Thông qua việc tiếp cận một số tình huống đơn giản để nhận biết về cách tìm kết quả phép cộng dạng 25 + 14, HS có cơ hội được phát triển NL giải quyết vấn đề toán học, NL tư duy và lập[r]
Trang 1TUẦN 28 Ngày soạn: 26/3/2021
Ngày giảng: Thứ hai ngày 29 tháng 3 năm 2021
SÁNG
Tiếng việt CHỦ ĐIỂM: TRƯỜNG EM Bài 28A: BẠN Ở TRƯỜNG (Tiết 1+2)
- Các thẻ chữ quanh, qoanh, toanh, tuanh để học HĐ 3b
- Vở bài tập Tiếng Việt, tập hai
III HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
1 Tổ chức HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
HĐ 1: Nghe - Nói (5’)
- Cho HS quan sát tranh
- Thảo luận nhóm và trả lời câu hỏi:
- Em thấy gì ở trong tranh?
- Lắng nghe cuộc hội thoại của bà và cháu
(GV nói)
- Yêu cầu cặp đôi nói về cuộc hội thoại của
bà và cháu trong tranh (2 phút)
- Nhận xét, khen ngợi
- Tranh vẽ có tiếng thoại và xoáy (viết
- HS nghe GV hướng dẫn
- HS thảo luận cặp đôi
- Bạn thích việc làm hoặc chi tiết nào nhấttrong câu chuyện?
Trang 2bảng dưới mô hình vẽ sẵn)
- Đó là hai vần mới mà ta học hôm nay
- GV ghi đầu bài lên bảng: Bài 16 A:
- Cả lớp: Quan sát tranh minh họa, đoán
nội dung bài đọc Nghe GV giới thiệu bài
đọc
- Cá nhân: Nghe GV đọc cả bài rõ rang,
ngắt nghỉ hơi đúng, dừng hơi lâu sau mỗi
- Cặp: Mỗi HS đọc một đoạn, đọc nối tiếp
2 đoạn của bài
- Nghe GV nêu yêu cầu c
+ Cùng trao đổi về điều nhận xét về cậu bé
- Các nhóm đồng thanh nhóm nối tiếp
- HS đọc thầm và trả lời câu hỏi
- HS nêu câu trả lời
- 3 HS đọc tàn bài
- 3 cặp nêu ý kiến
Trang 3Lương Thế Vinh.
+ Một số nhóm cử đại diện nói về những
điều em nhận xét về cậu bé Lương Thế
Vinh
-GV chọn nhóm nói đúng và nói đủ theo
yêu cầu của GV (Khuyến khích HS nói
thành câu: Em thấy cậu bé Lương Thế
Vinh rất thông minh)
4 Tổ chức HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
HĐ 4 Nghe – nói (10’)
- Nói 1 – 2 câu về bạn bè ở lớp.
+ Trao đổi về bạn bè: cùng nhau làm gì?
Có yêu mến nhau không?
+ GV nhận xét ý kiến
5 Tổng kết: 2’
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài tiếp theo
- Về nhà đọc lại bài cho ba, mẹ nghe
NL tư duy và lập luận toán học
Thông qua việc thao tác với que tính hoặc các chấm tròn, biểu diễn quá trình thực hiện phép tính cộng hai số, HS có cơ hội được phát triển NL sử dụng công cụ và phương tiện học toán
Trang 4- Một số tình huống đơn giản có liên quan đến phép cộng trong phạm vi 100.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CHỦ YẾU
2 HS hoạt động theo nhóm đôi và thực
hiện lần lượt các hoạt động sau (3’)
- HS quan sát bức tranh (trong SGK hoặc
trên máy chiếu)
- HS thảo luận nhóm đôi;
+ Bức tranh vẽ gì?
+ Viết phép tính thích hợp vào bảng con
+ Nói với bạn về phép tính vừa viết
Trang 5+ Chúng ta đặt tính thẳng cột: hàng đơn
vị thẳng hàng đơn vị, hàng chục thẳng
hàng chục
+ Thực hiện tính từ phải sang trái:
* Hàng đơn vị cộng với hàng đơn vị
- HS lấy bảng con cùng làm với GV từng
thao tác: đặt tính, cộng từ phải sang trái,
đọc kết quả
- HS đổi bảng con nói cho bạn bên cạnh
nghe cách đặt tính và tính của mình
- GV lấy một số bảng con đặt tính chưa
thẳng hoặc tính sai để nhấn mạnh lại cách
đặt tính rồi viết kết quả phép tính cho HS
Tự làm bài cá nhân, sau đó đổi vở đặt câu
hỏi cho nhau và nói cho nhau về tình
huống đã cho và phép tính tương ứng
- GV chốt lại cách làm bài, có thể làm
mẫu 1 phép tính
- HS chốt lại quy tắc cộng từ phải sang
trái, viết kết quả thẳng cột
D Hoạt động vận dụng (7’)
- HS lắng nghe và thao tác theo GV
- Một vài HS nêu lại cách tính
Trang 6HS tìm một số tình huống trong thực tế
liên quan đến phép cộng 25 + 14 đã học
Thi đua theo tổ
Bài toán: Mại có 12 cái kẹo, Nam có 23
cái kẹo Hỏi cá này vào cả bao nhiêu cái
liên quan đến phép cộng đã học, đặt ra bài
toán cho mỗi tình huống đó để hôm sau
- Có các kĩ năng thực hành và rèn kĩ năng tư duy
- HS có ý thức học tập và ham tìm tòi về kĩ thuật
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Phòng học trải nghiệm
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Ổn định tổ chức (5’)
Tập trung lớp xuống phòng học trải nghiệm,
phân chia chổ ngồi
2 Nội quy phòng học trải nghiệm ( 3’)
- Hát bài: vào lớp rồi
- Nêu một số nội quy của phòng học trải nghiệm?
- HS di chuyển xuống phònghọc trải nghiệm và ổn định chỗngồi
- cả lớp hát, vỗ tay
- Trước khi vào phòng học bỏ
Trang 7- GV nêu lại một số nội quy, quy định khi học ở
phòng học trải nghiệm: Ngồi học trật tự, không
được nghịch các thiết bị trong phòng học, không
được lấy các dụng cụ, đồ dùng trong phòng học,
- Trước khi vào phòng học cần bỏ dép ra ngoài
và giữ gìn vệ sinh cho phòng học
3 Giới thiệu máy tính bảng (15')
- Giờ trước học bài gì?
* Giới thiệu các chi tiết máy tính bảng
- Cho HS quan sát máy tính bảng
- Lắng nghe nội quy
- Giới thiệu về mô hình Hệ mặttrời
Trang 8- Giúp học sinh phát triển phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, đoàn kết, yêuthương.
- Giáo dục các em tính tích cực, tự giác trong học tập, yêu thích môn Tiếng Việt
II ĐỒ DÙNG
- GV: Các thẻ chữ quanh, qoanh, toanh, tuanh để học HĐ 3b
- Học sinh: VBT Tiếng Việt, tập hai
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
- HS viết từ ngữ khó ngoe nguẩy
- HS chép đoạn văn vào vở theo HD
- HS nghe GV đọc lại đoạn văn để soát và
sửa lỗi
- GV nhận xét bài viết của một số bạn
- Nghe GV nhận xét bài viết của một số
bạn
Chơi: Ai nhanh, ai đúng? Để viết đúng các
từ quanh, toanh
- GV nói về mục đích chơi và HD cách
chơi: GV sẽ nêu từng câu HS chọn từ thích
hợp điền vào chỗ trống trong câu bằng cách
giơ thẻ chữ phù hợp
3 Tổng kết (2’)
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài: 28B Học cách vui chơi
- Về nhà đọc lại bài cho ba, mẹ nghe
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức, kĩ năng
Trang 9- Đọc đúng và đọc trơn từ, câu, đoạn trong bài Cách chơi trò chốn tìm Hiểu chi tiết quan trọng trong bài.
- Viết đúng các từ có âm đệm: quen, nhoẻn, quét, nhoẹt Nghe viết đúng một đoạn văn
- Nghe hiểu câu chuyện Mèo con và quyển sách và kể lại được một câu chuyện
- Vở bài tập Tiếng Việt 1, tập hai
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Khởi động (3’)
* HS hát
1 Tổ chức HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
HĐ 1: Nghe – Nói (5’)
- GV giới thiệu về một trò chơi thú vị em
đã được chơi ở trường: tên trò chơi, người
chơi cùng, cách chơi, ích lợi của trò chơi
- Cả lớp: Quan sát tranh minh họa, đoán
nội dung bài đọc Nghe GV giới thiệu bài
đọc
- Cá nhân: Nghe GV đọc cả bài rõ ràng,
ngắt nghỉ hơi đúng, dừng hơi lâu sau mỗi
Trang 10b Đọc trơn
- GV gọi 2 – 3 HS đọc một số từ ngữ dễ
phát âm sai
- Mỗi HS đọc một đoạn, đọc nối tiếp 2
đoạn của bài
- Chuẩn bị bài: 26C Như những người bạn
- Về nhà đọc lại bài cho ba, mẹ nghe
- Cả lớp đọc đồng thanh từ khó
- Đọc đoạn nối tiếp trong nhóm
- Thi đọc giữa các nhóm (2 lượt)
- Nhận xét, bình chọn nhóm đọc tốt
CHIỀU
Đạo đức BÀI 25: PHÒNG, TRÁNH ĐUỐI NƯỚC
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức, kĩ năng
- Nêu được các tình huống nguy hiểm có thể dẫn tới đuối nước
- Nhận biết được nguyên nhân và hậu quả của đuối nước
- Thực hiện được một số cách đơn giản và phù hợp để phòng, tránh đuối nước
2 Phát triển các năng lực chung và phẩm chất
- Phát triển năng lực trong giao tiếp hợp tác, tích cực làm việc nhóm, cá nhân, chia sẻcùng các bạn
- Giáo dục các em tính tích cực, tự giác,trong học tập, chăm chỉ, yêu thích môn học
II ĐỒ DÙNG
- SGK, SGV, Vở bài tập Đạo đức 1;
- Tranh ảnh, truyện, hình dán mặt cười - mặt mếu, âm nhạc (bài hát “Bé yêu biển lắm”
- sáng tác: Vũ Hoàng), trò chơi “Cá sấu lên bờ”, gắn với bài học “Phòng, tránh đuốinước”;
- Máy tính, ti vi, bài giảng powerpoint
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Trang 11bắt nhịp để HS cùng hát.
- GV nêu yêu cầu
+ Mùa hè các em có thích đi tắm biển
không?
+ Làm thế nào để chúng ta đi tắm biển
thật vui và an toàn?
- HS suy nghĩ, trả lời
Kết luận: Học bơi là một cách bảo vệ
bản thân giúp em phòng, tránh đuối
nước
B Khám phá (10’)
Hoạt động 1 Nhận diện tình huống
nguy hiểm có thể dẫn đến đuối nước
- GV chiếu/treo cụm tranh đầu của mục
Khám phá, HS quan sát tranh trên bảng
hoặctrong SGK và thực hiện theo yêu
- GV gợi ý để HS giải thích được vì sao
những tình huống trong tranh có thể dẫn
đếnđuối nước và đặt câu hỏi: “Theo em,
còn những tình huống nào khác có thể
dẫn tớiđuối nước?”
Kết luận: Luôn cần thận ở những nơi có
nước như: ao, hồ, sông, suối, cống nước,
bểnước, vì có thể dẫn tới đuối nước
Hoạt động 2 Em hành động để phòng,
tránh đuối nước
- GV yêu cầu HS quan sát cụm tranh
(cuối mục Khám phá) trong SGK
- GV đặt câu hỏi cho tình huống và mời
HS lên đóng vai, giải quyết tình huống
Trang 12bơi, nếu thầy giáo dạy bơi chưa đến GV
hỏi HS nên làm gì? (Không được tự
động xuống nước khi không có người
giám sát).
+ Tình huống 2 (tranh 2): Em sẽ làm gì
để an toàn khi đi trên thuyền? (Mặc áo
phao,ngồi ngay ngắn, không chạy nhảy,
đùa nghịch hay cho tay; chân xuống
nghịchnước, )
+ Tình huống 3 (tranh 3): Khi nhìn thấy
biển báo “Cảnh báo nước sâu, nguy
hiểmđề phòng đuối nước”, em sẽ làm
gì? (Không chơi gần, không tắm ở
đó, )
Kết luận: Học bơi, mặc áo phao khi
xuống nước hoặc đi thuyền, tránh xa hố
nước sâu là những việc cần làm để
phòng, tránh đuối nước
1. Luyện tập (10’)
Hoạt động 1 Em chọn việc nên làm
- GV chiếu hoặc treo tranh mục Luyện
tập lên bảng, HS quan sát trên bảng
hoặctrong SGK Sau đó, chia HS thành
các nhóm và giao nhiệm vụ cho mỗi
nhóm:
Hãy quan sát các bức tranh, thảo luận và
lựa chọn việc nào nên làm, việc nào
khôngnên làm và giải thích vì sao
- HS thảo luận, cử đại diện nhóm lên
bảng, dán sticker mặt cười vào hành vi
nên làmsticker mặt mếu vào hành vi
không nên làm HS có thể dùng thẻ học
tập hoặc dùng bút chì đánh dấu vào
tranh, sau đó đưa ra lời giải thích cho sự
Trang 13Kết luận:
- Hành vi nên làm: Tập bơi có áo phao
bơi dưới sự hướng dẫn của người lớn
- (tranh 1); Báo cho người lớn biết khi
thấy người khác bị đuối nước (tranh 2);
- Ném phao xuống nước để cứu người
đang bị đuối nước (tranh 4)
- Hành vi không nên làm: Lội xuống
suối bắt cá (tranh 3); Chơi đùa sát bờ ao
- (tranh 5)
Hoạt động 2: Chia sẻ cùng bạn
- GV nêu yêu cầu: Em đã thực hiện
phòng, tránh đuối nước như thế nào?
Hãy chia sẻ với các bạn nhé!
- GV tuỳ thuộc vào thời gian của tiết học
có thể mời một số HS chia sẻ trước lớp
hoặc các em chia sẻ theo nhóm đôi
- HS chia sẻ qua thực tế của bản thân
- GV giới thiệu tình huống: Lần đầu tiên
được đi thuyền, Hà vui sướng nên cúi
đầu xuống nghịch nước
- GV hỏi: Em hãy đưa ra lời khuyên cho
bạn Hà
- GV gợi ý: HS có thể đưa ra những lời
khuyên khác nhau
1/ Hà ơi, đừng làm vậy nguy hiểm đấy!
2/ Hà ơi, bạn cần mặc áo phao và ngồi
ngay ngắn
3/ Hà ơi, bạn cần chú ý an toàn cho bản
thân khi tham gia giao thông đường
Trang 14khác nhau và phân tích chọn ra lời
khuyên
- hay nhất
Kêt luận: Chúng ta cần chú ý mặc áo
phao, ngồi ngay ngắn khi đi thuyền,
không cúi đầu, thò tay nghịch nước
đuối nước (học bơi, sử dụng áo phao,
chỉ xuống nước khi có sự giám sát của
người lớn, ) trong các tình huống khác
nhau
- Ngoài ra, GV có thể yêu cầu HS quan
sát các tranh trong SGK, thảo luận theo
nhóm.Mỗi nhóm sẽ nêu một khẩu hiệu
tuyên truyền về phòng, tránh đuối nước
- GV yêu cầu lớp lắng nghe và bình
chọn những khẩu hiệu hay và ý nghĩa
Kết luận: Mặc áo phao, học bơi, luôn có
sự giám sát của người lớn và cần thận
tránh xa ao, hồ, sông, suối để bảo vệ bản
thân khỏi tai nạn đuối nước
Thông điệp: GV chiếu/viết thông điệp
lên bảng (HS quan sát trên bảng hoặc
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức, kĩ năng
Trang 15- Nhận biết và kể được một số hoạt động và nghỉ ngơi phù hợp có lợi cho sức khỏe,các hoạt đọng không có lợi cho sức khỏe và hậu quả của nó để phòng tránh.
- Liên hệ với những hoạt động hằng ngày của bản than và xây dựng thói quen vậnđộng và nghỉ ngơi hợp lí: tích cực vận đọng, vận động vừa sức, vận động đúng cáchnhằm đảm bảo sức khỏe cho mình và cho bạn bè, người than
- Biết phân thời hợp lí giữa các hoạt động học tập, nghỉ ngơi thư giãn và giúp đỡ bốmẹ
2 Phát triển các năng lực chung và phẩm chất
- Phát triển năng lực trong giao tiếp hợp tác, tích cực làm việc nhóm, cá nhân, chia sẻcùng các bạn
- Giáo dục các em tính tích cực, tự giác,trong học tập, chăm chỉ, yêu thích môn học
II ĐỒ DÙNG
+ Hình phóng to trong SGK (nếu)
+ Thẻ điểm để chơi trò chơi
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Tiết 1
1 Khởi động (5’)
- GV cho HS vừa hát vừa nhảy theo nhạc
một bài hát thiếu nhi mà các em thích
- GV nhận xét, vào bài mới
2 Hoạt động khám phá (8’)
*Hoạt động 1
- GV yêu cầu HS quan sát hình trong
SGK (có lợi cho sức khỏe, nhảy dây,
chăm sóc cây, đi bộ tới trường; không có
lợi cho sức khỏe; đá bóng dưới trời nắng
gắt, xách đồ quá nặng,…),
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm để chỉ ra
các hoạt động có lợi và không có lợi cho
sức khỏe
- GV nhận xét, kết luận
- GV sử dụng thêm hình ảnh về các hoạt
động vận động khác
Yêu cầu cần đạt: HS nhận biết được các
hoạt động vận động có lợi và không có
lợi cho sức khỏe
- HS vừa hát vừa nhảy theo nhạc
Trang 16Hoạt động 2
- GV yêu cầu HS quan sát hình trong
SGK
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm để thấy
lợi ích của việc chăm chỉ và những tác
hại của thói quen lười biếng vận động
Yêu cầu cần đạt: HS biết được kết quả
của việc chăm chỉ và lười biếng vận động
để từ đó có thái độ tích cực và tự giác
vận động
3 Hoạt động vận dụng (10’)
- GV cho HS hoạt động cặp đôi hoặc
nhóm lớn, từng HS lần lượt kể cho nhau
nghe những hoạt động có lợi cho sức
khỏe mà mình và người than đã làm, sau
tốt, tuy nhiên không phải cứ vận động
nhiều là tốt cho sức khỏe Trên cơ sở
phân biệt được các hoạt động vận động
có lợi và kko có lợi cho sức khỏe ở trên,
- GV lưu ý HS cho dù là hoạt động có lợi
nhưng vẫn cần thực hiện một cách hợp lí,
đúng cách và đủ thời gian, không nên vận
động quá sức
-Nếu còn thời gian GV kể cho HS nghe
câu chuyện về cốc nước, một cốc nước
- HS tự liên hệ với bản than
Trang 17tương đối nhẹ, nhưng nếu cầm lâu trong
cả tiếng đồng hồ thì sẽ rất mỏi Vì thế cần
có thời gian nghỉ ngơi sao cho hợp lí, kể
cả với những hoạt động tưởng chừng đơn
giản như ngồi xem tivi hay chơi điện tử
Yêu cầu cần đạt: HS kể được những hoạt
động vận động có lợi cho sức khỏe mà
mình và người thân đã làm
4 Đánh giá (5’)
- GV cho HS kể được một số hoạt động
vận động có lợi cho sức khỏe, liên hệ với
bản thân để xây dựng thói quen vận động
có lợi, có thái độ tích cực và tự giác thực
hành những hoạt động vận động có lợi
cho sức khỏe và biết nhắc nhở bạn bè,
người thân cùng thực hiện các hoạt động
vận động có lợi
5 Hướng dẫn về nhà (5’)
- Yêu cầu HS chuẩn bị trước các nội
dung để kể về các hoạt động nghỉ ngơi
hằng ngày cũng như hằng năm của mình
Trang 18- Học sinh biết hợp tác nhóm, quan sát tranh trình bày và hoàn thành nhiệm vụ họctập.
- Vở bài tập Tiếng Việt 1, tập hai
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
-Nghe kể chuyện Mèo con và quyển sách
+ Nghe băng kể chuyện lần 1 và trả lời câu
hỏi: Câu chuyện có những nhân vật nào?
Trang 19- HS chép đoạn văn vào vở theo HD
- HS nghe GV đọc lại đoạn văn để soát và
sửa lỗi
- GV nhận xét bài viết của một số bạn
- Nghe GV nhận xét bài viết của một số
bạn
Thi tiếp sức: Chọn từ ngữ phù hợp với
tranh
- GV nói về mục đích chơi và HD cách
chơi: chơi để ghi nhớ cách viết đúng các
từ: quen, nhoẻn, quét, nhoẹt Quan sát
tranh và chọn từ phù hợp với tranh
- Nhìn SHS, chọn từ phù hợp với tranh
+ GV chọn đại diện 2 đội, mỗi đội 4 HS
tham gia chơi tiếp sức Mỗi HS nối từ với
tranh phù hợp
5.Tổng kết (2’)
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài 28C: Vui chơi ở trường
- Về nhà đọc lại bài cho ba, mẹ nghe
- HS soát lại lỗi chính tả
- Chọn 2 đội (mỗi đội 8 HS)
- HS thực hiệnBình chọn đội thắng
CHIỀU
Tự nhiên xã hội BÀI 23: VẬN ĐỘNG VÀ NGHỈ NGƠI (TIẾT 2)
- Biết phân thời hợp lí giữa các hoạt động học tập, nghỉ ngơi thư giãn và giúp đỡ bốmẹ