- Chỉ vào bảng và yêu cầu HS chỉ và đọc số được đem chia trong bảng các phép tính của bảng chia 3?. - Yêu cầu học sinh học thuộc bảng chia 3.[r]
Trang 11 Kiến thức: Nhận biết được số bị chia, số chia, thương.
2 Kĩ năng: Biết cách tìm kết quả của phép chia
3 Thái độ: Nghiêm túc, trật tự khi làm bài
II Đồ dùng
- GV: Giáo án, SGK, VBT, bài giảng PP
- HS: SGK, VBT
III Hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ (5p)
- Gọi 2 HS lên bảng đọc bảng chia 2
- GV nhận xét - đánh giá
B Bài mới
1 Giới thiệu bài (1p) Trực tiếp
2 Dạy bài mới
- GV nêu rõ thuật ngữ Thương
- GV nêu: Kết quả của phép chia
được gọi là Thương
- HS đọc yêu cầu bài
- HS làm bài cá nhân – 1 HS làm bài trên bảng
Trang 2- HS đọc yêu cầu bài
- HS nối tiếp nêu kết quả
- HS nêu yêu cầu
2 x 7 = 14 2 x 8 = 16 2 x 9 = 18
14 : 2 = 7 16 : 2 = 8 18 : 2 = 9
- HS đọc mẫu+ 1 HS đọc phép nhân+ HS nêu hai phép chia+ HS xác định tên gọi thành phần kết quảcủa hai phép chia đó
- HS nêu yêu cầu
- HS tự làm bài, báo cáo kết quảphép
nhân
phépchia
số bịchia
sốchia
Trang 3- Yêu cầu HS cho ví dụ về phép chia,
nêu tên gọi thành phần, kết quả của
1 Kiến thức: Hiểu ND: Sói gian ngoan bày mưu lừa Ngựa để ăn thịt, không ngờ bị
Ngựa thông minh dùng mẹo trị lại
2 Kĩ năng: Biết ngắt nghỉ hơi đúng chỗ, đọc rành mạch được toàn bài.
3 Thái độ: HS học tập nghiêm túc.
*ANQP: Kể chuyện nói về xã hội hiện nay còn nhiểu kẻ xấu hay đi lừa gạt người
khác nên các em cần phải cảnh giác
II Các kĩ năng sống cơ bản (HĐ củng cố)
A Kiểm tra bài cũ (5p)
- 2 HS đọc bài Cò và Cuốc, trả lời câu hỏi
về nội dung bài
- GV nhận xét
B Bài mới
1 Giới thiệu bài (1p) Trực tiếp
2 Dạy bài mới
2.1 HĐ1: HD luyện đọc kết hợp giải
nghĩa từ (33p)
a Giáo viên đọc mẫu cả bài:
b Luyện đọc - giải nghĩa từ
* Đọc từng câu
- Gọi học sinh đọc từng câu trong bài
- Giáo viên hướng dẫn học sinh đọc từ
- Học sinh tiếp nối đọc từng câu
- rỏ dãi, toan, khoan thai, giở trò,
vỡ tan, phát hiện
- Học sinh đọc theo
Trang 4- Gọi học sinh đọc theo đoạn trong bài.
- GV hướng dẫn học sinh đọc các câu:
- Yêu cầu học sinh ngắt đoạn văn và luyện
đọc đoạn văn
- HS đọc theo đoạn
- Gọi học sinh đọc chú giải
- Giảng thêm: “thèm rỏ dãi”: nghĩ
đến món ăn ngon thèm đến nỗi nước
+ Từ ngữ nào tả sự thèm thuồng của Sói
khi thấy Ngựa?
- Gọi học sinh nói lại từ: “thèm rỏ dãi”.
+ Sói làm gì để lừa Ngựa?
+ Ngựa làm gì để lừa Sói?
*ANQP: Xã hội hiện nay có rất nhiều
người xấu, hay đi lừa gạt người khác nên
các con cần phải chú ý cảnh giác
+ Tả lại cảnh Sói bị Ngựa đá?
- Chọn tên cho truyện theo gợi ý.
- Giáo viên treo bảng phụ ghi sẵn 3 tên
gợi ý
- Gọi HS nêu tên và giải thích cách chọn
2.3 HĐ3: Luyện đọc lại (16p)
- Cho học sinh phân vai, đọc theo nhóm
- Yêu cầu từng nhóm thi đọc
ngựa cho ngựa hết chạy.
- HS đọc nối tiếp đoạn
- Học sinh lắng nghe
+ HS tả lại
- HS thảo luận để chọn tên truyện
và nêu cách giải thích vì sao chọntên ấy
- Học sinh nêu:
- 2, 3 nhóm học sinh phân vai thiđọc truyện
Trang 5* KNS: Em đã bao giờ gặp tình huống
nguy hiểm chưa? Em xử lý như thế nào
khi gặp các tình huống nguy hiểm?
- Gọi HS đọc lại toàn bài
- GV nhận xét tiết học - tuyên dương bạn
ĐI THEO VẠCH KẺ THẲNG,HAI TAY CHỐNG HÔNG, DANG TAY
II- ĐỊA ĐIỂM, PHƯƠNG TIỆN:
- Địa điểm: Trên sân trường Vệ sinh an toàn nơi tập
- Phương tiện: Kẻ vạch để tập bài tập RLTTCB
III- HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
Trang 6Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
- Chạy nhẹ nhàng theo một hàng dọc trên địa hình tự
nhiên: 70 - 80m
HS thực hiện
- Đi thường theo vòng tròn và hít thở sâu HS thực hiện
(Sau đó quay mặt vào tâm, giãn cách để chuẩn bị tập
thể dục)
*Ôn các động tác tay, chân, lườn, bụng, toàn thân và
nhảy của bài thể dục phát triển chung: mỗi động tác 2 x 8
nhịp
HS thực hiện
*Trò chơi (do GV chọn)
2 Phần cơ bản: (18-22)
- Đi theo vạch kẻ thẳng hai tay chống hông: 2 lần 10m
Lần 1: do GV điều khiển Lần 2: cán sự điều khiển,
GV sửa động tác sai cho một số HS Nếu thấy nhiều HS
thực hiện động tác chưa đúng, GV có thể cho dừng lại,
làm mẫu và giải thích rồi cho HS tập tiếp
Đi theo vạch kẻ thẳng, hai tay dang ngang: 2 lần 10
-15m
- Trò chơi "Kết bạn" HS chơi trò chơi
GV nêu tên trò chơi, giải thích cách chơi kết hợp cho
một tổ làm mẫu theo đội hình hàng dọc (tĩnh) Khi thấy
HS đã nắm được cách chơi, GV cho HS đi thường theo
hàng dọc (2 - 4 hàng) sau đó hô "Kết 2" hoặc "Kết 3"
(Chưa yêu cầu đọc vần điệu)
HS lắng nghe và thựchiện
3 Phần kết thúc: (4-6)
- Đứng vỗ tay hoặc đi đều 2 - 4 hàng dọc Do cán sự
điều khiển
- Một số động tác thả lỏng (do GV chọn)
Trang 7Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1 Kiến thức: Lập được bảng chia 3
2 Kĩ năng: Nhớ được bảng chia Biết giải bài toán có một phép chia trong bảng chia 3
3 Thái độ: HS yêu thích môn học, nghiêm túc khi học bài.
II Đồ dùng
- GV: Giáo án, VBT
- HS: SGK, VBT
III Hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ: (5p)
1 Giới thiệu bài (1p)
2 Dạy bài mới
2.1 HĐ1: HD lập bảng chia 3 (12p)
Lập bảng chia 3:
- Gắn lên bảng 4 tấm bìa lên và nêu bài
toán: Mỗi tấm bìa có 3 chấm tròn Hỏi 4
tấm bìa có bao nhiêu chấm tròn?
+ Hãy nêu phép tính thích hợp để tìm số
chấm tròn có trong 4 tấm bìa?
- Nêu bài toán: Trên các tấm bìa có tất
cả 12 chấm tròn Biết mỗi tấm bìa có 3
chấm tròn Hỏi tất cả có mấy tấm bìa?
Trang 8- Viết bảng phép tính 12 : 3 = 4 Yêu cầu
phép chia trong bảng chia 3?
- Chỉ vào bảng và yêu cầu HS chỉ và đọc
số được đem chia trong bảng các phép
- Yêu cầu học sinh nêu miệng
- Gọi học sinh khác nhận xét bài bạn
- Giáo viên nhận xét, đánh giá
Bài 2: Bài toán
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
+ Tất cả có bao nhiêu lít mật ong?
+ 18l được chia đều vào mấy bình?
+ Bài toán bắt tìm gì?
- Yêu cầu lớp thực hiện vào vở
- Mời một học sinh lên giải
- Gọi em khác nhận xét bài bạn
- Nhận xét học sinh
Bài 3: Số?
- Gọi học sinh đọc bài 3
+ Đề bài yêu cầu ta làm gì?
+ Mỗi bình có mấy lít mật ong
- Một em lên bảng giải bài
Giải
Mỗi bình có số lít mật ong là:
18 : 3 = 6 (l) Đáp số: 6 l mật ong.
- Một em đọc đề bài 3, lớp đọc thầm + Điền số thích hợp vào ô trống.+ Là thương trong phép chia
Trang 9- 1HS lên bảng giải, cả lớp làm VBT
- Gọi học sinh khác nhận xét bài bạn
- Giáo viên nhận xét
Bài 4: Tính nhẩm
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Gọi HS lên bảng làm bài
- Một học sinh lên bảng giải bài
- Đổi chéo vở kiểm tra cho nhau
- HS nêu yêu cầu
- HS tự làm vào VBT
- 1HS lên bảng phụ và giải thích cáchlàm
1 Kiến thức: Làm được BT 2, 3 (a/b).
2 Kĩ năng: Chép chính xác bài CT, trình bày đúng đoạn tóm tắt bài Bác sĩ Sói
3 Thái độ: HS có ý thức rèn chữ viết.
II Đồ dùng
- GV: Giáo án, bảng phụ, VBT
- HS: SGK, VBT, VCT
III Hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ (5p)
- Đọc 6 tiếng bắt đầu bằng âm r, d, gi?
- Nhận xét đánh giá
B Bài mới
1 Giới thiệu bài (1p) Trực tiếp
2 Dạy bài mới
2.1 HĐ1: Hướng dẫn HS chép bài
(22p)
- GV đọc mẫu đoạn viết
- Tìm tên riêng trong đoạn chép?
- Lời của Sói được đặt trong dấu gì?
- GV đọc cho HS viết các từ khó: chữa,
giúp, dáng,
- GV Hướng dẫn HS chép bài vào vở
- Theo dõi, uốn nắn cho HS khi viết
- 3 em lên bảng
- HS lắng nghe
- 2 HS đọc lại
- Ngựa, Sói
- trong dấu ngoặc kép, sau dấu chấm
- HS luyện bảng con các từ khó viết
- Thực hành viết bài vào vở
Trang 10- Đọc cho HS soát lỗi.
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
- Yêu cầu HS làm bài, gọi đại diện đọc
kết quả bài làm
- GV nhận xét, đánh giá
C Củng cố, dặn dò: (5p)
- GV nhận xét giờ học
- Căn dặn HS về nhà hoàn thành tiếp các
bài tập trong VBT và luyện viết bài cho
1 Kiến thức: Dựa theo tranh kể lại từng đoạn câu chuyện.
2 Kĩ năng: Theo dõi bạn kể, biết nhận xét đánh giá lời kể cảu bạn
3 Thái độ: HS ghi nhớ nội dung câu chuyện
II Đồ dùng
- GV: Giáo án
- HS: SGK
III Hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ (5p)
- Kể lại câu chuyện “Một trí khôn hơn
trăm trí khôn"
- Nhận xét
B Bài mới
- 4 em lên kể lại câu chuyện “ Một trí
khôn hơn trăm trí khôn"
Trang 111 Giới thiệu bài (1p) Trực tiếp
2 Dạy bài mới
2.1 HĐ1: Hướng dẫn kể chuyện (15p)
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
- GV kể mẫu lần 1 kết hợp giải nghĩa từ
- GV kể lần 2 chỉ tranh
a Treo tranh và hỏi:
+ Bức tranh minh hoạ điều gì?
+ Hãy quan sát bức tranh 2 và cho biết
Sói lúc này ăn mặc như thế nào?
- Yêu cầu HS kể lại từng đoạn trước lớp
- Sau mỗi lần HS kể GV cho cả lớp nhận
xét đánh giá
2.2 HĐ2: Kể chuyện theo nhân vật
(14p)
- Để dựng lại câu chuyện này chúng ta
cần mấy vai diễn, đó là những vai nào?
- Khi nhập vào các vai, chúng ta cần thể
hiện giọng như thế nào?
- Chia mỗi nhóm 4 HS yêu cầu cùng
nhau dựng lại nội dung câu truyện trong
nhóm theo hình thức phân vai
- HS lắng nghe
- HS đọc yêu cầu bài
- HS lắng nghe
+ Bức tranh vẽ một chú Ngựa đang ăn
cỏ và một con Sói đang thèm thịtNgựa rỏ dãi
+ Sói mặc áo khoác trắng, đầu đôi mộtchiếc mu có thêu chữ thập đó, mắtđeo kính, cổ đeo ống nghe, Sói đangđóng giả làm bác sĩ
+ Sói mon men đến gần Ngựa, dỗdành Ngựa để nó khám bệnh cho.Ngựa bình tĩnh đối phó với Sói
+ Ngựa tung vó đá cho cho Sói một cútrời giáng Sói bị hất tung về phía sau
mũ văng ra, kính vỡ tan,
- Lớp chia nhóm thực hành kể theonhóm
- Một số nhóm nối tiếp nhau kể lại câuchuyện trước lớp
- Lớp nghe và nhận xét bình chọnnhóm kể tốt nhất
- Cần 3 vai diễn: người dẫn chuyện,Sói và Ngựa
+ Giọng người dẫn chuyện: vui, dídỏm - Giọng Ngựa giả vờ lễ phép,bình tính - Giọng Sói: giả nhân, giảnghĩa
- Các nhóm dựng lại câu chuyện theophân vai
- Lần lượt các nhóm lên trình diễn
Trang 12- GV nhận xét tuyên dương những nhóm
kể tốt
- Gọi nhóm dựng lại toàn bộ câu chuyện.
C Củng cố, dặn dò (5p)
- Giáo viên nhận xét đánh giá
- Dặn về nhà kể lại cho nhiều người cùng
nghe Chuẩn bị bài sau
- Lớp theo dõi nhận xét nhóm diễnhay
- 1 nhóm dựng lại toàn bộ câu chuyện
- Về nhà tập kể lại nhiều lần cho người khác nghe
-TỰ NHIÊN XÃ HỘI
Tiết 23: ÔN TẬP XÃ HỘI
I Mục tiêu
1 Kiến thức: Củng cố và khắc sâu những kiến thức về chủ đề xã hội
2 Kĩ năng: Kể được về gia đình, trường học của em, nghề nghiệp chính của người
dân nơi em sống
3 Thái độ: Có ý thức giữ gìn môi trường gia đình, trường học sạch sẽ và xây dựng
cuộc sống xung quanh tốt đẹp hơn
II Đồ dùng
- GV: Giáo án, bài giảng PP
- HS: SGK, VBT
III Hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ (5p)
1 Giới thiệu bài (1p) Trực tiếp
2 Dạy bài mới
2.1 HĐ1: Thi hùng biện về gia đình, nhà
trường, cuộc sống xung quanh (14p)
- Yêu cầu lớp thảo luận theo nhóm
- Nhóm 1: Hãy nói về Gia Đình
- Nhóm 2: Hãy nói về Nhà Trường
- Nhóm 3: Hãy nói về cuộc sống xung
Trang 13- Nhận xét bổ sung đối với từng nhóm.
- Liên hệ với cuộc sống hàng ngày
- Xem trước bài mới
- Về nhà học thuộc bài và xem trước bài mới
- HS lịch sự khi nhận và gọi điện thoại
II Các kĩ năng sống cơ bản:
- Kĩ năng giao tiếp lich sự khi nhận và gọi điện thoại (HĐ củng cố)
III Chuẩn bị:
- GV: Giáo án
- HS: SGK, VBT
IV Hoạt động dạy học:
A Kiểm tra bài cũ (5p)
- Nói lời yêu cầu, đề nghị phù hợp thể hiện điều
gì? Em hãy nói lời yêu cầu đề nghị khi mượn
Trang 14- Dán câu hỏi trắc nghiệm BT3 (VBT)
- Cả lớp giơ hoa đỏ (vàng), nhận xét
B Bài mới
* Giới thiệu bài (1p)
* Day bài mới
1 HĐ1: Thảo luận lớp (10p)
- GV mời 2 HS lên đóng vai 2 bạn đang nói
chuyện điện thoại
- GV nêu câu hỏi lên bảng yêu cầu
- HS thảo luận
- Khi điện thoại reo, bạn Vinh làm gì và nói gì?
- Bạn Nam hỏi thăm Vinh qua điện thoại như
thế nào?
- Em có thích cách nói chuyện qua điện thoại
của 2 bạn không? Vì sao?
- Em học được điều gì qua đoạn hội thoại trên?
- Yêu cầu 1 HS đọc to
- Yêu cầu HS sắp xếp các câu đó theo thứ tự
đúng
- Nhận xét
- GV có thể hỏi thêm:
+ Đoạn hội thoại trên diễn ra khi nào?
+ Bạn nhỏ trong tình huống đã lịch sự khi nói
chuyện điện thoại chưa? Vì sao?
3 HĐ3: Thảo luận nhóm (9p)
- Cho HS thảo luận nhóm các câu hỏi
- Hãy nêu những việc làm khi nhận và gọi điện
- Nhận xét
- Vài HS nhắc lại
Trang 15phép, nói năng rõ ràng, ngắn gọn, nhấc và đặt
máy nhẹ nhàng; không nói to, nói trống
không
- Lịch sự khi nhận và gọi điện thoại là thể hiện
sự tôn trọng người khác và tôn trọng chính
thoại như bài đã học
- Xem bài và chuẩn bị tiết sau thực hành
2 Kĩ năng: Biết thực hành chia một nhóm đồ vật thành ba phần bằng nhau.
3 Thái độ: HS phát triển tư duy.
II Đồ dùng
- GV: Giáo án, bài giảng PP
- HS: SGK, VBT
III Hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ: (5p)
- Gọi học sinh lên bảng sửa bài tập về nhà
- Điền dấu thích hợp vào chỗ trống
Trang 161 Giới thiệu bài (1p) Trực tiếp
2 Dạy bài mới
2.1 HĐ1: Giới thiệu “Một phần ba”(11’)
- Cho HS quan sát hình vuông như hình vẽ
trong sách sau đó dùng kéo cắt hình vuông
ra thành ba phần bằng nhau và giới thiệu:
Bài 1: Viết tiếp vào chỗ chấm
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
Bài 2: Giảm tải
Bài 3: Giảm tải
Bài 4: Giảm tải
Trang 17-TẬP ĐỌC
Tiết 69: NỘI QUY ĐẢO KHỈ
I Mục tiêu
1 Kiến thức: Hiểu và có ý thức tuân theo nội quy
2 Kĩ năng: Biêt nghỉ hơi đúng chỗ; đọc rõ ràng rành mạch từng điều trong bản nội
quy
3 Thái độ: HS nghiêm túc tuân thủ nội quy, quy định của trường, lớp.
* QTE: Quyền được vui chơi giải trí Bổn phận phải hiểu và có ý thức tuân theo nội
qui nơi công cộng (HĐ củng cố)
* GDBVMT: HS có ý thúc đi thăm đảo khỉ hay vườn thú là không trêu hay ném
những con thú (HĐ củng cố)
II Đồ dùng
- GV: Giáo án, tranh minh họa, bài giảng PP
- HS: SGK
III Hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ: (5p)
- Kiểm tra 3 học sinh đọc bài và trả lời
câu hỏi về nội dung bài "Bác sĩ Sói"
- GV nhận xét
B Bài mới
1 Giới thiệu bài (1p) Trực tiếp
2 Dạy bài mới
- Hai em đọc bài “Bác sĩ Sói" và trả
lời câu hỏi
- Nhận xét câu trả lời của bạn
- HS lắng nghe
- Lớp lắng nghe đọc mẫu
- Nối tiếp từng câu cho đến hết bài
khoái chí, nội quy, du lịch, lên đảo.
- HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn
- 2 em nối tiếp nhau đọc bài Mỗi emđọc một phần của bản nội qui
1.//Mua vé tham quan trước khi đến đảo.//
2.//Không trêu trọc thú nuôi trong chuồng.//
- HS đọc nối tiếp đoạn, giải nghĩacác từ trong SGK
- Lần lượt từng em đọc bài trongnhóm của mình
Trang 18- Nhóm thi đọc đồng thanh và cá nhân
- Lắng nghe nhận xét
- Đọc đồng thanh
2.2 HĐ2: Tìm hiểu bài (7p)
- Yêu cầu lớp đọc thầm bài trả lời câu hỏi
+ Nội qui của đảo Khỉ có mấy điều?
+ Em hiểu những điều quy định nói trên
- Gọi HS đọc lại toàn bài
* QTE: Em có hay được đi chơi vườn
bách thú không? Khi đến đó em cần tuân
theo những gì?
* GDMT: Khi vào vườn thú thì em không
nên làm gì?
- Bài học giúp em hiểu điều gì?
- Giáo viên nhận xét đánh giá
- Dặn về nhà học bài xem trước bài mới
- Các nhóm thi đua đọc bài, đọc đồngthanh và cá nhân đọc
- Lớp đọc đồng thanh cả bài
- 1HS đọc thành tiếng Lớp đọc thầm+ Nội qui đảo Khỉ có 4 điều
Trang 19- Học đi nhanh chuyển sang chạy Yêu cầu thực hiện bước chạy tương đốiđúng.
- Ôn trò chơi "Kết bạn" Yêu cầu biết cách chơi và tham gia được vào trò chơi.II- ĐỊA ĐIỂM, PHƯƠNG TIỆN:
- Địa điểm: Trên sân trường Vệ sinh an toàn nơi tập
- Phương tiện: GV chuẩn bị còi, kẻ các vạch chuẩn bị, xuất phát, chạy, đích(xem hình 62)
III- HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
1 Phần mở đầu: (6-10)
- GV nhận lớp, phổ biến nội dung, yêu cầu giờ học HS lắng nghe
- Xoay các khớp cổ chân, đầu gối, hông, vai HS thực hiện
- Chạy nhẹ nhàng theo một hàng dọc trên địa hình tự
nhiên: 70 - 80m
HS thực hiện
- Đi thường theo vòng tròn và hít thở sâu HS thực hiện
*Ôn các động tác tay, chân, lườn, bụng, toàn thân và
nhảy của bài thể dục phát triển chung: mỗi động tác 2 x 8
- Đi nhanh chuyển sang chạy: 2 - 3 lần 15 - 20m
GV chỉ cho HS biết: vạch chuẩn bị (Cb), vạch xuấtphát
(XP), vạch bắt đầu chạy (C) và vạch đích (Đ) Từng đợt
chạy xong, vòng sang hai bên, đi thường về tập hợp ở
cuối hàng
HS lắng nghe và thựchiện