- Cô phụ trách nhận xét chung: Trong tuần qua lớp học nề nếp tốt, vệ sinh sạch sẽ, các em dã thuộc bài trước khi đến lớp; viết chữ chưa đẹp, chưa làm bài đầy đủ trước khi đến lớp. 3/- S[r]
Trang 1TUẦN 23 LỊCH BÁO GIẢNG ( Từ 7/2/ ĐẾN 11/2/2011)
Tiết 23 Đi bộ đúng qui định ( t1)
NtTiết 23 Cây hoa
nt
SH sao nhi đồng
Thứ hai ngày tháng 2 năm 2011
Trang 2- HS đọc được : oanh, oach, doanh trại, thu hoạch; từ và các câu ứng dụng
- HS viết được : oanh, oach, doanh trại, thu hoạch
- Luyện nói 2, 4 câu theo chủ đề: Nhà máy, cửa hàng, doanh trại
3/Dạy vần mới: oanh - oach
- GV đánh vần mẫu: dờ - oanh - doanh
- HD HS đánh vần, uốn sửa lỗi sai của HS
- Yêu cầu ghép tiếng: doanh
- HS nêu: Vần oanh được cấu tạo bởi
âm o, âm a và âm nh
- HS đánh vần: oanh ( Đọc nối tiếp
CN, ĐT)
* Chú ý: có âm đệm o đánh vần tròn môi
Trang 3* Dạy vần : oach
- GV đọc vần, HD phát âm vần oach
- Yêu cầu so sánh vần: oanh, oach
- Dạy các bước tương tự vần
- HD đọc lại cả 2 vần vừa học
đ/Giới thiệu từ ứng dụng:
khoanh tay kế hoạch
mới toanh loạch xoạch
- Yêu cầu HS đánh vần thầm các tiếng có
vần: oanh ,oach
- Luyện đọc từ
- GV uốn sửa lỗi đọc sai của HS
+HD đọc lại toàn bài
e/Luyện viết vần, từ:
- GV viết mẫu, HD cách viết
- GV hỏi: vần oach, oanh được viết bởi mấy
+GV đọc mẫu toàn bài
- Yêu cầu HS đọc toàn bài
* HD trò chơi củng cố:
- GV nêu tên trò chơi, HD cách thực hiện
- Tuyên dương, khen ngợi
- HS phát âm vần: oach ( CN, ĐT)
- HS so sánh vần: oanh, oach
*Giống nhau âm o, a
*Khác nhau âm nh /ch ở cuối
Trang 4Từ gì?
3/Luyện tập:
a/ Gọi HS đọc bài tiết 1
-GV:Nêu yêu cầu tiết 2
- GV cho HS nhận biết: Phần 1,phần2 SGK
b/Giới thiêu câu ứng dụng:
- HD quan sát tranh vẽ, giới thiệu câu:
-“ Chúng em tích cực kế hoạch nhỏ”
- Yêu cầu đọc thầm, tìm tiếng có vần đang học
- Yêu cầu đánh vần tiếng, đọc từ, đọc cả câu
- GV sửa lỗi sai của HS
d/Luyện viết:
- GV viết mẫu, nêu quy trình viết
- HD viết bài vào vở, Nhắc nhở cách trình bày
bài viết
d/ Luyện nói:
- GV HD quan sát tranh vẽ, giói thiệu chủ đề
luyện nói: Nhà máy, cửa hàng, doanh trại
- GV gợi ý câu hỏi, giúp học sinh luyện nói từ
- Tự tìm thêm từ mới có vần vừa học
- Xem bài 96 Vần: oat - oăt
- HS đọc ( đọc cá nhân nối tiếp, ĐT)
- HS thảo luận nhóm đô
- HS trình bày câu luyện nói
- Tranh vẽ nhà máy, doanh trại, cửa hàng
Nhà máy đang hoạt động sản xuất ra những đồ dùng
- Các chú bộ đội đang tập luyện
- Mẹ em đang bán hàng cho khách
* HS yếu lặp lại câu luyện nói
- HS nghe nói mẫu
- HS nêu lại vần, tiếng, từ vừa học
- HS tham gia trò chơi
- HS nghe dặn dò
ĐẠO ĐỨC : Bài 23 ĐI BỘ ĐÚNG QUY ĐỊNH (T1)
I Mục đích, yêu cầu : Giúp HS
-Nêu được một số quy định đối với người đi bộ phù hợp với điều kiện giaothông địa phương
-Nêu được ích lợicủa việc đi bộ đúng quy định
Trang 5- Thực hiện đi bộ đúng quy định và nhắc nhở bạn bè cùng thực hiện.
+Hs có kỹ năng đi bộ đúng qui định
II Đồ dùng dạy học :
- Vở Bài tập Đạo đức 1, Bảng phụ.
- Các tấm bìa cứng làm đèn xanh, đỏ, vàng
III Các hoạt động dạy học :
Hoạt động dạy Hoạt động học
A Kiểm tra bài cũ :
B Dạy bài mới :
* Giới thiệu : Giới thiệu- Ghi đầu bài
lên bảng
1 Hoạt động 1 : Làm BT 1/33
- GV yêu cầu HS quan sát tranh trang 33
và thảo luận theo các câu hỏi sau :
+ Ở thành phố, đi bộ phải đi ở phần
đường nào ?
+ Ở nông thôn, đi bộ phải đi ở phần
đường nào ? Vì sao ?
- Gọi một số nhóm lên trình bày
- Nhận xét, tuyên dương
* Kết luận : Ở nông thôn, em cần đi
sát lề đường Ở thành phố, cần đi bộ
trên vỉa hè Khi qua đường cần tuân
theo chỉ dẫn của đèn tín hiệu và đi vào
Trang 6+ N7, 8, 9 : Tranh 3 vẽ gì ? Ai là người
qua đường đúng quy định
- Yêu cầu HS lên trình bày
- Nhận xét, tuyên dương
3 Hoạt động 3: Trò chơi:“Qua đường”
- GV vẽ sơ đồ ngã tư có vạch quy định
cho người đi bộ
Khi người điều khiển giơ đèn đỏ cho
tuyến nào thì xe và người đi bộ phải
dừng lại trước vạch Ai phạm luật sẽ bị
- Ở nông thôn đường không có vỉa hè
em đi bộ sát mép đường về phía bênphải
Thứ ba ngày tháng 2 năm 2011
TOÁN (T89): VẼ ĐOẠN THẲNG CÓ ĐỘ DÀI CHO TRƯỚC
I Mục đích, yêu cầu : Giúp HS :
- Biết dùng thước có chia vạch xăng - ti - mét
-Vẽ đoạn thẳng có độ dài dưới 10 cm
-HS làm bài tập 1,2, 3 SGK trang 123
II Đồ dùng dạy học :
Trang 7- Thước có vạch chia cm.
- Bảng phụ, SGK
III Các hoạt động dạy học :
I Kiểm tra bài cũ :
- Tính :
13cm + 3cm = 16cm – 6cm =
10cm + 5cm = 10cm – 5cm =
- Nhận xét, tuyên dương.
II Bài mới :
1 Hướng dẫn HS thực hiện các thao
tác vẽ các đoạn thẳng có độ dài cho
trước:
- Muốn vẽ đoạn thẳng AB có độ dài 4cm
ta làm như sau:
+ Đặt thước lên bảng, tay trái giữ thước,
tay phải cầm bút đánh dấu điểm A trùng
vạch 0, điểm B trùng với vạch số 4 của
thước
+ Dùng bút nối 2 điểm vừa đánh dấu
thẳng theo mép thước Ta vẽ được đoạn
- Hướng dẫn HS phân tích đề toán và
trình bày bài giải
- Gọi 1 HS lên bảng chữa bài
* Bài 1: Vẽ đoạn thẳng
- HS đọc đề : Vẽ đoạn thẳng có độdài : 5cm, 7cm, 2cm, 9cm
*Bài 3:
- Vẽ các đoạn thẳng AB, CD có độdài nêu trong bài tập 2
- 2 HS lên bảng, cả lớp vẽ BC
Trang 85cm, đoạn thẳng CD dài 9cm.
- Chữa bài, nhận xét
4 Củng cố, dặn dò :
- Trò chơi : Nhanh lên bạn ơi !
GV yêu cầu mỗi tổ cử 1 bạn lên chơi
Mỗi bạn cầm 1 cây thước có vạch chia
cm Khi GV nêu đoạn thẳng kèm theo
độ dài của đoạn thẳng thì HS phải nhanh
chóng vẽ đoạn thẳng có độ dài đó lên
bảng
- Bài sau : Luyện tập chung.
- HS chơi Bạn nào vẽ nhanh, đúngthì thắng
Trang 9HỌC VẦN: BÀI 96 VẦN oat – oăt
A/MỤC TIÊU:
- HS đọc được : oat, oăt, hoạt hình, loắt choắt; từ và các câu ứng dụng
- HS viết được: oat, oăt, hoạt hình, loắt choắt
- Luyện nói 2, 4 câu theo chủ đề: phim hoạt hình
3/Dạy vần mới: oat - oăt
- GV hỏi: Tiếng hoạt có âm gì trước vần gì
sau dấu thanh gì?
- GV đánh vần mẫu: hờ - oat - hoát - nặng -
hoạt
- HD HS đánh vần, uốn sửa lỗi sai của HS
- Yêu cầu ghép tiếng: hoạt
- HS nêu: Vần oat được cấu tạo bởi
âm o, âm a và âm t
- HS đánh vần: ( Đọc nối tiếp CN, ĐT)
Trang 10- GV đọc vần, HD phát âm vần: oăt
- Yêu cầu so sánh vần: oat, oăt
- Dạy các bước tương tự vần
- HD đọc lại cả 2 vần vừa học
đ/Giới thiệu từ ứng dụng:
lưu loát chỗ ngoặt
đoạt giải nhọn hoắt
- Yêu cầu HS đánh vần thầm các tiếng có vần:
oat, oăt
- Luyện đọc từ
- GV uốn sửa lỗi đọc sai của HS
+HD đọc lại toàn bài
e/Luyện viết vần, từ:
- GV viết mẫu, HD cách viết
- GV hỏi: Vần oat, oăt được viết bởi mấy con
+GV đọc mẫu toàn bài
- Yêu cầu HS đọc toàn bài
* HD trò chơi củng cố:
- GV nêu tên trò chơi, HD cách thực hiện
- Tuyên dương, khen ngợi
Trang 11- GV hỏi:Tiết 1 em vừa học vần gì?tiếng gì?
Từ gì?
3/Luyện tập:
a/ Gọi HS đọc bài tiết 1
-GV:Nêu yêu cầu tiết 2
- GV cho HS nhận biết: Phần 1,phần2 SGK
b/Giới thiêu câu ứng dụng:
- HD quan sát tranh vẽ, giới thiệu câu:
- “Thoắt một cái của cánh rừng”
- Y/C đọc thầm, tìm tiếng có vần đang học
- Yêu cầu đánh vần tiếng, đọc từ, đọc cả câu
- GV sửa lỗi sai của HS
d/Luyện viết:
- GV viết mẫu nêu quy trình viết
- HD viết bài vào vở, Nhắc nhở cách trình
bày bài viết
d/ Luyện nói:
- GV HD quan sát tranh vẽ, giói thiệu chủ đề
luyện nói: Phim hoạt hình
- GV gợi ý câu hỏi, giúp học sinh luyện nói
- Tự tìm thêm từ mới có vần vừa học
- Xem bài Vần: 97 Ôn tập
- HS nêu lại vần, tiếng, từ vừa học
- HS thảo luận nhóm đôi
- Luyện nói trong nhóm
- HS trình bày câu luyện nói
- Các bạn đang xem phim hoạt hình
- Em thích xem phim hoạt hình
- Em đã được xem rất nhiều phim hoạthình
* HS yếu lặp lại câu luyện nói
- HS nghe nói mẫu
- HS nêu
- HS tham gia trò chơi
- HS nghe dặn dò
TỰ NHIÊN XÃ HỘI : Bài 23 CÂY HOA
I Mục tiêu : Giúp HS biết :
- Biết được tên và nêu ích lợi của một số cây hoa
Trang 12- Chỉ được rễ, thân, lá, hoa của cây hoa.
*HSKhá,Giỏi kể tên một số cây hoa theo mùa, ích lợi mùa sắc, hương thơm.
II Đồ dùng dạy học :
- Các tranh minh họa bài học trong SGK.
- Sách TNXH.
- Các cây hoa
III Các hoạt động dạy học :
A Kiểm tra bài cũ :
- Em hãy nêu các bộ phận của cây rau ?
- Ăn rau có lợi ích gì ?
- Trước khi dùng rau làm thức ăn em phải
làm gì ?
- GV nhận xét
B Bài mới :
1 Giới thiệu bài :
- Giới thiệu bài mới : Cây hoa
- Ghi đầu bài lên bảng
2 Các hoạt động :
a Hoạt động 1 : Quan sát cây hoa
- GV yêu cầu HS quan sát cây hoa và thảo
luận theo các nội dung sau :
+ Hãy nêu các bộ phận của cây hoa?
+ Các bông hoa có đặc điểm gì mà ai cũng
thích ngắm ?
- Yêu cầu các nhóm trình bày
- Nhận xét, tuyên dương
* Kết luận : Các cây hoa đều có : rễ,
thân, lá, hoa Có nhiều loại hoa khác
nhau, mỗi loại hoa có màu sắc, hương
thơm và hình dạng khác nhau Có loại
hoa màu sắc rất đẹp, có loại hoa có
hương thơm, có loại hoa vừa có màu sắc
đẹp, vừa có hương thơm
b Hoạt động 2 : Làm việc với SGK
- GV yêu cầu HS quan sát tranh và trả lời
các câu hỏi trong SGK
+ Cây hoa được trồng ở đâu ?
+ Hãy kể tên các loại hoa mà em biết ?
- Đại diện các nhóm trình bày
- HS nghe
- HS trả lời theo từng cặp (1 emhỏi, 1 em trả lời)
+Cây hoa thường được trồngtrong chậu, trong vườn
+ HS kể tự do
Trang 13+ Hoa được dùng để làm gì ?
- GV hỏi thêm :
+ Kể tên các loại hoa có trong bài ?
+ Hãy chỉ hoa, lá, cành của cây hoa hồng
* Kết luận :
- Các hoa trong bài : hoa hồng, hoa dâm
bụt, hoa mua, hoa loa kèn, hoa cúc, hoa
đồng tiền.
- Ngoài ra còn nhiều loại hoa khác như :
lay ơn, huệ, cẩm chướng,
- Người ta trồng hoa để làm cảnh, trang
trí, làm nước hoa.
c Hoạt động 3 : TC: “Đố bạn hoa gì ?”
- GV yêu cầu mỗi tổ cử một HS lên chơi và
cầm theo một khăn sạch bịt mắt
- GV đưa cho mỗi em một cây hoa và yêu
cầu các em đoán xem đó là cây hoa gì ?
- Cả lớp suy nghĩ và xung phongtrả lời
- HS nghe kết luận
- HS nghe GV hướng dẫn cáchchơi
- HS đoán Ai đoán nhanh vàđúng là thắng
- HS liên hệ
Thứ tư ngày tháng 2 năm 2011
TOÁN (T90) : LUYỆN TẬP CHUNG
I Mục đích, yêu cầu : Giúp HS
- Có kĩ năng đọc,viết, đếm các số đến 20
- Biết cộng (không nhớ) các số trong phạm vi 20; biết giải bài toán
-Làm bài tập 1,2,3,4 SGK /124
Trang 14II Đồ dùng dạy học :
- Bảng phụ, BC, thước có vạch chia cm.
- Sách giáo khoa.
III Các hoạt động dạy học :
Hoạt động dạy Hoạt động học
A Kiểm tra bài cũ :
- Vẽ đoạn thẳng AB dài 7cm
- GV nhận xét, ghi điểm
B Bài mới :
1 Giới thiệu bài : Hôm nay, chúng ta học
bài Luyện tập chung trang 124
- Ghi đầu bài lên bảng
- Gọi 1 HS đọc bài toán
- GV hướng dẫn HS phân tích bài toán
- Gọi 1 HS lên bảng giải, cả lớp làm V3
- GV chữa bài, nhận xét
3 Củng cố, dặn dò :
- Trò chơi : Bài 4 (SGK/124)
GV tổ chức cho 2 đội (mỗi đội 6 HS) lần
lượt điền các số vào ô trống Đội nào điền
- HS tìm hiểu đề toán
- 1 HS lên bảng, cả lớp làm Vở
*Bài 4: Trò chơi tiếp sức
- HS thi điền số tiếp sức, đội nào điềnnhanh, đúng thì thắng
HỌC VẦN : BÀI 97 ÔN TẬP
I.Mục đích yêu cầu: Giúp HS :
- Đọc được các vần, tù ngữ, câu ứng dụng từ bài 91 đến bài 97
- Nghe hiểu và kể được một đoạn truyện theo tranhkể: Chú gà trống khôn ngoan
+ HS khá, giỏi kể được từ 2 đến 3 đoạn truyện theo tranh
II Đồ dùng dạy học :
- Bảng ôn (trang 30 STV Tập 2)
Trang 15- Tranh minh họa câu ứng dụng và tranh minh họa truyện kể.
- Sách Tiếng Việt 1 Tập 2, Vở Tập viết, bảng con
III Các hoạt động dạy học :
Hoạt động dạy Hoạt động học
I Kiểm tra bài cũ :
- Gọi 3 HS đọc bài
- Yêu cầu HS viết bảng :
hoạt hình, loắt choắt
- Nhận xét, ghi điểm
II Dạy bài mới :
1 Giới thiệu bài :
- Tuần qua các em đã học những vần nào ?
- GV ghi lại ở bảng
- GV gắn bảng ôn và hỏi : Ở bảng này, cô có
các chữ ghi các âm đã học, các em hãy ghép
các âm ở hàng ngang với các âm ở hàng dọc
- Tương tự như vậy, yêu cầu HS ghép lần lượt
các âm ở hàng dọc với các âm ở hàng ngang
- GV ghi bảng, hoàn thành bảng ôn
c Đọc từ ứng dụng :
- GV đọc mẫu
- GV yêu cầu HS phân tích một số từ
- Yêu cầu HS đọc kết hợp giải nghĩa từ
d Luyện viết bảng con :
- Hướng dẫn HS viết từ: ngoan ngoãn, khai
hoang
Chú ý : Khoảng cách giữa các chữ là một ô,
giữa các tiếng trong từ bằng một con chữ o
Tiết 2
3 Luyện tập :
- 3 HS đọc bài
- 1 HS lên bảng, cả lớp viết bảngcon
- HS trả lời
- HS quan sát
- HS1: Chỉ và đọc các âm ở hàngngang
- HS2: Chỉ và đọc các âm ở hàng dọc
Trang 16a Luyện đọc :
- GV yêu cầu HS đọc lại bảng ôn ở T1
- Đọc câu ứng dụng: GV treo tranh, giới thiệu
câu ứng dụng :
Hoa đào ưa rét Lấm tấm mưa bay Hoa mai chỉ say Nắng pha chút gió.
Hoa đào thắm đỏ Hoa mai dát vàng.
- Cho HS luyện đọc : tiếng, từ, cụm từ, vế
c Luyện nghe nói, kể chuyện :
- GV đọc tên câu chuyện : Chú Gà Trống
khôn ngoan.
- GV kể lần 1
- GV kể lần hai có sử dụng tranh kết hợp hỏi
để HS nhớ :
+ Đoạn 1: Con cáo nhìn lên cây và thấy gì ?
+ Đoạn 2 : Cáo đã nói gì với gà trống ?
+ Đoạn 3 : Gà trống đã nói gì với Cáo ?
+ Đoạn 4: Nghe Gà Trống nói xong, Cáo đã
làm gì ? Vì sao Cáo làm vậy ?
- Yêu cầu HS kể chuyện theo nhóm
- HS viết vào vở Tập viết
- HS nhắc lại tên câu chuyện
- HS nghe GV kể
- HS nghe kể và trả lời các câu hỏicủa GV để nhớ lại nội dung mỗiđoạn
- Các nhóm tập kể và cử đại diện lên thi tài
- Cá nhân, ĐT
Thứ năm ngày tháng 2 năm 2011
TOÁN (T91) : LUYỆN TẬP CHUNG
I Mục đích, yêu cầu : Giúp HS
- Thực hiện được cộng, trừ nhẩm, so sánh các số trong phạm vi 20
-Vẽ đoạn thẳng có độ dài cho trước; biết giải bài toán có nội dung hình học
- Làm bài tập 1,2,3,4 SGK/125
II Đồ dùng dạy học :
Trang 17III Các hoạt động dạy học :
Hoạt động dạy Hoạt động học
A Kiểm tra bài cũ :
- Điền số
- GV nhận xét, ghi điểm
B Bài mới :
1 Giới thiệu bài : Hôm nay, chúng ta học
bài Luyện tập chung trang 125
- Ghi đầu bài lên bảng
- GV gọi HS đọc yêu cầu bài toán
- Yêu cầu HS cài số vào bảng gài
- 1 HS lên bảng, cả lớp làm BC
- HS chơi như các tiết học trước
HỌC VẦN: BÀI 98 VẦN uê – uy
A/MỤC TIÊU:
- HS đọc được : uê, uy, bông huệ, huy hiệu; từ và đoạn thơ ứng dụng
- HS viết được : uê, uy, bông huệ, huy hiệu
- Luyện nói 2, 4 câu theo chủ đề: Tàu hoả, tàu thuỷ,ô tô, máy bay
Trang 181/Bài cũ: 3 HS đọc SGK bài phần 1, phần 2, phần 3 / Bài 97
1 HS đọc toàn bài
2 HS viết từ: ngoan ngoãn, khai hoang
2/Bài mới:
3/Dạy vần mới: uê - uy
- GV đánh vần mẫu: h - uê - huê - nặng - huệ
- HD HS đánh vần, uốn sửa lỗi sai của HS
- Yêu cầu ghép tiếng: huệ
- Yêu cầu so sánh vần: uê - uy
- Dạy các bước tương tự vần
- HS nêu: Vần uê được cấu tạo bởi 2
âm, âm u và âm ê
- HS đánh vần: ( Đọc nối tiếp CN, ĐT)
*Giống nhau âm u đầu vần
*Khác nhau âm ê/y cuối vần
Trang 19xum xuê khuy áo
- Yêu cầu HS đánh vần thầm các tiếng có vần:
- Luyện đọc từ
- GV uốn sửa lỗi đọc sai của HS
+HD đọc lại toàn bài
e/Luyện viết vần, từ:
- GV viết mẫu, HD cách viết
- GV hỏi: Vần uê, uy được viết bởi mấy con
+GV đọc mẫu toàn bài
- Yêu cầu HS đọc toàn bài
* HD trò chơi củng cố:
- GV nêu tên trò chơi, HD cách thực hiện
- Tuyên dương, khen ngợi
- HS đọc từ:( nối tiếp CN, ĐT)
- HS đọc toàn bài
- HS nêu cách viết vần
- HS nêu cách viết từ
- HS luyện viết bảng con vần, từ: uê,
uy , bông huệ, huy hiệu
- HS đọc toàn bài theo thứ tự, không thứ tự
- HS tham gia trò chơi
TIẾT 2
- GV hỏi:Tiết 1 em vừa học vần gì?tiếng
gì? Từ gì?
3/Luyện tập:
a/ Gọi HS đọc bài tiết 1
-GV:Nêu yêu cầu tiết 2
- GV cho HS nhận biết: Phần 1,phần2
SGK
b/Giới thiêu câu ứng dụng:
- HD quan sát tranh vẽ, giới thiệu câu:
- “Cỏ mọc xanh chân đê Hoa khoe
sắc nơi nơi.”
- Yêu cầu đọc thầm, tìm tiếng có vần
đang học
- Y/C đánh vần tiếng, đọc từ, đọc cả câu
- GV sửa lỗi sai của HS
d/Luyện viết:
- GV viết mẫu nêu qui trình viết
- HD viết bài vào vở, Nhắc nhở cách trình
bày bài viết