu cả lớp thảo luận các câu hỏi:
+ Em có suy nghĩ gì về sự quan tâm của mọi
người trong nhà dành cho em?
+ Em nghĩ gì về những bạn nhỏ thiệt thòi
phải sống thiếu tình cảm và sự chăm sóc của
cha mẹ?
* Kết luận: Mỗi người chúng ta đều có một
gia đình và được ông bà, cha mẹ, anh chị em
thương yêu, quan tâm, chăm sóc Đó là
- HS trả lời: Tự làm lấy việc của mìnhgiúp em mau tiến bộ
- Gọi 1 HS nhắc lại đầu bài
- Cả lớp hát
- 1 HS trả lời+ Nói lên tình cảm giữa cha mẹ và concái
- HS trao đổi với nhau trong nhóm
- HS xung phong kể trước lớp
- Phát biểu theo suy nghĩ của bản thân
- Cả lớp theo dõi nhận xét bổ sung
Trang 3quyền mà mọi trẻ em được hưởng Song
cũng có những bạn nhỏ thiệt thòi, sống thiếu
tình yêu thương và chăm sóc của gia đình
Vì vậy, chúng ta cần thông cẩm, chia sẻ với
các bạn Các bạn đó có quyền được xã hội và
mọi người xung quanh cảm thông, hỗ trợ và
- Chia lớp thành các nhóm, yêu cầu các
nhóm thảo luận các câu hỏi:
- GV kết luận: - Con cháu có bổn phận quan
tâm, chăm sóc ông bà, cha mẹ và những
người thân trong gia đình
- Sự quan tâm, chăm sóc của các em sẽ
mang lại niềm vui hạnh phúc cho ông bà,
cha mẹ và mọi người trong gia đình
* Hoạt động 3: - Đánh giá hành vi
- Chia lớp thành các nhóm – GV lần lượt
phát phiếu giao việc bằng các câu hỏi (BT2
ở VBT)
- Yêu cầu các nhóm trao đổi thảo luận
- Mời lần lượt từng đại diện của nhóm trình
bày trước lớp (mỗi nhóm trình bày 1 trường
hợp)
*Kết luận: Việc làm của các bạn trong tình
huống a; c ; đ là thể hiện tình thương yêu và
sự quan tâm, chăm sóc ông bà, cha mẹ
- Việc làm của các bạn trong tình huốn b; d
Trang 4là chưa quan tâm đến bà và em nhỏ
+ Các em có làm được những việc như bạn
Hương, Phong, Hồng đã làm không? Ngoài
- Dặn chuẩn bị bài sau
- Sưu tầm các tranh ảnh, bài thơ, bài hát, ca
dao, tục ngữ, các câu chuyện về tình cảm gia
đình, về sự quan tâm chăm sóc giữa những
người thân trong gia đình
- Mỗi HS vẽ ra giấy một món quà mà em
muốn tặng cho ông bà, cha mẹ nhân ngày
- Về nhà học thuộc bài và áp dụng bàihọc vào cuộc sống hàng ngày
- Ôn, củng cố bảng nhân 7 Biết vận dụng bảng nhân 7 vào giải toán
- Giáo dục HS lòng yêu thích môn học
II Đồ dùng dạy học:
- Vở bài tập toán, vở ghi buổi chiều
III Các hoạt động dạy học:
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi HS lên bảng thực hiện phép chia sau
35 4 42 5 58 6 30 5
Trang 5- Gọi HS đọc yêu cầu: ( Tính nhẩm)
- Yêu cầu HS làm bài vào vở
- Gọi HS chữa bài
- Gọi HS đọc yêu cầu.( Viết số thích hợp vào chỗ trống).
- Yêu cầu HS làm bài vào vở
- Gọi HS lên bảng chữa bài
7 x 2 = 2 x 7 6 x 7 = 7 x 6 3 x 7 = 7 x 3
7 x 5 = 5 x 7 4 x 7 = 7 x 4 7 x 0 = 0 x 7
- HS nhận xét – GV nhận xét
Bài 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài ( Tính)
- Yêu cầu HS làm bài vào vở
- Gọi HS chữa bài
- Gọi HS đọc bài toán
- Bài toán cho biết gì ? ( Bài toán cho biết 1 túi có 7 kg ngô.)
- Bài toán hỏi gì ? ( Bài toán hỏi 10 túi như thế có bao nhiêu kg ngô.)
- Muốn biết 10 túi có bao nhiêu kg ngô ta làm như thế nào ?
( Ta lấy số kg ngô của 1 túi nhân với 10 túi.)
- GV tóm tắt bài toán, yêu cầu HS giải vào vở
Trang 6GIÁO VIÊN CHUYÊN DẠY
An toàn giao thông:
Bài 4: KĨ NĂNG ĐI BỘ VÀ QUA ĐƯỜNG AN TOÀN
I Mục tiêu:
- Dạy cho HS kĩ năng đi bộ qua đường an toàn
- HS biết đi bộ an toàn qua đường
- HS có ý thức khi tham gia giao thông
II Đồ dùng dạy học:
- Tranh ảnh trng sách giáo khoa trang 13, 14, 15
III Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1 Ổn định t ổ chức :
2 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 1 HS nêu đặc điểm của biển báo
nguy hiểm ?
- Đặc điểm biển báo nguy hiểm: hình tamgiác Viền đỏ, nền màu vàng Ở giữa có
Trang 7-Nêu đặc điểm của biển chỉ dẫn ?
- GV nhận xét, đánh giá
3 Bài mới:
* Giới thiệu bài: Ghi đầu bài lên bảng.
* Nội dung bài học:
a, Đi bộ an toàn:
- Cho HS quan sát các hình trong SGK
trang 13, 14 Và trả lời câu hỏi sau:
+ Theo các em đi bộ như thế nào là an
toàn?
- GV chốt lại: Đi bộ an toàn:
+ Đi trên vỉa hè, không đùa nghịch chạy
nhảy
+ Nơi không có vỉa hè hoặc vỉa hè có vật
cản phải đi sát lề đường và chú ý tránh xe
cộ đi lại trên đường
b, Qua đường an toàn:
- Cho HS quan sát tiếp các hình còn lại
trang 14, 15 và trả lời câu hỏi
+ Theo các em qua đường như thế nào là
an toàn ?
- GV chốt lại:
+ Khi tín hiệu đèn giao thông dành cho
người đi bộ thì mới được phép sang
đường ở nơi có vạch dành cho người đi
bộ qua đường
+ Ở nơi không có vạch dành cho người đi
bộ qua đường: Đừng lại bên đường quan
sát hai phía đường, lắng nghe tiếng động
cơ ô tô, xe máy suy nghĩ và chọn thời
điểm thích hợp ( Có ít xe qua lại) nhìn
nhìn bê trái tránh xe đạp, xe máy, đi
thẳng đến giữa đường nhìn bên phải tránh
hình vẽ màu đen biểu thị nội dung sựnguy hiểm
- Đặc điêm của biển chỉ dẫn: Hình chữnhật hoặc hình vuông Nền màu xanhlam Ở giữa có hình vẽ hoặc chữ chỉ dẫnmàu trắng
- HS nhắc lại đầu bài
+ Đi trên vỉa hè, đi về bên tay phải sát lềđường nơi không có vỉa hè
- HS nhắc lại
- Đi theo vạch sơn trắng dành cho người
đi bộ
- HS chú ý lắng nghe
Trang 8xe đạp, xe máy từ chiều tay phải đi tới.
- GV gọi HS đọc ghi nhớ trong SGK
trang 16
- GV : Chúng ta cần chú ý: Không nắm
tay nhau chạy qua đường Không qua
đườn ở những nơi bị che khuất
- Về nhà sau khi học xong bài đi bộ qua
đường an toàn, chúng ta cần thực hiện
đúng theo nội dung bài học
- Chuẩn bị bài sau: “Con đường an toàn
đến trường”
- HS nhắc lại
- HS đọc: + Đi bộ phải đi trên vỉa hè
hoặc sát mép đường nơi không có vỉa hè.
+ Khi đi đường phải đi vào vạch đi bộ qua đường Nếu không có vạch đi bộ qua đường phải chọn nơi an toàn, quan sát kĩ xe trên đường rồi mới đi được.
- Rèn đọc đúng các từ địa phương dễ lẫn: lịch, làm lửa, cấy lúa
- Bước đầu biết đọc bài thơ với giọng vui, sôi nổi
- Hiểu Nội dung: Mọi người, mọi vật cả em bé đều bận rộn làm những công việc cóích, đem niềm vui nhỏgops vào cuộc đời ( trả lời được câu hỏi 1, 2, 3, thuộc đượcmột số câu thơ trong bài
II Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh họa bài đọc trong sách giáo khoa
Trang 9III Hoạt động dạy học:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 3 HS lên đọc truyện “Trận bóng
dưới lòng đường”, trả lời câu hỏi về nội
* Đọc diễn cảm bài thơ
* Hướng dẫn luyện đọc kết hợp giải nghĩa
từ :
- Yêu cầu HS nối tiếp nhau đọc từng câu
thơ mõi em đọc 2 dòng thơ, GV sửa sai
- Yêu cầu HS nối tiếp nhau đọc từng khổ
thơ trước lớp
- Giúp HS hiểu nghĩa các từ: sông Hồng,
vào mùa, đánh thù (SGK) và hướng dẫn
các em cách nghỉ hơi giữa các dòng thơ,
khổ thơ
- Yêu cầu đọc từng khổ thơ trong nhóm
+ Cho 3 nhóm nối tiếp nhau đọc ĐT 3
khổ thơ
+ Cả lớp đọc đồng thanh cả bài
c/ Hướng dẫn tìm hiểu bài
-Yêu cầu lớp đọc thầm khổ thơ 1 và 2 trả
lời câu hỏi:
+ Mọi vật, mọi người xung quanh bé bận
- Lớp theo dõi giới thiệu bài
- Lớp theo dõi lắng nghe GV đọc
- Nối tiếp nhau mỗi em đọc 2 dòng thơ,luyện đọc các từ: lịch, làm lửa, cấy lúa
- Đọc nối tiếp từng khổ thơ trước lớp
- Tìm hiểu nghĩa các từ ở mục chú giải
- HS đọc từng khổ thơ trong nhóm + Các nhóm tiếp nối đọc 3 khổ trong bàithơ
+ Cả lớp đọc đồng thanh cả bài
- Lớp đọc thầm khổ thơ 1 và 2
+ Trời thu bận xanh, sông Hồng bậnchảy xe bận chạy, mẹ bận hát ru , bàbận thổi sáo
Trang 10- GV đọc lại bài thơ, 1HS đọc lại
- Hướng dẫn đọc câu khó và ngắt nghỉ
đúng cũng như đọc diễn cảm bài thơ
- Cho cả lớp HTL từng khổ thơ, cả bài
thơ
- Tổ chức cho HS thi đọc thuộc từng khổ
thơ, cả bài thơ
- Về nhà học thuộc bài thơ và đọc trước
bài sau “Các cụ già và em nhỏ”
- Lớp lắng nghe đọc mẫu bài một lần
- 1 HS khá đọc lại bài
- Cả lớp HTL bài thơ
- HS thi đua đọc thuộc lòng
- Lớp lắng nghe bình chọn bạn đọc haynhất
- Về nhà học bài và xem trước bài mới “Các em nhỏ và cụ già”
Tiết 3: Toán :
GẤP MỘT SỐ LÊN NHIỀU LẦN
I Mục tiêu
HS biết : - Thực hiện gấp một số lên nhiều lần
- Phân biệt nhiều hơn một số đơn vị với gấp lên một số lần
II Đồ dùng dạy học:
- Vẽ sẵn một số sơ đồ như sách giáo khoa
III Hoạt động dạy học:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1 Ổn định tổ chức :
2 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 2 em lên bảng làm bài tập sau
- Kiểm tra 1 số em về bảng nhân 7
7 x 4 + 32 = 28 + 32 = 60
- HS đọc bảng nhân 7
*Lớp theo dõi GV giới thiệu bài
Trang 11- GV nêu bài toán (SGK) và hướng dẫn HS
cách tóm tắt bài toán bằng sơ đồ đoạn thẳng
A 2cm B
C D
? cm
+ Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán hỏi gì?
+ Muốn biết đoạn thẳng CD dài bao nhiêu
cm, ta làm thế nào?
- Cho HS trao đổi ý kiến theo nhóm
- Đại diện nhóm trả lời
- GV cùng cả lớp nhận xét chốt lại lời giải
- Gọi HS nêu bài tập 1
- Yêu cầu tự vẽ sơ đồ rồi tính vào vở
- Yêu cầu 1 HS lên bảng giải, cả lớp theo
- Yêu cầu nêu bài toán
- HS theo dõi GV hướng dẫn
+ Đoạn thẳng AB dài 2cm, CD dài gấp 3lần AB
+ Đoạn thẳng CD dài bao nhiêu cm
- Lớp thảo luận theo nhóm
- Các nhóm trả lời
Giải:
Trang 12-Yêu cầu cả lớp cùng thực hiện vào vở.
- Mời 1 HS lên bảng giải
- Dặn về nhà học bài và làm bài tập Xem
trươc bài sau “ luyện tập”
- Cả lớp trao đổi rồi tự làm bài
- Lần lượt từng em lên bảng chữa bài,lớp bổ sung
Nhiềuhơn số đãcho 5 đơnvị
Trang 13III.Hoạt động dạy học:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra bài viết ở nhà của HS
-Yêu cầu HS viết vào bảng con: Kim Đồng,
Dao.
- GV nhận xét, cho điểm
3.Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
b)Hướng dẫn viết trên bảng con
* Luyện viết chữ hoa:
- Yêu cầu HS tìm các chữ hoa có trong bài
- Viết mẫu và kết hợp nhắc lại cách viết
từng chữ
- Yêu cầu tập viết vào bảng con các chữ
vừa nêu
* Luyện viết từ ứng dụng( tên riêng):
- Yêu cầu đọc từ ứng dụng Ê – đê
- Giới thiệu về dân tộc Ê – đê là một dân
tộc thiểu số có trên 270 000 người chủ yếu
ở các tỉnh Đắc Lắc, Khánh Hòa, Phú Yên
của nước ta
- Cho HS tập viết trên bảng con: Ê - đê
*Luyện viết câu ứng dụng :
- Yêu cầu 2 HS đọc câu ứng dụng:
Em thuận anh hòa là nhà có phúc
- Hướng dẫn hiểu nội dung câu tục ngữ:
Anh em phải thương yêu nhau sống thuận
hòa là hạnh phúc lớn của gia đình
-.Yêu cầu luyện viết trên bảng con: Em
c) Hướng dẫn viết vào vở :
- Lớp viết vào bảng con các từ GV yêucầu
- Lớp theo dõi giới thiệu
Trang 14- Nêu yêu cầu viết chữ E và Ê một dòng cỡ
nhỏ
+.Viết tên riêng Ê – đê hai dòng cỡ nhỏ
+ Viết câu tục ngữ hai lần
- Về nhà viết phần bài tầp và học thuộc câu
tục ngữ Xem trước bài sau
- Lớp thực hành viết vào vở theo hướngdẫn của GV
- Ôn lại hai bài tập đọc : Trận bóng dưới lòng đường và bài Bận
- Yêu cầu: đọc trôi chảy toàn bài, phân biệt được lời nhân vật, ngắt nghỉ hơi đúng saucác dấu câu Ngắt nhịp đúng trong bài thơ
- Viết đúng, trình bày đẹp đoạn 1 của bài: Trận bóng dưới lòng đường
II Đồ dùng dạy học :
- Vở ghi, SGK Tiếng Việt lớp 3 tập 1
III Các hoạt động dạy học:
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi HS lên bảng đọc bài Trận bóng dưới lòng đường và trả lời câu hỏi
+ Các bạn nhỏ trong bài chơi đá bóng ở đâu ? ( Các bạn nhỏ trong bài chơi đá bóngdưới lòng đường)
- GV nhận xét, cho điểm
3 Bài mới:
* Giới thiệu bài:
* Luyện đọc:
Bài: Trận bóng dưới lòng đường.
- GV đọc lại bài tập đọc, nhắc lại HS cách đọc
Trang 15- Gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- Gv theo dõi sửa sai
- Luyện đọc theo nhóm
- Thi đuâ giữa các nhóm
- GV nhận xét, cho điểm
Bài: Bận.
- GV đọc mẫu lại toàn bài, nhắc HS cách đọc
- HS đọc nối tiếp theo khổ thơ
- GV theo dõi sửa sai
- HS đọc lại đoạn viết
+ Vì sao trận bóng phải tạm dừng lại ? ( vì bạn Long mải chơi đá bóng suýt nữa
tông phải xe máy May mà bác đi xe dừng lại kịp Bác nổi nóng khiến cả bọn chạy toán loạn.)
- Đoạn viết có mấy câu ? ( 11 câu)
- Đoạn viết gồm có những dấu câu gì ? ( Dấu chấm, dấu phẩy, dấu ngoắc kép)
- Trong đọn viết có những chữ nào phải viết hoa ? Vì sao ? ( Viết hoa các chữ đầu
- Về nhà luyện đọc lại các bài tập đọc
- Luyện viết lại đoạn viết cho đẹp Xem trước bài sau “ Cụ già và em nhỏ”
Tin:
GIÁO VIÊN CHUYÊN DẠY
Ôn: Luyện từ và câu:
ÔN VỀ TỪ CHỈ HOẠT ĐỘNG, TRẠNG THÁI – SO SÁNH
I Mục tiêu:
- Ôn tập về từ chỉ hoạt động, trạng thái
- Nắm được thêm 1 kiểu so sánh: so sánh sự vật với con người
- Tìm được các từ chỉ hoạt động, trạng thái có trong đoạn văn cho trước
II Đồ dùng dạy học:
Trang 16- Đoạn văn chép sẵn trên bảng lớp.
III Các hoạt động dạy học:
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi HS tìm các từ chỉ thái độ của Quang và các bạn khi vô tình gây ra tai nạn cho
cụ già trong bài tập đọc Trận bóng dưới lòng đường ( Hoảng sợ, sợ tái cả người)
- Tìm hình ảnh so sánh trong câu thơ sau:
- Gọi HS chữa bài
a, Hình thù quả cỏ mặt trời như một con nhím xù lông.
b, Đàn bướm lại bay vụt lên cành tựa như những cánh hoa bị luồng gió lốc vô tình thổi tung lên.
- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng
Bài 2:
Gọi HS đọc yêu cầu ( Gạch chân các từ chỉ hoạt động trong đoạn văn sau.)
Yêu cầu HS suy nghĩ làm bài vào vở
Gọi HS lên bảng gạch chân các từ chỉ hoạt động
+ Ong xanh đến trước tổ một con dế Nó đảo mắt quanh một lượt, thăm dò rồi
nhanh nhẹn xông vào cửa tổ dùng răng và chân bới đất Sáu cái chân ong làm việc như máy Những hạt đất vụn do dế đùn lên lần lượt bị hất ra ngoài Ong ngoạm, đứt, lôi ra một túm lá tươi Thế là cửa đã mở
- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng
Bài 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu ( Điền tiếp vào ô trống các từ thích hợp)
- Gọi HS đọc mẫu, GV yêu cầu HS dựa vào mẫu cho sẵn để làm tiếp bài tập
- Gọi HS chữa bài
Từ chỉ các hoạt động con người
giúp đỡ nhau
Từ chỉ cảm xúc của con ngườivới con người
Quan tâm, đùm bọc, san sẻ, che
chở, trông nom, thăm hỏi.
Thưong, yêu, căm ghét, quý
mến, kính trọng, tự hào, giận, nhớ.
- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng
4 Củng cố:
- HS nhắc lại nội dung giờ học
- GV nhận xét giờ học
Trang 17- Biết thực hiện gấp một số lên nhiều và vận dung vào giải toán.
- Biết làm tính nhân số có hai chữ số với số có một chữ số
II Đồ dùng dạy học:
- Bài 1 viết sẵn vào bảng phụ
III Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
- Gọi HS nêu bài tập 1
-Yêu cầu HS giải thích mẫu, rồi tự làm
*Lớp theo dõi giới thiệu bài
- Gọi HS nêu bài tập 1
- 1 HS đọc yêu cầu và giải thích mẫu
- Cả lớp thực hiện làm vào bảng con
- 2 HS nêu kết quả, cả lớp nhận xét chữabài
Gấp 6 lần Gấp 8 lần
4 24 5 40 Gấp 9 lần Gấp 5 lần
7 63 7 35 Gấp 7 lần Gấp 10 lần
6 42 4 40
Trang 18Bài 2 :
- Cho HS nêu yêu cầu bài tập
- Yêu cầu cả lớp tự làm bài vào vở
- Gọi HS lên bảng chữa bài
- Mời 1 HS lên bảng giải
- Chấm vở 1 số em, nhận xét chữa bài
Bài 4:
- Gọi HS nêu yêu cầu của bài
- Yêu cầu HS vẽ vào vở
trước bài sau “ Bảng chia 7”
- Nêu yêu cầu: Đặt tính rồi tính
- HS tự làm bài rồi chữa bài
12 14 35 29 44
x x x x x
6 7 6 7 6
72 98 210 203 264
- Từng cặp đổi vở kiểm tra bài nhau
- HS nêu đề bài,Trả lời theo yêu cầu GV
- Lấy số đó nhân với số lần
- Vài HS nhắc lại nội dung bài
- Về nhà học bài và làm bài tập Xemtrước “ Bảng chia 7”
Tiết 2: Chính tả (nghe viết)
BẬN
I Mục tiêu :
- Nghe viết đúng bài chính tả, trình bày đúng các dòng thơ, khổ thơ 4 chữ
Trang 19- Làm đúng các BT điền tiếng có vần en/ oen (BT 2)
- Làm đúng BT 3a
- Rèn chữ viết đúng đẹp, giáo dục học sinh biết giữ vở sạch chữ đẹp
II Đồ dùng dạy học:
- Bảng lớp viết hai lần bài tập 2
- 4 tờ giấy to kẻ bảng để các nhóm làm bài tập 3a
III Hoạt động dạy học:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
a) Giới thiệu bài
b) Hướng dẫn nghe- viết
* Hướng dẫn chuẩn bị
- Đọc khổ thơ 2 và 3
- Yêu cầu 2 HS đọc lại cả lớp đọc thầm
+ Bài thơ viết theo thể thơ nào?
+ Những chữ nào cần viết hoa?
+ Nên viết bắt đầu từ ô nào trong vở?
-Yêu cầu lấy bảng con và viết các tiếng
khó: bận, sông Hồng, vẫy gió
* Đọc bài để HS viết bài vào vở
* Chấm, chữa bài
c/ Hướng dẫn làm bài tập
Bài 2 :
- Cho HS đọc yêu cầu và tự làm bài
- Treo bảng phụ đã chép sẵn bài tập 2 lên
- Yêu cầu 2 HS làm bài trên bảng
- Lớp lắng nghe GV giới thiệu bài
- Cả lớp theo dõi GV đọc bài
- Cả lớp viết bài vào vở
- Nộp vở để GV chấm điểm
- Cả lớp đọc thầm yêu cầu và làm bài
- Hai em thực hiện làm trên bảng
- Lớp nhận xét bổ sung
+ Vần cần tìm là: nhanh nhẹn, nhõen
miệng cười, sắt hoen rỉ, hèn nhát.
Trang 20- Yêu cầu làm bài tập 3a
- Yêu cầu HS trao đổi trong nhóm và làm
bài vào phiếu Sau đó đài diện các nhóm
dán bài lên bảng, đọc kết quả
- Lớp cùng GV nhận xét, bình chọn nhóm
thắng cuộc
- Gọi 2 HS đọc lại kết quả đúng
- GV nhận xét, chốt lại lời gải đúng
+ Chống: Chống chọi, chèo chống, chống đỡ,
- Về nhà học và xem lại các bài tập đãlàm
- Sân bãi chọn nơi thoáng mát , bằng phẳng , vệ sinh sạch sẽ
- Chuẩn bị còi, kẻ vạch để tập đi chuyển hướng
III Các hoạt động dạy học:
Nội dung và phương pháp dạy học Đội hình luyện
tập
1 Phần mở đầu :
Trang 21- GV nhận lớp phổ biến nội dung, yêu cầu tiết học.
- HS chạy chậm theo 1 hàng dọc
- Chơi trò chơi : “Qua đường lội” (lớp 2)
- HS thực hiện 1 số động tác RLTTCB: Đi kiễng gót 2 tay chống
hông
2 Phần cơ bản :
* Giáo viên yêu cầu lớp ôn tập hợp Hàng ngang, dóng hàng.
- Lớp trưởng điều khiển cả lớp thực hiện
- Lớp tập luyện theo tổ, GV sửa sai cho HS
- Các tổ thi đua thực hiện các động tác tổ nào đều đẹp và chính xác sẽ
được tuyên dương tổ nào có nhiều bạn sai phải nắm tay nhau vừa đi
vừa hát xung quanh lớp
* Ôn động tác đi chuyển hướng phải trái :
- GV nêu tên động tác để HS nắm được
- Làm mẫu và nêu tên động tác HS tập bắt chước theo Lúc đầu
chậm sau đó tăng nhanh dần
- GV có thể vỗ tay hoặc gõ với nhịp đều để HS thực hiện
- Lớp tổ chức tập theo đội hình 2 – 4 hàng dọc HS thực hiện với cự
li người cách người 1 – 2 m Lúc đầu cho HS đi theo đường thẳng
trước sau đó mới chuyển hướng
- Khi tập GV nên áp dụng nhiều hình thức khác nhau dưới dạng thi
đua trò chơi hoặc trình diễn cho thêm sinh động
- GV theo dõi uốn nắn HS
* Chơi trò chơi : “ Đứng ngồi theo hiệu lệnh”
- GV nêu tên trò chơi hướng dẫn cho HS cách chơi sau đó cho HS
Tiết 4: Tự nhiên xã hội:
HOẠT ĐỘNG THẦN KINH (tiếp theo)
Trang 22I Mục tiêu:
Sau bài học, HS biết:
- Vai trò của não trong việc điều khiển mọi hoạt động có suy nghĩ của con người
- Nêu 1 số VD cho thấy não điều khiển, phối hợp mọi hoạt động của cơ thể
II Đồ dùng dạy học:
- Các hình liên quan bài học trang 30 và 31 SGK, hình cơ quan thần kinh phóng to
III Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
*Hoạt động 1: Làm việc với SGK
Bước 1: làm việc theo nhóm
- Yêu cầu các nhóm quan sát hình 1SGK
trang 30 và trả lời các câu hỏi sau:
+ Khi bất ngờ giẫm phải đinh bạn Nam có
phản ứng như thế nào? Hoạt động này là
do não hay tủy sống trực tiếp điều khiển ?
+ Sau khi rút đinh ra khỏi dép Nam vứt
đinh vào đâu ? Việc làm đó có tác dụng
gì?
+ Theo bạn não hay tủy sống đã điều
khiển hoạt động suy nghĩ khiến Nam ra
quyết định là không vứt đinh ra đường ?
Bước 2 : Làm việc cả lớp
- Mời đại diện từng nhóm lên trình bày kết
quả thảo luận trước lớp, các nhóm khác bổ
sung
* GV kết luận: + Khi bất ngờ giẫm phải
đinh Nam đã co ngay chân lại Hoạt động
này do tuỷ sống trực tiếp điều khiển
- 2 HS lên bảng trả lời bài cũ
- Lớp theo dõi bạn trả lời nhận xét
- Cả lớp lắng nghe giới thiệu bài
- Lớp tiến hành quan sát hình và trả lờicác câu hỏi theo hướng dẫn của GV
+ Khi giẫm phải đinh thì bạn Nam đã lậptức rụt chân lại Hoạt động này là do tủysống trực tiếp điều khiển giúp cho Nam rụtchân lại
+ Nam đã rút đinh và bỏ vào sọt rác Việclàm này giúp cho những người đi đườngkhác không giẫm phải đinh giống Nam.+ Hoạt động suy nghĩ không vứt đinh rađường của Nam là do não điều khiển
- Đại diện các nhóm lần lượt lên báo cáotrước lớp
- Các nhóm khác theo dõi nhận xét
Trang 23+ Sau khi đã rút đinh ra khỏi dép, Nam vứt
đinh vào thùng rác Việc làm đó giúp cho
những người đi đường khác không giẫm
phải đinh giống Nam
+ Náo đã điều khiển hoạt động suy nghĩ và
khiến nam ra quyết định không vứt đinh ra
đường
Hoạt động 2 Thảo luận
Bước 1 : Làm việc cá nhân
- Yêu cầu HS đọc ví dụ ở hình 2 trang 31
SGK
- Yêu cầu tìm một ví dụ khác tự phân tích
để thấy vai trò của não
Bước 2: Làm việc theo cặp.
-Yêu cầu HS quay mặt lại nói với nhau về
kết quả vừa làm việc cá nhân và góp ý cho
nhau
Bước 3: Làm việc cả lớp.
- Cho HS xung phong trình bày trước lớp
Ví dụ của cá nhân Sau đó trả lời câu hỏi
+ Theo em bộ phận nào trong cơ quan
thần kinh giúp chúng ta học và ghi nhớ
những điều đã học?
+Vai trò của não trong hoạt động thần
kinh là gì?
- Cả lớp nhận xét bổ sung
*Giáo viên kết luận: Não không chỉ điều
khiển, phối hợp mọi hoạt động của cơ thể
+ Cho HS quan sát, sau đó che đi và yêu
cầu HS ghi lại những đồ dùng đã được
nhìn thấy
- GV nhận xét trò chơi tuyên dương bạn
nào ghi được nhiều đồ dùng nhì thấy được
- GV nhận xét đánh giá tiết học
- HS đọc ví dụ ,suy nghĩ và tìm ra ví dụ đểchứng tỏ về vai trò của não là điều khiểnmọi hoạt động của cơ quan thần kinh trong
cơ thể
- Lần lượt từng cặp quay mặt lại với nhau
và nói với nhau về kết quả làm việc cánhân
- HS xung phong nêu ví dụ của mình trướclớp
+ Bộ phận não trong cơ quan thần kinhgiúp ta học và ghi nhớ những điều đã học
+ Điều khiển, phối hợp mọi hoạt động của
Trang 245 D ặn dò :
- Về nhà học bài và chuẩn bị bài sau “ Vệ
sinh thần kinh”
- Về nhà học bài và xem trước bài mới
CHIỀU Ôn: Luyện từ và câu:
ÔN VỀ TỪ CHỈ HOẠT ĐỘNG, TRẠNG THÁI – SO SÁNH
I Mục tiêu:
- Ôn tập về từ chỉ hoạt động, trạng thái
- Nắm được thêm 1 kiểu so sánh: so sánh sự vật với con người
- Tìm được các từ chỉ hoạt động, trạng thái có trong đoạn văn cho trước
II Đồ dùng dạy học:
- Đoạn văn chép sẵn trên bảng lớp
III Các hoạt động dạy học:
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi HS tìm các từ chỉ thái độ của Quang và các bạn khi vô tình gây ra tai nạn cho
cụ già trong bài tập đọc Trận bóng dưới lòng đường ( Hoảng sợ, sợ tái cả người)
- Tìm hình ảnh so sánh trong câu thơ sau:
- Gọi HS chữa bài
a, Hình thù quả cỏ mặt trời như một con nhím xù lông.
b, Đàn bướm lại bay vụt lên cành tựa như những cánh hoa bị luồng gió lốc vô tình thổi tung lên.
- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng
Bài 2:
Gọi HS đọc yêu cầu ( Gạch chân các từ chỉ hoạt động trong đoạn văn sau.)
Yêu cầu HS suy nghĩ làm bài vào vở
Gọi HS lên bảng gạch chân các từ chỉ hoạt động
+ Ong xanh đến trước tổ một con dế Nó đảo mắt quanh một lượt, thăm dò rồi
nhanh nhẹn xông vào cửa tổ dùng răng và chân bới đất Sáu cái chân ong làm việc như máy Những hạt đất vụn do dế đùn lên lần lượt bị hất ra ngoài Ong ngoạm, đứt, lôi ra một túm lá tươi Thế là cửa đã mở
- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng
Bài 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu ( Điền tiếp vào ô trống các từ thích hợp).
Trang 25- Gọi HS đọc mẫu, GV yêu cầu HS dựa vào mẫu cho sẵn để làm tiếp bài tập.
- Gọi HS chữa bài
Từ chỉ các hoạt động con người
giúp đỡ nhau
Từ chỉ cảm xúc của con ngườivới con người
Quan tâm, đùm bọc, san sẻ, che
chở, trông nom, thăm hỏi.
Thưong, yêu, căm ghét, quý mến,
- Biết cách di chuyển hướng phải, trái
- Biết cách chơi và tham gia được các trò chơi
II Đồ dùng dạy học:
- Sân bãi chọn nơi thoáng mát , bằng phẳng , vệ sinh sạch sẽ
- Chuẩn bị còi, kẻ vạch chuẩn bị cho phần đi chuyển hướng và trò chơi
III Các hoạt động dạy học:
1/Phần mở đầu :
- GV nhận lớp phổ biến nội dung yêu cầu tiết học
- HS chạy chậm theo 1 hàng dọc
- Đi theo vòng tròn, vừa đi vừa hát và vỗ tay
- Khởi động: xoay các khớp cổ tay, cổ chân, đầu gối
2/Phần cơ bản :
* Tiếp tục ôn tập hợp hàng ngang, dóng hàng:
- Lớp tập luyện theo tổ, GV theo dõi uốn nắn cho HS
- Lớp trưởng hô cho cả lớp thực hiện
* Ôn động tác đi chuyển hướng phải trái :
Trang 26- GV nêu tên động tác
- Cán sự lớp điều khiển lớp tập theo đội hình 2 – 4 hàng dọc HS thực hiện với cự lingười cách người 1 – 2 m Lúc đầu cho HS đi theo đường thẳng trước sau đó mớichuyển hướng
- GV theo dõi uốn nắn HS
* Chơi trò chơi : “ Mèo đuổi chuột”
- GV nêu tên trò chơi nhắc lại cách chơi
- HS thực hiện chơi trò chơi :”Mèo đuổi chuột”
- GV giám sát cuộc chơi nhắc nhớ kịp thời các em tránh vi phạm luật chơi
3/Phần kết thúc:
- Yêu cầu HS làm các thả lỏng
- Đi chậm xung quanh vòng tròn vỗ tay và hát
- GV nhận xét đánh giá tiết học
- Dặn dò HS về nhà thực hiện lại các động tác vừa ôn
Thứ sáu ngày 22 tháng 10 năm 2010
Tiết 1: Tập làm văn :
NGHE KỂ: KHÔNG NỞ NHÌN – TẬP TỔ CHỨC CUỘC HỌP
I Mục tiêu:
- HS nghe - kể lại được câu chuyện "Không nỡ nhìn"
- Bước đầu biết cùng các bạn tập tổ chức cuộc họp trao đổi về một vấn đề liên quantới trách nhiệm của HS trong cộng đồng hoặc một vấn đề đơn giản do GVgợi ý
II Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh họa truyện trong sách giáo khoa
- Viết 4 gợi ý kể chuyện của bài tập 1 và trình tự 5 bước tổ chức cuộc họp
III Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 3 HS đọc bài viết: Kể lại buổi đầu đi
học của em
- GV nhận xét, cho điểm
2.Bài mới:
a/ Giới thiệu bài :
- Nêu yêu cầu tiết học và ghi đầu bài
b) Hướng dẫn làm bài tập :
- 3 em kể lớp theo dõi bổ sung
- HS lắng nghe để nắm bắt về yêu cầu củatiết tập làm văn này
Trang 27*Bài 1 :
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập
- GV kể câu chuyện lần một
- Yêu cầu cả lớp đọc 4 câu hỏi gợi ý
- Trả lời câu hỏi:
+ Anh thanh niên làm gì trên chuyến xe
buýt ?
+ Bà cụ ngồi bên cạnh hỏi anh điều gì?
+ Anh trả lời thế nào?
- GV kể chuyện lần 2
- Gọi HS kể chuyện
- Yêu cầu từng cặp kể cho nhau nghe
- Yêu cầu HS dựa vào các gợi ý thi kể lại
câu chuyện trước lớp
- Cùng với HS bình chọn em kể hay nhất
+ Em có nhận xét gì về anh thanh niên?
+ Câu chuyện có gì buồn cười?
*GV: Anh thanh niên trong câu chuyện thật
đáng chê cười Trên xe buýt đông người,
anh đã không biết nhường chỗ cho cụ già
và phụ nữ lại còn che mặt và trả lời rằng
không nỡ nhìn cụ già và phụ nữ phải đứng
Liên hệ: Khi tham gia sinh hoạt những nơi
công cộng, các em cần tôn trọng nội quy
chung và biết nhường chổ, nhường đường
cho cụ già, em nhỏ, phụ nữ, người tàn tật,
Bài tập 2 :
- Gọi 1 HS đọc bài tập (nêu yêu cầu về nội
dung họp)
- Nội dung của cuộc họp tổ là gì?
- Nêu trình tự của một cuộc họp thông
thường
- HS đọc yêu cầu bài
- Lớp lắng nghe GV kể
- 2 HS đọc câu hỏi
+ Anh thanh niên ngồi hai tay ôm mặt
+ Cháu nhức đầu à? Có cần dầu xoakhông?
+ Cháu không nỡ ngồi nhìn các cụ già vàphụ nữ phải đứng
- Nghe kể chuyện
- 2 HS giỏi kể lại chuyện, lớp theo dõi
- HS ngồi theo từng cặp kể cho nhaunghe
- 3 HS thi kể lại câu chuyện
- Lớp theo dõi bình chọn bạn kể hay nhất
- Nêu theo ý của bản thân (Anh thanhniên rất ngốc, không hiểu rằng mình phảiđứng lên nhường chỗ cho người khác )