.Nếu chọn ngược lại , kết quả đo không chính xác + Đối với câu C3: có thể xảy ra trường hợp đo khác như sau : đặt đầu thứ nhất của chiều dài cần đo trùng với một vạch khác vạch số 0 của[r]
Trang 1Ngày dạy :………
I/.MỤC TIÊU :
* Về kiến thức:
Biết xác định giới hạn đo (GHĐ) , độ chia nhỏ nhất (ĐCNN)của dụng cụ đo
Rèn luyện được các kỹ năng sau đây :
Biết ước lượng gần đúng một số độ dài cần đo
* Về kĩ năng:
Đo độ dài trong một số tình huống thông thường
Biết tính giá trị trung bình các kết quả đo
* Về thái độ
- Rèn luyện tính cẩn thận , ý thức hợp tác làm việc trong nhóm
II/.KIẾN THỨC TRỌNG TÂM:
- HS Biết sử dụng các loại thước để đo độ dài
III/.CHUẨN BỊ :
* Cho mỗi nhóm HS :
Một thước kẻcó ĐCNN đến mm
Một thước dây hoặc thước mét có ĐCNN đến 0,5 cm
Chép sẵn ra giấy (hoặc vở ) ảnh 1.1 “Bảng kết quả đo độ dài” ( Có ghi rõ họ tên HS )
* Cho cả lớp :
- Tranh vẽ to một thước kẻ có GHĐ là 20 cm và ĐCNN là 2mm , tranh vẽ to bảng 1.1
“Bảng kết quả đo độ dài”
IV/.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC :
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY , TRÒ NỘI DUNG BÀI DẠY
1/.Ổn định lớp:kiểm diện
2/.Kiểm tra bài cũ : không
3/.Bài mới
Hoạt động 1: Tổ chức tình huống dạy học :
GV Cho HS quan sát tranh vẽ và trả lời :
? Tại sao đo độ dài của cùng 1 đoạn dây , mà hai
chị em lại có kết quả khác nhau
(Gang tay của hai chị em không giống nhau ,
gang tay của chị dài hơn của em)
* GV cần khẳng định lại đơn vị , thước đo của hai
chị em không giống nhau Độ dài của gang tay
trong mỗi lần đo có thể không như nhau , cách
đặt gang tay cũng có thể không chính xác , nên có
phần dây chưa được đo , có phần dây được đo hai
lần …
? Như vậy để khỏi tranh cãi , hai chị em phải
thống nhất với nhau về điều gì ? Bài học hôm nay
Tiết 1 :ĐO ĐỘ DÀI
Trang 2trả lời câu hỏi này
Hoạt động 2: Ôn lại và ước lượng độ dài của một
số đơn vị đo độ dài
? Đơn vị đo độ dài trong hệ thống đơn vị đo
lường hợp pháp của nước ta là gì ?
? Đơn vị đo độ dài lớn hơn m là gì ?
( Km,hm,dam) , nhỏ hơn m là gì ?(dm,cm,mm)
? GV hướng dẫn cho HS tìm số thích hợp điền
vào chỗ trống của câu C1
GV cho HS tập ước lượng độ dài 1m trên cạnh
bàn
? Yêu cầu HS từng bàn quyết định đánh dấu độ
dài ước lượng 1m trên mép bàn học
GV cho HS dùng thước kiểm tra xem giá trị ước
lượng của em có đúng hay không ?
? Hãy ước lượng xem độ dài của gang tay em là
bao nhiêu cm ,dùng thước kiểm tra xem ước
lượng của có đúng không
* Yêu cầu từng HS ước lượng độ dài gang tay
của bản thân và tự kiểm tra xem ước lượng của
em so với độ dài vừa kiểm tra khác nhau bao
nhiêu
* GV có thể thông báo sự khác nhau giữa độ dài
ước lượng và độ dài kiểm tra của nhóm nào càng
nhỏ thì nhóm đó có khả năng ước lượng càng tốt
Như vậy , ngoài đơn vị đo độ dài là m thì người
ta còn dùng thêm một số đơn vị đo độ dài thường
gặp trong sách , truyện như
1 inh(inch) =2,54 cm
1 fit (foot) = 30,48 cm
Bên cạnh đó : để đo những khoảng cách lớn trong
vũ trụ người ta dùng đơn vị “năm ánh sáng “
* Hoạt động 3: tìm hiểu dụng cụ đo độ dài
GV cho HS quan sát hình 1.1 , gọi HS đọc và trả
lời câu C4
-GV treo tranh vẽ to thước dài 20 cm và có
ĐCNN 2mm
.Gọi HS xác định GHĐ và ĐCNN của một thước
đo
I/.ĐƠN VỊ ĐO ĐỘ DÀI:
1/ Ôn lại một số đơn vị đo độ dài :
- Đơn vị đo độ dài trong hệ thống đơn
vị đo lường hợp pháp của nước ta là mét
- Ký hiệu : m
Câu C1: 1m = 10dm , 1m = 100cm 1cm = 10 mm , 1Km = 1000m
2/.Ước lượng độ dài : Câu C2: Ước lượng độ dài của 1m
Câu C3 : Ước lượng chiều dài của gang tay
II/.ĐO ĐỘ DÀI :
1/.Tìm hiểu dụng cụ đo độ dài Câu C4: -Thợ mộc :dùng thước dây (thước cuộn)
- Học sinh : dùng thước kẻ
- Người bán vải : dùng thước mét (thước thẳng )
Câu C5: kết quả tùy theo thước của học sinh
Câu C6:
Trang 3Thông qua đó GV giới thiệu cách xác định GHĐ
và ĐCNN của một thước đo để trả lời câu C5
-GV Cho HS thảo luận nhóm trong 5 phút để trả
lời câu C6.(GV gọi 1 HS trong các nhóm luân
phiên trả lời câu C6)
* Lưu ý : trong câu C6 điều kiện của đề bài là
mỗi thước đo chỉ được chọn 1 lần
GV Gọi HS đọc và trả lời câu C7: Thợ may
thường dùng thước nào để đo chiều dài của mảnh
vải , các số đo cơ thể của khách hàng ?
* Hoạt động 4: Đo độ dài
GV :Dùng bảng kết quả đo độ dài đã vẽ để hướng
dẫn HS đo độ dài và ghi kết quả đo vào bảng 1.1
(SGK)
* Chú ý :
- Hướng dẫn cụ thể cách tính giá trị trung bình
(l1+l2+l3)/3
Phân nhóm ,giới thiệu và phát dụng cụ đo cho
nhóm HS
HS :
Phân công nhau làm các công việc cần thiết
Thực hành đo độ dài theo nhóm và ghi kết quả
vào bảng 1.1(SGK)
GV :Trong thời gian HS thực hành , quan sát các
nhóm làm việc và chuẩn bị cho hoạt động thảo
luận ở bài tiếp theo
4/.Củng cố :
GV Gọi HS phát biểu ghi nhớ
Gọi HS Đọc phần có thể em chưa biết
GV hướng dẫn HS BT 1.-2.1, 1.-2.2, 1.-2.3
5/.Dặn dò :
+ Làm BT 1.-2.4 đến 1.-2.13
+ Chuẩn bị : bài ĐO ĐỘ DÀI (tiếp theo)
a/.Đo chiều rộng của cuốn sách vật lý 6 :
dùng thước 2 có GHĐ 20cm ,ĐCNN:1mm
b/.Chiều dài của cuốn sách vật lý 6:
dùng thước 3 có GHĐ: 30cm , ĐCNN: 1mm c/.Chiều dài của bàn học : dùng thước 1
có GHĐ 1m và ĐCNN : 1cm
C7: Thơ may thường dùng thước có GHĐ 1m hoặc 0,5m để đo chiều dài mảnh vải và dùng thước dây để đo số
đo cơ thể của khách hàng 2/.Đo độ dài :
BẢNG KẾT QUẢ ĐO ĐỘ DÀI
(SGK)
RÚT KINH NGHIỆM
Kiến thức:
Phương pháp:
Tồn tại:
Kết quả
Ngày dạy :………
Trang 4Tiết 2 : ĐO ĐỘ DÀI (Tiếp theo)
I/.MỤC TIÊU :
1/Kiến thức
Củng cố các mục tiêu ở tiết 1
2/Kĩ năng:
- Biết đo độ dài trong một số tình huống thông thường theo đúng quy tắc đo ,bao gồm
+ Ước lượng chiều dài cần đo
+ Chọn thước đo thích hợp
+ Xác định giới hạn đo và độ chia nhỏ nhất của thước đo
+ Đặt thước đo đúng
+ Đặt mắt để nhìn và đọc kết quả đo đúng
+ Biết tính giá trị trung bình các kết quả đo
3/Thái độ:
Rèn tính trung thực thông qua việc ghi kết quả đo :
II/.PHƯƠNG PHÁP:
- Nêu vấn đề
- Thảo luận nhóm
- Thuyết trình
III/.CHUẨN BỊ :
Vẽ to hình 2.1 ,2.2 (SGK) để sử dụng đèn chiếu
Hình vẽ minh hoạ 3 trường hợp đầu cuối của vật không trùng với vạch chia gần sau 1 vạch chia ,giữa 2 vạch chia và gần trước vạch chia tiếp theo của thước
IV/.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC :
HOẠT ĐỘNG CỦA THÀY,TRÒ NỘI DUNG BÀI DẠY
1/.Ổn định lớp:kiểm diện
2/.Kiểm tra bài cũ :
HS1:
? Đơn vị đo độ dài hợp pháp của nước VN là gì
?, GHĐ của 1 thước là gì ?, ĐCNN của 1 thước
là gì ? (4đ)
? Cho HS xem SGK và yêu cầu HS trả lời lại câu
C4.(4đ)
? Làm BT 1-2.1( 2 đ )
GV gọi HS khác nêu nhận xét và ghi điểm đạt
được của HS qua các câu trả lời
HS2 :
- Đơn vị đo độ dài trong hệ thống đơn vị đo lường hợp pháp của nước ta là mét
- Ký hiệu : m -GHĐ của thước là độ dài lớn nhất ghi trên thước
-ĐCNN của thước là độ dài giữa hai vạch chia liên tiếp trên thước
Câu C4: -Thợ mộc :dùng thước dây (thước cuộn)
- Học sinh : dùng thước kẻ
- Người bán vải : dùng thước mét (thước thẳng )
* BT 1-2.1: chọn câu B( 10dm và 0.5 cm)
-Đơn vị đo độ dài hợp pháp của nước VN
Trang 5? Cho HS xem SGK và yêu cầu HS trả lời lại câu
C6,C7.(4đ)
GV gọi HS khác nêu nhận xét và ghi điểm đạt
được của HS qua các câu trả lời
3/.Bài mới
Hoạt động 1 : thảo luận về cách đo độ dài :
Cho HS thảo luận trong nhóm để đi đến trả lời
câu C1 đến C5
+ Đối với câu C1:Sau khi gọi 1 vài nhóm trả lời ,
GV nên đánh giá kết quả ước lượng độ dài đối
với từng vật của các nhóm
+ Đối với câu C2:HS thường chọn đúng dụng cụ
đo
?Dùng thước dây hoặc thước kẻ đều có thể đo
được chiều dài bàn học , cũng như đo được bề
dày cuốn SGK vật lý , tại sao em không chọn
ngược lại : tức là dùng thước kẻ để đo chiều dài
bàn học và dùng thước dây để đo bề dày cuốn
SGK ? (Nếu chọn ngược lại , kết quả đo không
chính xác )
+ Đối với câu C3: có thể xảy ra trường hợp đo
khác như sau : đặt đầu thứ nhất của chiều dài cần
đo trùng với một vạch khác vạch số 0 của thước
và độ dài đo được lấy bằng hiệu của 2 giá trị
tương ứng với 2 đầu của chiều dài cần đo Cách
đo chỉ nên sử dụng khi đầu thước bị gãy hoặc
khi vạch số 0 bị mờ Như vậy cần thống nhất câu
trả lời là cần đặt thước sao cho một đầu của vật
trùng với vạch số 0 của thước
+ Đối với câu C4 : Em cần đặt mắt như thế nào
để đọc kết quả đo ?
+ Đối với câu C5 : Nên sử dụng hình minh hoạ 3
trường hợp đầu cuối của vật không trùng với
là mét (m)
Khi dụng thước đo , cần biết GHĐ và ĐCNN của thước
Câu C6:
a/.Đo chiều rộng của cuốn sách vật lý 6 : dùng thước 2 có GHĐ 20cm ,ĐCNN:1mm b/.Chiều dài của cuốn sách vật lý 6: dùng thước 3 có GHĐ: 30cm , ĐCNN: 1mm c/.Chiều dài của bàn học : dùng thước 1 có GHĐ 1m và ĐCNN : 1cm
C7: Thơ may thường dùng thước có GHĐ 1m hoặc 0,5m để đo chiều dài mảnh vải và dùng thước dây để đo số đo cơ thể của khách hàng *BT1-2.2:chọncâuB(GHĐ:5 m,ĐCNN:5mm)
* BT 1-2.3:
Thước A/.GHĐ: 10 cm, ĐCNN: 0.5 cm Thước B/.GHĐ: 10 cm, ĐCNN: 1 mm
Tiết 2 : ĐO ĐỘ DÀI I/.CÁCH ĐO ĐỘ DÀI:
C1:Tuỳcâu trả lời của HS
C2: Trong 2 thước đã cho (thước dây và thước kẻ ),chọn thước dây để đo chiều dài bàn học , vì chỉ phải đo 1 hoặc 2 lần; chọn thước kẻ để đo bề SGK vật lý 6 , vì thước
kẻ có ĐCNN (1mm)nhỏ hơn so ĐCNN của thước dây (0,5cm ),nên kết quả đo chính xác hơn
C3: Đặt thước đo dọc theo chiều dài cần đo , vạch số 0 ngang với 1 đầu của vật
C4: Đặt mắt nhìn theo hướng vuông góc với cạnh thước ở đầu kia của vật
C5 : Nếu đầu cuối của vật không ngang bằng(trùng ) với vạch chia , thì đọc và ghi kết quả đo theo vạch chia gần nhất với đầu kia của vật
Trang 6vạch chia (gần sau 1 vạch chia , giữa 2 vạch chia
và gần trước vạch chia tiếp theo của thước ) để
thống nhất cách đọc và ghi kết quả đo theo vạch
chia gần nhất với đầu kia của vật
* Hoạt động 2: hướng dẫn HS rút ra kết luận
Qua phần thảo luận , gọi HS trong nhóm nêu
phần kết luận
C6 : GV gọi HS chọn từ thích hợp trong khung
để điền vào chỗ trống trong các câu sau đây (HS
làm việc cá nhân )
* Hoạt động 3 :vận dụng
C7: Cho HS xem hình 2.1 (SGK) , hình nào vẽ
vị trí đặt thước đúng để đo chiều dài bút chì
a/ Không đặt thước dọc theo chiều dài bút chì
b/.Đặt thước dọc theo chiều dài bút chì , nhưng
một đầu không ngang bằng với vạch số 0
c/.Đặt thước dọc theo chiều dài bút chì , vạch số
0 ngang bằng với một đầu của bút chì
C8: Cho HS xem hình 2.2 (SGK) , hình nào vẽ
vị trí đặt mắt đúng để đọc kết quả đo
a/.Đặt mắt nhìn theo hướng xiên sang phải
b/.Đặt mắt nhìn theo hướng xiên sang trái
a/.Đặt mắt nhìn theo hướng vuông góc với cạnh
thước tại đầu của vật
C9 : Quan sát kỹ hình 2.3 và ghi kết quả đo
tương ứng :
C10 : Kinh nghiệm cho thấy độ dài của sải tay
một người thường gần bằng chiều cao người đó ,
độ dài vòng nắm tay thường gần bằng chiều dài
của bàn chân người đó (xem hình 2.4)
Hãy kiểm tra lại xem có đúng không
GV mời 2 HS lên bảng và dùng thước dây để
kiểm tra lại
GV giới thiệu phần :
* Có thể em chưa biết :
- Inh(inch)và dặm (mile )là đơn vị đo độdài
* Kết luận :
- Ước lượng độ dài cần đo để chọn thước
đo thích hợp
- Đặt thước và mắt nhìn đúng cách
- Đọc , ghi kết quả đo đúng quy định
C6: (1): Độ dài
(2): Giới hạn đo (3): Độ chia nhỏ nhất (4):Dọc theo
(5): ngang bằng với (6):Vuông góc (7) : Gần nhất
IIVẬN DỤNG :
C7: Chọn câu c)
C8: Chọn câu c)
C9 : (1),(2),(3)=7cm
Trang 7thường dùng của nước Anh và các nước sử dụng
tiếng Anh
1 inh=2,54 cm.Một đốt ngón tay người lớn có
chiều dài khoảng 1 inh
Tivi 21 inh có nghĩa là đường chéo của màn hình
dài 21 inh =53,3 cm
4/.Củng cố:
Để đo những khoảng cách rất lớn trong vũ trụ ,
người ta không dùng đơn vị mét hoặc Km , mà
dùng đơn vị : năm ánh sáng(1n.a.s) 9461 tỉ Km
5/.Dặn dò :
- Về nhà làm BT từ 1_2.9 đến 1_2.13
- Chuẩn bị : bài ĐO THỂ TÍCH CHẤT LỎNG
RÚT KINH NGHIỆM
Kiến thức:
Phương pháp:
Tồn tại:
Kết quả Ngày dạy :………
Tiết 3 : ĐO THỂ TÍCH CHẤT LỎNG
I/.MỤC TIÊU:
* Về kiến thức:
- Kể tên 1 số dụng cụ thường dùng để đo thể tích chất lỏng
* Về kĩ năng:
- Biết xác định thể tích chất lỏng bằng dụng cụ đo thích hợp
- Biết tính giá trị trung bình các kết quả đo
* Về thái độ
- Rèn luyện tính cẩn thận , ý thức hợp tác làm việc trong nhóm
II/.PHƯƠNG PHÁP:
Trang 8-Nêu vấn đề
-Đàm thoại, trực quan
-Chia nhóm thực hành
III/.CHUẨN BỊ:
Tranh vẽ gồm 2 ấm và 1 bình - 1 bình chia độ
2 Bình chưa biết dung tích
IV/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG THẦY,TRÒ
1/.Ổn định lớp:kiểm diện
2/.Kiểm tra bài cũ :
HS1:
?Phát biểu ghi nhớ.(3 đ )
? Muốn đo độ dài đúng cần phải đặt mắt và đặt thước đo
như thế nào? (4 đ )
GV gọi HS khác nêu nhận xét và ghi điểm đạt được của
HS qua các câu trả lời
3/.Bài mới
Hoạt động 1: Tổ chức tình huống học tập Giáo viên treo
tranh vẽ gồm 1 ấm và 1 bình
? Nếu dùng ấm và bình trên chứa nước làm thế nào để
biết chính xác bình hay ấm chứa được bao nhiêu nước ?
Để trả lời câu hỏi trên hôm nay chúng ta học sang bài học
mới
-Hoạt động 2: Ôn lại các đơn vị đo thể tích.Mọi vật dù lớn
hay nhỏ đều chiếm một thể tích trong không gian
?Đơn vị đo thể tích thường dùng là gì
Trong thực tế người ta thường dùng nhiều đơn vị khác nhau
để đo thể tích Mối quan hệ giữa các đơn vị như sau:
1 lít = 1 dm3
1 ml= 1 cm3(1.cc)
Ap dụng:
C1:Tìm số thích hợp điền vào chỗ trống
1m3 = …dm3 = ….cm3
1m3 = …lít = ….ml=….cc
Gọi 2 học sinh lên bảng sửa:
GV nhận xét cho điểm
NỘI DUNG BÀI DẠY
* Cách đo độ dài :
-Ước lượng độ dài cần đo để chọn thước đo thích hợp.
-Đặt thước và mắt nhìn đúng cách
-Đọc và ghi kết quả đo đúng qui định
-Muốn đo đúng cần phải đặt mắt nhìn theo hướng vuông góc với cạnh thước ở đầu kia của vật , và đặt thước dọc theo chiều dài bút chì , vạch số 0 ngang bằng với 1 đầu của bút chì
BT 1-2.7: chọn câu B.50 dm
Tiết 3 : ĐO THỂ TÍCH CHẤT LỎNG
I/.ĐƠN VỊ ĐO THỂ TÍCH
_Đơn vị đo thể tích thường dùng là mét khối (m3)
và lít (l)
C1:1m3=1000dm3= 1000000cm3 1m3=1000 l = 1000000 ml
Trang 9? Làm thế nào để đo thể tích chất lỏng
-Hoạt động 3: Tìm hiểu về các dụng cụ đo thể tích chất lỏng
C2: Quan sát hình 3.1 và cho biết tên dụng cụ đo ,GHĐ và
ĐCNN của những dụng cụ đó
C3 : Ở nhà , nếu không có ca đong thì em có thể dùng những
dụng cụ nào để đo thể tích chất lỏng
Câu C4 : GV Yêu cầu HS quan sát hình 3.2 và cho biết GHĐ
Và ĐCNN của từng bình :
thống nhất các bình chia độ này vạch chia đầu tiên
không nằm ở đáy bình mà là vạch tại một thể tích ban đầu nào
đó
? Yêu cầu HS xác định GHĐ và ĐCNN của bình đang có
C 5 :Những dụng cụ nào dùng để đo thể tích chất lỏng Điền
vào chỗ trống của câu C 5
-Hoạt động 4: Tìm hiểu cách nào để đo thể tích chất lỏng:
C 6: Quan sát hình 3.3 hãy cho biết cách đặt bình chia
độ nào cho phép đo thể tích chất lỏng chính xác?Tại sao?
C7:Quan xác hình 3.4 cho biết cách đặt mắt nào nào đọc đúng
thể tích cần đo
C 8: Quan xác hình 3.5 đọc thể tích chất lỏng trong bình
C9:Điền Vào chỗ trống yêu cầu HS làm việc cá nhân Giáo
viên gọi từng em trả lời từng câu hỏi C9
? Tóm lại làm thế nào để đo thể tích chất lỏng
Gọi 2 HS đọc hoàn chỉnh lại trọn vẹn
Hoạt động 5 : Thực hành
GV giới thiệu dụng cụ thí nghiệm
Giới thiệu cách làm
Bình 1 Chọn dụng cụ đo xác định GHĐ + ĐCNN
Ước lượng thể tích nước (lít)
Lấy bình chia độ đong nước trước rồi đổ vào bình đến
khi đầy
Tính thể tích ( cm3 )
.Ghi kết quả vào bảng
Tương tự bình 2: Đỗ nước từ bình 2 ra bình chia độ nhận định
thể tích nước chứa trong bình (cm3)
_ Chia nhóm học sinh thực hành ghi kết quả vào bảng
4/.Củng cố : Hoạt động 6 : Vận dụng
_Yêu cầu HS mở sách BT Vật Lý 6 trang 6
_Làm bài tập 3.1 và 3.2
GV nhận xét bài làm và thống nhất câu trả lời
- Gọi HS phát biểu ghi nhớ
- Gọi HS đọc to phần có thể em chưa biết
5/.Dặn dò :
+ Hoàn chỉnh các bài tập còn lại
II Đo thể tích chất lỏng :
1 Tìm hiểu dụng cụ đo thể tích
C2:Ca đong to có GHĐ 1 lít và ĐCNN O,5lít
Ca đong nhỏ có GHĐ và ĐCNN 0, 5 lít
Can nhựa có GHĐ 5lít và ĐCNN : 1lít
C3:Dùng :chai , bình … đã biết sẵn dung tích
C4: GHĐ ĐCNN Bình a : 100 ml 2ml Bình b: 50ml 50ml Bình c: 300ml 50ml
C5:Những dụng cụ để đo thể tích chất lỏng gồm :chai , lọ ,ca đong … có ghi sẵn dung tích bình chia
độ …
2 Tìm hiểu cách đo thể tích chất lỏng :
C6 :Bình b đặt thẳng đứng
C7: Đặt mắt ngang
C8: a)70cm3 b) 50cm3 c)40cm3
C9: (1):thể tích
(2): GHĐ (3):ĐCNN (4): Thẳng đứng (5):Ngang (6): gần nhất
* Kết luận
Để đo thể tích chất lỏng ta có thể dùng bình chia độ , ca đong …
3 Thực hành :
Đo thể tích nước trong hai bình Bình 1 chứa đầy nước , bình 2 chứa 1 ít nước
Trang 10+Chuẩn bị : 1 vài hòn sỏi,đinh ốc có dây buột
RÚT KINH NGHIỆM
Kiến thức:
Phương pháp:
Tồn tại:
Kết quả Ngày dạy :………
TIẾT 5 : KHỐI LƯỢNG - ĐO KHỐI LƯỢNG
I/.MỤC TIÊU:
* Về kiến thức:
Kể tên 1 số dụng cụ đo khối lượng thường dùng
* Về kĩ năng:
-Trình bày được cách điều chỉnh số cho cân Rôbécvan và cách cân một vột bằng cân Rôbécvan
- Chỉ ra được ĐCNN và GHĐ của một cái cân
* Về thái độ:
-Rèn luyện tính cẩn thận , ý thức hợp tác làm việc trong nhóm
II/PHƯƠNG PHÁP:
- Thuyết trình
- Thảo luận nhóm
III/.CHUẨN BỊ :
Chuẩn bị cho nhóm HS :